Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện mường ảng, tỉnh điện biên

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

GIANG HỒNG THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN.

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

.

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

GIANG HỒNG THU


QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60140114

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các cán bộ, giảng
viên Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Lê Ngọc Hùng người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn đến sự giúp đỡ của anh (chị) công tác
tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện
Mường Ảng, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên các trường THPT trên
địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên đã tiến hành khảo sát.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song luận văn này vẫn khó tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý của các
thầy cô giáo, các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và những người quan
tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Điện Biên, ngày 10 tháng 11 năm 2015
Tác giả

Giang Hồng Thu

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH


Ban giám hiệu

CBGV

Cán bộ giáo viên

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện
đại hóa

CCLL

Cao cấp lý luận

CSVC

Cơ sở vật chất

CBQL

Cán bộ quản lý

GD-ĐT

Giáo dục - Đào tạo

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GVBM

Giáo viên bộ môn

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

HPCM

Hiệu phó chuyên môn

HĐHT

Hoạt động học tập

KT - XT

Kinh tế - xã hội

KQTH

Kết quả tổng hợp

PHT

Phiếu học tập

QLHĐHT

Quản lý hoạt động học tập

QL

Quản lý

QLHĐHT

Quản lý hoạt động học tập

TP

Thành phố

THPT

Trung học phổ thông

TBDH

Thiết bị dạy học

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

UBND

Ủy ban nhân dân

ii


MỞ ĐẦU
Trang
Lời cảm ơn ...........................................................................................i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ...............................................ii
Mục lục ................................................................................................iii
Danh mục các bảng ..............................................................................vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ .....................................................................vii
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................. 1
2. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................... 3
3. Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................... 3
4. Mục đích nghiên cứu ....................................................................... 3
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 4
7. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 4
8. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 4
9. Những đóng góp của đề tài ............................................................... 5
10. Cấu trúc của đề tài .......................................................................... 5
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý hoạt động
học tập của học sinh trƣờng THPT ............................................................. 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu ................................................................... 7
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài ............................................... 7
1.1.2. Một số nghiên cứu ở trong nước................................................. 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................... 10
1.2.1. Quản lý, các chức năng quản lý ................................................. 10
1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................ 14
1.2.3. Quản lý nhà trường .................................................................... 17
1.2.4. Hoạt động dạy học .................................................................... 18
iii


1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động học tập ở trường THPT ....... 21
1.3.1. Bản chất của hoạt động học ...................................................... 21
1.3.2. Hình thành hành động học ........................................................ 23
1.3.3. Một số quan niệm hiện nay về hoạt động dạy và học trong nhà
trường ............................................................................................................. 26
1.3.4. Những hình thức HĐHTcủa học sinh ........................................ 27
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động học tập ở trường THPT ...29
1.4.1. Nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng và của giáo viên THPT .. 29
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh ..................... 31
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh
THPT. ............................................................................................................................32
1.4.4. Yêu cầu về chất lượng giáo dục trung học trong giai đoạn hiện nay.....33
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 36
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học
sinh trƣờng THPT trên địa bàn huyện Mƣờng Ảng , tỉnh Điện Biên ...... 37
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Mường Ảng
......................................................................................................................... 37
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội ......................................... 37
2.1.2. Tình hình giáo dục ...................................................................... 38
2.2. Khái quát về các trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh ĐB
........................................................................................................................................39
2.3. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh trường THPT trên địa
bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên. .......................................................... 40
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động học tập ở trường THPT trên
địa bàn nghiên cứu .......................................................................................... 47
2.4.1. Khái quát quá trình khảo sát ..................................................... 48
2.4.2. Quản lý hoạt động học chính khoá ............................................ 49
2.4.3. Quản lý học phụ đạo .................................................................. 51
2.4.4. Quản lý hoạt động tự học .......................................................... 53
iv


2.4.5. Quản lý hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá, tham quan
và các hình thức học tập khác. ....................................................................... 54
2.4.6. Quản lý kỷ cương nề nếp học tập ............................................... 55
2.4.7. Quản lý sự phối hợp thực hiện của các cá nhân, tập thể trong
việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh .................................................. 56
2.4.8. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập ................... 58
2.4.9. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động của học sinh
trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên. ..................... 60
Tiểu kết chương 2 ................................................................................. 62
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh
trƣờng THPT trên địa bàn huyện Mƣờng Ảng, tỉnh Điện Biên ............... 63
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................. 63
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .............................................. 63
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ............................................. 63
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................ 64
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................ 64
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững ....................................................... 65
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường
THPT .............................................................................................................. 65
3.2.1. Biện pháp 1: Quản lý hoạt động học tập chính khoá ................ 65
3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý học phụ đạo ............................................ 70
3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý kỷ cương nề nếp ...................................... 72
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý cơ sở vật chất phục vụ HĐHT của học
sinh .................................................................................................................. 73
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý hoạt động tự học ..................................... 74
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại
khoá, tham quan và các hình thức học tập khác ............................................. 76
3.2.7. Biện pháp 7: Quản lý sự phối hợp thực hiện của các cá nhân, tập
thể trong việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh .................................. 78
v


3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ....................................... 78
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........................ 81
Kết luận chương 3 ................................................................................. 84
Kết luận và khuyến nghị ....................................................................... 85
1. Kết luận ............................................................................................ 85
2. Khuyến nghị ...................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.. ...................................................................87
PHỤ LỤC.............................................................................................. 90

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1

Tình hình đội ngũ giáo viên trường THPT trên địa bàn

41

huyện Mường Ảng
Bảng 2.2

Danh hiệu thi đua giáo viên……………………….…..

42

Bảng 2.3:

Số lớp, số học sinh cấp THPT 5 năm gần đây…...……

43

Bảng 2.4:

Tổng số học sinh phân chia theo các dân tộc, năm
2010-2014

44

Bảng 2.5:

Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh.…

45

Bảng 2.6:

Vài nét về đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT trên
địa bàn huyện Mường Ảng……………………………

47

Bảng 2.7:

Điểm đánh giá quản lý hoạt động chính khóa…………

50

Bảng 2.8:

Điểm đánh giá quản lý hoạt động phụ đạo……….…...

51

Bảng 2.9:

Điểm đánh giá quản lý hoạt động tự học…………...…

53

Bảng 2.10:

Điểm đánh giá quản lý hoạt động ngoại khóa và các
hình thức học tập khác…...…………………………..

54

Bảng 2.11:

Điểm đánh giá quản lý kỷ cương nề nếp……...………

56

Bảng 2.12:

Điểm đánh giá quản lý sự phối hợp thực hiện của các
cá nhân, tập thể trong việc tổ chức hoạt động học tập

57

của học sinh.
Bảng 2.13:

Điểm đánh giá quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt
động học tập……………………………………….......

Bảng 2.14:

58

Điểm trung bình đánh giá kết quả thực hiện các mặt
QL HĐHT của học sinh tại các trường THPT trên địa

60

bàn huyện Mường Ảng………………………………..
Bảng 3.1:

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp………………………………………...

vii

82


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1:

Biểu đồ tổng số học sinh tốt nghiệp THPT tiếp tục theo
học nghề, học trung cấp, cao đẳng, đại học qua các năm.

46

Sơ đồ 1.1:

Sơ đồ khái niệm quản lý................................................

11

Sơ đồ 1.2:

Sơ đồ Chu trình quản lý ................................................

13

Sơ đồ 3.1:

Sơ đồ bảy biện pháp quản lý hoạt động học tập ...…….

80

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn thế hệ trẻ “Non sông
Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài
vinh quang sánh vai cùng các cường quốc năm châu được hay không, chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” (HCM toàn tập, 1995, tập 4,
tr33). Lời dạy của Người chứa đựng toàn bộ giá trị chân lý của thời đại mang
tên Người. Để không bị tụt hậu, để xây dựng và phát triển thành công một đất
nước độc lập tự do theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì rất cần phải nhận
thức rõ hơn nữa vị trí và vai trò của giáo dục và đào tạo.
Trong suốt tiến trình cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳng
định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là những chính sách trọng
tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước. Nghị Quyết TW 3, khoá 7 năm 1993
khẳng định: “Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”. Nghị quyết TW 2, khoá
VIII: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. NQTW 8, khoá
XI: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu
tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”.
Với vị trí quốc sách hàng đầu, GD&ĐT có vai trò là nền tảng, động
lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của GD&ĐT được thể hiện
rõ trong quan điểm của Đảng ở các kì đại hội. Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã
khẳng định "Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo, phát triển
quy mô giáo dục - đào tạo, chuẩn bị tiền đề cho những bước phát triển mạnh
vào đầu thế kỷ XXI".
Giáo dục phổ thông giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt
bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng những yêu
cầu của phát triển KT-XH của một quốc gia. Đặc biệt trong thời đại ngày nay,
1


với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, việc nhanh
chóng hoà nhập vào cộng đồng trên địa bàn và thế giới, đòi hỏi giáo dục phổ
thông phải có những bước tiến mới mạnh mẽ. giúp học sinh phát triển toàn
diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình
thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, biết "giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hoá dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại,
phát huy tiềm năng của dân tộc và của con người Việt Nam".
Ðể đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, ngành giáo dục và đào tạo
phải “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục,
đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”.
Nhiệm vụ này đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải đổi mới căn bản công tác
quản lý, nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng
quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường. Chính vì vậy, quản lý nhà trường
đặc biệt là quản lý hoạt động học tập đòi hỏi phải chặt chẽ, đồng bộ phù hợp với
đối tượng, hiệu quả thì mới mang lại chất lượng giáo dục cao cho nhà trường.
Đối với vấn đề quản lý hoạt động của học sinh các trường trung học
phổ thông đã có nhiều đề tài nghiên cứu và đã được áp dụng. Song trên thực
tế trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên việc quản lý hoạt động học
tập ở trường THPT chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Là một cán bộ gắn bó, quản lý trực tiếp công tác phát
triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên tôi nhận thức được tính cấp thiết của
việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp
CNH-HĐH của địa phương. Bản thân tôi trăn trở rất nhiều về chất lượng giáo
dục toàn diện đặc biệt là chất lượng học tập của học sinh THPT. Tuy trong
những năm Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các ngành, các cấp trong tỉnh quan
tâm đầu tư, Sở GD&ĐT có nhiều chủ trương, biện pháp chỉ đạo nhằm nâng
cao hiệu quả giáo dục - đào tạo các trường phổ thông, song chất lượng dạy
học - giáo dục các trường phổ thông vẫn chưa thực sự được nâng lên ở tầm
2


cao mới, chưa đáp ứng được với yêu cầu chung. Một trong những nguyên
nhân đó là những biện pháp quản lý hoạt động học tập của các trường phổ
thông trên địa bàn toàn tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện và đổi mới giáo dục. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả
lựa chọn nghiên cứu vấn đề: "Quản lý hoạt động học tập của học sinh
trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện
Biên.” làm đề tài nghiên cứu.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Biện pháp quản lý nào là cần thiết để nâng cao chất lượng hoạt động
học tập của học sinh trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện
Biên, giúp học sinh tiếp thu được kiến thức và đạt kết quả cao trong học tập.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh trường THPT
trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên mặc dù đã có những cố gắng
nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và
đổi mới giáo dục. Nếu tìm được những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản
lý hoạt động học tập của học sinh, từ đó đề ra các biện pháp quản lý đảm bảo
tính khoa học và khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục của học sinh
trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên.
4. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý và quản lý hoạt
động học tập của học sinh trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh
Điện Biên; đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh
THPT nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu

3


Biện pháp quản lý của Cán bộ quản lý, giáo viên trường THPT đối với
hoạt động học tập của học sinh ở trường THPT trên địa bàn huyện Mường
Ảng tỉnh Điện Biên.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động học tập của học sinh ở trường THPT.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và các biện pháp
nâng cao chất lượng hoạt động học tập của học sinh ở trường THPT trên địa
bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên, trong khoảng thời gian từ năm học
2012-2013 đến nay.
Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh
trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh
THPT.
7.2. Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập
của học sinh ở trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên.
7.3. Đề xuất những giải pháp trong công tác quản lý hoạt động học tập của
học sinh THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên phù hợp với
yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện
của Đảng, văn bản của Nhà nước, nghiên cứu trên các sách, báo chí, các tài
liệu chuyên môn và các công trình liên quan đến nội dung đề tài.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát thực tế, điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng hệ thống các câu
hỏi và phiếu điều tra theo mẫu nhằm thu thập số liệu về thực trạng công tác
quản lý hoạt động học tập và các biện pháp quản lý hoạt động học tập ở các
4


trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên. Từ đó, tìm ra
những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại và đề ra biện pháp quản lý
hoạt động học tập của học sinh trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng
tỉnh Điện Biên.
- Phương pháp quan sát: Quan sát công tác quản lý hoạt động học tập
của đội ngũ quản lý, giáo viên; hoạt động giáo dục và sự tiến bộ của học sinh
để rút ra những kết luận về nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê số liệu, phân tích thực trạng: Nghiên cứu các
báo cáo tổng kết của nhà trường về kết quả giáo dục học sinh nhằm đúc rút
những kinh nghiệm về quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh tại trường
THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số nhà quản lý có kinh
nghiệm về lí luận và thực tiễn có liên quan đến việc nghiên cứu của đề tài.
8.3. Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý
thông tin về số liệu thống kê về số lượng, chất lượng, đội ngũ CBQL, GV, kết
quả học tập của học sinh trường THPT để bổ trợ việc xử lý kết quả.
9. Những đóng góp của đề tài
9.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động học tập của
học sinh nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
9.2. Về mặt thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi
giúp nâng cao chất lượng học tập của học sinh ở trường THPT trên địa bàn
huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên. Những biện pháp quản lý này có thể ứng
dụng trong thực tiễn quản lý hoạt động học tập của học sinh ở trường THPT trên
địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên trong những năm tiếp theo.
10. Cấu trúc của đề tài
5


Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận khuyến nghị, danh mục tài
liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý hoạt động học
tập của học sinh THPT.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh
trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên hiện nay.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường
THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông giữ vị trí trung tâm bởi nó
chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm
học; nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục
toàn diện của nhà trường phổ thông; đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạo
của nhà trường. Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của trò. Hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng
một quá trình thống nhất. Ở các lĩnh vực quản lý, quản lý giáo dục, quản lý
trường học, quản lý quá trình sư phạm, dạy học, quản lý hoạt động dạy học đã
có nhiều công trình nghiên cứu nhưng phần lớn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt
động dạy của giáo viên hoặc nghiên cứu từng thành tố của quá trình dạy học.
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài
Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý hoạt động học tập của
học sinh thông qua quản lý hoạt động dạy của giáo viên. Học sinh là chủ thể
hoạt động học tập. Tinh thần, thái độ, động cơ, phương pháp học tập quyết
định trực tiếp kết quả học tập của bản thân người học.
Vào thập niên 30 của thế kỷ XX, nhà giáo dục nổi tiếng người Nhật Bản
Tsunesaburo Makiguchi (1871 - 1944) đã nhấn mạnh: “Giáo viên không bao
giờ học thay cho học viên mà học viên phải tự mình học lấy. Nói khác đi, dù
giáo viên có làm gì đi nữa thì mọi tri thức truyền thụ vẫn không có giá trị nếu
họ không làm cho học sinh tự mình kiểm nghiệm và thực nghiệm những tri
thức đó”. [60, tr. 152]
John Dewey (1859 - 1925), nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng đầu thế kỷ
XX đã đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêu cầu bổ sung vào
vốn tri thức của học sinh những tri thức ngoài sách giáo khoa và lời giảng của
7


giảng viên, đề cao hoạt động đa dạng của học sinh, đặc biệt là hoạt động thực
tiễn. Ông viết: Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện
giáo dục, nói không phải là dạy, nói ít hơn, chú ý nhiều đến việc tổ chức hoạt
động của học sinh.
Ngoài ra, các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những
công trình nghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của
nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý
công tác hoạt động dạy học và học tập”[16] .
M.I.Kôndakôp, P.V.Zimin, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo
công tác dạy học, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt
trong hoạt động quản lý của người làm công tác quản lý giáo dục. [16]
Đến những năm 60 của thế kỷ XX, xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất
lượng giáo dục, quản lý đào tạo thực sự thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
giáo dục học, tâm lý học trên phương diện lý luận và thực tiễn quản lý. Trong
lĩnh vực quản lý đào tạo, vài thập kỷ gần đây ở nước ngoài cũng xuất hiện
những nghiên cứu đi sâu vào vấn đề quản lý đào tạo, quản lý sinh viên trong
các nhà trường đại học. Ở Liên xô cũ những đóng góp to lớn cho sự phát triển
lý luận và thực tiễn giáo dục nói chung phải kể đến các nhà giáo dục học nổi
tiếng như A.X. Macarencô. P.P. Blônski, V.A. Xukhôlinxki, M.F. Sabaeva,
L.N. Lutvin, M.I. Kônđucôp, V.V. Khuđôminski, L.X. Vưgốtski và nhiều
người khác.
A.X. Macarencô, Nhà giáo dục Xô Viết vĩ đại, khi đánh giá vai trò của
uy tín chân thực trong hoạt động sư phạm của người giáo viên, nhà giáo, Ông
đã viết: Hoàn toàn rõ ràng là nhà giáo dục nào mà không có uy tín thì không
thể là nhà giáo dục được.
V.A. XuKhômLinxki (Vasilij Aleksandrovich Sukhomlinskij; 1918 70), Nhà sư phạm Xô Viết, Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học giáo dục Liên
Xô, đã vận dụng lý luận, kinh nghiệm giáo dục xã hội chủ nghĩa vào hoàn
cảnh cụ thể, đào tạo ra nhiều học trò, đóng góp nhiều lý luận, kinh nghiệm
8


giáo dục thế hệ trẻ Xô Viết. Ông có nhiều kinh nghiệm giải quyết mối quan
hệ giữa quá trình giáo dục và tự giáo dục, chủ động tác động của nhà sư phạm
với chủ động, tự quản rèn luyện của học sinh và tập thể học sinh, giải quyết
hợp lý giữa giáo dục tập thể và giáo dục cá nhân. Ông cũng có nhiều kinh
nghiệm trong việc phối hợp các lực lượng giáo dục xã hội, tự nhiên vào quá
trình giáo dục thế hệ trẻ. Những tác phẩm giáo dục chủ yếu: “Giáo dục con
người chân chính như thế nào”, “Giáo dục cộng sản đối với lao động” v.v..
1.1.2. Một số nghiên cứu ở trong nước
Một số công trình nghiên cứu về các vấn đề học tập, tự học, quản lý
học tập của các tác giả trong nước, cụ thể:
Năm 2003, tác giả Trần Thị Tư với đề tài “Một số biện pháp của Hiệu
trưởng nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh Trường THPT huyện
Châu Thành A, Tỉnh Cần Thơ”. Tác giả cũng nêu ảnh hưởng của nội dung,
phương pháp giảng dạy và điều kiện, môi trường học tập đối với kết quả học
tập. Trong luận văn cũng đã nêu lên một số lý luận quản lý hoạt động học tập
nhưng chưa đi sâu vào từng giải pháp cụ thể và chưa thể hiện sự phát huy vai
trò của từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường và sự phối hợp sức mạnh tổng
hợp các lực lượng giáo dục.
Năm 2004, tác giả Phạm Thị Phương Thuỷ với đề tài “Một số biện
pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực tự học cho sinh viên
trường Cao đẳng sư phạm mẫu giáo Trung ương 3”. Đây cũng là nội dung
QLHĐHT, vì tự học của học sinh là bộ phận cốt lõi của HĐHT.
Năm 2005, tác giả Trần Thị Huỳnh Mai với đề tài “Thực trạng quản lý
hoạt động học tập đối với sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long”.
Đề tài đã khái quát các nội dung quản lý học tập, vai trò của chủ thể và khách
thể quản lý HĐHT, sự phối hợp giữa các chủ thể và cơ chế quản lý HĐHT.
Tác giả Nguyễn Văn Trung với đề tài “Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà
trường và gia đình trong việc QL HĐHT của học sinh các trường THPT tỉnh Bà
9


Rịa - Vũng Tàu”. Đề tài đã khái quát một số lý luận, thực trạng và giải pháp phối
hợp giữa nhà trường và gia đình nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh.
Tác giả Nguyễn Thanh Tiệp, trường ĐHSP, ĐH Huế có đề tài “Biện
pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT khu vực Đồng
Tháp Mười, tỉnh Long An”. Đề tài đã đi sâu nghiên cứu biện pháp QL HĐGD
và QL HĐHT, qua đó nêu được các nội dung QL HĐHT, tuy nhiên chủ yếu
đề cập đến quản lý HĐGD.
Kế thừa và phát triển các nội dung những tác giả đi trước đã nghiên cứu,
đề tài “Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học phổ thông
trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên” được tổ chức triển khai
nghiên cứu với mục đích sẽ góp phần tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động
học tập của học sinh trường THPT thuộc miền núi phù hợp với đối tượng,
đúng mục đích nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, các chức năng quản lý
1.2.1.1 Quản lý
Khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu
mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ thì QL xuất
hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới
những mục tiêu chung. Khái niệm quản lý có thể hiểu theo nhiều quan niệm
và có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả
xin đưa ra một số khái niệm tiêu biểu sau:
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: "Quản lý là
sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức". Cũng theo đó, các tác giả còn
phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: Là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [12, tr. 9].
10


Theo Đặng Quốc Bảo thì Quản lý = Quản + lý, trong đó Quản có nghĩa
là giữ, duy trì ổn định, Lý có nghĩa là chỉnh sửa, sắp xếp để phát triển. Quản
lý là quá trình tạo ra/duy trì sự ổn định và phát triển của tổ chức [3, tr. 56-57].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến”[28,tr.24].
Theo điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể
quản lý đối với đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã định.
Theo quan điểm kinh tế học: Quản lý là sự tính toán, sử dụng hợp lý
các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Theo GS Hà Sĩ Hồ: "Quản lý là một quản trình tác động có định hướng,
có chủ đích, tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông
tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định" [20].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của người lao động nói chung
(khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến" [18].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “quản lý là sự tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm
cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [6].
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống là quá trình tác động
đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [30].
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “quản lý là một hệ thống xã hội, là
khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con
người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [27].
Theo W. Taylor “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
11


khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất” [22, tr. 327].
Theo H. Fayol: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó
gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm
soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm
soát ấy” [11, tr. 3-5].
- Theo Harold Koontz: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó
con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật
chất và sự bất mãn cá nhân Ýt nhất. Với tư cách thực hành thì cách quản lý là
một nghệ thuật, còn kiến thức tổ chức về quản lý là mét khoa học”.[24,33]
- Theo P.Baranger: “Quản lý là sù cai trị một tổ chức bằng cách đặt ra
những mục tiêu và hoàn chỉnh mục tiêu cần phải đạt, là lùa chọn sử dụng các
phương tiện nhằm đạt được mục tiêu đã định.” [23].
- Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: “Quản lý là phương thức tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm hệ các quy tắc
ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm
duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa cơ cấu sớm đạt mục tiêu ”[14,21].
A. Fayol (1841 - 1925) người Pháp: “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích,
cố gắng sử dụng tốt khái niệm nêu trên, ta có thể thấy rõ bốn yếu tố của quản
lý: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý), khách
thể quản lý và mục tiêu quản lý. Bốn yếu tố này tạo thành sơ đồ sau:

12


Phương
pháp QL
Chủ

Đối

thể

tượng

quản lý

quản lý

Khách
Mục tiêu
quản lý

thể
quản lý

Phương
pháp QL
Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ khái niệm quản lý [32,38]
Các khái niệm quản lý trên tuy được trình bày khác nhau nhưng đều
thống nhất về vấn đề cốt lõi của QL như: QL được tiến hành trong một tổ
chức hay một nhóm xã hội, là những tác động có tính hướng đích, có mục
tiêu, có các hoạt động tương ứng nhằm thực hiện được mục tiêu của tổ chức.
QL tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm chủ thể quản lý, khách thể quản
lý, cơ chế quản lý và mục tiêu chung. Từ đó, có thể hiểu QL theo nghĩa chung
nhất như sau: Quản lý là hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách
thể quản lý thông qua việc vận dụng các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá hiệu quả đạt được theo mục tiêu
đã đề ra để đảm bảo cho tổ chức ổn định và phát triển lâu dài.
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Theo H.Fayol, quản lý có 5 chức năng đó là: Kế hoạch (Planning); Tổ
chức (Organizing); Chỉ huy (Directing); Phối hợp (Co-Ordinating); Kiểm tra
(Controlling). Sau này, chúng được kết hợp thành 4 chức năng cơ bản sau: Kế
hoạch hóa; Tổ chức; Lãnh đạo - chỉ đạo; Kiểm tra.
Kế hoạch hóa: Đây là chức năng đầu tiên và quan trọng, quyết định sự
thành bại của quản lý. Kế hoạch hóa là xác định mục tiêu, mục đích đối với

13


thành tựu tương lai của tổ chức và con đường, biện pháp, cách thức để đạt
được mục tiêu, mục đích đó [12, tr.12].
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành
công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức [12, tr.13].
Lãnh đạo - chỉ đạo: Là liên kết, tác động đến người khác và tạo động lực,
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của
tổ chức [12, tr.13].
Kiểm tra: Là thông qua một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo
dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa,
uốn nắn nếu cần thiết [12, tr.13].
Bốn chức năng quản lý trên luôn tương tác với nhau tạo thành một chu
trình quản lý.
Lập kế hoạch

Tổ chức

Kiểm tra, đánh giá

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
* Khái niệm về giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học
tập, con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích lũy được kinh
nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau qua
nhiều thế hệ dần trở thành giá trị văn hóa. Đó chính là nguồn gốc phát sinh
của hiện tượng giáo dục.
14


Giáo dục lúc đầu xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau dần trở
thành một hoạt động có ý thức. Ngày nay giáo dục đã trở thành một hoạt động
được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có nội
dung, phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển
nhanh chóng của xã hội loài người.
Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội loài người, bản chất của nó
là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài
người. Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn
hóa dân tộc, nhân loại được bảo tồn, kế thừa và bổ sung ngày càng hoàn thiện
hơn và trên cơ sở đó, xã hội loài người không ngừng phát triển tiến lên.
* Khái niệm quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành.
Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài
người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục. Giáo dục xuất hiện
nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của
thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát
triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người
phát triển không ngừng. Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố
tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên.
Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu
là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,
hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp
cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra
cho ngành Giáo dục” [26].
Khái niệm này cũng có nghĩa tương ứng với khái niệm quản lý một nền
giáo dục (hệ thống quản lý giáo dục), ở cấp độ này nó là một hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân
nhằm huy động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực thực hiện mục
15


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×