Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5 6 tuổi tại trường mầm non tuổi hoa quận ba đình thành phố hà nội

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
*****

LÊ THỊ TRÂM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC –
GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI TẠI TRƢỜNG MẦM NON TUỔI HOA –
QUẬN BA ĐÌNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ TRÂM ANH


QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC –
GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI TẠI TRƢỜNG MẦM NON TUỔI HOA –
QUẬN BA ĐÌNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Lê

HÀ NỘI - 2015
i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô cùng các cán bộ Trường Đại học
Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường.
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Nguyễn Văn Lê - người Thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo cùng cán bộ, giáo viên và
cha mẹ học sinh Trường Mầm non Tuổi Hoa – quận Ba Đình đã giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin tri ân sự khích lệ, động viên và giúp đỡ của gia đình, người
thân, bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên
cứu.
Do điều kiện thời gian và năng lực, luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý kiến từ
các thầy cô giáo, đồng nghiệp, phụ huynh và những người quan tâm tới các
vấn đề đã trình bày trong luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Trâm Anh

i



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH

: Ban Giám hiệu

CBQL

: Cán bộ quản lý

CMHS

: Cha mẹ học sinh

CS-GD

: Chăm sóc, giáo dục

GD

: Giáo dục

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDMN

: Giáo dục mầm non

GV

: Giáo viên

MGL

: Mẫu giáo lớn

MN

: Mầm non

QL

: Quản lý

QLGD

: Quản lý giáo dục

UBND

: Ủy ban nhân dân

XH

: Xã hội

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mu ̣c chữ viế t tắ t ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mu ̣c bảng................................................................................................ vii
Danh mu ̣c hin
̀ h ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI
HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC
- GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI ......................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và
nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi. ................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 6
1.1.2. Nghiên cứu trong nước............................................................................ 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 9
1.2.1. Quản lý .................................................................................................... 9
1.2.2. Chăm sóc giáo dục trẻ .......................................................................... 11
1.2.3. Trẻ 5-6 tuổi ............................................................................................ 12
1.2.4. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục ............................................. 16
1.3. Ý nghĩa, vai trò của việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ...................................................................... 16
1.3.1. Vai trò của gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ ......................... 16
1.3.2. Ý nghĩa của việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm
sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ................................................................................ 19
1.4. Nội dung và hình thức hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường
trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ..................................................... 21
1.4.1. Nội dung phối hợp................................................................................. 21
1.4.2. Hình thức phối hợp ............................................................................... 23

iii


1.5. Nội dung quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong
việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi. ............................................................. 25
1.5.1.Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về ý
nghĩa, tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường
trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ 5-6 tuổi. ................................................... 25
1.5.2. Lập kế hoạch quản lý, điều hành hoạt động phối hợp giữa gia đình và
nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi . ................................ 28
1.5.3. Tổ chức chỉ đạo triển khai các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi . ....................................... 29
1.5.4. Kiểm tra đánh giá công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong
việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi . ............................................................ 29
1.6. Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và
nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi. ................................. 30
1.6.1. Yếu tố khách quan ................................................................................. 30
1.6.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 34
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI TẠI TRƢỜNG MẦM NON TUỔI HOA- BA
ĐÌNH - HÀ NỘI............................................................................................. 36
2.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội và giáo dục Quận Ba Đình, Hà Nội ................. 36
2.1.1. Vài nét về kinh tế - xã hội Quận Ba Đình, Hà Nội ............................... 36
2.1.2.Tình hình phát triển giáo dục mầm non Quận Ba Đình, Hà Nội ........... 36
2.2. Sơ lược về trường mầm non Tuổi Hoa, Quận Ba Đình, TP Hà Nội. ...... 37
2.2.1. Quy mô trường lớp ................................................................................ 37
2.2.2. Chất lượng giáo dục .............................................................................. 37
2.2.3. Nhu cầu học tập, chăm sóc nuôi dưỡng của trẻ và yêu cầu, mong muốn
của phụ huynh ................................................................................................. 38

iv


2.3. Hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Tuổi Hoa ......................................... 40
2.3.1. Nhận thức về việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Tuổi Hoa....................... 40
2.3.2.Thực trạng hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Tuổi Hoa....................... 42
2.4. Thực trạng quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ...................................................................... 45
2.4.1. Thực trạng tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về phối hợp
giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi. ..... 45
2.4.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý, điều hành hoạt động phối
hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
......................................................................................................................... 48
2.4.3. Thực trạng tổ chức chỉ đạo triển khai các hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi .................... 50
2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ......................................... 52
2.4.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình
và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Tuổi Hoa .......................................................................................................... 53
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 56
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG
TRONG VIỆC CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI TẠI
TRƢỜNG MẦM NON TUỔI HOA – BA ĐÌNH – HÀ NỘI ................... 57
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 57
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc ............................................................ 57
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 58
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................... 58
v


3.2. Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non Tuổi Hoa ................................................................................................... 58
3.2.1. Đổi mới các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm
quan trọng của công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm
sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi................................................................................ 59
3.2.2. Xây dựng kế hoạch chiến lược trong quản lý, điều hành công tác phối
hợp phù hợp với đặc điểm nhà trường. ........................................................... 65
3.2.3. Tổ chức triển khai các hoạt động phối hợp với vai trò chủ đạo của nhà
trường .............................................................................................................. 68
3.2.4. Tăng cường chỉ đạo công tác phối hợp trên cơ sở phát huy sức mạnh
tập hợp của cả gia đình và nhà trường ............................................................ 70
3.2.5. Thực hiện việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ về công tác
phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6
tuổi ................................................................................................................... 72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 74
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp............ 74
3.4.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm đã đề xuất ................................. 74
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 75
3.4.3. Nhận xét ................................................................................................ 78
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 81
1. Kết luận ....................................................................................................... 81
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 87

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Bảng số liệu về giáo viên của trường mầm non Tuổi Hoa ............ 40
Bảng 2.2: Số liệu khảo sát nhận thức về việc phối hợp giữa gia đình và ....... 41
nhà trường. ...................................................................................................... 41
Bảng 2.3: Bảng kết quả khảo sát nhận thức về quản lý phối hợp giữa gia đình
và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ .......................................... 46
Bảng 2.4: Bảng kết quả khảo sát nhận thức về một số vai trò của quản lý hoạt
động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ
5-6 tuổi. ........................................................................................................... 47
Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả khảo sát ....................................................... 76
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp ............. 77
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên và cha mẹ
học sinh đối với việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường. .................. Error!
Bookmark not defined.
Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá mức độ nhận thức về việc phối hợp giữa gia đình
và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Tuổi Hoa. ......................................................................................................... 42
Hình 2.3: Biều đồ đánh giá nhận thức về quản lý hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ .................................. 46
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức chỉ đạo triển khai các hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trường ......................................................................................... 50
Hình 3.1 Biều đồ đánh giá tương quan giữa tính cấp thiết, khả thi của các biện
pháp dựa trên điểm trung bình ........................................................................ 78

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, giáo dục mầm non đã được coi là một bậc học trong hệ
thống giáo dục quốc dân. Để thực hiện tốt mục tiêu, sứ mạng của ngành giáo
dục mầm non mà Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8, BCHTƯ khóa
XI đã đặt ra là: “Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc - giáo dục trẻ
trong các cơ sở giáo dục mầm non, phấn đấu trẻ em đạt chuẩn phát triển là
95% và giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10% năm 2015”...[27]
... “Giúp trẻ phát triển trí tuệ, thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ,
hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào
lớp 1”.
.... “ Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm
2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học
phí trước năm 2020”.
“Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo
dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa
phương và cơ sở giáo dục”.
Để đạt được mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
của cấp học, cần phải thực hiện triệt để nguyên tắc “giáo dục là sự ngiệp của
toàn dân” mà Đảng và Nhà nước đã đề ra đó là: tạo điều kiện cho các tổ chức
chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc phụ huynh và toàn
xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non, huy động sự chung tay góp sức
của cả gia đình, nhà trường và xã hội giúp trẻ được nuôi dưỡng chăm sóc
trong điều kiện tốt nhất với một môi trường giáo dục có chất lượng đạt tiêu
chuẩn, an toàn và năng động, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong đó có nhu cầu xã
hội của trẻ.
Lứa tuổi mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) là giai đoạn trẻ chuẩn bị bước vào lớp
1, đây là bước ngoặt quan trọng đầu tiên trong cuộc đời học tập của trẻ, bởi
vậy trẻ cần được cung cấp đầy đủ các điều kiện về sức khỏe, kiến thức, kỹ
1


năng để tự tin và đáp ứng tốt những yêu cầu của môi trường mới. Để đạt được
điều này thì sự phối kết hợp chặt chẽ, thống nhất giữa gia đình và nhà trường
đã trở thành một nguyên tắc giáo dục bắt buộc mà nếu nó được thực hiện tốt
thì hiệu quả và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ sẽ được nâng cao vì cha mẹ
là người vừa chăm lo nuôi nấng, giáo dục nhận thức, vừa đôn đốc dìu dắt con
mình ngay từ khi mới sinh ra và gia đình không chỉ là cái nôi sinh thành, nơi
chiếm phần lớn thời gian sinh sống, mà còn là môi trường giáo dục đầu tiên
của mỗi người. Bên cạnh đó, trường mầm non chính là hạt nhân, là trung tâm
khoa học còn cô giáo mầm non là chuyên gia chăm sóc giáo dục, có trình độ
chuyên môn, có kỹ năng giao tiếp sư phạm giỏi.
Trên thực tế, gia đình và nhà trường cũng đã quan tâm sát cánh chăm
chút cho sự phát triển của trẻ và có sự hợp tác thống nhất nhất định, trường
mầm non Tuổi Hoa của chúng tôi cũng có hội CMHS hoạt động thường
xuyên, có kế hoạch theo điều lệ của hội, phụ huynh cũng quan tâm tới chương
trình giáo dục mà nhà trường dành cho các con, tuy nhiên hoạt động phối hợp
này chưa được quản lý, tổ chức một cách khoa học, hệ thống nên nó còn
mang tính hình thức, lỏng lẻo, thiếu thường xuyên, liên tục.
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư
cách là cán bộ quản lý trong nhà trường, tôi luôn trăn trở với câu hỏi làm thế
nào để phát triển được những hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường
trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi của trường mình. Chính vì vậy, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ với tiêu đề : “Quản lý hoạt động
phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ
5-6 tuổi tại trƣờng mầm non Tuổi Hoa - quận Ba Đình – thành phố Hà
Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phối
hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại
trường mầm non Tuổi Hoa - Ba Đình - Hà Nội.
2


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ tại trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa - Ba Đình - Hà
Nội.
4. Giả thuyết khoa học
- Hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa - Ba Đình - Hà Nội đã và
đang được thực hiện nhưng còn thiếu sự đồng bộ, chưa có đột phá về định
hướng và chỉ đạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
- Nếu nâng cao được nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối
hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ và áp dụng
một số biện pháp quản lý phù hợp về các khâu như lập kế hoạch, tổ chức chỉ
đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chăm
sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non Tuổi Hoa hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, đề tài sẽ tập trung giải quyết
các nhiệm vụ sau:
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi
và công tác quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm
sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi này.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Tuổi Hoa – Ba Đình và phân tích nguyên nhân của thực trạng.

3


5.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa gia đình và
nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non
Tuổi Hoa - quận Ba Đình – thành phố Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động phối hợp
giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại
trường mầm non Tuổi Hoa - Ba Đình - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. Cụ
thể là: Khảo sát và đánh giá hoạt động phối hợp giữa cha mẹ và trường mầm
non trong việc nuôi và dạy trẻ, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của
hoạt động này. Đặc biệt là nghiên cứu công tác quản lý của nhà trường, nhất
là của hiệu trưởng để nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa gia đình và
nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên và phụ
huynh trường mầm non Tuổi Hoa - Ba Đình.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động chuyên môn của nhà trường; phân tích, phân loại, xác
định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có
liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về
vấn đề phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục
trẻ 5-6 tuổi. Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí và
phụ huynh trong nhà trường.
- Phỏng vấn: Thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của
đề tài. Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào giáo viên
và phụ huynh.
4


- Quan sát: Tiến hành theo dõi các hoạt động của trường mầm non Tuổi
Hoa, Quận Ba Đình; thực hiện theo dõi hoạt động phối hợp của nhà trường
với các hoạt động của phụ huynh và các đối tượng có liên quan.
7.3. Các phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu và thiết lập các biểu bảng, sơ đồ
kết quả nghiên cứu.
8. Những đóng góp của luận văn
8.1.Về mặt lý luận
Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý để khắc phục những hạn chế về
phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6
tuổi sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường và
chuẩn bị cho trẻ đầy đủ những tiền đề quan trọng để trẻ bước vào lớp một.
8.2.Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là những kinh nghiệm tốt cho công tác quản lý hoạt
động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ
5-6 tuổi ở các trường mầm non khác.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình
và nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
Chương 2.Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non Tuổi
Hoa – quận Ba Đình – thành phố Hà Nội.
Chương 3. Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ 5-6
tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa –quận Ba Đình – thành phố Hà Nội.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG
TRONG VIỆC CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình
và nhà trƣờng trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi
Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức, phối hợp với gia đình
để chăm sóc-giáo dục trẻ là một vấn đề được xã hội và các nhà giáo dục rất
coi trọng. Trẻ em ở giai đoạn đoạn 5 - 6 tuổi có sự phát triển mạnh mẽ về
nhiều mặt, đặc biệt ngôn ngữ của trẻ đã đạt chất lượng cao về phát âm, vốn từ
và các hình thức ngữ pháp, đây cũng là lúc trẻ bước sang một giai đoạn phát
triển mới, trẻ phải học rất nhiều các kỹ năng cũng như kiến thức để chuẩn bị
cho cuộc sống mà trước mắt là cho sự thay đổi bước ngoặt về cấp học của trẻ.
Trẻ ở lứa tuổi này luôn tò mò, hoạt động nhiều, ham học hỏi, thích tự làm
việc, ham chơi hơn ăn do vậy đây là lúc trẻ cần được quan tâm hết sức đặc
biệt mà nếu chỉ trông cậy vào sự chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non
thôi thì chưa đủ để chuẩn bị cho trẻ cuộc sống tương lai mà cần phải có sự hỗ
trợ của cộng đồng, đặc biệt là gia đình trẻ. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ đã trở thành đề tài của nhiều công
trình ngiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước.
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Trong nền giáo dục cận đại, J.A.Komenxki (1592-1670) là người đầu
tiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệ
thống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ. Ông
khẳng định lòng ham học của trẻ không thể thiếu vắng sự kích thích từ phía
bố mẹ và thầy cô: “Các bậc cha mẹ, giáo viên nhà trường, bản thân môn học,
phương pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học
tập trong học sinh”. Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh
đến tầm quan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và gia đình
6


trong việc thực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính
trong tương lai đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa. V.A.Xukhomlinxki (19181970) đã khẳng định nếu gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống
nhất mục đích, nội dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một
đường, nhà trường một nẻo”. Vào đầu thế kỷ 21 này, một số nước phương
Tây đã chú ý đề cao hơn vai trò của cha mẹ trong việc kết hợp với nhà trường
để giáo dục trẻ. Ông Alan Johnson, bộ trưởng Bộ Giáo dục Anh, trong bài
phát biểu gần đây đã kêu gọi cha mẹ không nên phó thác việc chăm sóc, giáo
dục con em mình cho nhà trường. Ngược lại, ông khẳng định vai trò của các
bậc phụ huynh rất quan trọng, thậm chí sẽ mang lại một “sự khác biệt lớn” so
với những kết quả mà trẻ đạt được từ trường học.
Một dự án nghiên cứu về gia đình (Harvard Family Research Project)
của trường Đại học Harvard khẳng định: Sự tham gia của gia đình trong giáo
dục mầm non nâng cao thành công của mỗi trẻ trong mọi độ tuổi. Dự án đã
nêu được tầm quan trọng của giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi mầm
non, đó là quá trình giáo dục bao gồm thái độ, nhận thức và thực hành của cha
mẹ trong việc nuôi dạy trẻ, trong đó đối với giáo dục mầm non, quan hệ giữa
gia đình và nhà trường được hiểu là những liên hệ chính thức và phi chính
thức giữa gia đình và cơ sở giáo dục mầm non. Sự tham gia vào các hoạt
động ở cơ sở giáo dục mầm non bao gồm các buổi họp phụ huynh, tham quan
lớp học, tham gia giúp đỡ các hoạt động ở lớp học cũng như duy trì mối liên
hệ định kỳ giữa cha mẹ và giáo viên là những yếu tố ảnh hưởng, tác động đến
chất lượng giáo dục trẻ.
Tác phẩm “Giáo viên mầm non và công tác với gia đình”, tác giả người
Nga Ubanxkaia cũng đề cập đến công việc của hiệu trưởng trường mầm non
với công tác phụ huynh bao gồm công tác quản lý hoạt động phối hợp với gia
đình, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để làm tốt công tác phụ huynh và công tác
tư vấn, giao tiếp trực tiếp với phụ huynh.

7


1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Về những nghiên cứu ở trong nước, trong hầu hết các sách báo chuyên
ngành, các đề tài, bài viết trong các hội thảo khoa học của các nhà nghiên
cứu, chuyên gia về MN đều nêu bật được tầm quan trọng và sự cần thiết của
giáo dục trẻ MN ở nhà trường và gia đình trong cuốn GDMN - Những vấn đề
lý luận trong thực tiễn của Nguyễn Ánh Tuyết: Phần II: Những quan điểm cơ
bản của GDMN Việt Nam - Quan điểm I: GDMN là khâu đầu tiên của quá
trình đào tạo nhân cách con người mới Việt Nam hay vai trò của gia đình đối
với sự phát triển của trẻ thơ.
Trong cuốn xã hội hóa giáo dục của viện KHGD do Võ Tấn Quang chủ
biên đã nêu trong chương 2 – xã hội hóa GDMN: “ Trẻ mầm non với tư cách
là đối tượng chăm sóc, giáo dục được chăm lo của giáo dục nhà trẻ, giáo dục
mẫu giáo và giáo dục gia đình một cách tự giác lẫn tự phát”.
Trong luận án Tiến Sĩ của tác giả Phạm Bích Thủy về: Biện pháp bồi
dưỡng cho cha mẹ năng lực giáo dục hành vi đạo đức với trẻ mẫu giáo lớn và
trong Báo cáo tổng kết nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, Viện Khoa học giáo
dục 2009 của tác giả Phan Thị Ngọc Anh về Xây dựng nội dung giáo dục trẻ
cho các bậc cha mẹ ở gia đình góp phần thực hiện chương trình GDMN mới,
đều khẳng định vai trò đan xen, kết hợp giữa nhà trường và gia đình trong
chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non là quan trọng và tất yếu.
Các công trình nghiên cứu trên đều khẳng định gia đình có tính quyết
định rất lớn trong việc chăm sóc-giáo dục trẻ và sự phối hợp giữa gia đình và
nhà trường là không thể thiếu trong công tác này. Bởi lẽ gia đình có vị trí và
vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.
Giáo dục gia đình có tính xúc cảm hơn so với bất cứ môi trường giáo dục nào
khác, vì nó dựa trên tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái và tình cảm
quyến luyến, tin cậy của con cái đối với cha mẹ.
Như vậy cả lý luận và thực tiễn nghiên cứu vấn đề về sự phối hợp giữa
gia đình và nhà trường trong chăm sóc-giáo dục trẻ mầm non đều được các
8


chuyên gia trong Ngành và các bậc phụ huynh rất quan tâm, ngày càng có
nhiều các nghiên cứu báo cáo, hội thảo về lĩnh vực này. Tuy nhiên chưa có đề
tài, công trình nào đi sâu nghiên cứu về biện pháp quản lý sự phối hợp giữa
gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc-giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại
và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một số tổ chức, từ một nhóm nhỏ
đến phạm vi rộng lớn hơn, đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
Có thể nói, hoạt động quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ
thuật, nó điều khiển một hệ thống xã hội ở cả tầm vĩ mô và vi mô.
Hiện nay, mặc dù thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, song chưa có
một định nghĩa thống nhất. Khái niệm quản lý có nội dung rất chung, tổng
quát, nó dùng cho cả quá trình xã hội, quá trình sinh vật cũng như quá trình
kỹ thuật. Mỗi một định nghĩa về quản lý thường đúng với một lĩnh vực quản
lý cụ thể và tùy theo các cách tiếp cận khác nhau.
Theo cách tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức thì: “Quản
lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện
các mục tiêu dự kiến”. Hoặc “hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức”.
Với cách tiếp cận tình huống thì: “Quản lý là thiết kế và duy trì một
môi trường trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể
hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”.[16]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo, lãnh đạo và kiểm tra.[23]

9


Bất kỳ một tổ chức nào, có mục đích, cơ cấu và quy mô ra sao thì cũng
đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt
được mục đích của mình. Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố
nhân lực và nguồn lực, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ
chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích cuối cùng của tổ
chức.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo; Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân
công, hợp tác lao động. Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đến
hiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn. Trong công việc đòi hỏi phải
có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra và chỉnh lý.[2]
Có thể nói: Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý về mặt
chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội…bằng một hệ thống các luật, chính sách,
nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều
kiện cho sự phát triển của đối trượng.
Xét về bản chất, các định nghĩa trên về quản lý bao gồm những điều
chủ yếu sau: Quản lý là một loại hình hoạt động có đối tượng, là một dạng
hoạt động có chủ đích, hệ thống, nhằm đạt được những mục đích nhất định.
Quản lý là thuộc tính tồn tại khách quan trong hoạt động của con người. Quản
lý luôn đặt trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và khách
thể quản lý, trong sự tác động của môi trường. Do vậy, “Quản lý luôn phải
đặt trong điều kiện có sự thay đổi, bắt nguồn từ những biến động, mà cuộc
sống thì không bao giờ đứng yên”.
Qua những định nghĩa về quản lý ta nhận thấy quản lý có những đặc
trưng cơ bản sau đây:
Thứ nhất : Là một hoạt động có tính tất yếu, phổ biến và mang tính lịch
sử. (Một nghệ sĩ chơi đàn chỉ phải điều khiển có chính mình, nhưng một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [26,tr480].

10


Thứ hai: Là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng
quyền lực.
Thứ ba: Là hoạt động nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung.
Thứ tư: Quản lý là quy trình bao gồm các bước cơ bản: Lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
Thứ năm: Là dạng lao động đặc biệt, mang tính gián tiếp và tổng hợp.
Người ta coi quản lý là lao động về lao động, hay lao động siêu lao động.
Thứ sáu: Quản lý vừa mang tính khoa học vừa là nghệ thuật.
Thứ bảy: Thông tin là nhân tố đặc biệt quan trọng của quản lý
Thứ tám: Quản lý có xu hướng vươn tới tự quản
Quản lý luôn bao gồm 2 thành phần là chủ thể quản lý và khách thể
quản lý. Chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua
lại, tương hỗ nhau, chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể
thì nảy sinh các giá trị vật chất, tinh thần, có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng
nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý.
1.2.2. Chăm sóc giáo dục trẻ
Theo từ điển Tiếng Việt “chăm” có nghĩa là trông nom, săn sóc thường
xuyên và được dùng trong những từ ghép như: chăm bẵm, chăm chút, chăm
lo... “sóc” có nghĩa là săn sóc, tìm cách chăm nom chu đáo, tận tình. Như vậy
“chăm sóc” có hàm ý trông nom, săn sóc thường xuyên, chú ý đều đặn, chu
đáo.
Chăm sóc trẻ có nghĩa là chăm lo tới sức khỏe về thể chất (ăn, ngủ, vệ
sinh, phòng bệnh...) và chăm sóc đến sức khỏe tinh thần (đáp ứng nhu cầu tâm
lý, nhu cầu xã hội như nhu cầu được yêu thương, được an toàn...) của trẻ.
Giáo dục theo nghĩa rộng là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức,
có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới
người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách
cho họ.

11


Giáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình hình thành cho người được giáo
dục lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách, những hành
vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các
hoạt động và giao lưu.
Giáo dục trẻ là quá trình người lớn (thầy cô giáo, gia đình) tổ chức cho
trẻ tham gia các hoạt động học tập, vui chơi, giao lưu một cách có mục đích,
có định hướng, qua đó cung cấp cho trẻ những kinh nghiệm sống, kỹ năng
vận động, giao tiếp ban đầu, những hiểu biết về cuộc sống xung quanh trẻ.
Như vậy, chăm sóc, giáo dục trẻ là hoạt động chăm lo đến thể chất, tinh
thần đồng thời cung cấp, dạy cho trẻ những kiến thức về cuộc sống xung
quanh trẻ và kỹ năng sống cơ bản đảm bảo cho trẻ được an toàn, phát triển
toàn diện đúng với tâm sinh lý lứa tuổi, chuẩn bị điều kiện và tâm thế cho trẻ
bước vào các môi trường sống và học tập tiếp theo.
Vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ em cũng đã được Quốc hội nước ta ban
hành thành văn bản Luật, đó là Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Trong đó, Điều 4 của Luật này có đề cập: “Trẻ em, không phân biệt gái, trai,
con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung;
không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính
kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục,
được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật” .
1.2.3. Trẻ 5-6 tuổi
Trẻ ở độ tuổi lên 5 luôn luôn muốn khám phá sự vận hành của thế giới
xung quanh. Kinh nghiệm thực tế sẽ giúp trẻ hình thành nên những lý thuyết
giúp trẻ giải thích nguyên nhân và cách thức hoạt động của vạn vật. Ngoài ra,
trẻ có thể sử dụng những dụng cụ đơn giản như nhiệt kế hay thước để thu thập
thông tin, qua đó thực hiện những thí nghiệm nhỏ một cách độc lập. Trẻ lên 5
cũng sử dụng nhiều ngôn ngữ miêu tả hơn trong việc diễn đạt thông tin, đặt
câu hỏi hay khi đưa ra những lời giải thích. Giai đoạn này ngôn ngữ của trẻ

12


phát triển mạnh, đạt chất lượng cao về phát âm, vốn từ và các hình thức ngữ
pháp.
+ Đặc điểm về thể chất
Mỗi tháng cân nặng của trẻ tăng từ 100g – 150g, đến 6 tuổi cân nặng
trung bình từ 18 kg – 20kg. Tỷ lệ mỡ trong cơ thể thấp nhất so với các lứa
tuổi nên nhìn trẻ có vẻ gầy ốm. Chiều cao mỗi tháng tăng từ 1cm – 1,5cm,
đến 6 tuổi trẻ cao từ 105cm –115 cm
Tròn 6 tuổi, não của trẻ đạt khoảng 1300g như người lớn, sự biệt hóa
và tăng trưởng não bộ đã hoàn thành.
Hệ tiêu hóa trẻ đã hoàn thiện. Trẻ đã mọc đủ 8 răng hàm và bắt đầu
thay răng.
Vận động của trẻ giai đoạn này đã hoàn thiện. Trẻ từ 5 tuổi trở đi đã có
thể vận động toàn thân, hoặc làm các động tác phức tạp hơn như tung bắt
bóng, nhảy dây, leo trèo… Các ngón tay của trẻ 5 tuổi không những có thể
hoạt động tự do, mà động tác còn nhanh nhẹn và hoàn chỉnh hơn nên có thể
cầm bút để tô hoặc vẽ, ngoài ra còn thực hiện được nhiều động tác mới và
tinh tế hơn nữa.
+ Đặc điểm về tâm sinh lý
Trẻ sáu tuổi cần ngủ ít nhất 10 tiếng mỗi ngày nhưng sẽ có rất ít trong
số chúng chịu ngủ trưa cho dù chúng sẽ lên giường đúng giờ vì trẻ ở tuổi này
đã bước đầu có sự tự ý thức, biết thực hiện theo các nề nếp, quy định tuy
nhiên chúng cũng bắt đầu bộc lộ các quan điểm, sở thích cá nhân. Vì thế cha
mẹ, người lớn cần dành nhiều thời gian chăm chút, quan tâm để kịp thời giúp
trẻ điều chỉnh, uốn nắn các hành vi theo chuẩn mực. Khi 5- 6 tuổi, ngôn ngữ
của trẻ phát triển mạnh và đạt chất lượng cao về phát âm, vốn từ và các hình
thức ngữ pháp, trẻ bắt đầu có những hoạt động giao tiếp, tích cực tham gia
vào các hoạt động tập thể, đây là điều kiện cơ bản để hoàn thiện chức năng
tâm lý người.

13


Đặc biệt, giai đoạn này trẻ bắt đầu cắp sách đến trường, khả năng tiếp
thu kiến thức mới thông qua việc phát triển ngôn ngữ và tư duy logic phát
triển nhanh. Khi trẻ đi học trẻ sẽ hoàn thiện ngôn ngữ, phát triển trí tuệ, biết ý
thức hoàn thành nghĩa vụ, tạo được các quan hệ xã hội.
Giai đoạn này cần bổ sung cho trẻ các thức ăn giàu axít béo thiết yếu
giúp trẻ phát triển trí não. Cùng với chế độ dinh dưỡng hợp lý là phải tạo điều
kiện cho trẻ được tìm hiểu thế giới xung quanh, được chơi đùa vận động, đây
là phương thức tốt nhất giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.
+ Những kiến thức, kỹ năng cần thiết
Tự tìm ra câu trả lời bằng cách lên kế hoạch và thực hiện những thí
nghiệm đơn giản dựa trên những bài học trước đó. Ví dụ như tìm cách làm
cho nước chảy từ xô đặt trên cao xuống sau khi bé đã chứng kiến sự di chuyển
của nước trong các ống, vòi nước ở lớp.
Đúc kết được đặc điểm của một nhóm các vật thông qua việc tìm hiểu
về một vài vật trong số chúng. Học cách sử dụng những dụng cụ đơn giản như
nhiệt kế hay thước đo để thu thập thông tin.
Tăng khả năng thu thập, nhận biết thông tin từ những hình vẽ hay biểu
đồ,
từ việc chứng kiến những sự vật xung quanh diễn ra, tự tìm lời giải thích
nguyên nhân và cách thức diễn ra của vạn vật. Đúc rút kết luận dựa trên việc
so sánh thông tin từ những nguồn khác nhau ví dụ như từ những hình ảnh
trong sách, từ những lúc vui đùa với bạn ở trường và cả những lúc ở nhà một
mình.
Sử dụng thêm từ ngữ để tiếp nhận thông tin, đặt câu hỏi cũng như là tự
mình đưa ra những lời giải thích.
Lên kế hoạch, thực hiện và bàn luận về những công việc nhỏ làm chung
với các bạn khác như làm thí nghiệm vật nào sẽ lăn xuống dốc nhanh hơn và
sử dụng đồng hồ bấm giây để xác định xem bạn nào đúng, bạn nào sai.

14


Nhận biết được rằng vật chất có thể bị thay đổi dưới những sự tác động
như đun nóng, làm lạnh, trộn hay uốn cong. Tuy nhiên không phải tất cả các
loại vật liệu đều thay đổi dưới các tác động theo một cách giống nhau.
Bắt đầu khám phá những nguồn phát ra âm thanh, ánh sáng cũng như là tính
chất của chúng. Ví dụ trẻ có thể xác định cái gì đã gây ra tiếng động bên hàng
xóm hay lớp học được chiếu sáng như thế nào. Trẻ còn có thể thử nghiệm
thay đổi vị trí của những nguồn đã tạo ra âm thanh, ánh sáng đó để tìm hiểu
sự thay đổi.
Biết nhiều hơn về nước cùng với đặc tính của nước dựa trên chính
những kinh nghiệm của trẻ: ví dụ như trẻ sẽ nhận ra sự thay đổi của dòng
nước, để ý tới hình dạng, kích thước của những giọt nước, nhận biết một vật
sẽ nổi hay chìm, ngoài ra trẻ còn biết nước có thể đông cứng thành đá hay đá
cũng có thể tan chảy thành nước.
Hiểu được khái niệm về hình dáng và chức năng của sự vật: ví dụ, hiểu
được nhiệm vụ của rễ cây là gì. Trẻ cũng cần có những hiểu biết về các bộ
phận bên trong cơ thể người: ví dụ, trẻ cần biết rằng khi chạy, tim sẽ đập
nhanh hơn, não là dùng để nghĩ hay ném bóng là nhiệm vụ của các cơ. Ngoài
ra trẻ còn cần biết cây non hay những con thú nhỏ thì có nhiều đặc điểm
giống với “bố mẹ” của chúng.
Nắm được những cách khác nhau mà cây cối và động vật sử dụng để
đáp ứng nhu cầu của chúng. Trẻ cần nắm được những kiến thức cơ bản về
những thứ con người cần từ tự nhiên như thức ăn, nước uống hay không khí,
nhận biết được sự khác biệt giữa sinh vật và những vật không sống, biết dùng
những hiểu biết của mình để tạo ra một môi trường ngay trong nhà cho những
vật nuôi mà trẻ mang về.
Thấy được sự đa dạng của các loài cây cũng như các con vật. Ví dụ, lá
trên mỗi loài cây sẽ có hình dạng khác nhau và ngay cả lá trên cùng một cái
cây cũng sẽ không có kích thước, màu sắc hay hình dáng hoàn toàn giống
nhau, có thể miêu tả vòng đời của một cái cây hay một con vật dựa trên những
15


quan sát về sự thay đổi của chúng, thậm chí trẻ cũng cần hiểu đôi chút về
vòng đời của một con người nhờ vào việc quan sát các thành viên trong gia
đình.
1.2.4. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục
Phối hợp là hoạt động cùng nhau của hai hay nhiều cá nhân, tổ chức để
hỗ trợ cho nhau thực hiện một công việc chung.
Phối hợp các lực lượng giáo dục là quá trình vận động và tổ chức, mọi
thành viên trong cộng đồng tham gia vào việc xây dựng và phát triển nhà
trường từ việc xây dựng cơ sở vật chất, chăm lo đời sống cho giáo viên, tạo
môi trường giáo dục thống nhất giữa gia đình, nhà trường và xã hội đến việc
chăm sóc-giáo dục học sinh.
Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục theo nghĩa tổng quan là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội theo kế hoạch đã bàn và
được cam kết nhằm đẩy mạnh công tác chăm sóc-giáo dục trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội. Sau mỗi hoạt động sẽ có sự đánh giá, rút kinh nghiệm,
lấy ý kiến đánh giá phản hồi từ phía cha mẹ trẻ, giáo viên và các lực lượng về
hiệu quả những hoạt động đã thực hiện.
1.3. Ý nghĩa, vai trò của việc phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng trong
việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi
1.3.1. Vai trò của gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ
Từ trước tới nay, gia đình luôn giữ vai trò hàng đầu, là yếu tố quyết
định đối với việc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và trẻ em là thành phần
quan trọng cấu thành gia đình. Quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng
chính là hai trong ba mối quan hệ cơ bản tạo nên gia đình. Cha mẹ và các
thành viên trong gia đình là những người gần gũi mật thiết thường xuyên ở
bên cạnh trẻ em, việc chăm sóc con trẻ không chỉ là trách nhiệm mà còn là
“bản năng” của họ. Trong gia đình, việc bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em cần
được thực hiện một cách khoa học với những kiến thức, kỹ năng phù hợp.

16


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×