Tải bản đầy đủ

Quản lý đội ngũ giáo viên trung tâm dạy nghề huyện đông hưng, tỉnh thái bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----------------------------

MAI BÁ LINH

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----------------------------

MAI BÁ LINH


QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG GIÁP

HÀ NỘI – 2015


LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Công Giáp và các thầy cô đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ Đề cương
Luận văn, bảo vệ luận văn đã có nhiều ý kiến đóng góp giúp em hoàn thành luận
văn.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học giáo dục- Đại
học Quốc gia Hà Nội và các thầy cô đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu, bảo vệ luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp, Ban giám đốc Trung tâm dạy
nghề huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình và các công ty xí nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Hưng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu
thập số liệu, tham khảo ý kiến, thử nghiệm Biện pháp.
Tôi cũng xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp trung tâm dạy nghề Quỳnh
Phụ, Hưng Hà ,Thành Phố đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành
tốt luận văn của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những khiếm
khuyết. Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, đồng nghiệp và quý vị quan tâm để luận văn hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Mai Bá Linh

i



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BLĐTB&XH

Bộ Lao Động thương binh và xã hội

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CBQL

Cán bộ quản lý

ĐH & CĐ

Đại học và Cao đẳng

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HV

Học viên

NCKH

Nghiên cứu khoa học

SL

Số lượng

TC CB

Tổ chức - Cán bộ

TL

Tỷ lệ

TW

Trung ương

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn.............................................................................................................. i
Danh mu ̣c chữ viế t tắ t ........................................................................................... ii
Mục lục ................................................................................................................ iii
Danh mu ̣c bảng..................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ........... 5
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................. 5
1.2. Những khái niệm chủ yếu được sử dụng trong đề tài .................................... 6
1.2.1. Khái niệm quản lý .................................................................................... 6
1.2.2. Khái niệm đội ngũ giáo viên .................................................................... 7
1.3. Vị trí vai trò của đội ngũ giáo viên ............................................................. 9
1.4. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên .......................................................... 11
1.4.1. Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên ................................................. 11
1.4.2. Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ................................ 15
1.4.3. Sử dụng đội ngũ giáo viên ...................................................................... 16
1.4.4. Các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên ............................... 17
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý đội ngũ giáo viên ................................. 18
1.5.1. Khách quan ................................................................................................ 18
1.5.2. Chủ quan ................................................................................................... 19
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH . 22
2.1. Khái quát về Trung tâm Dạy nghề huyện Đông Hưng, Thái Bình .............. 22
2.1.1. Sơ lược về lịch sử phát triển của trung tâm .............................................. 22
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm ........................................................ 25
2.1.3. Quy mô đào tạo và các chuyên ngành đào tạo .......................................... 26
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên của Trung tâm dạy nghề huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình...................................................................................................... 29
2.2.1. Thực trạng về số lượng ............................................................................. 29

iii


2.2.2. Thực trạng về cơ cấu ................................................................................. 31
2.2.3. Thực trạng về chất lượng GV theo chuẩn ................................................. 33
2.3. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trung tâm dạy nghề huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình .......................................................................................... 42
2.3.1. Thực trạng công tác lập quy hoạch phát triển đội ngũ GV của Trung tâm
............................................................................................................................. 42
2.3.2. Thực trạng công tác tuyển dụng chức danh GV của Trung tâm ............... 43
2.3.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV theo chuẩn ................................................. 45
2.3.4. Chính sách tạo động lực phát triển cho đội ngũ GV ................................. 47
2.3.5. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của GV ...................... 48
2.4. Nhận xét chung............................................................................................. 49
2.4.1. Những mặt đạt được và nguyên nhân ....................................................... 49
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân .................................................................. 50
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 51
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY............................. 53
3.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng các biện pháp ......................................... 53
3.1.1. Quan điểm xây dựng các biện pháp .......................................................... 53
3.1.2. Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm Dạy nghề huyện
Đông Hưng, Thái Bình đến năm 2020 ................................................................ 54
3.2. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................... 56
3.2.1. Đảm bảo tính pháp lý ................................................................................ 56
3.2.2. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ ..................................................... 56
3.2.3. Đảm bảo tính khoa học ............................................................................. 57
3.2.4. Đảm bảo sự đáp ứng với xu thế phát triển của công tác dạy nghề và xu thế
phát triển của kinh tế - xã hội .............................................................................. 58

iv


3.3. Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của Trung tâm Dạy nghề huyện
Đông Hưng, Thái Bình trong giai đoạn hiện nay ................................................ 58
3.3.1.biện pháp 1: Nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp
cho giáo viên và cán bộ quản lý .......................................................................... 58
3.3.2. Biện pháp 2: Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo
viên phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trung tâm .................................. 61
3.3.3.Biện pháp 3: Sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có, chú trọng việc bổ
sung và tuyển chọn giáo viên mới, tạo cơ chế, chính sách hợp lý thu hút giáo
viên giỏi, trình độ cao về công tác tại trung tâm ................................................. 64
3.3.4. Biện pháp 4 : Tổ chức tốt công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, khuyến
khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
vươn lên đạt chuẩn, vượt chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ ................................ 68
3.3.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ giáo viên ..................................................................................... 75
3.3.6. Biện pháp 6 : Tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại, đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng hiện đại ......................................................... 78
3.3.7. Biện pháp 7 : Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên . 81
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................. 88
3.5. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ........ 89
Tiểu kết chương 3................................................................................................ 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 93
1. Kết luận ........................................................................................................... 93
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 95
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 99

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu thống kê trình độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên ............. 24
Bảng 2.2: Số liệu thống kê nghiệp vụ của GVDN .............................................. 24
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp số lượng học viên theo học ........................................ 26
Bảng 2.4. Bảng thống kê kết quả tốt nghiệp từ năm 2010-2015 ........................ 27
Bảng 2.5: Số học viên học nghề tại trung tâm được nhận làm tại các doanh nghiệp.... 28
Bảng 2.6. Ngành nghề đào tạo ............................................................................ 29
hiện có tại các phòng, tổ chuyên môn ................................................................. 30
Bảng 2.8. Định mức giờ dạy/năm của ĐNGV trong trường TCN ...................... 31
Bảng 2.9. Cơ cấu độ tuổi giáo viên của Trung tâm (tính đến 30/08/2015) ........ 31
Bảng 2.10. Thâm niên giảng dạy của giáo viên .................................................. 32
Bảng 2.11. Các số liệu tự đánh giá của GVDN về kiến thức chuyên môn và kỹ
năng nghề ............................................................................................................ 33
Bảng 2.12. Các số liệu tự đánh giá của GVDN về trình độ nghiệp vụ sư phạm
dạy nghề .............................................................................................................. 35
Bảng 2.13. Các số liệu tự đánh giá của GVDN về chuẩn bị hoạt động .............. 36
Bảng 2.14. Các số liệu tự đánh giá của GVDN về thực hiện hoạt động giảng dạy..... 37
Bảng 2.15. Các số liệu tự đánh giá của GVDN về kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của người học ................................................................................................ 38
Bảng 2.16. Các số liệu tự đánh giá của GVDN về xây dựng chương trình, biên
soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy ....................................................................... 39
Bảng 2.17. Các số liệu tự đánh giá của GVDN .................................................. 40
học tập, bồi dưỡng, rèn luyện và nghiên cứu khoa học ...................................... 41
Bảng 2.19. Mức độ đạt được trong công tác lập quy hoạch ............................... 42
Bảng 2.20. Mức độ đạt được trong công tác tuyển dụng .................................... 44
và bổ nhiệm chức danh GV của Trung tâm ........................................................ 44
Bảng 2.21. Mức độ đạt được trong công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn và NVSP cho ĐNGV theo chuẩn...................................... 45

vi


Bảng 2.22. Mức độ đạt được trong việc tạo động lực phát triển cho ĐNGV của
Trung tâm ............................................................................................................ 47
Bảng 2.23. Mức độ đạt được trong kiểm tra, đánh giá hoạt động của GV ......... 48
Bảng 3.1: Dự kiến quy mô tuyển sinh của trung tâm giai đoạn 2016 - 2020 ..... 63
Bảng 3.2. Tổng hợp các biện pháp ...................................................................... 84
Bảng 3.3: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp......... 90
Bảng 3.4:Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của cácbiện pháp ....... 90

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục ngày nay được coi là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹ
thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Việt Nam là một
nước có xuất phát điểm về trình độ kinh tế - xã hội thấp, đời sống của nhân dân
còn nhiều khó khăn. Để có thể bắt kịp với các nước khác và hoà nhập với xu
hướng phát triển chung của thế giới, công tác giáo dục và đào tạo cần được xác
định là quốc sách hàng đầu. Đại hội lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo”. Đại hội cũng đã xác định: “Đẩy mạnh
đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội, có cơ chế chính sách và thiết
lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo”. Trong
lĩnh vực giáo dục đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp là lực
lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc biến mục tiêu giáo dục thành
hiện thực, quyết định hiệu quả và chất lượng giáo dục. Muốn nâng cao chất
lượng giáo dục thì một trong các khâu then chốt là phải quản lý tốt chất lượng
đào tạo của Trung tâm.
Hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta được chia thành các cấp, bậc học:
Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục sau đại học. Dạy nghề nằm trong bậc giáo
dục nghề nghiệp là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ ở trình độ
sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề theo nhu cầu của thị trung tâm lao
động. Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự nghiệp
dạy nghề đã được phục hồi, ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu
cầu nhân lực kỹ thuật của thị trung tâm lao động. Tuy nhiên, dạy nghề vẫn còn
nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn xã hội. Do thiếu
quy hoạch hệ thống đào tạo nghề, cho nên đào tạo nghề hiện nay hầu như là tự
phát, cơ cấu ngành nghề và dạy nghề mất cân đối, phân tán, chưa gắn kết với

1


nhu cầu thực tế, không đáp ứng nhu cầu chuyển dịch kinh tế. Thực tế đặt ra cho
công tác dạy nghề phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo. Nâng cao
chất lượng đào tạo nghề như là một tất yếu khách quan, một yêu cầu hết sức cấp
thiết. Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực mà
còn ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước. Nâng cao chất
lượng đào tạo nghề tức là phải nâng cao chất lượng các yếu tố đảm bảo chất
lượng đào tạo, trong đó có yếu tố tổ chức quản lý.
Ở Trung tâm dạy nghề huyê ̣n Đông Hưng , tỉnh Thái Bình hiện nay , tuy
đảm bảo đủ về số lươ ̣ng đô ̣i ngũ GV , song cơ cấu và chất lượng đô ̣i ngũ còn
nhiều bất cập.
Xuất phát từ sự cần thiết tất yếu khách quan như đã nêu trên, tác giả lựa
chọn đề tài: “Quản lý đội ngũ giáo viên ở Trung tâm dạy nghề huyện Đông
Hƣng, Thái Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” với mong muốn
góp phần tăng cường quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm dạy nghề
Đông Hưng, Thái Bình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ GV của Trung
tâm dạy nghề huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình nhằm đảm bảo chuẩn nghề
nghiệp của GV dạy nghề trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên trung tâm dạy nghề
huyện Đông Hưng, Thái Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trung tâm dạy nghề huyện Đông Hưng, Thái Bình
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên trung tâm dạy nghề huyện Đông Hưng, Thái
Bình.

2


5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trung tâm chưa thật
hiệu quả, vẫn còn những hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới.
Nếu vận dụng đồng bộ và hợp lý các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên
trong giai đoạn hiện nay do tác giả đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát
triển của trung tâm.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên.
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên trung
tâm Dạy nghề huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý cơ bản có tính khả thi của giám đốc đối
với đội ngũ giáo viên trung tâm Dạy nghề huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
trong giai đoạn hiện nay.
6.4. Khảo nghiệm các biện pháp
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, đọc, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, xử lý các tài liệu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát thực tế, quan sát, phỏng vấn chuyên gia, trao đổi, thu thập
các số liệu; phân tích, tổng hợp.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Phương pháp phân tích thống kê.
8. Câu hỏi nghiên cứu
8.1 Cơ sở lý luận nào về quản lý đội ngũ giáo viên?
8.2 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên trung tâm Dạy nghề huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay như thế nào?

3


8.3 Biện pháp cơ bản nào để quản lý đội ngũ giáo viên trung tâm Dạy nghề
huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay?
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên của trung tâm Dạy nghề huyện
Đông Hưng, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay.
Chương 3: Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung tâm Dạy nghề
huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Cuối luận văn là phần danh mục tài kiệu tham khảo và phụ lục.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngay từ những ngày đầu tiên của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
Bác Hồ đã rất quan tâm đến phát triển sự nghiệp giáo dục, trong đó đặc biệt
nhấn mạnh đến việc quản lý đội ngũ nhà giáo.
Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam, ngành Giáo dục – Đào
tạo đã rất coi trọng đến công tác quản lý đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc
học. Mấy năm gần đây, có nhiều bài viết của nhiều tác giả đã đề cập đến vấn
đề quản lý đội ngũ nhà giáo, vai trò của đội ngũ nhà giáo cũng như những
yêu cầu về chất lượng của đội ngũ trong công tác đào tạo thế hệ trẻ và đã
đưa ra một số giải pháp để thực hiện công tác quản lý đội ngũ nhà giáo.
Có thể thấy, ở nhiều cơ sở giáo dục đã có những tác giả của các luận
văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục như: Nguyễn Minh Quang, Võ
Hào, Lê Quốc Băng, Phan Quang Vinh, Trương Thị Lan, Lê Thị Việt Anh
..., đã đề cập đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong các trung tâm từ
phổ thông đến cao đẳng, đại học. Song các đề tài khoa học của các tác giả
nói trên đều mang tính đặc thù ở từng cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển của sự nghiệp giáo dục. Riêng ở Trung tâm Dạy nghề huyện Đông
Hưng, Thái Bình cho đến nay theo những tài liệu mà chúng tôi bao quát
được chỉ có các đánh giá chủ yếu dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm, mà
chưa có tác giả nào đề cập đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên một cách
đầy đủ và có hệ thống.
Qua tìm hiểu, phân tích đánh giá việc quản lý đội ngũ giáo viên trên
cơ sở lý luận khoa học, trong luận văn này chúng tôi mong muốn sẽ đưa ra
một hệ thống các biện pháp phù hợp với đặc điểm tình hình của Trung tâm
Dạy nghề huyện Đông Hưng, Thái Bình trước yêu cầu mới và nhiệm vụ mới
trong giai đoạn hiện nay.

5


1.2. Những khái niệm chủ yếu đƣợc sử dụng trong đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng hoàn thiện cùng
với lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người.
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý. Dưới đây là một
số quan niệm chủ yếu.
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô: "quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ
thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,
thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động" [45,tr.5].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ
chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [41,tr.130].
Còn theo Trần Kiểm:
"Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của
từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực,
vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu
nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất " [37,tr.15].
Xét với tư cách là một hành động, theo Vũ Ngọc Hải: "Quản lý là sự
tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm đạt mục tiêu đề ra" [28,tr.1].
Xét theo chức năng quản lý, hoạt động quản lý thường được định
nghĩa: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và
kiểm tra".
Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, theo Mạc Văn
Trang: "Quản lý là một quá trình chủ thể (quản lý) tác động đến đối tượng (quản

6


lý) một cách có chủ đích, có tổ chức dựa trên các nguồn lực và những điều kiện
có thể có, nhằm đạt được mục đích đã xác định" [42,tr.9].
Tóm lại, có thể hiểu "quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát
triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của
người quản lý" [36,tr.22].
Như vậy, cần phải hiểu khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh. Nó
được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định;
phù hợp với điều kiện khách quan.
Đối tượng (khách thể quản lý) trả lời câu hỏi: "quản lý ai?", "quản lý cái gì?
", "quản lý việc gì ? ", "quản lý như thế nào?" .Do đó, khách thể vừa có thể là người,
là tổ chức; vừa có thể là vật thể; vừa có thể là sự việc... một cá nhân, một sự việc,
một trung tâm, một doanh nghiệp... cho đến một Quốc gia, một khối liên minh hay
cả hành tinh cũng đều là những đối tượng của quản lý.
- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ. Đó là sự liên kết giữa chủ thể quản lý
và khách thể quản lý. Câu hỏi "Ai quản lý ?" xác định chủ thể quản lý. Chủ thể
quản lý có thể là người hoặc tổ chức do con người lập nên.
- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động quản
lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu.
- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của
môi trung tâm.
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là "tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi
ích của con người". Thực chất của quản lý là quản lý con người, vì con
người, do con người và nhờ con người.
1.2.2. Khái niệm đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Khái niệm giáo viên

7


Tại điều 70 Luật giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về Nhà giáo và những tiêu chuẩn
của một Nhà giáo :
"1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trung
tâm hoặc các cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c)Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
3. Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giáo
viên".
Như vậy, có thể hiểu giáo viên là những người làm nhiệm vụ giảng
dạy giáo dục trong các trung tâm ĐH & CĐ.
1.2.2.2. Khái niệm đội ngũ
Nói đến đội ngũ, từ điển Bách khoa Việt nam đã định nghĩa : "Đội ngũ
là khối đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành lực lượng"
[45,tr.243].
Hoặc: "Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,
nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ
thống (Tổ chức)" [46,tr.121] .
Ví dụ : Đội ngũ của trung tâm học bao gồm :
+ Cán bộ quản lý các cấp trong trung tâm học;
+ Nhà giáo (giáo viên, giáo viên);
+ Nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục trong trung tâm học;
Từ đó ta có thể hiểu hơn về đội ngũ:
+ Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phân
công, hợp tác lao động.

8


+ Là những người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau
bằng trách nhiệm pháp lý.
1.2.2.3. Khái niệm đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học giáo
dục bậc Đại học, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm
vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó. Họ làm việc
có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần
trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội.
Nói cách khác theo nghĩa hẹp, đội ngũ giáo viên là những thầy cô
giáo, những người làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục trong các
trung tâm ĐH & CĐ.
Theo quyết định số 538/TCCP-TC ngày 19/12/1995 của Ban TCCB
Chính phủ (nay là Bộ nội vụ), đội ngũ giáo viên các trung tâm ĐH & CĐ
được xếp ở 3 ngạch : giáo viên, giáo viên chính, giáo viên cao cấp.
1.3. Vị trí vai trò của đội ngũ giáo viên
Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến giáo dục nói chung
và người thầy giáo nói riêng. Đây là nhân tố hết sức quan trọng và là nhân tố
quyết định cho sự nghiệp phát triển giáo dục ở nước ta.
Ngay từ những năm đầu hoà bình mới lập lại ở miền Bắc, tại lớp đào
tạo hướng dẫn viên các trại hè cấp I ngày 12 tháng 6 năm 1956, Bác Hồ đã
nói: "Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì “nếu không có thầy
giáo thì không có giáo dục". Trong lần về thăm Trung tâm Đại học Sư
phạm Hà nội ngày 21 tháng 10 năm 1964, Bác đã nói về tầm quan trọng của
người thầy giáo và phẩm chất người thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục. Bác
nói: "Thầy cũng như trò, cán bộ cũng như nhân viên, phải thật thà yêu nghề
mình, thật thà yêu trung tâm mình. Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế
hệ sau này tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Người
thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất. Dù
là tên tuổi không đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song

9


những người thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh. Đây là một điều rất
vẻ vang. Nếu không có thầy giáo dạy dỗ con em nhân dân, thì làm sao mà
xây dựng chủ nghĩa xã hội được? Vì vậy nghề thầy giáo là rất quan trọng,
rất vẻ vang. Ai có ý kiến không đúng về thầy giáo, thì phải sửa chữa".
Ngày nay đội ngũ giáo viên được coi là một nguồn lực quan trọng
thực hiện đổi mới giáo dục, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, vì:
Thứ nhất, giáo viên chính là những người trực tiếp thực hiện và quyết
định việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Thứ hai, trong bối cảnh xã hội đầy biến động như hiện nay, ngày càng
nhiều yêu cầu đặt ra cho các trung tâm dạy nghề, thì trung tâm DN chỉ có
thể đáp ứng được nhanh nhạy các yêu cầu đó nếu có một đội ngũ giáo viên
đủ mạnh, luôn sẵn sàng điều chỉnh thích ứng trong điều kiện mới.
Thứ ba, chính đội ngũ giáo viên, bằng năng lực thực sự, lòng yêu
nghề, say mê nghiên cứu khoa học, mới có thể cung cấp cho xã hội loại sản
phẩm có giá trị nhất, quyết định sự phát triển đó là nguồn nhân lực được đào
tạo, nguồn nhân lực có chất lượng cao.
Trong Nghị quyết trung ương 2 khoá VIII, Đảng ta đã khẳng định:
"Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng và được xã hội tôn vinh.
[9,tr.38].
Vai trò nhà giáo được Quốc hội nước ta khẳng định trong điều 15 luật
giáo dục năm 2005:
"Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục.
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho
người học.
Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách sử dụng,
đãi ngộ, đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo
thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống
quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học".

10


Ngành giáo dục và đào tạo cũng đã khẳng định: "Đội ngũ cán bộ giảng
dạy giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo và là lực lượng chủ công thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ của trung tâm".
Đội ngũ giáo viên với vị trí, vai trò quan trọng như vậy, các trung tâm
DN cần xây dựng một đội ngũ giáo viên có năng lực, tận tâm với nghề
nghiệp và có khả năng thích ứng cao, đủ sức gánh vác trọng trách của mình
đối với sự phát triển và đổi mới giáo dục.
1.4. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên
1.4.1. Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên
Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên trong các trung tâm dạy nghề
hiện nay phải đảm bảo đầy đủ các mặt đó là: về số lượng đội ngũ giáo viên,
về cơ cấu đội ngũ giáo viên và về chất lượng đội ngũ giáo viên.
1.4.1.1. Số lượng đội ngũ giáo viên
Số lượng đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ
này, nó phản ánh quy mô của đội ngũ giáo viên tương xứng với quy mô của
mỗi trung tâm dạy nghề. Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào sự phân
chia tổ chức trong trung tâm.
Số lượng đội ngũ giáo viên của mỗi trung tâm dạy nghề phụ thuộc vào
quy mô phát triển của trung tâm, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tác động
khách quan khác, chẳng hạn như: chỉ tiêu biên chế công chức của trung tâm,
các chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên. Tuy nhiên dù trong điều
kiện nào, muốn đảm bảo hoạt động giảng dạy thì người quản lý cũng đều
cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về số lượng đội ngũ giáo
viên với nhu cầu đào tạo và quy mô phát triển của trung tâm.
1.4.1.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, “cơ cấu là cách tổ chức các thành phần
nhằm thực hiện các chức năng của chỉnh thể”. Như vậy, có thể hiểu cơ cấu
đội ngũ giáo viên là một thể thống nhất hoàn chỉnh, bao gồm:

11


- Về chuyên môn: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên hợp lý giữa các đơn vị
trong trung tâm phù hợp với quy mô và nhiệm vụ đào tạo của từng ngành
nghề đào tạo.
- Về lứa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong trung tâm,
tránh tình trạng “lão hoá” trong đội ngũ giáo viên, tránh sự hụt hẫng về đội
ngũ giáo viên trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định để thực hiện chuyển
giao giữa các thế hệ giáo viên.
- Về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giáo viên nam và giáo
viên nữ trong từng ngành nghề được đào tạo của trung tâm.
- Về chính trị: Duy trì sự cân đối về tỷ lệ giáo viên trong các tổ
chức chính trị - xã hội như: Đảng cộng sản việt nam, Đoàn thanh niên
cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn… giữa các tổ bộ môn của trung tâm.
1.4.1.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên
* Về phẩm chất
Phẩm chất của các giáo viên tạo nên phẩm chất của đội ngũ giáo viên,
phẩm chất đội ngũ giáo viên tạo nên “linh hồn” và sức mạnh của đội ngũ
này. Phẩm chất đội ngũ giáo viên trước hết được biểu hiện ở phẩm chất
chính trị. Phẩm chất chính trị là yếu tố rất quan trọng giúp cho người giáo
viên có bản lĩnh vững vàng trước những biến động của xã hội. Trên cơ sở đó
thực hiện hoạt động giáo dục toàn diện, định hướng xây dựng nhân cách cho
học viên có hiệu quả. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “chính trị là linh hồn,
chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ là cái
xác không hồn. Phải có chính trị rồi mới có chuyên môn... Nói tóm lại,
chính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có đức là hỏng” [33,
tr.188].
Bên cạnh việc nỗ lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ
năng sư phạm, người giáo viên cần có bản lĩnh chính trị vững vàng. Bản lĩnh
chính trị vững vàng sẽ giúp người giáo viên có niềm tin vào tương lai tươi
sáng của đất nước và có khả năng xử lý được những tình huống chính trị nảy

12


sinh trong hoạt động đào tạo. Đội ngũ giáo viên là một trong những người
trực tiếp xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển, thực hiện mục tiêu và
nhiệm vụ chính trị của ngành. Không thể cụ thể hoá chủ nghĩa Mác - Lê
Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối giáo dục của Đảng và đưa nghị quyết
vào cuộc sống nếu đội ngũ giáo viên không có một trình độ chính trị nhất
định và không cập nhật với tình hình chính trị luôn phát triển sôi động và
diễn biến phức tạp.
Giáo dục có tính chất toàn diện, bên cạnh việc dạy “chữ” và dạy
“nghề” thì điều rất cần thiết là dạy cho học viên cách học để làm người, là
xây dựng nhân cách cho học viên . Trong giai đoạn hiện nay, với sự đa dạng
hoá về nghành nghề đào tạo. Việc không ngừng nâng cao nhận thức chính trị
cho đội ngũ giáo viên là rất cần thiết, đảm bảo tính định hướng xã hội chủ
nghĩa của giáo dục nghề nghiệp, kết hợp một cách hài hoà giữa tính dân tộc
và quốc tế, truyền thống và hiện đại trong đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát
triển của nền giáo dục Việt nam.
Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàng
đầu của nhà giáo nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng. Cùng với năng
lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức được coi là yếu tố tất yếu nền tảng của
nhà giáo. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Người cách mạng có đạo đức,
không có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân
dân”. Trong sự nghiệp “trồng người” phẩm chất đạo đức luôn có vị trí nền
tảng. Nhà giáo nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng phải có phẩm chất
đạo đức trong sáng, phải “chí công, vô tư, cần, kiệm, liêm, chính” để trở
thành tấm gương cho thế hệ trẻ noi theo, để giáo dục đạo đức và xây dựng
nhân cách cho thế hệ trẻ.
* Về trình độ
Trình độ của đội ngũ giáo viên là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ của
đội ngũ này, là điều kiện cần thiết để cho họ thực hiện hoạt động giảng dạy

13


và nghiên cứu khoa học. Trình độ của đội ngũ giáo viên trước hết được thể
hiện ở trình độ được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
Trình độ của đội ngũ giáo viên còn được thể hiện ở khả năng tiếp cận
và cập nhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, những tri
thức khoa học hiện đại, những đổi mới trong giáo dục và đào tạo để vận
dụng trực tiếp vào hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình.
Mặt khác, trong xu thế phát triển của xã hội hiện đại, ngoại ngữ và tin học
cũng là những công cụ rất quan trọng giúp người giáo viên tiếp cận với tri
thức khoa học tiên tiến của thế giới, tăng cường hợp tác và giao lưu quốc tế
để nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Hiện nay,
trình độ về ngoại ngữ tin học của đội ngũ giáo viên đã và đang được nâng
cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập.
* Về năng lực
Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ
quan hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó, hoặc là phẩm
chất tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động
nào đó” [46, tr.687].
Đối với đội ngũ giáo viên, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống
những tri thức mà người giáo viên được trang bị, họ phải hình thành và nắm
vững hệ thống các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả. Kỹ
năng của người giáo viên được hiểu “là khả năng vận dụng những kiến thức
thu được vào hoạt động sư phạm” [46, tr.543] và biến nó thành kỹ xảo. Kỹ xảo
là kỹ năng đạt tới mức thuần thục” [46, tr.544].
Giảng dạy và nâng cao tay nghề là hai hoạt động cơ bản, đặc trưng
của người giáo viên dạy nghề. Vì vậy, nói đến năng lực của đội ngũ giáo
viên dạy nghề, cần phải xem xét trên hai góc độ chủ yếu là năng lực giảng
dạy và năng lực thực hành nghề.
Năng lực giảng dạy của người giáo viên là khả năng đáp ứng yêu cầu
học tập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng; là khả năng đáp ứng sự

14


tăng quy mô đào tạo; là khả năng truyền thụ tri thức mới cho học viên…
Điều đó phụ thuộc rất lớn ở trình độ, kỹ năng của người giáo viên; điều kiện
và thiết bị dạy học chủ yếu là được thể hiện ở chất lượng sản phẩm do họ
tạo ra, đó chính là chất lượng và hiệu quả đào tạo. Năng lực giảng dạy của
người giáo viên dạy nghề được thể hiện ở chỗ họ là người khuyến khích,
hướng dẫn, gợi mở các vấn đề để học viên phát huy tư duy độc lập và khả
năng sáng tạo của mình trong học tập và thực hành kỹ năng nghề. Thị
trường sức lao động phát triển rất năng động đòi hỏi người giáo viên dạy
nghề có trình độ, năng lực, kinh nghiệm và nghệ thuật sư phạm tạo điều kiện
cho học viên phát triển nhân cách, giúp học viên phát huy tích cực, chủ
động, sáng tạo, bồi dưỡng năng lực học tập và kỹ năng nghề cho học viên.
1.4.2. Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Đào tạo và bồi dưỡng các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tổ chức, công tác đào tạo và bồi dưỡng phải thực hiện
một cách có tổ chức và có kế hoạch nhằm phát triển nguồn nhân lực con
người.
Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được hiểu là các hoạt động
học tập nhằm giúp cho đội ngũ giáo viên có thể thực hiện có hiệu quả hơn
chức năng, nhiệm vụ của mình trong công tác giáo dục và đào tạo học sinh.
Đó chính là quá trình học tập và tự học tập, rèn luyện nhằm giúp đội ngũ
giáo viên nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập
để nâng cao trình độ, kỹ năng của mình để thực hiện nhiệm vụ lao động có
hiệu quả hơn.
Mục tiêu của đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là nhằm sử dụng
tối đa nguồn lực hiện có của mỗi giáo viên và nâng cao tính hiệu quả của
trung tâm thông qua việc giúp giáo viên hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững
hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình
một cách tự giác hơn, với thai độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích
ứng của bản thân trong xu thế phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại, bao
gồm
15


Đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ giáo viên.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở các trung tâm thì
việc học tập, tự học tập, tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên là một yêu cầu tất
yếu, cấp bách.
- Đào tạo lại, đào tạo chuẩn hoá : áp dụng cho những trung tâm hợp thay
đổi nhu cầu công việc, những kiến thức đào tạo cũ không còn phù hợp hoặc
không đủ chuẩn thì phải đào tạo lại chuyên môn mới hoặc nâng chuẩn.
Để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần phải có các điều kiện
cơ bản đó là :
- Thời gian để thực hiện được công tác đào tạo, bồi dưỡng.
- Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính.
- Lực lượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
1.4.3. Sử dụng đội ngũ giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt “Sử dụng là thực hiện mục đích của nó”. Sử
dụng đội ngũ giáo viên là nhằm thực hiện mục đích, mục tiêu giáo dục - đào
tạo. Đội ngũ giáo viên là một bộ phận của đội ngũ công chức làm việc trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo của đất nước. Việc sử dụng cán bộ công chức
nói chung và sử dụng đội ngũ giáo viên nói riêng bao gồm nhiều công việc
khác nhau như: bố trí, phân công công tác, chuyển ngạch, nâng ngạch, điều
động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái.
- Bố trí, phân công công tác. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công
chức, chịu trách nhiệm bố trí, phân công giao nhiệm vụ cho công chức, đảm
bảo các điều kiện cần thiết để công chức thi hành nhiệm vụ, thực hiện các
chế độ, chính sách đối với công chức.
Khi thực hiện việc bố trí phân công công tác cho công chức phải đảm
bảo phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch công chức được bổ nhiệm.
Công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm
vụ, công vụ của mình; công chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách

16


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×