Tải bản đầy đủ

Luận án tiến sĩ phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng gạo trường hợp gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh vĩnh long

1
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng gạo:
Trường hợp gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên đia ban t ỉnh Vĩnh Long” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Vĩnh Long, Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Trần Hồng Đan Yến
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Văn
Trịnh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cám ơn đến tất cả Quý Thầy Cô Trường Đại học Cửu Long nói
chung, Quý Thầy Cô Phòng Sau Đại học, Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường
Đại học Cửu Long nói riêng, cùng toàn thể Quý Thầy Cô của trực tiếp giảng dạy Tôi trong

suốt quá trình học đã cung cấp cho tôi đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp cho tôi
hoàn thành khóa học.
Xin kính gửi đến Quý Thầy Cô, gia đình, người thân, bạn bè lời chúc luôn mạnh
khỏe, hạnh phúc và thành công!

Vĩnh Long, Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Trần Hồng Đan Yến
MỤC LỤC


2

1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3

Những giống lúa được trồng từ CĐL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ...33

1.1.1.4
1.1.1.5

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với mặt hàng

1.1.1.6..............................................................................................................
1.1.1.7


1.1.1.8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.1.1.1 G

1.1.1.3

Thực hành sản xuât nông nghiệp tốt (Good

1.1.1.2Producti
1.1.1.4 V

1.1.1.5


Thực hành sản xuât nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn

ietGAP :

Việt Nam

CĐML: CĐL:

1.1.1.6

Cánh đồng mẫu lớn

PTNT : UBND:

1.1.1.7

Cánh đồng lớn

ĐBSCL: PRA:

1.1.1.8

Phát triển Nông thôn

assessment)

1.1.1.9

Ủy ban Nhân dân

1.1.1.10

Đồng bằng sông Cửu Long

1.1.1.12

1.1.1.11
1.1.1.13
rural

Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory
Shri Mata Vaishno De vi

1.1.1.14

1.1.1.15

Hiệp hội lượng thực Việt Nam

AP:

SMVDU:
VFA :

1.1.1.16

Agriculture

1.1.1.17
1.1.1.18
1.1.1.9

EDI :

Dữ liệu điện tử

1.1.1.10
SCOR:Mô hình tham chiếu trong hoạt động chuỗi cung ứng (Suplly
1.1.1.11
Chain Operations Reference)


1.1.1.12
1.1.1.19

ố hiệu bảng

1.1.1.22

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1.1.20

S

Tên bảng

1.1.1.21
Trang

Mối quan hệ giữa các tác nhân chính trong chuỗi

1.1.1.24

1.1.1.25

B 1.1.1.23
cung ứng
B 1.1.1.26

Địa điểm, diện tích các CĐL của dự án

1.1.1.27

1.1.1.28

B 1.1.1.29

Số hộ dân tham gia CĐL

1.1.1.30

1.1.1.31

B 1.1.1.32

Số tổ hợp tác và tổ dịch vụ

1.1.1.33

1.1.1.34

B

ảng 1.1
ảng 2.1
ảng 2.2
ảng 2.3
ảng 2.4

1.1.1.35

Số lần tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho nông

18
36
37
38

1.1.1.36
39

dân sản xuất lúa

1.1.1.37

B

1.1.1.40

B trắng

1.1.1.43

B 1.1.1.44

1.1.1.46

B

ảng 2.5

ảng 2.6
ảng 2.7
ảng 3.1

xuất lúa giống cấp xác nhận có thu hồi vốn

1.1.1.47

41

1.1.1.42
Tính hiệu quả kinh tế của chuỗi
Các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng mặt

hàng gạo từ CĐL trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long

1.1.1.49
1.1.1.13
1.1.1.14

1.1.1.39

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

54

1.1.1.45
56

1.1.1.48
66


5

1.1.1.50

1.1.1.51

S

Tên hình vẽ, đồ thị

ố hiệu hình vẽ,
1.1.1.53
H
1.1.1.54
Cấu trúc chuỗi cung ứng theo chiều dọc và
ình 1.1
theo năng lực lõi
1.1.1.56
H 1.1.1.57
Dạng chuỗi cung ứng đơn giản
ình 1.2
1.1.1.59
H 1.1.1.60
Chuỗi cung ứng phức tạp
ình 1.3
1.1.1.62
H SCOR
ình 1.4
1.1.1.65
H 1.1.1.66
Kênh chu chuyển lúa gạo trong chuỗi cung ứng
ình 1.5
Thailand
1.1.1.68
H 1.1.1.69
Bản đồ tỉnh Vĩnh Long
ình 2.1
1.1.1.71
H 1.1.1.72
Giống lúa OM 6969
ình 2.2
1.1.1.74
H 1.1.1.75
Giống lúa OM 4900
ình 2.3
1.1.1.77
H 1.1.1.78
Giống lúa OM 5451
ình 2.4
1.1.1.80
H 1.1.1.81
Giống lúa OM 7347
ình 2.5
1.1.1.83
H
1.1.1.84
Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản
ình 2.6

1.1.1.52
Trang

1.1.1.55
16

1.1.1.58
17

1.1.1.61
17

1.1.1.64
19

1.1.1.67

1.1.1.70
27

1.1.1.73
33

1.1.1.76
34

1.1.1.79
34

1.1.1.82
35

1.1.1.85
43

xuất từ cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1.1.1.86

ình 2.7

H

1.1.1.87

Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản xuất

1.1.1.88
46

từ CĐL, kênh 1

1.1.1.89

ình 2.8

H

1.1.1.90

Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản xuất

1.1.1.91
48

từ CĐL, kênh 2

1.1.1.92

H

1.1.1.95

từ CĐL, kênh 3
H 1.1.1.96
Quy trình trồng lúa

1.1.1.97

1.1.1.98

H 1.1.1.99

Giai đoạn làm đất

1.1.1.100

1.1.1.101

H 1.1.1.102

Giai đoạn gieo sạ hàng

1.1.1.103

1.1.1.104

H 1.1.1.105

Cây lúa từ gieo sạ đến thu hoạch

1.1.1.106

1.1.1.107

H 1.1.1.108

Giai đoạn thu hoạch lúa

1.1.1.109

1.1.1.110

H 1.1.1.111

Quy trình từ hạt thóc thành hạt gạo

1.1.1.112

ình 2.9

ình 2.10
ình 2.11

ình 2.12
ình 2.13
ình 2.14
ình 2.15

1.1.1.93

1.1.1.113

Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản xuất

1.1.1.94
49

50
51
52
53
54
54


6

1.1.1.15

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
1.1.1.16

Gạo được xếp vào hàng ngũ cây lương thực chính của thế giới, là loại

nguyên liệu tạo ra nhiều sản phẩm đap img nhu câu thi ết yếu quan trọng phục vụ đời sống
con ngươi, đặt biệt đối với các nước Châu Á. Tại Việt Nam gạo còn là sản phẩm góp phần
xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực va la mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ
lực.

1.1.1.17

Hiện nay, Việt Nam đang là một trong ba nươc xuất khẩu gạo hàng

đầu thế giới, lương gao xuất khẩu năm 2014 Việt Nam đã xuất khẩu 6,37 triệu tấn, đạt kim
ngạch 2,95 tỷ USD1. Tuy nhiên, lợi nhuận từ việc xuất khẩu gạo thu về còn thấp, thu nhập
của ngươi canh tac liia g ạo còn thấp (chỉ kho ảng 200 USD/năm), các doanh nghiệp xuất
khẩu gạo chất lượng không ổn định, khó cạnh tranh với các nước xuất khẩu gạo khác như
Thái Lan, Ân Độ. Do sản lượng và chất lượng lúa không đồng đều, phần lớn doanh nghiệp
thu mua thông qua thương lái, nông dân sản xuất manh mún, mang tính tự phát, việc sản
xuất lúa không được chú trọng về chất lượng mà chỉ chạy theo số lượng, phương thức sản
xuất cũ chủ yếu theo kinh nghiệm, làm cho giá thành sản xuất cao, thiếu sự liên kết giữa
nông dân và doanh nghiệp, tạo cơ hội cho thương lái ép giá.

1.1.1.18

Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập, cạnh tranh thị

trường gay gắt, người trồng lúa và doanh nghiệp cần phải thay đổi tư duy sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế. Doanh nghiệp cần có nguồn cung gạo dồi vào, sản lượng và chất
lượng ổn định. Người trồng lúa cần liên kết lại, cùng sử dụng cùng giống lúa đạt chất lượng,
cùng áp dụng đồng bộ một quy trình sản xuất, hướng tới vùng nguyên liệu sản xuất theo tiêu
chuẩn VietGAP (thực hành sản xuất nông nghiệp tốt), qua đó có thể quản lý tốt dịch hại,
giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất. Điều này, đồng nghĩa với việc cần phải có một
mô hình trong đó liên kết nhiều nông dân tạo ra một cánh đồng lớn, việc sử dụng như trồng
cùng một giống lúa chất lượng, kỹ thật canh tác, thủy lợi, cơ giới hóa trong sản xuất, từ
khâu vận chuyển đến khâu bảo quản, chế biến đều thực hiện đồng bộ. Kết hợp tiêu thụ sản
phẩm thông qua hợp đồng giữa người trồng lúa và doanh nghiệp, nhằm đảm bảo lượng cung
Số liệu được lấy từ nguồn thông tin của Tổng cục Hải quan, theo báo cáo của Cục
Xuất nhập khẩu -Bộ Công Thương, 2015.
1


7
với số lượng và chất lượng ổn định theo nhu cầu của thị trường. Đáp ứng được nhu cầu đó,
Mô hình cánh đồng mẫu lớn (CĐML) hay còn gọi là cánh đồng lớn (CĐL) một mô hình
hiện đại, một quy trình khép kín sản xuất với sự liên kết của bốn nhà, mang lại nhiều lợi ích
thiết thực.

1.1.1.19

Để mô hình cánh đồng lớn có thể cạnh tranh trong môi trường kinh

doanh hiện nay, việc phân tích các yếu tố môi trường bên trong, bên ngoài cánh đồng để tìm
ra các điểm mạnh điểm yếu từ đó kết hợp các điểm lại với nhau để tìm ra và khắc phục
những khuyết điểm, tạo sự liên kết chặt chẽ, bền vững giữa những mắc xích quan trọng tạo
nên chuỗi liên kết, từ khâu chọn giống lúa, đến kỹ thuật canh tác của nông dân, khâu thu
mua của doanh nghiệp, và cuối cùng là đến tay người tiêu dùng một sản phẩm chất lượng,
an toàn, giá cả hợp lý.

1.1.1.20

Phát triển cánh đồng lớn là chủ trương là mục tiêu hành động chính

quyền địa phương, đã được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phát động vào ngày
26/3/2011, tạo điều kiện cho mô hình cánh đồng mẫu lớn ngày càng phát triển rộng rãi và đã
gặt hái được thành công bước đầu. Tuy nhiên vì mô hình này còn mới, cho nên vẫn còn
nhiều mặt hạn chế cần được khắc phục, như nhiều cánh đồng lớn vẫn năng suất chưa cao,
đầu ra không ổn định. Vì vậy, cần phải đánh giá thực trạng sản xuất gạo từ cánh đồng mẫu
lớn, để xây dựng một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh, phục vụ cho việc tồn tại và phát triển bền
vững của cánh đồng mẫu lớn trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngày nay.

1.1.1.21

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy việc chọn đề tài luận

văn “Phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng gạo: Trường hợp gạo từ cánh đồng mẫu lớn
trên đia ban tỉnh Vĩnh Long” là cần thiết, giúp tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành, nâng cao hiệu quả và tăng thêm thu nhập cho nông dân. Đồng thơi lam phong phu
thêm ly luân vê chuôi nganh hang tai môt đia ban cu thê la t ừ cánh đồng mẫu lớn trên địa
bàn tinh Vinh long.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
1.1.1.22

Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên

đia bỉm tỉnh Vĩnh Long va trên cơ sơ đO, gợi ý giai phap hoan thiên và phat triền chuôi


8
cung ứng gạo trên địa bàn nghiên cứu.

2.2 Mục tiêu cụ thể
1.1.1.23

Từ mục tiêu chung, đề tài cần giải quyết 03 mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Đánh giá thưc trang xây dựng chuỗi cung ứng gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên đia ban tỉnh
Vĩnh Long;

(2) Phân tich cac tác nhân ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng gạo t ừ cánh đồng lớn mẫu trên đia
ban tỉnh Vĩnh Long;

(3) Gợi ý giải pháp hoàn thiện và phat triền chuôi cung img gao cho đia ban nghiên cứu.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
-

Thế nào là chuỗi cung ứng?

-

Tình hình chuỗi cung ứng gạo trên địa bàn nghiên cứu như thế nào ?

-

Mô hình chuỗi cung ứng gạo trên địa bàn nghiên cứu như thế nào ?

-

Giải pháp để xây dựng chuỗi cung ứng ngành hàng gạo ra sao ?

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.1.1.24

Phân tích kết quả hoạt động của các tác nhân trong chuỗi cung ứng

ngành hàng gạo như: Hộ nông dân trồng lúa, nhà cung cấp lúa giống, doanh nghiệp.

3.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
3.2.1

Giới hạn nội dung nghiên cứu

1.1.1.25

Luận văn tập trung nghiên cứu các tác nhân tham gia vào chuỗi cung

ứng ngành hàng gạo được sản xuất từ cánh đồng mẫu lớn, từ đó đưa ra những giải pháp tối
ưu dựa theo thực tiễn nghiên cứu.

3.2.2

Phạm vi nghiên cứu:

1.1.1.26 - về không gian:
1.1.1.27

Nghiên cứu thực hiện từ những cánh đồng mẫu lớn thuộc dự án do Sở

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Sở Nông nghiệp & PTNT) tỉnh Vĩnh Long quản lý.
Đây là dự án lớn của tỉnh có diện tích sản xuất lúa tham gia cánh đồng mẫu theo quy mô
lớn.

-

Về thời gian:


9

1.1.1.28

Luận văn nghiên cứu sử dụng dữ liệu được thu thập trong khoảng thời

gian chủ yếu từ tháng 9/2011 đến tháng 9/2014. Trong đó, dữ liệu thứ cấp được sử dụng từ
những báo cáo của Tổng cục thống kê, Cục thống kê Vĩnh Long, các báo cáo của Bộ Nông
nghiệp & PTNT, Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Long. Dữ liệu sơ cấp thu thập từ những
bảng khảo sát.

3.2.3

Thời gian nghiên cứu:

-

Thời gian dự kiến thực hiện từ tháng 2/2015 - 12/2015;

-

Thời gian thu thập thông tin từ phỏng vấn: Từ tháng 7 đến tháng 11/2015.

4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.1.29

Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, cùng với sự biến động không

ngừng của thị trường, để tạo cho mình một lợi thế cạnh tranh vấn đề “Chuỗi cung ứng” phải
được nhìn nhận một cách đúng đắng, đầy đủ, mỗi một quá trình sản xuất cần phải có một
chuỗi cung ứng vận hành một cách linh hoạt, và hiệu quả. Đó cũng là lý do vì sao ngày nay
có rất nhiều đề tài nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi cung ứng trong và ngoài nước.

4.1 Công trình nước ngoài
1.1.1.30

Ân Độ và Thái Lan là hai nước có lượng gạo xuất khẩu hàng đầu thế

giới, cũng là hai quốc gia đối thủ của Việt Nam trên thị trường gạo xuất khẩu. Cũng như
Việt Nam nhận thấy tầm quan trọng của chuỗi cung ứng mặt hàng gạo nhiều nghiên cứu về
chuỗi cung ứng gạo đã được thực hiện mang nhằm mang lại hiệu quả cao cho chuỗi cung
ứng gạo. Visha Sharma, Sunil Giri và Siddharth Shankar Rai là những nhà nghiên cứu, giáo
sư của trường đại học Shri Mata Vaishno Devi (SMVDU) ở Ân Độ (2013) [tr25-36] đã
nghiên cứu về “Quản lý chuỗi cung ứng gạo của Ân Độ: Trường hợp gạo được chế biến từ
công ty”. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu chuỗi cung ứng gạo theo hướng xuôi
dòng của chuỗi cung ứng, vẽ ra mô hình của chuỗi cung ứng, để từ đó tìm ra những giải
pháp tối ưu như giảm tối thiểu chi phí trung gian, quản lý hàng tồn kho, tạo sự liên kết cho
các cá nhân trong chuỗi sao cho tăng cường tính linh động của chuỗi để có thích ứng với
những thay đổi của thị trường, và cuối cùng là thiết kế lại cấu trúc mới cho chuỗi cung ứng,
đưa ra những đề xuất để chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả hơn.

1.1.1.31

“Chuỗi cung ứng và quản lý logistics trong việc xuất khẩu gạo” ở


1
Thái Lan đã được Palapan Kampan nghiên cứu bắt đầu từ quy trình trồng lúa của người
nông dân, có sự hỗ trợ của chính phủ và khoa học nông nghiệp, kế đến là quy trình từ đại lý,
nhà kho, nhà phân phối, sự kiểm soát chất lượng, quản lý hệ thống thông tin, nhà bán lẻ
người tiêu dùng và thị trường mục tiêu. Từ đó tác giả đã đưa ra mô hình chuỗi cung ứng và
quản lý logistics trong quá trình xuất khẩu gạo của Thái Lan bao gồm làm rõ nguồn gốc của
những dòng chảy trong chuỗi.

4.2 Công trình trong nước
1.1.1.32

Ngày nay, vấn đề về chuỗi cung ứng cũng rất được quan tâm, các

công trình nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi cung ứng trong nước như: Lý thuyết chuỗi cung
ứng và thực trạng chuỗi cung ứng tại tập đoàn bán lẻ Walmart, định hướng và giải pháp xây
dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại Công ty Scavi, xây dựng chuỗi cung mặt
hàng cá tra xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long,...

1.1.1.33

Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn tác giả đã tham khảo một

số đề tài chuỗi cung ứng về nông nghiệp, có nội dung gần gũi với luận văn nghiên cứu nhằm
làm phong phú thêm về cơ sở lý thuyết lẫn phương pháp nghiên cứu, từ đó tìm ra hướng đi
mới cho mình.

1.1.1.34

Bắt đầu từ những đề tài có mục tiêu gần giống với luận văn như: Trần

Thị Ba (năm 2008) đã nghiên cứu về “Chuỗi cung ứng rau đồng bằng sông Cửu Long theo
hướng Gap”. Với mục đích phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của
rau đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đưa ra giải pháp quản lý chuỗi cung ứng rau của
ĐBSCL theo hướng GAP. Nhằm tạo ưu thế cạnh tranh, nâng cao năng suất cho sản phẩm
nông nghiệp và cải thiện đời sống kinh tế hộ gia đình. Giống như việc xuất khẩu lúa, “Phân
tích chuỗi cung ứng ngành hàng nấm rơm tỉnh Hậu Giang” Lê Thị Thanh Hiếu (2009) đã
nghiên cứu phân tích chuỗi cung ứng nấm rơm, mặc dù đứng thứ ba trên thế giới về xuất
khẩu nấm rơm nhưng hiện tại nấm rơm ở nước vẫn còn mang tính chất nhỏ lẻ, không đảm
bảo các tiêu chuẩn quốc tế, lượng cung thấp hơn nhu cầu nhưng lượng nấm rơm sản xuất ra
không biết bán cho ai trong khi các doanh nghiệp thì vẫn đang khan hiếm nguồn sản phẩm
nấm rơm, lợi nhuận đạt được của người trồng nấm không cao, đời sống bấp bênh. Tác giả đã
dùng phương pháp phân tích ma trận SWOT, để tìm và xác định các điểm mạnh, điểm yếu,


1
cơ hội, đe dọa kết hợp với các phương pháp khác như phân tích lỗ hỏng, phân tích lợi nhuận
marketing, và đưa ra những giải pháp để giúp ngành hàng nấm rơm tỉnh Hậu Giang phát
triển ổn định và bền vững.

1.1.1.35

Kế tiếp là những nghiên cứu có nội dung liên quan đến mặt hàng tác

giả đang nghiên cứu. Từ nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Phú Son (2011),
“Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng đồng bằng sông Cửu Long”, đã đi sâu nghiên cứu ,
phân tích chuỗi giá trị lúa gạo nội địa, xuất khẩu, phân tích kinh tế chuỗi nhấn mạnh phân
phối lợi ích, chi phí, giá trị gia tăng cũng như tổng lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn
chuỗi, phân tích hậu cần, rủi ro và chính sách hỗ trợ có liên quan, phân tích SWOT liên
quan đến mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ cũng như xác định các vấn đề về chất lượng
sản phẩm của chuỗi. Cuối cùng, nghiên cứu còn đề cập đến các chiến lược nâng cấp chuỗi
và các giải pháp về chính sách nhằm để tăng giá trị gia tăng, thu nhập và lợi nhuận, lợi thế
cạnh tranh cũng như phát triển bền vững ngành hàng lúa gạo ở ĐBSCL nói riêng và Việt
Nam nói chung.

1.1.1.36

Cho đến nghiên cứu của Lê Nguyễn Đoan Khôi, Nguyễn Ngọc Vàng

(2012), “Giảipháp nâng cao hiệu quả tiêu chuẩn sản xuất tiêu thụ lúa gạo - trường hợp
cánh đồng mẫu lớn tại An Giang”. Nghiên cứu tập trung so sánh hiệu quả sản xuất lúa ở
“cánh đồng mẫu lớn” có cho hiệu quả cao hơn, ổn định hơn, làm tăng thu nhập, ổn định và
giảm rủi ro sản xuất so với các hộ sản xuất ngoài cánh đồng mẫu lớn. Dựa vào kết quả
nghiên cứu làm cơ sở định hướng và phát triển mô hình trong tương lai. Từ những nghiên
cứu trên đã giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về tình hình chung của nông sản, những
điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn, lợi thế cạnh tranh trên thị trường cũng như về phương
pháp nghiên cứu nhằm tìm ra những vấn đề của chuỗi và từ đó làm cơ sở cho các giải pháp
khắc phục sau đó.

1.1.1.37

Tóm lại, từ các nghiên cứu trên cho thấy, quản lý chuỗi cung ứng là

yêu cầu cấp thiết được đặt ra cho nhiều ngành hàng hiện nay trong đó có mặt hàng gạo mà
tác giả tiến hành nghiên cứu trong luận văn này. Việc hoàn thiện mô hình chuỗi cung ứng
không chỉ giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận mà còn mang lại sự liên kết
chặt chẽ giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi cung ứng. Quản lý chuỗi cung ứng tốt cũng


1
là tiền đề cho xúc tiến xuất khẩu nhiều mặt hàng chủ lực của quốc gia. Tuy nhiên, nhìn từ
thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của
chuỗi cung ứng, nên việc hoàn thiện và quản lý mô hình chuỗi cung ứng vẫn còn là một bài
toán khó.

1.1.1.38

Từ các tài liệu lược khảo trên tác giả rút ra được, phương pháp chọn

mẫu nghiên cứu (số mẫu, đối tượng nghiên cứu như: nhà sản xuất, nhà cung cấp, khách
hàng), các chỉ tiêu nghiên cứu chuỗi cung ứng, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp
phân tích ma trận SWOT kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia để tìm giải pháp chung và giải
pháp riêng cho từng tác nhân góp phần hoàn thiện chuỗi cung ứng.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
5.1.1

Kích cỡ mẫu điều tra

1.1.1.39

Dựa theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện để dự kiến kích thước cỡ

mẫu, cỡ mẫu được lấy khoảng N=150 bảng câu hỏi phỏng vấn nông dân trồng lúa trên CĐL
để thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua mẫu điều tra, bảng câu hỏi và phỏng vấn sâu
chuyên gia. Trong đó tổng số nông dân được khảo sát trong nghiên cứu này là 146, trong đó
huyện Vũng Liêm 50, huyện Long Hồ 50, huyện Tam Bình 46, kết hợp các buổi trò chuyện
với nông dân tham gia CĐL xoay quanh vấn đề trồng lúa, 4 bảng câu hỏi thu về không hợp
lệ.

5.1.2
-

Thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập qua các báo cáo thường niên, tạp chí khoa học, các công trình nghiên
cứu trong và ngoài nước có liên quan, báo, internet ...

-

Số liệu sơ cấp: Thu thập từ phỏng vấn trực tiếp các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng:
người cung cấp đầu vào, người trồng lúa, đại lý, doanh nghiệp. Kết hợp phỏng vấn sâu chuyên
gia, đánh giá nông dân có sự tham gia (PRA). Cụ thể:

1.1.1.40

+ Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory rural

assessment - PRA): để năm những thông tin chung về thực trạng sản xuất chế biến và tiêu
thụ sản phẩm gạo tại địa phương, những mặt mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn... Đối tượng
cung cấp những thông tin này là cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã, ấp của địa phương.


1

1.1.1.41

+ Thu thập thông tin thứ cấp: để tìm hiểu và đánh giá đánh giá định

hướng phát triển của địa phương. Thông tin được thu thập dựa trên số liệu của cục thống kê,
các báo cáo của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn nghiên cứu thuộc tỉnh
Vĩnh Long.

1.1.1.42

+ Đánh giá chuyên gia: được thực hiện dựa trên phỏng vấn các

chuyên gia trong ngành gạo, các nhà khoa học của các trường đại học, lãnh đạo các địa
phương và các ban ngành cấp tỉnh, huyện, xã có liên quan. Thông qua ý kiến của các chuyên
gia giúp nắm được thực trạng, tình hình chung và qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp để
xây dựng và phát triển ngành hàng gạo.

1.1.1.43

+ Phỏng vấn trực tiếp: được thực hiện trong quá trình phỏng vấn

trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi, đối tượng phỏng vấn gồm các tác nhân tham gia chuỗi cung
ứng. Nhằm tìm hiểu, phân tích hoạt động như khó khăn, thuận lợi, sự kết nối giữa các nhân
tố, hiệu quả hoạt động làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện và phát triển chuỗi cung
ứng.

5.2 Phương pháp phân tích
1.1.1.44

Nghiên cứu những số liệu đã thu thập được phân tích về thực trạng chuỗi

cung ứng như:

1.1.1.45 • Dòng thông tin chuỗi cung ứng


Quá trình tạo giá trị của từng tác nhân trong chuỗi



Quan hệ hợp tác trong chuỗi



Lợi thế so sánh của chuỗi

1.1.1.46

Thu thập qua các báo cáo thường niên của Bộ Nông nghiệp & PTNT,

Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Long, tạp chí khoa học, báo cáo tại các hội thảo, các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, báo chí, internet ... Qua đó tổng hợp,
phân tích số liệu thống kê và phân tích bằng phương pháp so sánh, kết hợp với các chỉ số từ
các số liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng của chuỗi cung ứng ngành hàng gạo trường
hợp: gạo từ CĐL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

1.1.1.47

Những thuận lợi khó khăn liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ lúa

của người dân trồng lúa trên CĐL được xác định nhờ vào những buổi thảo luận trực tiếp,


1
những bảng câu hỏi phỏng vấn.

1.1.1.48

Các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng được tổng hợp từ sự kết hợp

phỏng vấn sâu, các chuyên gia, các tổ trưởng quản lý CĐL, các cán hộ phụ trách về việc
phát triển CĐL của xã, huyện, doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng gạo trên địa bàn Tỉnh.

6. TÍNH MỚI VÀ ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI
6.1 Tính mới đề tài
1.1.1.49

Có nhiều đề tài nghiên cứu về chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị ngành

hàng lúa gạo nhưng trong phạm vi đề tài này tác giả tiến hành nghiên cứu trên một góc độ
mới chưa được nghiên cứu là ngành hàng gạo từ cánh đồng lớn. Đồng thời, đề tài cũng được
tiến hành trên địa bàn nghiên cứu khác trước đây là tỉnh Vĩnh Long.

6.2 Đóng góp đề tài
1.1.1.50
6.2.1
-

Từ tính mới trên nhưng đóng góp cơ bản của đề tài là:

Về phương diện học thuật

Đóng góp thêm cơ sở lý thuyết về xây dựng chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, phân
tích chuỗi cung ứng, lập chiến lược cho chuỗi cung ứng.

-

Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở lý thuyết và ứng dụng giúp cho những nghiên cứu sau trong
việc xây dựng và phân tích chuỗi cung gạo trên CĐL.

6.2.2
-

Về phương diện thực tiễn

Giúp cho người dân trồng lúa thấy được hiệu quả kinh tế của việc tham gia sản xuất trên
CĐL, đang là một trong những mục tiêu hành động hàng đầu của tỉnh Vĩnh Long.

-

Nghiên cứu của đề tài là sở giúp các nhà Lãnh đạo, các sở, cơ quan quản lý, các bộ ngành có
liên quan nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong chuỗi cung ứng gạo từ CĐL gợi ý
những giải pháp phát triển tốt hơn.

-

Cuối cùng đóng góp vào danh mục tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm về chuỗi cung
ứng, quản trị chuỗi cung ứng, lập chiến lược chuỗi cung ứng.

7. BỐ CỤC LUẬN VĂN
1.1.1.51

Phần mở đầu

1.1.1.52

Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng;

1.1.1.53

Chương 2: Đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng ngành hàng gạo trên


1
cánh đồng lớn của tỉnh Vĩnh Long;

1.1.1.54

Chương 3: Gợi ý giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ngành hàng

gạo tỉnh Vĩnh Long.

1.1.1.55

Phần Kết luận và kiến nghị


1.1.1.56
1.1.1.57
1.1.1.58

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ CHỖI CUNG ỨNG

Đồng bằng sông Cửu Long được xem là vùng đất chuyên canh nông

nghiệp chính của cả nước với nhiều mặt hàng nông sản thiết yếu, trong đó lúa gạo là mặt
hàng chủ lực chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu. Tuy nhiên, nhiều năm nay vẫn còn nhiều
bất cập trong việc giải quyết vấn đề đầu ra, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bình ổn giá...
Nguyên nhân chính do đâu? Đó là do chúng ta chưa xây dựng được chuỗi cung ứng bền
vững cho ngành hàng gạo. Trong phạm vi chương 1 luận văn này, tác giả sẽ trình bày xúc
tích những khái niệm, quan điểm có liên quan làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu những
tính chất đặt thù của một chuỗi cung ứng.

1.1 CHUỒI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỒI CUNG ỨNG
1.1.1

Khái niệm chuỗi cung ứng

1.1.1.59

Thập niên 1980, mức độ cạnh tranh trên thị trường toàn cầu ngày

càng gay gắt buộc các nhà sản xuất phải xem lại quy trình sản xuất và cung ứng của mình
nhằm mục đích cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Họ đã
bắt đầu nhận thấy được giữa nhà cung cấp - người mua - khách hàng có mối quan hệ liên
quan đến nhau và chúng tạo thành một chuỗi liên kết ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
họ. Năm 1982 thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng “ Supply chain management” xuất hiện lần
đầu tiên và người sử dụng là ông Keith Oliver, một chuyên gia tư vấn ở Booz Allen
Hamilton, trong một cuộc phỏng vấn với tạp chí Financial Times. Cho thấy được tầm quan
trọng của chuỗi cung ứng và là khởi đầu cho những nghiên cứu tiếp theo về chuỗi cung ứng.

1.1.1.60

Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay, mức độ yêu

cầu về sản phẩm của khách hàng ngày càng cao, như phải có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng
cao, an toàn, thân thiện với môi trường, giá cả hợp lý. Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật ngày, tạo điều kiện thuận lợi để tạo ra nhiều sản phẩm, đó cũng là nguyên nhân ngày
càng có nhiều doanh nghiệp ra đời. Nhưng để tồn tại bền vững trong môi trường kinh doanh
hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải có một kế hoạch chiến lược sản xuất phù hợp, phải giải
quyết được bài toán tối ưu về lợi nhuận từ nguồn đầu vào cũng như đầu ra của sản phẩm.
Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải tập trung vào việc xây dựng phát triển


chuỗi cung ứng, có thể nói việc canh tranh giữa các doanh nghiệp là sự cạnh tranh giữa các
chuỗi cung ứng.

1.1.1.61

Chuỗi cung ứng điển hình bao gồm sản phẩm đầu vào có thể do một

hoặc nhiều nhà cung cấp, được sản xuất qua một hay nhiều giai đoạn, do một hay nhiều nhà
máy sản xuất, được vận chuyển, lưu kho ở giai đoạn trung gian, đến nhà phân phối, nhà bán
lẻ, cuối cùng là đến tay người tiêu dùng.

1.1.1.62

Nhận thấy được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng nhiều định nghĩa

về chuỗi cung ứng được ra đời như H.L.Lee và cộng sự (1995), đã định nghĩa “chuỗi cung
ứng là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật
liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối
cùng, và phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối”. Hay Lambert
và cộng sự cho rằng (1998), “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách
nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường”. Còn Mentzer và cộng sự (2001), đã định
nghĩa “Chuỗi cung ứng là tập hợp của ba hay nhiều hơn có liên quan trực tiếp đến dòng
chảy qua lại của sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ nguyên liệu đến khách hàng”.
Theo Chopra và Meidl (2007), chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực
tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không bao
gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân
khách hàng. Hay hiểu một cách đơn giản đó là sự kết nối các nhà cung cấp, khách hàng, nhà
sản xuất và các tổ chức cung cấp dịch vị liên quan đến quá trình kinh doanh”.

1.1.1.63

Thuật ngữ “Chuỗi cung ứng” tuy mới xuất hiện nhưng đã nhanh

chóng trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế, các doanh nghiệp. Hiện nay
việc quản lý chuỗi cung ứng còn được xem là sự sống còn của doanh nghiệp. Theo thời
gian, định nghĩa về chuỗi cung ứng đã dần hoàn thiện, bắt đầu từ việc hiểu chuỗi cung ứng
là sự liên kết giữa các công ty, kế tiếp là những tập hợp liên quan đến

1.1.1.64

dòng chảy, tiến dần đến tất cả các mắc xích trong chuỗi không nằm ngoài mục

đích đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.

1.1.1.65

Như vậy, chuỗi cung ứng có thể xem như là một quá trình di chuyển

các yếu tố đầu vào từ nhà cung cấp thông qua việc lưu trữ và vận chuyển đi đến nhà sản


xuất rồi lại từ nhà sản xuất biến đổi các yếu tố đầu vào đó thành yếu tố đầu ra của sản phẩm
di chuyển và lưu trữ chúng tới nhà phân phối và cuối cùng là đến tay người tiêu dùng cuối
cùng.

1.1.2

Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

1.1.1.66

Trong quá trình sản xuất cần phải có những hoạch định như tìm

nguồn sản phẩm đầu vào (nhà cung cấp), đến khâu sản xuất (nhà sản xuất), bảo quản, phân
phối sản phẩm và cuối cùng là khâu tiêu thụ (người tiêu dùng). Vì vậy để cho chuỗi cung
ứng hoạt động tốt cần phải quản lý chuỗi cung ứng sao cho hoạt động đạt hiệu quả tối ưu, có
nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng như: Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý
các mối quan hệ bên trên và bên dưới, với các nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp
cho khách hàng giá trị cao nhất với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể chuỗi cung ứng
(Martin Chiristopher, 1992). Quản trị chuỗi cung ứng là một hệ thống, sự hợp tác mang tính
chiến lược của các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược kết hợp trong các
chức năng kinh doanh trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể, xuyên suốt hoạt động kinh
doanh trong phạm vi chuỗi cung ứng nhằm cải thiện việc thực hiện mang tính dài hạn của
các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ chuỗi cung nói chung (Menter và cộng sự, 2001).
Hau Lee và Corey Billington (1995) cho rằng “Quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp
các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển
chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối
sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối”.

1.1.1.67

Tóm lại, luận văn nghiên cứu dựa trên quan điểm của Michael Hugos

“quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định và quản lý mọi hoạt động liên quan đến
nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà vận chuyển, nhà phân phối, nhà bán lẻ, lưu kho,

1.1.1.68

cuối cùng sản phẩm được mang đến thị trường mục tiêu, sao cho đạt được sự kết

hợp tiện ích và mang lại hiệu quả tối ưu” [26, tr.16].

1.1.3

Sự tích hợp giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị

1.1.1.69

Chuỗi cung ứng là một phân đoạn trong chuỗi giá trị, biểu thị mức độ

hiệu quả trong hoạt động, hợp tác của doanh nghiệp.

1.1.1.70

Chuỗi giá trị là bao gồm các hoạt động kinh doanh có quan hệ với


nhau bắt đầu từ việc cung cấp các yếu tố đầu vào cụ thể để sản xuất ra một sản phẩm nào
đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing, cuối cùng là bán sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Hay nói cách khác chuỗi giá trị là một loạt các quá trình trong đó các doanh nghiệp liên kết
với nhau bằng việc hợp tác, trao đổi, buôn bán trong kinh doanh, trong đó theo trình tự từ
nguyên liệu đầu vào cụ thể được sơ chế ban đầu, qua các giao dịch sản xuất kinh doanh và
cuối cùng là đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

1.1.1.71

Thuật ngữ chuỗi cung ứng theo thời gian đã không ngừng phát triển,

từ những định nghĩa cơ bản chỉ là nguồn sản phẩm đầu vào có thể do một hoặc nhiều nhà
cung cấp, được sản xuất qua một hay nhiều giai đoạn, do một hay nhiều nhà máy sản xuất,
được vận chuyển, ưu kho ở giai đoạn trung gian, đến nhà phân phối, nhà bán lẻ, cuối cùng là
đến tay người tiêu dùng. Ngày nay mục tiêu chuỗi cung ứng là phải biến đổi linh hoạt tập
trung vào việc đáp ứng sự mong đợi của khách hàng, phát triển theo hướng đồng bộ hóa
dòng giá trị và dòng cung ứng. Chính vì sự phát triển không ngừng của thuật ngữ chuỗi
cung ứng đã rút ngắn khoảng cách và tạo nên sự tương đồng giữa chuỗi cung ứng và chuỗi
giá trị, chứ không còn là một phần của chuỗi giá trị nữa, cụ thể như sau:

-

Cả hai đều thể hiện chiến lược phát triển hay mở rộng sản xuất kinh doanh với nhiều hình
thức liên kết các doanh nghiệp theo phương hướng vận hành nhất định của dòng sản phẩm,
hay dịch vụ.

-

Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị đều kết nối các doanh nghiệp, tạo nên mạng lưới tương tác
với nhau để cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

1.1.1.72

Tuy nhiên một chuỗi giá trị đạt hiệu quả khi kết hợp những mong đợi

của khách hàng (chuỗi nhu cầu) với những gì cần sản xuất (chuỗi cung ứng). Trong khi
chuỗi cung ứng tập trung vào giảm chi phí sản xuất, tạo nên hiệu quả tối ưu thì chuỗi giá trị
cần phải tập trung vào việc cải thiện quá trình sản xuất, phát triển sản phẩm, tăng cường
hoạt động marketing.

1.1.1.73

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh khóc liệt hiện nay, nhu cầu của

thị trường thay đổi nhanh chóng, các đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh, cần phải đồng bộ
hóa dòng giá trị và dòng cung ứng để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tiến tới đạt
được hiệu quả sản xuất cao nhất.


1.1.4

Mục tiêu của chuỗi cung ứng

1.1.1.74

Mỗi chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các bộ phận liên quan trực tiếp

hay gián tiếp tới việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm
những nhà sản xuất, nhà cung cấp, mà còn bao gồm những nhà cung ứng vận tải, kho bãi,
nhà bán lẻ, thậm chí cả khách hàng. Mục tiêu của mọi hoạt động chuỗi cung ứng chính là tối
đa hóa giá trị tổng thể của chuỗi. Giá trị tổng thể của chuỗi được tạo ra từ sự khác biệt giữa
sản phẩm cuối cùng mà khách hàng nhận được và chi phí của chuỗi để đáp ứng nhu cầu
khách hàng.

1.1.1.75

Giá trị của chuỗi cung ứng = Giá trị của khách hàng - Chi phí chuỗi cung

ứng

-

Giá trị liên quan khả năng sinh lợi của chuỗi cung ứng (được coi như giá trị thặng dư của
chuỗi cung ứng), đó là sự khác biệt giữa lợi nhuận được tạo ra từ khách hàng và tổng chi phí
chuỗi.

-

Sự thành công của chuỗi cung ứng được đo lường bằng khả năng sinh lợi của toàn bộ chuỗi.

1.1.1.76

Vì vậy, để gia tăng khả năng sinh lợi của chuỗi cung ứng thì mỗi

chuỗi cung ứng cần phải đảm bảo 02 mục tiêu chính: Giảm chi phí vận hành và tăng tính
linh hoạt.

1.1.1.77

a. Mục tiêu giảm chi phí vận hành

1.1.1.78

Chuỗi cung ứng tối ưu là chuỗi vận hành nhịp nhàng, có khả năng

đáp ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất với chi phí vận hành thấp nhất. Đồng thời, nó
phải có hệ thống thông tin được tổ chức khoa học và cập nhật thường xuyên để giúp các bộ
phận phối hợp ăn ý với nhau nhằm phản ứng nhanh nhạy với những biến động thường
xuyên và liên tục của môi trường kinh doanh. Một chuỗi cung ứng tối ưu sẽ giúp doanh
nghiệp thu hút thêm khách hàng, gia tăng thị phần, tiết kiệm chi phí, từ đó gia tăng doanh
thu và lợi nhuận.

1.1.1.79

Mục tiêu giảm chi phí của chuỗi cung ứng là tìm cách nắm bắt nhu

cầu của khách hàng vì đây là yếu tố quyết định chất lượng phục vụ khách hàng, và đạt được
khả năng dự báo chính xác nhu cầu của thị trường. Nắm rõ nhu cầu về chi phí nhằm nâng
cao tính hiệu quả trong kinh doanh. Hướng đến sự cân bằng để chọn phương án đầu tư thỏa


đáng trong kinh doanh.

1.1.1.80

Tuy nhiên, muốn quản lý chi phí trong chuỗi cung ứng hiệu quả, cần

xác định rõ đâu là chi phí nên duy trì, đâu là chi phí cần cắt giảm vì tuy chi phí là yếu tố
quan trọng trong việc xây dựng một chuỗi cung ứng nhưng mức độ đáp ứng nhu cầu khách
hàng về thời gian, số lượng và chất lượng vẫn là yếu tố quan trọng nhất.

1.1.1.81

b. Mục tiêu tăng tính linh hoạt của chuỗi

1.1.1.82

Tăng tính linh hoạt là mục tiêu quan trọng tiếp theo của chuỗi. Mỗi

chuỗi cung ứng là sự theo dõi hàng hóa thông qua việc thống kê và điều khiển từ khâu cung
cấp hàng, bổ sung nguyên vật liệu, đến khâu bán lẻ, hay nói cách khác, nó điều hành và
quản lý sự lưu thông hàng hóa. Vì vậy, trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thay đổi
liên tục như hiện nay, chuỗi cung ứng cần phải thay đổi linh hoạt phù hợp với sự biến đổi
của thị trường, và nhu cầu của khách hàng. Điều này đồng nghĩa với việc quản lý chuỗi
cung ứng sao cho những tác nhân trong chuỗi luôn thay đổi chuỗi vận hành đạt hiệu quả sản
xuất cao và phù hợp với nhu cầu của khách hàng, vì lợi nhuận của chuỗi được đo lường
trong toàn bộ chuỗi chứ không ở mỗi giai đoạn riêng lẻ. Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả là
nhân tố quyết định thành công trong công việc sản xuất, kinh doanh. Tạo được khả năng
phản ứng nhanh với những thay đổi của thị trường.

1.1.5

Cấu trúc chuỗi cung ứng

1.1.1.83

Tại những thị trường khác nhau, yêu cầu và đặt điểm về cấu trúc

chuỗi cung ứng cũng có nhiều điểm đặt thù khác nhau. Điển hình với 02 hình thức cấu trúc
chuỗi là chuỗi cấu trúc theo chiều dọc - được sử dụng phổ biến ở các thị trường


1.1.1.84

phát triển chậm, ít biến động và chuỗi cung ứng phát triển tập trung vào năng

lực cốt lõi của doanh nghiệp - nhằm thích nghi với sự biến động nhanh của thị trường, chuỗi
cung ứng linh hoạt này được cho là tối ưu hơn cách kết hợp cũ của chuỗi cung ứng cấu trúc
theo chiều dọc.

1.1.1.85 Công
Hìnhty1.1:
cungCấu
cấptrúc chuỗi cung ứng theo chiều dọc và theo năng lực lõi
Nguồn: Michael Hugos - Essentials of Supply Chain Management Với những ưu điểm riêng
biệt như linh hoạt, chuyên môn hóa cao, việc chuyển đổi từ cấu trúc chuỗi cung ứng theo chiều
dọc sang chuỗi cung ứng theo năng lực cốt lõi đã giúp cho các doanh nghiệp hiện nay bắt kịp xu
hướng hội nhập trong bối cảnh toàn cầu hóa, dưới áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt cùng
Thị
Thị
với trường
tốc độ thay đổi chóng mặt của công nghệ, các doanh nghiệp cần chuyên sâu vào năng
lực
trường
trà mình, chú trọng vào sự hợp tác giữa các tác nhân tham gia vào hoạt động của có
cốt đại
lõi của
chuỗi
tốc độ

cungtốcứng
tăng
độ doanh nghiệp.
trưởng
biến
1.1.1.86
Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp không ngừng tập
trung
đổi
vào việc quản lý chuỗi cung ứng, đồng nghĩa với việc tối đa hóa năng suất hoạt


1.1.1.87

động của các tác nhân trong chuỗi. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào

cũng có khả năng quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng mà phải hợp tác với các đối tác bên ngoài,
và cũng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm chủ tình hình, đôi khi bị lệ thuộc vào
các đối tác đó. Vì vậy nếu muốn thành công doanh nghiệp phải chủ động quản lý toàn bộ
chuỗi cung ứng của mình, đồng nghĩa với việc nắm rõ từng tác nhân trong cấu trúc của chuỗi
cung ứng.

1.1.1.88

a. Chuỗi cung ứng đơn giản

1.1.1.89

Chuỗi cung ứng đơn giản là một chuỗi cung ứng chỉ có nhà cung cấp,

nhà sản xuất, khách hàng (theo hình 1.2) được gọi là chuỗi cung ứng đơn giản

1.1.1.114

1.1.1.90
1.1.1.91

Hình 1.2: Dạng chuỗi cung ứng đơn giản

1.1.1.92 Nguồn: Michael Hugos - Essentials of Supply Chain
Management b. Chuỗi cung ứng phức tạp

1.1.1.93

Theo hình 1.3 chuỗi cung ứng phức tạp là trong một chuỗi cung ứng

gồm: nhà cung cấp cuối cùng, nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng
cuối cùng

1.1.1.115

1.1.1.116

Hình 1.3: Chuỗi
cung ứng phức tạp

1.1.1.94
1.1.1.95

Nguồn: Michael Hugos - Essentials of Supply Chain Management Các

tác nhân chính tham gia vào chuỗi đều giữ những vai trò và chức năng khác nhau nhưng đều có
mối quan hệ tác động lẫn nhau được thể hiện dưới dạng bảng 1.1 dưới đây.


1.1.1.117
1.1.1.118

Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các tác nhân chính trong chuỗi cung ứng
T 1.1.1.119
Định
1.1.1.120
Thành 1.1.1.121
Chức
nghĩa
phần
năng
ác nhân chính

1.1.1.124

Là các
1.1.1.123

công ty sản xuất
1.1.1.122 N
những đơn vị trực tiếp nguyên liệu thô, doanh
hà sản xuất
nghiệp xuất xưởng sản
làm ra sản phẩm
phẩm hoàn chỉnh

1.1.1.127

Là công
ty nhận một khối
1.1.1.126 N lượng hàng hóa lưu 1.1.1.128
hà phân phối
kho từ nhà sản xuất rồi bán sỉ
bán sản phẩm đến
khách hàng

1.1.1.131

Lưu trữ
hàng
hóa
trong
kho và
hà bán lẻ
bán với số lượng nhỏ
1.1.1.135
Là bất
1.1.1.134 K kì cá nhân, tổ chức nào
hách hàng
thực hiện hành vi mua
và sử dụng sản phẩm
1.1.1.139

1.1.1.138
N
doanh nghiệp cung cấp
hà cung cấp
dịch vụ cho nhà sản
dịch vụ
xuất, phân phối, bán
1.1.1.142
Nguồn:
lẻ, Tổng
kháchhợp
hàng

1.1.1.130 N

1.1.1.132

cửa hàng...

1.1.1.125

Sản
phẩm được tạo ra ở
dạng vô hình, hữu
hình, dịch vụ

1.1.1.129

Giúp
nhà sản xuất tránh tác
động thị trường (lưu
Nhà
trữ hàng hóa), xúc
tiến bán hàng. Thực
hiện chức năng “thời
gian và địa điểm"
1.1.1.133
Quảng
Đại lý,
cáo, xúc tiến bán
hàng

1.1.1.136
1.1.1.137

Trực
tiếp hoặc gián tiếp
tiêu thụ sản phẩm

1.1.1.141
Giảm
Dịch
chi phí, thời gian, tối
vụ vận chuyển, lưu
đa hóa hiệu quả hoạt
kho, tín dụng...
động
1.1.1.140

1.1.1.143
1.1.1.96
1.1.1.97

Tóm lại, mô hình kinh doanh kết hợp theo chiều dọc xuất hiện trong nền

kinh tế công nghiệp đã chỉ vạch ra cách thức “kết hợp cũ“ giữa các công ty tham gia chuỗi cung
ứng. Hiện tại các công ty chú trọng vào các chức năng cơ bản của mình và hợp tác với các
doanh nghiệp khác ở các lĩnh vực không chuyên của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này sẽ
giúp ích trong mảng thiết kế vận chuyển hàng hóa ra thị trường. Các công ty phải quan tâm đến
công tác cải thiện chức năng cơ bản của mình để bắt kịp tốc độ phát triển nhanh chóng của thị
trường và sự thay đổi không ngừng của công nghệ hiện nay.

1.1.6

Thành phần chuỗi cung ứng

1.1.1.98

Mô hình tham chiếu trong hoạt động chuỗi cung ứng Supply chain


operation reference (SCOR) được xem là khung xương sống trong việc quản lý hoạt động chuỗi
cung ứng, với sự liên kết của 04 thành phần chính theo hình 1.4 dưới đây

1.1.1.144

HOẠCH ĐỊNH

1.1.1.145 Dự báo lượng cầu
Định giá sản phẩm Quản lý lưu
kho

1.1.1.149

1.1.1.146 TÌM KIẾM
NGUỒN HÀNG

1.1.1.147 Thu mua
1.1.1.148 Bán chịu và thu nợ

SẢN XUẤT Vr 1.1.1.151

1.1.1.150 Thiết kế sản phẩm
Lập quy trình sản xuất Quản lý
phương tiện

y PHÂN PHỐI

1.1.1.152 Quản lý đơn hàng
Lập lịch biểu giao hàng Quy
trình trả hàng

1.1.1.153

Hình 1.4: Thành phần chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR

1.1.1.154

Nguồn: Michael Hugos - Essentials of Supply Chain

Management

1.1.1.155
1.1.1.99
-

Hoạch định: bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết cho việc lập kế hoạch và tổ chức các hoạt
động trong ba quy trình chính - dự báo, định giá, lưu kho. Những hoạt động hoạch định này
ngày càng có ảnh hưởng đến năng lực tiềm năng của chuỗi cung ứng

-

Tìm kiếm nguồn hàng: là những hoạt động cần thiết để có được đầu vào của sản phẩm hay dịch
vụ, bao gồm những nghiệp vụ như thu mua, bán chịu và thu nợ. Cả hai nghiệp vụ này đều ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng.

-

Sản xuất: bao gồm những công đoạn cần thiết nhằm phục vụ cho công tác phát triển và chế tạo
ra sản phẩm cũng như dịch vụ mà chuỗi cung ứng cung cấp. Các công đoạn bao gồm: thiết kế,
lập quy trình sản xuất, quản lý phương tiện.

-

Phân phối: bao gồm các hoạt động là phần của quá trình nhận đơn hàng và phân phối sản phẩm
đến cho khách hàng. Hai công đoạn chính là nhập đơn hàng và phân phối sản phẩm.

1.1.1.100

Tóm lại, những hoạt động kinh doanh trong chuỗi cung ứng có thể được

phân thành 04 quy trình chính: Hoạch định, Tìm kiếm nguồn hàng, sản xuất, phân phối. Những
hoạt động kinh doanh được liên kết bởi 04 quy trình này giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt
các hoạt động cũng như vận hành tốt chuỗi cung ứng. Thách thức đặt ra là các doanh nghiệp


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×