Tải bản đầy đủ

Quản lý bán linh kiện máy tính

Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hành

:

Tô Hải Thiên
: Nguyễn Phú Sơn

Đỗ Ngọc Hưng
Linh

Nguyễn Thị Thùy


Quản lý bán linh kiện máy tính

Nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

2


Quản lý bán linh kiện máy tính

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

GVHD: Tô Hải Thiên

SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

3


Quản lý bán linh kiện máy tính

MỤC LỤC
........................................................................................................................................................1

GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

4


Quản lý bán linh kiện máy tính

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay việc sử dụng máy tính điện tử trong các ngành kinh tế,
quản lý sản xuất kinh doanh gần như đã trở thành một yêu cầu bắt buộc.
Máy tính điện tử với việc sử dụng nó một cách hiệu quả đã và đang trở thành
một lực lượng sản xuất hùng mạnh, tiên tiến nhất của thời đại. Mức độ tin
học hoá trong sản xuất, kinh doanh đã là một thước đo hàng đầu và trong
nhiều doanh nghiệp là sự đảm bảo sống còn của nền kinh tế thị trường hiện
nay.
Áp dụng công nghệ thông tin vào các ngành sản xuất, các lĩnh vực
cuộc sống đã trở nên một nhu cầu cấp bách , tối cần thiết , đặc biệt là các
ứng dụng tin học trong lĩnh vực quản lý.
Vai trò của thông tin trong đời sống, trong khoa học kỹ thuật, trong
sản xuất kinh doanh là rất quan trọng .Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời
giúp cho các nhà quản lý đưa ra được những quyết định đúng đắn mang tính
khả thi cao. Để làm được điều đó thì cần phải có sự trợ giúp của công nghệ
thông tin và sử dụng hệ thống máy tính để lưu trữ, xử lý thông tin một cách
khoa học và nhanh nhạy với khối lượng thông tin phức tạp, đồ sộ để đưa ra
những thông tin cần thiết, chính xác theo yêu cầu của quản lý.
Ở mọi thời đại, trong một xã hội mỗi công việc đều có những đặc
điểm riêng mang tính đặc thù của nó. Bởi vậy mà khi làm bất kỳ một việc gì
mà người ta đều xem xét công việc đó thuộc phạm trù nào của xã hội, những
nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực về từng lĩnh vực khác nhau dựa trên khả
năng bẩm sinh sẵn có và sở thích đề có điều kiện đi sâu nghiên cứu cũng
như thực hiện công việc một cách có hiệu quả, sâu sắc và cũng để tiếp cận
với nhiều vấn đề mới trong các lĩnh vực khác nhau. Khả năng chuyên môn
nghiệp vụ là một đòi hỏi rất cần thiết cho những người tham gia vào những
công việc có liên quan mà không phải bất cứ người nào khi được đào tạo đầy
đủ cũng nắm vững công việc chuyên môn:
Trước đây khi khoa học công nghệ chưa phát triển người ta cũng đã
nghiên cứu, tìm cách tiếp cận dễ dàng hơn với công việc. Ngày nay khi khoa
học công nghệ đang phát triển tiên tiến chúng ta càng có điều kiện thuận lợi
hơn trong việc xử lý công việc.
Xét riêng việc quản lý bán hàng . Khi tin học chưa ra đời thì việc bán
hàng và những công việc khác được thực hiện một cách rất khó khăn đòi hỏi
phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ , tốn nhân lực thời gian, chi phí cho
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

5


Quản lý bán linh kiện máy tính

việc thực hiện. Ngày nay tin học phát triển, nhu cầu tin học hóa những công
việc chuyên môn lặp đi lặp lại là yêu cầu cấp thiết. Tin học hóa sẽ mang lại
lợi ích to lớn về mọi mặt : nhân công, chi phí tài chính và thậm chí cả trình
độ chuyên môn của người thực hiện nó (không đòi hỏi có chuyên môn
nghiệp vụ cao) bởi vì nó chỉ là những thao tác trên máy đơn giản. Tin học
hóa bắt buộc phải có trong thời đại ngày nay đối với từng công ty, những
cửa hàng lớn hay thậm chí chỉ là những cửa hàng vừa và nhỏ . Tuy nhiên
đầu tư để xây dựng hệ thống phục vụ công việc tính trong khoảng thời gian
ngắn là tốn kém nhưng xét về lâu dài thì lợi ích mang lại là rất to lớn ảnh
hưởng đến cả vận mệnh của một công ty. Xét về phía người xây dựng hệ
thống thì đây là vấn đề không thể giải quyết một cách trọn vẹn bằng một
chương trình cho mọi hình thức, nó phục vụ vào chuyên môn nghiệp vụ, yêu
cầu thực tế đặt ra, và vì vậy rất khó nếu không muốn nói là không thể thực
hiện được một cách tổng quát vấn đề này. Tùy thuộc vào những yêu cầu đặt
ra đối với từng hoàn cảnh ta có cách giải quyết khác nhau tạm thời trong
khoảng thời gian nhất định đáp ứng được yêu cầu đề ra của hệ thống.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó cùng với sự hướng dẫn của giáo viên
hướng dẫn em đã chọn đề tài có tên là: “Xây dựng Quản lý Linh Kiện
Máy Tính” đề tài đã giải quyết tốt vấn đề theo dõi, lưu trữ và báo cáo các dữ
liệu không có cấu trúc, nhập và lưu trữ thông tin của các loại linh kiện có
trong kho và các tài khoản có thể sử dụng được chương trình hệ thống một
cách chính xác, không nhầm lẫn. Để có thể tạo được 1 chương trình với các
tính năng hoàn chỉnh nhất chúng ta cầ có 1 cơ sở dữ liệu chặt chẽ và hợp lý.
Với thời gian làm bài còn hạn chế cộng với vốn kiến thức còn phải
học hỏi nhiều lại chưa có kinh nghiệm lập trình, nên đề tài này của nhóm
em không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy em kính mong các thầy, cô
giáo xem xét , chỉ bảo và đóng góp ý kiến cho đề tài của chúng em được
hoàn chỉnh để có thể áp dụng tạo nên được một chương trình hoàn chỉnh
nhất. Em xin chân thành cảm ơn!
Vĩnh Yên, Ngày 04 Tháng 12 Năm 2011.

GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

6


Quản lý bán linh kiện máy tính

I.

Khái quát cơ sở dữ liệu

1. Lý do chọn đề tài
Hệ thống Quản lý mua, bán Linh kiện máy tính được xây dựng với mục
đích sau:
- Phục vụ yêu cầu môn học
- Áp dụng kiến thức môn học khảo sát, phân tích và thiết kế một hệ thống
Quản lý
-Trên Cơ sở dữ liệu hệ thống đã khảo sát từ đó xây dựng một hệ thống
quản lý
-Qua quá trình khảo sát và phân tích Hệ thống quản lý thực tế công ty
Thiên Vũ ,chúng em xây dựng được CSDL của Hệ thống như dưới đây.
2. Bài toán đặt ra
Bài toán: Quản lý mua, bán Linh Kiện máy tính với các đặc trưng cơ bản
của 1 hệ thông mua và bán hàng như:
- Mỗi 1 khách hàng, hay nhân viên đều có mã khác nhau để phân biệt
- Một khách hàng có thể mua nhiều mặt hàng hay nhiều khách hàng có
thể mua 1 mặt hàng
- Khi hàng hết thì khách hàng không thể mua, khi đo sẽ thông báo để
nhập hàng
- Hàng nhập có thể có nhiều loại hoặc chỉ nhập một loại tùy vào yêu
cầu
- Các mặt hàng, khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp sẽ mang đầy đủ
các thuộc tính cơ bản gắn với 1 mã tương ứng
- Mỗi 1 nhân viên sẽ có 1 tài khoản sử dụng với hệt hống riêng tùy và
chức vụ mà nhân viên có thể sử dụng được các chức năng của hệ
thống.
* Yêu cầu đặt ra: có một cơ sở dữ liệu thích hợp để có thể tạo ra 1 chương
trình đúng với yêu cầu của đề tài.
II.
Phân tích các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
1- Tables – Bảng CSDL
Table là đối tượng chính của CSDL dùng lưu trữ dữ liệu cần quản lý. Mỗi
table có 1 hay nhiều Field. Mỗi Field ứng với một loại dữ liệu cần lưu trữ.
Với Hệ thống quản lý mua, bán linh kiện máy tính ta có các bảng sau:

GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

7


Quản lý bán linh kiện máy tính

• Bảng Sản phẩm
Tên trường

Kiểu Dữ liệu

Độ rộng

Ghi chú

MaSP

Char

6

Mã SP_Khóa chính

TenSP

Nvarchar

250

Tên Sản phẩm

MaNCC

Char

6

Mã Nhà cung cấp

MaCL

Char

6

Mã Chủng loại

TrongKho

Int

Trong kho

DonGia

Float

Đơn giá

BaoHanh

Varchar

30

Bảo hành

• Bảng Chủng loại
Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Ghi chú

MaCL

Char

6

Mã CL_Khóa chính

TenCL

Nvarchar

250

Tên chủng loại

TinhTrang

Varchar

30

Tình Trạng

• Bảng Nhân viên
Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Ghi chú

MaNV

Char

6

Mã NV_ Khóa chính

TenNV

Nvarchar

250

Tên nhân viên

NgaySinh

smallDatetime

GioiTinh

Varchar

30

Giới tính

DiaChi

Nvarchar

250

Địa chỉ

DienThoai

Varchar

30

Điện thoại

NgayLam

smallDatetime

Ngày Bắt đầu làm

NgayNghi

smallDatetime

Ngày nghỉ

MaPB

Char

Ngày sinh

6

Mã phòng ban

GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

8


Quản lý bán linh kiện máy tính

CV

Nvarchar

6

Chức vụ

MatKhau

Varchar

30

Mật khẩu

• Bảng Phòng ban
Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Ghi chú

MaPB

Char

6

Mã PB_Khóa chính

TenPB

Nvarchar

250

Tên phòng ban

ChucNang

Nvarchar

250

Chức năng

• Bảng Nhà cung cấp
Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Ghi chú

MaNCC

Char

6

Mã NCC_Khóa chính

TenNCC

Nvarchar

250

Tên Nhà cung cấp

Hoatdong

Nchar

30

Hoạt động

DiaChi

Nvarchar

250

Địa chỉ

DienThoai

Varchar

30

Điện thoại

Fax

Varchar

30

Số Fax

• Bảng Khách hàng
Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Ghi chú

MaKH

Char

6

Mã KH_Khóa chính

TenKH

Nvarchar

250

Tên Khách hàng

DiaChi

Nvarchar

250

Địa chỉ

DienThoai

Varchar

30

Điện thoại

• Bảng Hóa đơn
Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Ghi chú

MaHD

Char

6

Mã HD_Khóa chính

MaKH

Char

6

Mã khách hàng

GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

9


Quản lý bán linh kiện máy tính

MaNV

Char

NgayThang

smallDatetime

6

Mã Nhân viên
Ngày lập

• Bảng Hàng bán
Tên trường

Kiểu DL

Độ rộng

Ghi chú

MaHD

Char

6

Mã HD_Khóa chính

MaSP

Char

6

Mã SP_Khóa chính

TenSP

Nvarchar

250

Tên Sản phẩm

SoLuong

Int

Số lượng

DonGia

Float

Giá bán

2- Diagram – Sơ đồ quan hệ
Thể hiện mối quan hệ dữ liệu giữa các table.

GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

10


Quản lý bán linh kiện máy tính

tblHangBan
tblNhanVien
Mã loại LK
Tên loại LK
Đơn vị tính

tblKhachHang
Mã KH
Tên KH
Địa chỉ

Mã HD

tblNhaCungCap

Mã SP

Mã NCC

Tên SP

Tên NCC

Số lượng

Hoạt động

Đơn giá

Địa chỉ
Điện thoại

Điện thoại

Fax

tblHoaDon
tblPhongBan
Mã PB
Tên PB
Chức năng

Mã HD
MaKH
MaNV
NgayThang

tblSanPham
Mã KH
Tên KH
Địa chỉ
Điện thoại
Email

tblChungLoai
Mã CL
Tên CL
Tình Trạng

* Sau đây ta có các khái niệm cơ bản sau:
3- Views – Khung nhìn hay table ảo
Là đối tượng dùng hiển thị dữ liệu được rút trích, tính toán từ các Table theo
nhu cầu của người dùng.
4- Stored Procedure – Thủ tục nội
Chứa các lệnh T-SQL dùng thực hiện một số tác vụ nào đó. Stored Proc có
thể nhận và truyền tham số. Stored Proc được biên dịch trước, do đó thời
gian thực hiện nhanh khi được gọi. Có nhiều Stored Proc hệ thống được
định nghĩa với tiền tố “sp_” có nhiệm vụ thu thập thông tin từ các bảng hệ
thống và rất có ích cho việc quản trị.
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

11


Quản lý bán linh kiện máy tính

5- User Defined Function
Hàm do người dùng định nghĩa
6- Users
Chứa danh sách User sử dụng CSDL. Người quản trị hệ thống cao nhất có
User Name là dbo, tên đăng nhập (Login Name) hệ thống mặc định là sa.
Tài khoản sa luôn tồn tại và không thể bỏ đi. Để thay đổi mật khẩu của sa,
cách nhanh nhất là:
Mở trình Query Analyzer
Thực hiện thủ tục hệ thống : EXEC SP_PASSWORD NULL,

7- Roles
Các qui định vai trò và chức năng của User trong hệ thống SQL Server
8- Rules
Các qui tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên Table
9- Defaults
Các khai báo giá trị mặc định
10User Defined Data Type
Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa
11Full Text Catalogs
Tập phân loại dữ liệu Text.

Các câu lệnh truy vấn trong CSDL
1- Câu lệnh Insert into:
- Câu lệnh sử dụng khi thực hiện thao tác chèn dữ liệu vào các bảng:
- Ví dụ: chèn dữ liệu vào bảng chức vụ
insert into tblChucVu values ( 'Cv01','GiamDoc')
go
insert into tblChucVu values ('Cv02','p.Giamdoc')
go
insert into tblChucVu values ('Cv03','NhanVien')
III.

GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

12


Quản lý bán linh kiện máy tính

go
2- Câu lệnh Update…set:
- Câu lệnh sử dụng khi thực hiện thao tác sửa dữ liệu đã có sẵn trong
bảng.
- Ví dụ: sửa dữ liệu trong bảng sản phẩm(sửa dl tên sản phẩm từ
Ram2G thành Ram 4G)
create proc sua_sanpham
(@masp char(10),@tensp nvarchar(250),
@mancc char(10),@macl char(10),
@dongia nvarchar(8),@baohanh char(10))
as
if exists (select MaSp from tblSanPham where MaSp=@masp)
begin
update tblSanPham
set
TenSP=@tensp,MaNCC=@mancc,MaCL=@macl,DonGia=@dongia,
BaoHanh=@baohanh
where MaSp=@masp
go
exec sua_sanpham 'Sp01','Ram4G','CC02','CL01','400','12 thang'
go
3- Câu lệnh Delete:
- Dùng để xóa dữ liệu trong bảng
- Ví dụ: xóa sản phẩm có mã SP03, nếu không có mã sản phẩm
Sp03 thì thông báo không có sản phẩm đó
create proc xoa_sanpham (@masp char(10))
as
if exists (select MaSp from tblSanPham where MaSp=@masp)
begin
delete from tblSanPham
where MaSp=@masp
end
else print N'Không có mã sản phẩm : '+@masp
go
exec xoa_sanpham 'Sp03'
4- Câu lệnh thực hiện thủ tục Store Procedure:
- Ví dụ: thục hiện thủ tục chèn dữ liệu vào bảng hóa đơn:
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

13


Quản lý bán linh kiện máy tính

create proc chen_HD(@MaHD char(10),@MaKH char(10), @MaNV
char(10), @NgayHD datetime)
as
if not exists (select * from tblHoaDon where MaHD=@MaHD)
Begin
insert into tblHoaDon values (@MaHD,@MaKH , @MaNV ,
@NgayHD)
print 'Da chen thanh cong'
End
go
exec chen_HD 'HD01','KH02','Nv03','25/01/2010'
go
exec chen_HD 'HD02','KH03','Nv03','10/10/2010'
go
5- Câu lệnh thực hiện View:
- Hiển thị danh sách theo yêu cầu
- Ví dụ: hiển thị danh sách hàng đã bán:
create view dshangban([Mã s?n ph?m],[Tên s?n ph?m],[don giá],[b?o
hành])
as
select Masp,TenSP,DonGia,BaoHanh
from tblSanPham ,tblNhaCungCap,tblChungLoai
where tblSanPham.MaCL=tblChungLoai.MaCL and
tblSanPham.MaNCC=tblNhaCungCap.MaNCC
go
select * from dshangban
6- Trigger:
create trigger xoa_chungloai on tblChungLoai for Delete
as
if (@@rowcount=0)
begin
print N'Bảng chùng loại không có dữ liệu'
return
end
delete tblSanPham
from tblSanPham t1, deleted t2
where t1.MaCL=t2.MaCL
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

14


Quản lý bán linh kiện máy tính

print N'Đã xóa các dữ liệu có liên quan'
go
--Tạo procedure để kiểm tra trigger vừa tạo
create proc ktxoa(@MaCL char(10))
as
if exists (select * from tblChungLoai where MaCL=@MaCL)
begin
alter table tblSanPham nocheck constraint all
delete from tblChungLoai where MaCL=@MaCL
alter table tblSanPham check constraint all
end
else print N ' KHông có chủng loại mang mã số: '+@MaCL
go
--Cho thực thi thủ tục trên
exec ktxoa 'CL03'
IV. Cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh
--Kiem tra xem CSDL da ton tai chua? neu ton tai thi xoa
if exists (select * from sysdatabases where name='QLLinhKien')
drop database QLLinhKien
go
--Tao CSDL
create database QLLinhKien
go
--Dua CSDL vao su dung
use QLLinhKien
go
/*Tao cac bang*/
--Bang KHach hang
create table tblKhachHang
(MaKH char(10) primary key,TenKH nvarchar(250), DiaChi nvarchar(250),
DienThoai varchar(50))
go
--Bang chuc vu
create table tblChucVu
(MaCV char(10) primary key, TenCV nvarchar(250))
go
--bang phong ban
create table tblPhongBan
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

15


Quản lý bán linh kiện máy tính

(MaPB char(10) primary key, TenPB nvarchar(250),ChucNang
nvarchar(50)null)
go
--bang nhan vien
create table tblNhanVien
(MaNV char(10) primary key,TenNV nvarchar(250), NgaySinh
datetime,GioiTinh char(4),DienThoai varchar(50),NgayLam
datetime,NgayNghi datetime null,MaPB char(10),MaCV char(10),MatKhau
char(10))
go
-- tao khoa ngoai gian tiep cho bang Nhan vien
alter table tblNhanVien Add constraint fk_nv_pb foreign key (MaPB)
references tblPhongBan(MaPB),
constraint fk_nv_cv foreign key (MaCV) references tblChucVu(MaCV)
go
--bang hoa don
create table tblHoaDon
(MaHD char(10)primary key,MaKH char(10), MaNV char(10),NgayThang
datetime)
go
-- tao khoa ngoai gian tiep cho bang hoa don
alter table tblHoaDon add constraint fk_hd_kh foreign key (MaKH)
references tblKhachHang(MaKH),
constraint fk_hd_nv foreign key (MaNV) references tblNhanVien(MaNV)
go
--bang chung loai
create table tblChungLoai(MaCL char(10)primary key, TenCL
nvarchar(250),TinhTrang nvarchar(50))
go
-- bang nha cung cap
create table tblNhaCungCap (MaNCC char(10)primary key,TenNCC
nvarchar(250),HoatDong nvarchar(50), DiaChi nvarchar(250),DienThoai
varchar(50), Fax varchar(50))
go
-- bang sanpham
create table tblSanPham(MaSp char(10)primary key, TenSP
nvarchar(250),MaNCC char(10),MaCL char(10), DonGia
nvarchar(8),BaoHanh char(10))
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

16


Quản lý bán linh kiện máy tính

go
----tao khoa ngoai gian tiep cho bang sanpham
alter table tblSanPham add constraint fk_sp_ncc foreign key(MaNCC)
references tblNhaCungCap(MaNCC),
constraint fk_sp_cl foreign key (MaCL) references tblChungLoai(MaCL)
go
--bang hang ban
create table tblHangBan(MaHB char(10)primary key,MaSP
char(10),SoLuong nvarchar(8), GiaBan nvarchar(8))
go
--tao khoa ngoai gian tiep cho bang hangban
alter table tblHangBan add constraint fk_hb_sp foreign key(MaSP)
references tblSanPham(MaSP)
go
-- Tao procdure cho chuc nang chen du lieu bang khach hang
create proc chen_KH(@MaKH char(10),@TenKH nvarchar(250), @DiaChi
nvarchar(250), @DienThoai varchar(50))
as
if not exists (select * from tblKhachHang where MaKH=@MaKH)
Begin
insert into tblKhachHang values (@MaKH,@TenKH , @DiaChi ,
@DienThoai)
print 'Da chen thanh cong'
End
go
-- thuc thi procdure vua tao
exec chen_KH 'KH01',N'Nguy?n Phú Son',N'Kim B?ng Hà
Nam','0977190436'
go
exec chen_KH 'KH02',N'Ð? Ng?c hung',' Son duong Tuyên
Quang','012345678'
go
exec chen_KH 'KH03',N'Nguy?n Linh',N'Hà N?i','01656296837'
go
select * from tblKhachHang
go
-- chèn dữ liệu vào bảng dùng insert into(bảng chức vụ, phòng ban, nhân
viên)
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

17


Quản lý bán linh kiện máy tính

insert into tblChucVu values ( 'Cv01','GiamDoc')
go
insert into tblChucVu values ('Cv02','p.Giamdoc')
go
insert into tblChucVu values ('Cv03','NhanVien')
go
-- xem l?i d? li?u v?a chèn vào b?ng
select * from tblChucVu
go
---------------------insert into tblPhongBan values ('Pb01','QuanLy','QuanLy')
go
insert into tblPhongBan values ('Pb02','Thuky','Thuky')
go
insert into tblPhongBan values ('Pb03','Ketoan','Ketoan')
go
select * from tblPhongBan
go
--chèn kiểu datetime theo ngày/tháng/năm
set dateformat dmy
go
insert into
tblNhanVien(MaNV,TenNV,NgaySinh,GioiTinh,DienThoai,NgayLam,MaP
B,MaCV,MatKhau) values
('Nv01','NguyenVanA','13/08/1991','Nam','0123456789','13/09/2009','Pb03','
Cv01','admin')
go
insert into
tblNhanVien(MaNV,TenNV,NgaySinh,GioiTinh,DienThoai,NgayLam,MaP
B,MaCV,MatKhau) values
('Nv02','NguyenVanB','25/01/1992','Nu','01662501992','14/09/2010','Pb02','
Cv02','123456')
go
insert into
tblNhanVien(MaNV,TenNV,NgaySinh,GioiTinh,DienThoai,NgayLam,MaP
B,MaCV,MatKhau) values
('Nv03','NguyenVanC','27/08/1991','Nu','01662808191','15/10/2011','Pb01','
Cv02','123456')
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

18


Quản lý bán linh kiện máy tính

go
select * from tblNhanVien
go
--------------------procedure chèn dưc liệu vào bảng hóa don
create proc chen_HD(@MaHD char(10),@MaKH char(10), @MaNV
char(10), @NgayHD datetime)
as
if not exists (select * from tblHoaDon where MaHD=@MaHD)
Begin
insert into tblHoaDon values (@MaHD,@MaKH , @MaNV ,
@NgayHD)
print 'Da chen thanh cong'
End
go
exec chen_HD 'HD01','KH02','Nv03','25/01/2010'
go
exec chen_HD 'HD02','KH03','Nv03','10/10/2010'
go
select * from tblHoaDon
go
---------------------insert into tblChungLoai values('CL01','RAM','Còn')
go
insert into tblChungLoai values ('CL02','Màn Hình','Còn')
go
select * from tblChungLoai
go
--------------------insert into tblNhaCungCap(MaNCC,TenNCC,DiaChi) values('CC01','Tien
Nam',' HCM')
go
insert into tblNhaCungCap(MaNCC,TenNCC,DiaChi) values('CC02','Tran
Anh','ha Noi')
go
select * from tblNhaCungCap
go
----------------------insert into tblSanPham values('Sp01','Ram2G','CC02','CL01','200','1nam')
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

19


Quản lý bán linh kiện máy tính

go
insert into tblSanPham values('Sp02','Sieuphang','CC01','CL02','200','1nam')
go
insert into tblSanPham values('Sp03','Ram4G','CC02','CL01','200','1nam')
select * from tblSanPham
go
-------------------------insert into tblHangBan values('Hb01','Sp02','1','150')
go
insert into tblHangBan values('Hb02','Sp03','1','1800')
go
insert into tblHangBan values('Hb03','Sp01','1','100')
go
select * from tblHangBan
go
------------------------- procedure cho chức năng sửa và xóa
--chức năng sửa
create proc sua_sanpham
(@masp char(10),@tensp nvarchar(250),
@mancc char(10),@macl char(10),
@dongia nvarchar(8),@baohanh char(10))
as
if exists (select MaSp from tblSanPham where MaSp=@masp)
begin
update tblSanPham
set
TenSP=@tensp,MaNCC=@mancc,MaCL=@macl,DonGia=@dongia,BaoH
anh=@baohanh
where MaSp=@masp
end
else
print N'không s?a dc d? li?u'
go
exec sua_sanpham 'Sp01','Ram4G','CC02','CL01','400','12 thang'
go
--chức năng xóa
create proc xoa_sanpham (@masp char(10))
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

20


Quản lý bán linh kiện máy tính

as
if exists (select MaSp from tblSanPham where MaSp=@masp)
begin
delete from tblSanPham
where MaSp=@masp
end
go
exec xoa_sanpham 'Sp03'
------------View
create view dshangban([Mã sản phẩm],[Tên sản phẩm],[Đon giá],[bảo
hành])
as
select Masp,TenSP,DonGia,BaoHanh
from tblSanPham ,tblNhaCungCap,tblChungLoai
where tblSanPham.MaCL=tblChungLoai.MaCL and
tblSanPham.MaNCC=tblNhaCungCap.MaNCC
go
select * from dshangban
-------------trigger
create trigger xoa_chungloai on tblChungLoai for Delete
as
if (@@rowcount=0)
begin
print N ' Bảng chủng loại không có dữ liệu'
return
end
delete tblSanPham
from tblSanPham t1, deleted t2
where t1.MaCL=t2.MaCL
go
--Tạo procedure để kiểm tra trigger vừa tạo
create proc ktxoa(@MaCL char(10))
as
if exists (select * from tblChungLoai where MaCL=@MaCL)
begin
alter table tblSanPham nocheck constraint all
delete from tblChungLoai where MaCL=@MaCL
alter table tblSanPham check constraint all
GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

21


Quản lý bán linh kiện máy tính

end
else print N'không có chủng loại nào mang mã số: '+@MaCL
go
--cho thực thi thủ tục trên
exec ktxoa 'CL03'
-----xem lai tat ca cac bang sau khi thao tac
select * from tblKhachHang
select * from tblChucVu
select * from tblPhongBan
select * from tblPhongBan
select * from tblNhanVien
select * from tblHoaDon
select * from tblChungLoai
select * from tblNhaCungCap
select * from tblSanPham
select * from tblHangBan

GVHD: Tô Hải Thiên
SVTH: Nguyễn Phú Sơn- Đỗ Ngọc Hưng- Nguyễn Thị Thùy Linh

22



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×