Tải bản đầy đủ

Bài tập lớn môn lập trình quản lý quản lí điểm

Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………
Giáo viên hướng dẫn:

Trần Vĩnh Hạnh

1
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM:
1. Đỗ Ngọc Hưng
2. Vũ Trung Kiên
3. Nguyễn Thị Hương
4. Nguyễn Ngọc Khỏe
5. Đặng Thái Hưng

2
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với các thành tựu khoa học của nhân loại, ngành công nghệ thông

tin với hai lĩnh vực chính là tin học và viễn thông ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Ở các nước phát triển, các hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin đã đựơc xây dựng
và sử dụng rất hiệu quả. Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin là
nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các doanh nghiệp, trường
học. Các ứng dụng này, đã giúp cho công việc quản lý, kinh doanh hiệu quả hơn,
nó giảm bớt công sức, nhân lực, giúp việc tiếp cận và trao đổi thông tin nhanh
chóng.
Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng mạnh và trở thành công
cụ hữu ích trợ giúp cho con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội và
đặc biệt trong lĩnh vực quản lý. Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin không
ngừng đòi hỏi cán bộ làm công tác tin học phải thường xuyên nâng cao trình độ
bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới.
Ở nước ta, máy tính đã được các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp quan
quan tâm trang bị trong những năm gần đây, song chủ yếu dùng soạn thảo văn
bản và một số ứng dụng khác nhưng còn hạn chế, chủ yếu là các đơn vị có nhân
lực, am hiểu về công nghệ. Tuy nhiên với tốc độ phát triển và hội nhập kinh tế
hiện nay, vấn đề sử dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở
thành nhu cầu bức thiết.
Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý, nó tiết kiệm rất nhiều thời
gian, công sức của con người. Thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lý các
thông tin một cách thủ công, nó có thể:
- Cập nhật và khai thác thông tin nhanh chóng tại mọi thời điểm.
- Lưu trữ thông tin với khối lượng lớn.
- Tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng theo các tiêu chí khác nhau.
- Thông tin đảm bảo chính xác, an toàn.
Trong công tác quản lý điểm ở trường học cũng vậy, với một số lượng lớn các
sinh viên, công tác quản lý điểm gặp khá nhiều khó khăn do khối lượng lưu trữ
3
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm
và xử lý thông tin quá nhiều, rất khó kiểm soát chặt chẽ. Vấn đề đặt ra là làm sao
giải quyết bài toán với chi phí về thời gian, nhân lực thấp nhất nhưng vẫn đảm
bảo các yếu tố như tính an toàn dữ liệu, thuận tiện cho người sử dụng... Thực tế
cho thấy hiện nay một số trường cũng đã sử dụng công nghệ thông tin trong việc
quản lý điểm từ lâu,song số đó là không nhiều và hầu như chỉ tồn tại tại các trường lớn. Mặc dù vậy, các hệ thống này thường gặp phải một số bất cập sau: hệ
thống sau nhiều năm sử dụng đã trở nên lạc hậu, ngôn ngữ không được tối ưu
hóa, vẫn có thể xuất hiện các lỗi trong quá trình sử dụng, chương trình cồng
kềnh, khó sửa đổi.... Từ nhận thức về tầm quan trọng của công nghệ thông tin với
công tác quản lý, với sự mong muốn học hỏi và đóng góp công sức nhỏ bé của
mình vào công tác quản lý.
Được các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin trường Đại học Công
nghệ GTVT trang bị cho những kiến thức về tin học và được giúp đỡ tận tình của
thầy giáo Trần Vĩnh Hạnh trong bộ môn Lập trình quản lý - Khoa công nghệ
thông tin, trong thời gian làm bài tập lớn chúng em đã cố gắng học tập, nghiên
cứu và bước đầu làm quen với cách thiết kế xây dựng phần mềm hỗ trợ một phần
cho công tác quản lý học tập của sinh. viên
Vì vậy, sau một thời gian tìm hiểu, khảo sát công tác tại trường Đại học Công
nghệ GTVT và được thầy Trần Vĩnh Hạnh lựa chọn đề tài “Quản lý điểm”.
Trong thời gian làm đề tài, bằng những kiến thức đã học được nhà trường trang
bị đã vận dụng triệt để kiến thức đó kết hợp với những kinh nghiệp tích luỹ được
từ thực tế công việc nơi mình đang công tác để hoàn thành đề tài một cách tốt
nhất. Nhưng do kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, lập trình và trình độ còn
nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong sẽ
nhận được ý kiến đóng góp của thầy và các bạn.

4
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

Phần I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
I. Mục tiêu và phạm vi đề tài
1. Mục tiêu đề tài
Dựa vào những kiến thức học được từ môn Phân tích thiết kế hệ thống thông
tin, chúng em phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm của một khoa của trường
đại học, để quản lí được chặt chẽ, các thông tin quan trọng phải được lưu trữ cẩn
thận như: các thông tin về Mã sinh viên, Điểm sinh viên, … Chính vì vậy, cần có
một hệ thống để giúp quản lí tốt hơn, tránh được nhiều sai sót.
2. Phạm vi đề tài
Đề tài được thực hiện theo phạm vi yêu cầu của môn Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin và những mục tiêu nêu trên.
Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết để thiết kế mô hình và tổ chức dữ liệu chưa tiến
hành thực hiện lập trình, phần này thuộc về một phạm vi khác để phát triển thành
một ứng dụng hoàn chỉnh.
Do phạm vi và khả năng nên chúng em chỉ khảo sát và phân tích việc quản lý
điểm cảu một khoa của trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải. Tuy
nhiên chúng ta vẫn có thể mở rộng mô hình này cho hệ thống có qui mô lớn.
II. Khảo sát thực trạng:
Hiện nay, quản lí điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường
học. Công việc đó hiện còn đang làm rất thủ công tại một số trường và chính vì
thế mà nó mang lại hiệu quả không cao. Nguồn khảo sát mà chúng em thực tế là
khoa công nghệ thông tin của trường ĐH Công nghệ GTVT
1. Mục đích khảo sát hiện tại
• Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống
• Tìm hiểu các chức năng ,nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống
• Chỉ ra các chỗ hợp lý của hệ thống cần được thừa kế và những chỗ bất
hợp lý của hệ thống cần được khắc phục thay đổi để hệ thống được hoàn thiện
hơn và đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra
2. Ưu và nhược điểm của hệ thống hiện tại
a. Ưu điểm
Cơ cấu quản lý khá hơp lý, dễ sử dụng
Công việc xuất, nhập, sửa chữa thông tin đều làm thủ công, giúp cho người
quản lý xác định luồng số liệu một cách trực quan hơn: người khác có thể xem
được hệ thống quản lý một cách dẽ dàng
b. Nhược điểm
Hiện nay Khoa vẫn đang dùng hệ thống quản lí điểm trên Microsoft Excel. Công
việc hàng ngày bao gồm:
• Nhập điểm cho sinh viên, sửa chữa thông tin về điểm.
• In bảng điểm, in danh sách Sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng…
• Lưu trữ thông tin của các bảng điểm của Sinh viên…
Công việc quản lí còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của người
quản lí.
5
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm
Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho sinh viên, tính toán, in danh
sách theo yêu cầu của nhà trường: những sinh viên đỗ trượt, đạt học bổng… thời
gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn,
khó đảm bảo độ tin cậy…
Qua đó chúng em thấy công việc quản lý điểm của trường còn nhiều khó khăn cụ
thể là:
-Công việc nhập điểm còn phải nhập hoàn toàn bằng tay, không có phần mềm
hỗ trợ nào.
-Công việc tính điểm không có một công thức chung nào cả, mà mỗi lần tính
đều phải nhập lại công thức tính. Mà lại không có một công thức tính cụ thể cho
một loại điểm nào cả.
Vì vậy chúng em xây dưng nên phần mềm quản lý điểm này nhằm cải thiện
những nhựơc điểm đẫ nêu trên, và giúp cho công việc quản lý điểm của trường
được dễ dàg hơn hệ thống cũ.
II.Mục tiêu của hệ thống mới
1. Chức năng người dùng
Người dùng là những sinh viên có nhu cầu xem điểm của mình. Họ chỉ có
quyền xem điểm
2. Chúc năng người quản trị:
Có hai vai trò: Quản trị viên và quản lý viên. Họ phải đang nhập vào hệ
thống mới thực hiện được chức năng quản trị.
Quản trị viên có các chức năng sau:
- Có quyền thêm, sửa, xóa các sinh viên, các khóa học
- Được quyền tạo, thay đổi, xóa thong tin người dung
- Có quyền tạo thay đổi xóa thông tin các lớp học
- Quyền sao lưu phục hồi dữ liệu
Quản lý viên có các chức năng sau:
-Được quyền tạo, thay đổi, xóa thong tin các sinh viên
-Quyền tạo, thay đổi, xóa môn học
-Quyền thống kê in ấn.
3. Yêu cầu hệ thống
- Giao diện trực quan, dễ sử dụng
- Có thể sử dụng 24/24 và đáp ứng hang trăm lượt truy cập cùng lúc
- Có khả năng bảo mật, phân quyền truy cập tốt, mỗi người dung có thể
sử dụng một chức năng riêng
- Việc tính toán cần pahir chính xác đáng tin cậy, độ sai số cho phép ít,
Để thực hiện những mục tiêu của hệ thống chúng em thấy phần mềm cần
phải đạt những yêu cần sau:
• Việc đăng nhập thông tin và truy nhập thông tin phải hết sức đơn giản và nhanh
chóng.
• Đưa ra những danh sách, bảng điểm một cách chính xác và đầy đủ.
• Việc thao tác trên máy tính phải đơn giản và dễ sử dụng.
• Các thông tin đưa ra phải dễ hiểu và thuận tiệc cho người quản lí sử dụng máy
tính được thuận lợi và an toàn.
6
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm
Phần mềm quản lí điểm bao gồm các thông tin quản lí có cấu trúc. Qua
phân tích chúng em đã đưa ra các giải pháp thích hợp và cụ thể để đưa hệ thống
máy tính vào việc quản lí.

PHẦN II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I. Liệt kê các chức năng.
Qua nghiên cứu công việc quản lí điểm, và đáp ứng các yêu cầu trên
chúng em đã liệt kê các chức năng cần thiết mà hệ thống quản lí thông tin cần
phải đáp ứng như sau:
1. Đăng nhập
Đây là phần xác nhận xem người nào là người có thể đăng nhập vào phần
mềm này cũng như việc phân quyền sử dụng cho từng người. Để đăng nhập vào
phần mềm này, bạn phải sử dụng user name, password… của riêng mình để xác
nhận.
2. Trợ giúp
Nếu như bạn vẫn chưa hiểu rõ cách sử dụng phần mềm này bạn có thể click
vào phần “trợ giúp” để được hướng dẫn cách sử dụng.
3. Tra cứu
Sau khi đã đăng nhập thành công, đây là phần để bạn tra cứu những thông tin
có liên quan đến điểm của sinh viên.
4. Nhập thông tin
Mỗi phần mềm khi quản lí đều cần có dữ liệu đầu vào. Với phần mềm của
chúng em thì yêu cầu nhà quản lí phải nhập những thông tin có liên quan đến
điểm của sinh viên:
Nhập thông tin của sinh viên: MaSV, HotenSV, Malop, Que…
• Nhập điểm: Mamon, Tenmon, DVHT, Diemlan1, Diemlan2, DiemHT...
• Nhập công thức tính điểm
5. Xử lí thông tin
Với mỗi yêu cầu khác nhau thì việc xử lí lại khác nhau.
• Để tìm kiếm Sinh viên ta có thể tìm kiếm theo tên, ngoài ra có thể tìm kiếm
theo điểm như: điểm trên trung bình hay dưới trung bình, đạt học bổng hay phải
thi lại học lại….
• Ta cũng có thể sắp xếp sinh viên theo tên, nhưng cũng có thể sắp xếp sinh
viên theo điêm với các tiêu chí như phần tìm kiếm.
• Sửa điểm, chèn, lưu trữ, xoá sinh viên… cũng có thể thực hiện một cách rõ
ràng, đơn giản sau khi đã nhập đủ thông tin của sinh viên.

7
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm
6. Báo cáo
Phần mềm giúp người quản lí đưa ra được những vấn đề cần báo cáo như
sau:
• Báo cáo DSSV theo tên, theo điểm.
• Báo cáo DSSV thi lại, học lại…
• Báo cáo DS điểm của sinh viên trong từng kỳ, từng khoá học…
Tóm lại, việc phân tích thiết kế hệ thống hết sức quan trọng. Phải lắm rõ
được tình hình cụ thể, đề ra phương hướng giải quyết cụ thể có tính móc nối
thông tin chặt chẽ… thì khi áp dụng phần mềm vào các hệ thống máy tính mới
không xa rời thực tế. Qua nghiên cứu và khảo sát chúng em đã xây dựng biểu đồ
phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu mà chúng em sẽ trình bày ở phần
sau.
II. Phân tích hệ thống về mặt chức năng
1. Biểu đồ phân cấp chức năng
Sơ đồ phân cấp chức năng cho ta cái nhìn tổng quát về các chức năng của hệ
thống, nó giúp xác định phạm vi của hệ thống cần phân tích và tăng cường cách
tiếp cận logic tới phân tíchhệ thống. Qua quá trình khảo sát hiện trạng và tìm
hiểu yêu cầu người dùng, nhóm chúng tôi đã thống nhất đưa ra phần mềm quản lí
điểm của mình với sơ đồ phân cấp chức năng như sau

8
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

2. Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ này diễn tả quá trình xử lí thông tin ở mức logic( xem thông tin làm gì
chứ không quan tâm đến việc làm như thế nào? ). Nó thể hiện luồng thông tin
giữa các thành phần biểu đồ.

Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu

9
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

Mức 1
Bảng điểm

DSSV

Thông tin người dùng

5. Xử lý
thông
tin

Trả lời

1.
Đăng
nhập

Người tra cứu
Thông
tin cần
tra cứu

Trợ
giúp

u

Trả lời

Người quản lý

Thông
tin về
SV

2. Trợ
giúp

4. Nhập
thông
tin

Kết quả
3. Tra
cứu
DSSV
Bảng điểm

Thông
tin cần
xử lý

6. Báo
cáo

Trả lời

Bảng điểm
DS báo cáo
Kết quả

10
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

11
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

12
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

III. Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu của hệ thống.
Để nắm được yêu cầu của bài toán, cần hiểu rõ những thông tin về cơ sở
dữ liệu mà bài toán cần. Ở đây, chúng em xin đưa ra những thông tin mà phần
mềm quản lí điểm cần có như sau:
1.1. Thông tin của sinh viên:
MaSV (mã Sinh Viên), HotenSV (họ tên Sinh Viên), Malop (mã
lớp), NS (năm sinh), Que (quê quán), Giơi (giới tính), Ghichu (ghi chú)…
1.2.Thông tin về Điểm:
MaMon (mã môn học), TenMon (tên môn học), DVHT (đơn vị học
trình), Diemlan1 (điểm thi lần 1), Diemlan2 (điểm thi lan 2), DiemHT (điểm
học trình), DiemBTL (điểm bài tập lớn), DiemRL (điểm rèn luyện)…
2. Mô hình thực thể liên kết
Trước hết ta định nghĩa là mô hình thực thể quan hệ:
• Mô hình thực thể quan hệ: là mô hình dùng để biểu diễn các cơ sở dữ liệu,
trong đó cơ sở dữ liệu bao gồm các thưc thể (entity) và mối quan hệ (relation).
• Mô hình thực thể quan hệ biểu diễn một cách hệ thống các khái niệm (những
ý niệm lôgic).

2.1 Các khái niệm của mô hình quan hệ
Mô hình quan hệ xuất phát từ ba khái niệm cơ bản: thực thể, liên kết và
thuộc tính.
- Thực thể (entity): thực thể là một đối tượng, vật thể cụ thể hay trừu tượng,
tồn tại thực sự và khá ổn định trong thế giới thực, mà ta muốn phản ánh nó trong
hệ thống thông tin.
-Thuộc tính (attribute/ propepty): là một giá trị dùng để mô tả đặc điểm một
khía cạnh nào đó của các thưc thể.
- Thuộc tính được phân ra làm nhiều loại như sau:
 Thuộc tính đơn (simple attribute): chỉ có thể mô tả một đặc tính. Ví dụ như:
MSV, NS.
 Thuộc tính tổng hợp (composite attribute):là thuộc tính có thể mô tả nhiều
thuộc tính .Ví dụ thuộc tính họ và tên.
 Thuộc tính đơn trị (simple value attribute):là thuộc tính duy nhất mà mỗi thực
thể có.
 Thuộc tính đa trị (multi value attribute): là thuộc tính có thể lặp lại ứng với
mỗi thực thể. Ví dụ như sđt, email (một người có thể có nhiếu sđt, email).
 Thuộc tính dẫn xuất (perived attribute): là thuộc tính có thể được suy từ cái
khác. ví dụ như điểm trung bình, tổng số.
13
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm
- Liên kết (association): Một liên kết là một sự gom nhóm các thực thể trong
đó mỗi thực thể có một vai trò nhất định.
2.2. Quan hệ và mô hình quan hệ:
- Mô hình quan hệ cho ta biết mối quan hệ giữa các thực thể, cho ta có cái
nhìn rõ hơn về các thực thể.
- Mối quan hệ: là sự liên kết giữa các thực thể với nhau.
Quy trình xây dựng mô hình E- R
Bước 1: Liệt kê các đăc trưng của nó, chính xác hoá và lựa chọn thông tin của
các hồ sơ.
Bước 2: Đã có một danh sách các thuộc tính được chính xác hoá, chọn lọc
- Tìm thực thể và các thuộc tính của nó:
- Loại các thuộc tính được chon khỏi danh sách các thuộc tính.
Bước 3: Xác định các mối quan hệ giữa các thực thể dã xác định ở bước 2.
Bước 4: Vẽ sơ đò mô hình E-R và xác định bản số cho các thực thể tham gia
vào trong các quan hệ. trước hết vẽ thực thể, sau đó vẽ mối quan hệ.
Bước 5: Chuẩn hoá sơ đồ và thu gọn sơ đồ. Sau khi vẽ sơ đồ ta có thể chuẩn hoá
sơ đồ nếu trong đó có các thuộc tính lặp.

2.3 Áp dụng cho bài tập lớn
Bài tập của chúng em nghiên cứu về quản lý điểm của sinh viên, cụ thể là
của sinh viên khoa CNTT của trường ĐH Công nghệ GTVT. Những thực thể
quan hệ trong bài tập lớn gồm có:
tblsinhvien ( masv, hoten, nsinh, gioitinh, quequan)
tblđiem ( masv, mamon, diemthi, diemthilai, ghichu)
tbl monhoc ( mamon, tenmonhoc, donvihoctrinh)
tblnguoiquanly ( tenNQT, username, password, quyenhan)
Các thuộc tính này có mối liên hệ với nhau để giúp cho người quản lý có thể
quản lý điểm với một số chức năng sau:
Nhập thông tin cho sinh viên với các đặc tính liên quan chính là các thuộc
tính của các trường dữ liệu trong bảng sinhvien và diem.
Xử lý thông tin liên quan đến sinh viên như: quê quán, năm sinh của sinh
viên, các thông tin về điểm thi của sinh viên.
Người quản lý có thể in thông tin của sinh viên với các đặc tính đó. Người
quản trị phải đăng nhập username, password tương ứng với mỗi sinh viên.
Để giúp cho người quản lý có thể thực hiện được những chức năng trên thì
các thực thể quan hệ trên phải có những mối quan hệ liên kết với nhau. Đó chính
là mối quan hệ E/R, từ đó ta có bảng mô tả liên kết giữa các thuộc tính.
Từ đó ta có bảng liên kết, mô hình thực thể liên kết E/R mô tả mối quan hệ
giữa các thuộc tính như sau:

14
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

Môn Học
Mã môn học
Tên môn
học
*

C
ó

1

Lớp
Mã Lớp
Tên Lớp
1

H
ọc

Gồ
m

C
ó
1

*
Sinh Viên

1

*
Bảng Điểm
Mã SV
Tên SV
Mã Lớp
Mã môn học
Điểm lần I
Điểm lần II
Điểm KThúc
Tổng điểm
Mã nhà QLý
Kỳ

*

*

Tr
a
cứ
u

*

Mã Sinh Viên
Tên Sinh Viên
* Năm sinh
Giới tính
Quê
Mã Lớp
Mã môn học
In
1

*

Người Quản Lý
Xử

thôn
g tin

C
ủa
1

Học Kỳ

1

Mã nhà QLý
Tên nhà QLý
User name
Password

Kỳ
Năm
Lược đồ dữ liệu theo mô hình E/A
Chú ý:
- Chỉ có người quản lí mới có quyền thay đổi thông tin trên bảng điểm. Sinh viên
chỉ được đăng nhập và tra cứu thông tin.

- Các trường gạch chân là từ khóa

15
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

PHẦN III: THIẾT KẾ FILE DỮ LIỆU
Qua nghiên cứu từ biểu đồ luồng dữ liệu đến biểu đồ E/A, chúng em đã
đưa ra các file cơ sở dữ liệu sau cho phần mềm quản lí của mình.
III.1.BangDiem.
File này có chức năng lưu trữ thông tin về điểm của Sinh viên.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Text
Text

10
50
10
4
4
4
4
10
10
10

MaSV
TenSV
MaQL
Dieml1
Dieml2
Diemkt
Diemtk
Ky
Malop
Mamh

Int
Int
Int
Int
Text
Text
Text

Ý nghĩa
Mã sinh viên
Tên sinh viên
Mã người Quản lý
Điểm thi lần 1
Điểm thi lần 2
Điểm thi kết thúc học phần
Điểm tổng kết
Học kỳ mấy
Mã lớp
Mã môn học

III.2. BangSinhVien.
File này có chức năng lưu trữ thông tin cá nhân của Sinh viên.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Kích thước

Ý nghĩa

1
2
3
4
5
6
7

Text
Text
Text
Text
Datetime
Text
Text

10
50
10
10
8
50
50

Mã sinh viên
Tên sinh vien
Mã lớp
Mã môn học
Năm sinh
Quê quán
Ghi chú

MaSV
TenSV
Malop
Mamh
NS
Que
Ghichu

III.3. BangMonHoc
File này có chức năng lưu trữ thông tin về các môn học.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Kích thước

Ý nghĩa

1
2

Text
Text

10
50

Mã môn học
Tên môn học

Mamh
Tenmh

16
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm
III.4. BangLop.
File này có chức năng lưu trữ thông tin về các lớp học.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Kích thước

Ý nghĩa

1
2

Text
Text

10
50

Mã lớp
Tên lớp

Malop
Tenlop

III.5. BangQL
File này có chứ năng lưu trữ thông tin cá nhân của người Quản Lý.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Kích thước

Ý nghĩa

1
2
3

Text
Text
Text

10
50
20

Mã nhà quản lý
Tên người quản lý
Mã đăng nhập của
người quản lý

MaQL
TenQL
Password

III.6. BangHocKy
File này có chức năng lữu trữ thông tin về từng kỳ học.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Kích thước

Ý nghĩa

1
2

Byte
Datetime

8
4

Học kỳ
Năm học

Hocky
Nam

17
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×