Tải bản đầy đủ

Bài giảng khoa học đất (ngành quản lý đất đai) chương 8 (1) các tiến trình xảy ra trong đất

CÁC TIẾN TRÌNH XẢY RA
TRONG ĐẤT


CÁC TIẾN TRÌNH
1.
2.
3.
4.

Tiến trình hoá sét
Tiến trình hình thành đá ong và kết von
Tiến trình glây hoá
Tiến trình phèn hoá


1. Tiến trình hoá sét
là quá trình biến đổi khoáng vật nguyên
sinh tạo thành các khoáng sét
K2O.Al2O3.6SiO2 + nH2O + CO2 →
(Tràng thạch kali)

Al2O3.2SiO2.2H2O + K2CO3 + 4SiO2.nH2O
(Kaolinite)


1. Tiến trình hoá sét
Tiến trình này thường kèm theo sự rửa trôi
các chất kiềm dưới dạng muối cacbonat.
Ở vùng khí hậu nóng ẩm → kaolinite,
ở vùng khí hậu lạnh → montmorillonite.
Địa hình cao → kaolinite
địa hình thấp trũng → montmorillonite.


Chua nhiều
Khí hậu lạnh khô
Khoáng
Mất ít Illite
nguyên
Mấ
hoà t K
K
sinh chứa
nt
oàn
Si
Trung tính
Muscovite
Mont.
hoặc
kiềm
yếu
2:1
Khí hậu nóng

Khí hậu
nóng ẩm

Chua Kaol. Mất
Si Oxid
nhiều



Đá ong Sơn Tây, Hà Nội (Wikipedia)


2. Tiến trình hình thành đá ong
và kết von
do Fe2+ bị oxy hóa thành Fe3+
Đá ong được hình thành là do nước ngầm và
sự bốc hơi của nước ngầm
FeO(OH) (goethite) hoặc Fe(OH)3 hay
Fe2O3.nH2O (limonite)
Kết von là kết tủa sắt ở dạng viên
những giáp sắt bao quanh vật thể nào đó
hình thành từ dung dịch đất
Fe(OH)3 hoặc Fe2O3.nH2O


Xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội


Xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội


Xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội


3. Tiến trình glây (gley) hoá
hiện tượng đặc trưng xảy ra trong đất
yếm khí, đất ngập nước dài ngày
là quá trình khử trong điều kiện yếm khí,
với sự tham gia của vi sinh vật yếm khí
Fe3+ → Fe2+
Mn4+ → Mn2+
CHC → CH4, H2, H2S


3. Tiến trình glây hoá
Khoáng có màu xanh và mùi tanh
Nếu tình trạng ẩm của đất không kéo
dài thì chỉ hình thành những vệt glây
Tầng đất có rải rác những vệt glây gọi
là tầng bị glây hóa


3. Tiến trình glây hoá
4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ + 8CO2
váng đỏ trên mặt ruộng ngập nước
vệt đỏ vàng loang lổ xen kẽ với các vệt xám
xanh trong đất khô và ẩm xen kẽ
Mn2+ bị rửa trôi, đất phù sa chuyển từ màu nâu
sang màu nâu nhạt → "bạc điền" hay đất
"gan gà"


3. Tiến trình glây hoá
H2S tạo ra nhiều trong điều kiện đất có nhiều
chất hữu cơ sẽ gây độc cho cây
Hình thành các khoáng rất khó bị oxy hóa
Fe3(PO4)2.8H2O gây ra hiện tượng đất giàu
lân tổng số nhưng nghèo lân dễ tiêu
NO3 → N2 gây mất đạm
FePO4 → Fe3(PO4)2 nên bón lân dạng khó tan
(như apatit, phosphorite)


3. Tiến trình glây hoá
Xảy ra mạnh ở đất lầy, đất phù sa úng nước,
đất phèn
Đất glây có thành phần cơ giới nặng, dẻo,
dính, bí chặt, không có kết cấu, đất chua,
nhiều chất độc cho cây trồng như CH4, H2S
Đất có tầng glây nông thì ảnh hưởng xấu đến
sinh trưởng và phát triển của cây, kể cả lúa.
Đất bị glây mạnh phải thay đổi môi trường đất
từ trạng thái khử sang trạng thái oxy hóa.




Người dân ĐBSCL vẫn còn sử dụng nước từ các kênh thoát phèn
để trồng trọt, chăn nuôi và sinh hoạt


Nguồn: Trần Kim Tính


3. Tiến trình phèn hoá
Đất phèn trên thế giới: 15 triệu ha
chủ yếu xuất hiện ở các vùng ven biển nhiệt
đới hay cận nhiệt đới,
Châu Á như: Nam Nhật Bản, Nam Triều
Tiên, Nam Ấn Độ, Nam Bangladesh, Nam
Thái Lan, Đông và Tây Malaysia, Đông và
Nam Bakistan, Đông Nam của Đông Timo,
Nam Miến Điện và Việt Nam.
Châu Âu, Châu Phi, Nam Mỹ và Châu Úc


3. Tiến trình phèn hoá
Đất phèn ở Việt Nam phân bố chủ yếu là ở
các tỉnh phía Nam, đặc biệt tập trung ở các
tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long (1,6
triệu ha đất phèn).


Tinh khoáng pyrite
Pyrite chưa bị oxy hóa

Pyrite đã bị oxy hóa

Nguồn: Shamsuddin và Muhrizal, 2000



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×