Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu nội lực và chuyển vị của hệ khung có xét đến biến dạng trượt ngang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------

TRẦN THỊ MAI PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU NỘI LỰC VÀ CHUYỂN VỊ
CỦA KHUNG CÓ XÉT ĐẾN BIẾN DẠNG TRƢỢT NGANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng & Công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

GS.TSKH. HÀ HUY CƢƠNG

Hải Phòng, 2015
1


Lời cảm ơn

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày tỏ lòng
biết ơn của mình tới sự hƣớng dẫn tận tình và chu đáo của thầy hƣớng dẫn GS.
TSKH. Hà Huy Cƣơng, các thầy cô trong khoa Sau đại học, khoa Xây dựng và toàn
thể các thầy cô giáo trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng những ngƣời đã tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo
nên thiếu sót và khuyết điểm là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, tôi rất mong nhận
đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tôi
mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác
sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Trần Thị Mai Phƣơng

2


MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, do kinh tế phát triển, dân số tăng và quỹ đất ngày càng
thu hẹp, đặc biệt là trong các thành phố lớn. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng hết sức đa
dạng của ngƣời dân, các giải pháp kết cấu cho nhà cao tầng đã đƣợc các kỹ sƣ thiết
kế sử dụng trong đó có giải pháp kết cấu nhà cao tầng kết hợp theo phƣơng đứng,
tầng một làm siêu thị, nhà hàng… với diện tích sàn rất lớn, các tầng trên là nhà ở,
khách sạn và văn phòng cho thuê có diện tích nhỏ đƣợc sử dụng tƣơng đối phổ biến.
Trong những công trình đó ngƣời ta thƣờng dùng các kết cấu dầm chuyển, sàn
chuyển hoặc dàn chuyển làm nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng từ các tầng bên trên
truyền xuống cột và xuống móng. Kết cấu dầm chuyển có đặc điểm là chiều cao tiết
diện rất lớn so với chiều dài của chúng (dầm cao), do đó việc nghiên cứu nội lực và
chuyển vị của các bài toán cơ học kết cấu nói chung và các bài toán cơ học kết cấu
có dạng cột ngắn và dầm cao nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt, đòi hỏi phải
nghiên cứu đầy đủ cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm.
Cho đến nay, các đƣờng lối xây dựng bài toán kết cấu chịu uốn thƣờng không
kể đến ảnh hƣởng của biến dạng trƣợt ngang do lực cắt gây ra hoặc có kể đến nhƣng
do cách đặt vấn đề và cách chọn ẩn chƣa thật chính xác nên đã gặp rất nhiều khó
khăn mà không tìm đƣợc kết quả của bài toán một cách chính xác và đầy đủ.
Phƣơng pháp nguyên lý cực trị Gauss do GS.TSKH. Hà Huy Cƣơng đề xuất
là phƣơng pháp cho phép áp dụng nguyên lý cực trị Gauss - vốn đƣợc phát biểu cho
hệ chất điểm - để xây dựng bài toán cơ học kết cấu dƣới dạng tổng quát. Từ đó tìm
đƣợc kết quả chính xác của các bài toán dù đó là bài toán tĩnh hay bài toán động, bài

toán tuyến tính hay bài toán phi tuyến.
Đối tƣợng, phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong luận văn này, tác giả sử dụng phƣơng pháp nguyên lý cực trị Gauss nói
trên để xây dựng và giải bài toán khung chịu uốn có xét đến biến dạng trƣợt ngang
do lực cắt gây ra, chịu tác dụng của tải trọng tĩnh.
Do sự cần thiết của việc nghiên cứu nội lực và chuyển vị của kết cấu chịu uốn
có xét đến biến dạng trƣợt, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài này là:
3


Mục đích nghiên cứu của đề tài
“Nghiên cứu nội lực và chuyển vị của hệ khung có xét đến biến dạng trượt ngang”
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
1. Tìm hiểu và giới thiệu các phƣơng pháp xây dựng và các phƣơng pháp giải bài
toán cơ học kết cấu hiện nay.
2. Trình bày Phƣơng pháp Nguyên lý cực trị Gauss do GS. TSKH. Hà Huy Cƣơng
đề xuất, với các ứng dụng trong cơ học môi trƣờng liên tục nói chung và cơ học
vật rắn biến dạng nói riêng.
3. Giới thiệu lý thuyết xét biến dạng trƣợt đối với bài toán kết cấu dầm chịu uốn với
việc dùng hai hàm chƣa biết là hàm độ võng y và hàm lực cắt Q.
4. Xây dựng và giải bài toán khung có xét đến biến dạng trƣợt, chịu tác dụng của tải
trọng tĩnh.
5. Lập chƣơng trình máy tính điện tử cho các bài toán nêu trên.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc xác định nội lực và chuyển vị của kết cấu chịu uốn đã đƣợc nhiều tác giả
trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu, kể cả bài toán có xét đến lực cắt ngang Q.
Trong các nghiên cứu đó các tác giả đã sử dụng lý thuyết dầm truyền thống, lý
thuyết dầm Euler – Bernoulli (Lý thuyết không đầy đủ về dầm, bỏ qua thành phần
biến dạng trƣợt ngang do lực cắt Q gây ra) để xây dựng bài toán. Khi xây dựng các
công thức tính toán nội lực và chuyển vị, giả thiết Bernoulli – giả thiết tiết diện
phẳng (tiết diện dầm trƣớc và sau khi biến dạng vẫn phẳng và vuông góc với trục
trung hòa) đƣợc chấp nhận, tức là góc trƣợt do lực cắt Q gây ra đã bị bỏ qua, quan
niệm tính toán này làm ảnh hƣởng không nhỏ tới độ chính xác của kết quả các bài
toán. Một số tác giả nhƣ X.P. Timoshenko, O.C. Zienkiewicz, J.K. Bathe, W.T.
Thomson cũng đã đề cập tới ảnh hƣởng của biến dạng trƣợt khi phân tích kết cấu
chịu uốn, nhƣng vấn đề thƣờng đƣợc bỏ ngỏ hoặc không đƣợc giải quyết một cách
triệt để kể cả trong các lời giải số. Khắc phục đƣợc những tồn tại nêu trên của các
tác giả khác chính là ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, ý nghĩa khoa học đó
nằm ở chỗ đề tài đã xây dựng đƣợc lý thuyết dầm có xét đến ảnh hƣởng của biến
4


dạng trƣợt ngang do lực cắt Q gây ra (Lý thuyết đầy đủ hay lý thuyết tổng quát về
dầm) khi nghiên cứu nội lực và chuyển vị của dầm và khung chịu tác dụng của tải
trọng tĩnh, tìm đƣợc kết quả chính xác của các bài toán đồng thời đƣa ra đƣợc kết
luận “ Lý thuyết dầm Euler – Bernoulli thƣờng dùng hiện nay chỉ là một trƣờng hợp
riêng của Lý thuyết dầm này”.

5


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, đƣợc thực hiện
trên cơ sở nghiên cứu, tính toán dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS. TSKH. Hà
Huy Cƣơng.
Các số liệu trong luận văn có nguồn trích dẫn, kết quả trong luận văn là trung
thực.
Tác giả luận văn

Trần Thị Mai Phƣơng

6


DANH MỤC KÝ HIỆU
ĐẠI LƢỢNG

KÝ HIỆU

T

Động năng

П

Thế năng

E

Môdun đàn hồi

C(x)

Phiếm hàm mở rộng

G

Môdun trƣợt

2G

Độ cứng của biến dạng

J

Mô men quán tính tiết diện

EJ

Độ cứng uốn của tiết diện dầm

M

Mômen uốn

N

Lực dọc

P

Lực tập trung

Q

Lực cắt

q

Ngoại lực phân bố tác dụng lên dầm

m

Khối lƣợng chất điểm



Ứng suất tiếp



Ứng suất pháp

7



 (x)

Biến dạng trƣợt
Độ võng của dầm

𝜀

Biến dạng của vật liệu

𝛿

Biến phân

ri

Véc tơ tọa độ

𝛼

Đại lƣợng Ten xơ

G

Modun trƣợt

𝜃

Biến dạng thể tích



Biến dạng uốn (độ cong đƣờng đàn hồi)

𝜇, λ

Hệ số Lamé

𝝂

Hệ số Poisson

u

Chuyển vị theo trục x

Z

Lƣợng cƣỡng bức

D

Độ cứng uốn

D(1- 𝝂)

Độ cứng xoắn

8


MC LC
Li cm n ................................................................................................................... 1
M U ..................................................................................................................... 3
LI CAM OAN ........................................................................................................ 6
DANH MC Kí HIU .............................................................................................. 7
CHNG 1. CC PHNG PHP XY DNG V GII BI TON C HC
KT CU .................................................................................................................. 11
1. Phng phỏp xõy dng bi toỏn c hc ....................... 11
1.1. Phng phỏp xõy dng phng trỡnh vi phõn cõn bng phõn t ................ 11
1.2. Phng phỏp nng lng ............................................................................ 14
1.3. Nguyờn lý cụng o ...................................................................................... 17
1.4. Phng trỡnh Lagrange: ............................................................................. 19
2. Bi toỏn c hc kt cu v cỏc phng phỏp gii ................. 23
2.1. Phng phỏp lc ......................................................................................... 24
2.2. Phng phỏp chuyn v .............................................................................. 24
2.3. Phng phỏp hn hp v phng phỏp liờn hp ........................................ 24
2.4. Phng phỏp phn t hu hn .................................................................... 24
2.5. Phng phỏp sai phõn hu hn ................................................................... 25
2.6. Phng phỏp hn hp sai phõn bin phõn ............................................... 25
CHƯƠNG 2. Ph-ơng pháp nguyên lý cực trị Gauss Và Lý
THUYếT DầM Có XéT BIếN DạNG TRƯợT .................................................... 25
2.1. Nguyên lí cực trị Gauss......................... 26
2.2. Ph-ơng pháp nguyên lý cực trị Gauss............. 29
2.3. Cơ hệ môi tr-ờng liên tục: ứng suất và biến dạng 38

9


2.4. Cơ học kết cấu.................................. 47
2.5. Ph-ơng pháp nguyên lý cực trị Gauss và các ph-ơng
trình cân bằng của cơ hệ ............................ 52
2.5.1.

Phng trỡnh cõn bng tnh i vi mụi trng n hi, ng nht,

ng hng ........................................................................................................ 52
2.5.2.

Phng trỡnh vi phõn ca mt vừng ca tm chu un ..................... 56

2.6. ...........................................................

Lý thuyt dm cú xột bin dng trt

59
CHNG 3. BI TON KHUNG CHU UN Cể XẫT N BIN DNG
TRT NGANG....................................................................................................... 64
3.1. Bi toỏn khungcú xột bin dng trt ngang .................. 64
3.2. Cỏc vớ d tớnh toỏn khung .............................. 65
KT LUN ................................................................................................................ 81
KIN NGH V NHNG NGHIấN CU TIP THEO.......................................... 82
Danh mục tài liệu tham khảo................................................................... 83

10


CHƢƠNG 1
CÁC PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG
VÀ GIẢI BÀI TOÁN CƠ HỌC KẾT CẤU
Trong chƣơng 1, tác giả trình bày phƣơng pháp xây dựng các bài toán cơ học
nói chung, giới thiệu bài toán cơ học kết cấu (bài toán tĩnh) và các phƣơng pháp giải
thƣờng dùng .
1. Phƣơng pháp xây dựng bài toán cơ học : Tác giả nên lên 04 phương pháp xây
dựng bài toán cơ học kết cấu và dùng lý thuyết dầm chịu uốn để minh họa.

1.1. Phƣơng pháp xây dựng phƣơng trình vi phân cân bằng phân tố
Phƣơng trình vi phân cân bằng đƣợc xây dựng trực tiếp từ việc xét các điều
kiện cân bằng lực của phân tố đƣợc tách ra khỏi kết cấu.Trong sức bền vật liệu khi
nghiên cứu dầm chịu uốn ngang sử dụng các giả thiết sau:
- Trục dầm không bị biến dạng nên không có ứng suất.
- Mặt cắt thẳng góc với trục dầm sau khi biến dạng vẫn phẳng và thẳng góc với
trục dầm (giả thiết Euler–Bernoulli).
- Không xét lực nén giữa các thớ theo chiều cao của dầm
Với giả thiết thứ ba thì chỉ có ứng suất pháp σx và các ứng suất tiếp σxz, σzx tác dụng
lên phân tố dầm (hình 1.2), ứng suất pháp σz bằng không. Hai giả thiết thứ ba và thứ
nhất dẫn đến trục dầm chỉ có chuyển vị thẳng đứng y(x) và nó đƣợc gọi là đƣờng độ
võng hay đƣờng đàn hồi của dầm. Giả thiết thứ nhất xem chiều dài trục dầm không
thay đổi khi bị võng đòi hỏi độ võng của dầm là nhỏ so với chiều cao dầm, ymax / h
1/5. Với giả thiết thứ hai thì biến dạng trƣợt do ứng suất tiếp gây ra không đƣợc xét
trong tính độ võng của dầm nhƣ trình bày dƣới đây. Gỉả thiết này chỉ đúng khi tỉ lệ
1/5. Chuyển vị ngang u của điểm nằm ở độ cao z so với trục dầm bằng
TTH

Z

u

h/2

dy
dx
Biến dạng và ứng suất xác định nhƣ sau

-h/2

h/l

11


Hình 1.2. Phân tố dầm

d2y
d2y
 x   z 2 ;  xx   Ez 2
dx
dx
Momen tác dụng lên trục dầm:

d2y
Ebh3 d 2 y
M    Ebz
dz  
dx 2
12 dx 2
h / 2
h/2

2

M  EJ

hay

(1.7)

Ebh3
d2y
trong đó: EJ 
,   2
12
dx
EJ đƣợc gọi là độ cứng uốn của dầm;

 là độ cong của đƣờng đàn hồi và sẽ đƣợc gọi là biến dạng uốn;
b là chiều rộng dầm.
Để đơn giản trình bày, ở đây chỉ dùng trƣờng hợp dầm có tiết diên chữ nhật.
Cách tính nội lực momen ở trên không xét đến biến dạng trƣợt do các ứng
suất tiếp gây ra. Tổng các ứng suất tiếp σzx trên mặt cắt sẽ cho ta lực cắt Q tác dụng
lên trục dầm:

h/2

Q



zx

dz

h / 2

Biểu thức của ứng suất tiếp σzx trong tích phân trên sẽ trình bày sau.
Nhờ các giả thiết nêu trên, thay cho trạng thái ứng suất trong dầm, ta chỉ cần nghiên
cứu phƣơng trình cân bằng của các nội lực M và Q tác dụng lên trục dầm.
Xét phân tố dx của trục dầm chịu tác dụng của các lực M,Q và ngoại lực phân bố q,
hình 1.3. Chiều dƣơng của M, Q và q trên hình vẽ tƣơng ứng với chiều dƣơng của
độ võng hƣớng xuống dƣới.

Q

q(x)

M

M + dM
o2

1

2 Q + dQ

dx
Hình 1.3. Xét cân bằng phân tố
Lấy tổng momen đối với điểm O2, bỏ qua các vô cùng bé bậc cao ta có
12


dM
 Q  0 (1.8)
dx
Lấy tổng hình chiếu các lực lên trục thẳng đứng:

dQ
q 0
dx

(1.9)

Phƣơng trình (1.8) là phƣơng trình liên hệ giữa momen uốn và lực cắt,
phƣơng trình (1.9) là phƣơng trình cân bằng lực cắt Q và ngoại lực phân bố q.
Đó là hai phƣơng trình xuất phát (hai phƣơng trình đầu tiên) của phƣơng pháp
cân bằng phân tố.
Lấy đạo hàm phƣơng trình (1.8) theo x rồi cộng với phƣơng trình (1.9), ta có
phƣơng trình dẫn xuất sau
d 2M
q 0
dx 2

(1.10)

Thay M xác định theo (1.7) vào (1.10) nhận đƣợc phƣơng trình vi phân xác
định đƣờng đàn hồi của thanh
d4y
EJ 4  q
dx

(1.11)

Phƣơng trình (1.11) đƣợc giải với các điều kiện biên của y và các đạo hàm
đến bậc ba của y (4 điều kiện), hai điều kiện biên tại mỗi đầu cuối thanh.
Các điều kiện biên thƣờng dùng nhƣ sau
a) Liên kết khớp tại x=0:
Chuyển vị bằng không, y x 0  0 , momen uốn M  0 , suy ra

d2y
dx 2

0
x 0

b) Liên kết ngàm tại x=0:
Chuyển vị bằng không, y x0  0 , góc xoay bằng không,

dy
dx

0
x 0

c) Không có gối tựa tại x=0:
d2y
Momen uốn M  0 , suy ra
dx 2

x 0

d3y
 0 ; lực cắt Q=0, suy ra
dx 3

0
x 0

13


Các điều kiện tại x=l cũng lấy tƣơng tự nhƣ trên.
Bây giờ tìm hiểu sự phân bố ứng suất tiếp σzx trên chiều dày h của dầm.
Trƣớc tiên viết phƣơng trình cân bằng ứng suất trên trục x nhƣ sau:


 xz
 xx 
0
x
z

hay

 xz  xx
d3y

  Ez 3
z
x
dx

Ez 2 d 3 y
Tích phân phƣơng trình trên theo z:  xz  
 C x 
2 dx 3

Hàm C x  xác định từ điều kiện ứng suất tiếp bằng không tại mặt trên và mặt dƣới
2

3

Eh d y
h
dầm, z   . Ta có: C x  
2
8 dx 3

Ứng suất tiếp phân bố trên mặt cắt dầm có dạng
E d3y
4 z 2  h 2 
 xz  
3
8 dx

Đó là hàm parabol bậc hai.Ứng suất tiếp lớn nhất tại trục dầm (z=0) có giá trị bằng

 xz

z 0

Eh2 d 3 y

8 dx 3

Tích phân hàm ứng suất tiếp theo chiều cao dầm rồi nhân với chiều rộng b ta có
lực cắt Q tác dụng lên phần trái của dầm
Q

Ebh3 d 3 y
12 dx 3

Ứng suất tiếp trung bình trên chiều cao dầm bằng:
Eh 2 d 3 y
 
12 dx 3
tb
xz

Tỉ lệ giữa ứng suất tiếp max tại trục dầm và ứng suất trung bình α=1.5.
1.2. Phương pháp năng lượng
Năng lƣợng của cơ hệ bao gồm động năng T và thế năng П. Động năng đƣợc
xác định theo khối lƣợng và vận tốc chuyển động, còn thế năng П bao gồm thế năng
biến dạng và công của các trƣờng lực, phụ thuộc vào chuyển vị. Trƣờng lực là lực
có thế nhƣ lực trọng trƣờng. Các lực ngoài tác dụng lên cơ hệ là lực không thế.
14


Đối với hệ bảo toàn, năng lƣợng là không đổi
T+ П = const

(1.12)

Do đó tốc độ thay đổi năng lƣợng phải bằng không
(

П)

(

)

Ta xét bài toán tĩnh, T=0, do đó
П = const

(1.14)

Thế năng П có thể biểu thị qua ứng suất và nội lực cũng có thể biểu thị qua
chuyển vị và biến dạng. Vì vậy ta có hai nguyên lý biến phân năng lƣợng sau:
Nguyên lý thế năng biến dạng cực tiểu
Khi phƣơng trình cân bằng đƣợc biểu thị qua ứng suất hoặc nội lực và do đó
thế năng biến dạng cũng biểu thị qua ứng suất hoặc nội lực ta có nguyên lý thế năng
biến dạng cực tiểu, nguyên lý Castiliano (1847-1884). Nguyên lý phát biểu nhƣ sau:
Trong tất cả các trạng thái cân bằng lực có thể thì trạng thái cân bằng thực
xảy ra khi thế năng biến dạng là cực tiểu.
Trạng thái cân bằng lực có thể là trạng thái mà các lực tác dụng lên phân tố
thỏa mãn các phƣơng trình cân bằng. Ta viết nguyên lý dƣới dạng sau:
F   min

Với ràng buộc là các phƣơng trình cân bằng viết dƣới dạng lực.
Đối với dầm ta có:


(

)

(

)

Nội lực cần tìm mômen uốn là hàm phân bố theo chiều dài dầm M(x) và phải thỏa
mãn các điều kiện liên kết ở hai đầu thanh (đƣợc xác định ở hai đầu thanh). Đây là
bài toán cực trị có ràng buộc.
Bằng cách dùng thừa số Lagrange ( ) đƣa về bài toán không ràng buộc sau:

15


∫ ( )*



(

+

)

( ) là thừa số Lagrange và cũng là ẩn của bài toán. Theo phép tính biến phân từ
phiếm hàm (1.17) ta nhận đƣợc hai phƣơng trình sau (phƣơng trình Euler–
Lagrange).
(

)

(

)

( ) có thứ nguyên là chuyển vị cho nên phƣơng trình (1.18) biểu thị quan hệ giữa
M và chuyển vị. Thế (1.18) vào (1.19) ta có:
(

)

( ) là độ võng của dầm và phƣơng trình (1.20) là phƣơng trình vi phân cân bằng
của dầm viết theo chuyển vị nhận đƣợc ở trên.
Nguyên lý công bù cực đại
Khi dùng ẩn là các chuyển vị và biến dạng thì có nguyên lý công bù cực đại.
Trong tất cả các chuyển vị động học có thể (khả dĩ) thì chuyển vị thực là
chuyển vị có công bù cực đại.
Chuyển vị động học có thể là chuyển vị thỏa mãn các phƣơng trình liên hệ
giữa chuyển vị và biến dạng và thỏa mãn các điều kiện biên. Công bù bằng tích của
ngoại lực và chuyển vị trừ đi năng lƣợng biến dạng.
[Công ngoại lực – thế năng biến dạng]→max
Với ràng buộc là các phƣơng trình liên hệ giữa chuyển vị và biến dạng.
Lấy ví dụ đối với dầm chịu uốn, ta có




2

(

)

Với ràng buộc:
16


(

)

l bin dng un cng l cong ca ng vừng. Tớch phõn th nht trong
(1.21) l cụng ton phn ca ngoi lc (khụng cú h s ẵ), tớch phõn th hai l th
nng bin dng biu th qua bin dng un.
Thay t (1.22) vo (1.21), ta cú




(

)

(

)

(

)

Thay du ca (1.23) ta cú


(

)



Khi y cú giỏ tr xỏc nh ti hai u mỳt dm thỡ iu kin cn biu thc (1.24)
cc tiu l phng trỡnh Euler sau
(

)

Phng trỡnh (1.25) l phng trỡnh vi phõn cõn bng ca dm chu un. Nguyờn lý
cụng bự cc i di dng biu thc (1.24) c s dng rng rói trong tớnh toỏn
cụng trỡnh theo phng phỏp phn t hu hn.
1.3. Nguyờn lý cụng o
Nguyên lý công ảo đ-ợc sử dụng rất rộng rãi trong cơ
học. Theo K.F. Gauss (1777-1855) thì mọi nguyên lý trong
cơ học hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp đều rút ra từ
nguyên lý chuyển vị ảo.
Xét cơ hệ chất điểm ở trạng thái cân bằng ta có
X 0, Y 0, Z 0,
(1.26)

17


X ; Y ; Z :

là tổng hình chiếu của tất cả các lực tác

dụng lên ba trục của hệ toạ độ Đề các. Ta viết biểu thức
sau:

XU YV ZW 0,
(1.27)
ở đây xem các U ; V ; W ; là các thừa số bất kỳ.
Từ (1.26)ta có (1.27) và ng-ợc lại từ (1.27) ta sẽ
nhận đ-ợc (1.26) bởi vì các U ; V ; W ; là những thừa số
bất kỳ.
Bây giờ ta xem U ; V ; W ; là các biến phân của các
chuyển vị ảo theo ba chiều của hệ toạ độ vuông góc.
Chuyển vị ảo là chuyển vị bé do nguyên nhân bất kỳ bên
ngoài nào đó gây ra. Các chuyển vị ảo này phải thoả mãn
các điều kiện liên kết của hệ.
Khi có chuyển vị ảo thì vị trí của các lực tác dụng
trên hệ có thể thay đổi nh-ng ph-ơng chiều và độ lớn của
nó vẫn giữ nguyên không đổi. Nh- vậy, các chuyển vị ảo
U ; V ; W là các đại l-ợng độc lập với lực tác dụng và từ

hai biểu thức (1.26) và (1.27) ta có nguyên lý công ảo:
Nếu nh- tổng công của các lực tác dụng của hệ thực
hiện trên các chuyển vị ảo bằng không thì hệ ở trạng
thái cân bằng.
Đối với hệ đàn hồi (hệ biến dạng) thì ngoài ngoại
lực còn có nội lực. Vấn đề đặt ra ở đây là cách tính
công của nội lực nh- thế nào.
Tr-ớc hết ta cần phải đ-a thêm yêu cầu đối với chuyển vị
ảo nh- sau:

18


Các chuyển vị ảo phải thoả mãn các liên hệ giữa
chuyển vị và biến dạng. Nếu nh- các chuyển vị có biến

x

dạng

u
v
; y ; ...
x
y

thì

biến

phân

các

chuyển

vị

ảo

u; v; w cũng phải có các biến dạng ảo t-ơng ứng:



u; v; ....
x
y
Thông th-ờng công của nội lực (hoặc ứng suất) đ-ợc
tính qua thế năng biến dạng. Khi có các chuyển vị ảo
U ; V ; W ; thì thế năng biến dạng sẽ thay đổi bằng đại

l-ợng biến phân . Do đó nguyên lý chuyển vị ảo đối với
hệ biến dạng đ-ợc viết nh- sau:
XU YV ZW 0,

(1.28)
Các đại l-ợng biến phân trong (1.28) đều là chuyển
vị ảo cho nên nếu xem nội lực (ứng suất) trong quá trình
chuyển vị ảo cũng không đổi thì dấu biến phân trong
(1.28) có thể viết lại nh- sau:

XU YV ZW 0
(1.29)
Hai biểu thức (1.28) và (1.29) d-ới dạng chi tiết hơn
đ-ợc trình bày trong [30, Tr.261].
1 d 2 y 2

2 qy dx 0
0 2 dx



1 d 2 y 2



qy



dx 0
0 2 dx 2



l

l

hay

(1.30)
Ph-ơng trình Euler của (1.30) nh- sau:
1.4.

EJ

d4y
q 0
dx 4

Ph-ơng trình Lagrange:
19


Ph-ơng trình Lagrange là ph-ơng trình vi phân của
chuyển động đ-ợc biểu thị qua các toạ độ tổng quát (các
chuyển vị tổng quát).
Gọi T là động năng và là thế năng của hệ, các qi
là các chuyển vị tổng quát và Qi là các lực tổng quát thì
ph-ơng trình Lagrange có dạng:
d T T



Qi , (i=1,2,3......,n)
dt q i qi qi
(1.31)
trong đó: q i

qi
là vận tốc của chuyển động. Đối với mỗi
t

chuyển vị qi sẽ có một ph-ơng trình Lagrange. Động năng T
trong toạ độ tổng quát là hàm của vận tốc và có thể là
hàm của cả chuyển vị tổng quát.
Thế năng toàn phần của hệ bao gồm thế năng biến dạng
và thế năng của lực có thế (lực trọng tr-ờng là lực có
thế). Qi là lực không thế có thể đ-ợc hiểu là các lực
ngoài tác dụng lên hệ (lực tổng quát). áp

dụng

ph-ơng

trình Lagrange để xây dựng ph-ơng trình chuyển động của
dầm chịu uốn nh- sau:
Gọi yi là chuyển vị (tổng quát) của điểm i của dầm
và qi là lực tác dụng tại điểm i của dầm và mi là khối
l-ợng.
Động năng của dầm
n
1 2
T my i dx
i 1 2

trong

đó:

y i

y i
t

(1.32)
Thế năng biến dạng của dầm chịu uốn

20


1 2 yi
EJ 2
i 1 2
x
n

2



i

(1.33)
Dấu tổng lấy cho tất cả các điểm i của dầm. Ph-ơng trình
Lagrange đối với dầm có dạng

T

t y i

T


qi ,
y i y i

(1.34)
Ta tính hai thành phần đầu của ph-ơng trình (1.34)

2 y
T

mi y i mi 2 i mi yi
t y i t
t
(1.35)

T
0
y i
Để tính thế năng biến dạng có thể dùng ph-ơng pháp sai
phân hữu hạn, hình 1.5.
Bởi vì độ võng yi của dầm chỉ có
mặt trong biểu thức thế năng biến
dạng của ba điểm liên tiếp i-1, i

i-2

i

i-1





i+1



i+2



và i+1, cho nên chỉ cần tính thế
năng biến dạng của dầm (1.33) cho

Hình 1.4. B-ớc sai

ba điểm này, x là khoảng cách

phân

giữa các điểm.

21


2
2
1 2 y
1 y i 1 2 y i y i 1
EJ
EJ

2 x 2 i 2
x 2

2
2
1 2 y
1 y i 2 2 y i 1 y i
EJ
EJ

2 x 2 i 1 2
x 2

2
2
1 2 y
1 y i 2 y i 1 y i 2
EJ
EJ

2 x 2 i 1 2
x 2


(1.36)
Tổng cộng ba ph-ơng trình trên cho ta thế năng của dầm
để tính yi. Ta tính


của ph-ơng trình (1.34).
y i


2 yi 1 4 yi 2 yi 1 yi 2 2 yi 1 yi yi 2 yi 1 yi 2
EJ

yi
x 4



4i
yi 2 4 yi 1 6 yi 4 yi 1 yi 2

EJ
EJ 4
4

x
x i



(1.37)

4 y
Biểu thức (1.37) biểu thị sai phân hữu hạn của EJ 4 .
x i

Cộng (1.35) và (1.37) nhận đ-ợc ph-ơng trình Lagrange
đối với chuyển vị yi
2 yi
4 y
m 2 EJ 4 qi
t
x i

(1.38)
Điểm i là bất kỳ nên nhận đ-ợc ph-ơng trình vi phân cân
bằng của dầm
2 y
4 y
m 2 EJ 4 q
t
x

(1.39)
Đối

với

bài

toán

tĩnh

T=0

ta

có:

d4y
EJ 4 q
dx

(1.40)
22


Ph-ơng pháp sử dụng ph-ơng trình Lagrange để nhận đ-ợc
ph-ơng trình vi phân của đ-ờng độ võng của dầm trình bày
ở đây là của tác giả.
ở trên trình bày bốn ph-ơng pháp chung để xây dựng
bài toán cơ, lấy bài toán dầm chịu uốn làm ví dụ để biết
cách sử dụng chúng và để thấy bốn đ-ờng lối đó là t-ơng
đ-ơng nhau nghĩa là đều dẫn về ph-ơng trình vi phân cân
bằng của hệ.
2. Bi toỏn c hc kt cu v cỏc phng phỏp gii
Bi toỏn c hc kt cu nhm xỏc nh ni lc v chuyn v ca h thanh,
tm, v di tỏc dng ca cỏc loi ti trng, nhit , chuyn v cng bc,v
c chia lm hai loi:
- Bi toỏn tnh nh: l bi toỏn cú cu to hỡnh hc bt bin hỡnh v liờn kt ta
vi t, cỏc liờn kt sp xp hp lý, chu cỏc loi ti trng. xỏc nh ni lc v
chuyn v ch cn dựng cỏc phng trỡnh cõn bng tnh hc l ;
- Bi toỏn siờu tnh: l bi toỏn cú cu to hỡnh hc bt bin hỡnh v tha liờn kt
(ni hoc ngoi) chu cỏc loi ti trng, nhit , chuyn v cng bc, xỏc
nh ni lc v chuyn v ngoi cỏc phng trỡnh cõn bng ta cũn phi b sung cỏc
phng trỡnh bin dng.
Nu tớnh n tn ng sut, cú th núi rng mi bi toỏn c hc vt rn bin
dng núi chung v bi toỏn c hc kt cu núi riờng u l bi toỏn siờu tnh.
ó cú nhiu phng phỏp gii bi toỏn siờu tnh. Hai phng phỏp truyn
thng c bn l phng phỏp lc v phng phỏp chuyn v. Khi s dng chỳng
thng phi gii h phng trỡnh i s tuyn tớnh. S lng cỏc phng trỡnh tựy
thuc vo phng phỏp phõn tớch. T phng phỏp chuyn v ta cú hai cỏch tớnh gn
ỳng hay c s dng l H. Cross v G. Kani. T khi xut hin mỏy tớnh in t,
ngi ta b sung thờm cỏc phng phỏp s khỏc nh: Phng phỏp phn t hu
hn; Phng phỏp sai phõn hu hn

23


2.1. Phương pháp lực
Trong hệ siêu tĩnh ta thay các liên kết thừa bằng các lực chƣa biết, còn giá trị
các chuyển vị trong hệ cơ bản tƣơng ứng với vị trí và phƣơng của các lực ẩn số do
bản thân các lực đó và do các nguyên nhân bên ngoài gây ra bằng không. Từ điều
kiện này ta lập đƣợc hệ các phƣơng trình đại số tuyến tính, giải hệ này ta tìm đƣợc
các ẩn số và từ đó suy ra các đại lƣợng cần tìm.
2.2. Phương pháp chuyển vị
Khác với phƣơng pháp lực, phƣơng pháp chuyển vị lấy chuyển vị tại các nút
làm ẩn. Những chuyển vị này phải có giá trị sao cho phản lực tại các liên kết đặt
thêm vào hệ do bản thân chúng và do các nguyên nhân bên ngoài gây ra bằng không.
Lập hệ phƣơng trình đại số tuyến tính thỏa mãn điều kiện này và giải hệ đó ta tìm
đƣợc các ẩn, từ đó xác định các đại lƣợng còn lại. Hệ cơ bản trong phƣơng pháp
chuyển vị là duy nhất và giới hạn giải các bài toán phụ thuộc vào số các phần tử mẫu
có sẵn.
2.3. Phương pháp hỗn hợp và phương pháp liên hợp
Phƣơng pháp hỗn hợp, phƣơng pháp liên hợp là sự kết hợp song song giữa phƣơng
pháp lực và phƣơng pháp chuyển vị. Trong phƣơng pháp này ta có thể chọn hệ cơ
bản theo phƣơng pháp lực nhƣng không loại bỏ hết các liên kết thừa mà chỉ loại bỏ
các liên kết thuộc bộ phận thích hợp với phƣơng pháp lực; hoặc chọn hệ cơ bản theo
phƣơng pháp chuyển vị nhƣng không đặt đầy đủ các liên kết phụ nhằm ngăn cản
toàn bộ các chuyển vị nút mà chỉ đặt các liên kết phụ tại các nút thuộc bộ phận thích
hợp với phƣơng pháp chuyển vị. Trƣờng hợp đầu hệ cơ bản là siêu tĩnh, còn trƣờng
hợp sau hệ cơ bản là siêu động.
Trong cả hai cách nói trên, bài toán ban đầu đƣợc đƣa về hai bài toán độc lập:
Một theo phƣơng pháp lực và một theo phƣơng pháp chuyển vị.
2.4. Phương pháp phần tử hữu hạn

24


Thc cht ca phng phỏp phn t hu hn l ri rc húa bn thõn kt cu
(chia kt cu thnh mt s phn t cú kớch thc hu hn). Cỏc phn t lin k liờn
h vi nhau bng cỏc phng trỡnh cõn bng v cỏc phng trỡnh liờn tc.
gii quyt bi toỏn c hc kt cu, cú th tip cn phng phỏp ny bng
ng li trc tip, suy din vt lý hoc ng li toỏn hc, suy din bin phõn. Tuy
nhiờn bng cỏch no i chng na thỡ kt qu thu c l mt ma trn ( cng hoc
mm). Ma trn ú c xõy dng da trờn c s cc tr húa phim hm biu din
nng lng. Trong phm vi mi phn t riờng bit, cỏc hm chuyn v c xp x
gn ỳng theo mt dng no ú, thụng thng l cỏc a thc.
2.5. Phng phỏp sai phõn hu hn
Phng phỏp sai phõn hu hn cng l thay th h liờn tc bng mụ hỡnh ri
rc, song hm cn tỡm (hm mang n cho phim hm giỏ tr dng), nhn nhng giỏ
tr gn ỳng ti mt s hu hn im ca min tớch phõn, cũn giỏ tr cỏc im trung
gian s c xỏc nh nh mt phng phỏp tớch phõn no ú.

Phng phỏp ny

cho li gii s ca phng trỡnh vi phõn v chuyn v v ni lc ti cỏc im nỳt.
Thụng thng ta phi thay o hm bng cỏc sai phõn ca hm ti cỏc nỳt. Phng
trỡnh vi phõn ca chuyn v hoc ni lc c vit di dng sai phõn ti mi nỳt,
biu th quan h ca chuyn v ti mt nỳt v cỏc nỳt lõn cn di tỏc dng ca
ngoi lc.
2.6. Phng phỏp hn hp sai phõn bin phõn
Kt hp phng phỏp sai phõn vi phng phỏp bin phõn ta cú mt phng
phỏp linh ng hn: Hoc l sai phõn cỏc o hm trong phng trỡnh bin phõn
hoc l sai phõn theo mt phng v bin phõn theo mt phng khỏc (i vi bi
toỏn hai chiu).
CHƯƠNG 2.
Ph-ơng pháp nguyên lý cực trị Gauss
Và Lý THUYếT DầM Có XéT BIếN DANG TRƯợT

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×