Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la huyện hoành bồ tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012 2014 full

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN HÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG LA, HUYỆN HOÀNH
BỒ,TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa Chính Môi Trường

Khoa


: Quản Lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2010 – 2014

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN HÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG LA, HUYỆN HOÀNH
BỒ,TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa Chính Môi Trường

Lớp

: K43 - ĐCMT – N01

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Hoàng Hữu Chiến

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp
với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20122014”.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài
nguyên là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý
báu trong những năm tháng học tập tại trường. Em xin được bày tỏ lòng biết
ơn đến Ban Lãnh đạo xã Quảng La, cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân
dân của xã. Đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thưc tập thu thập số
liệu tại địa phương. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo
– Th.S. Hoàng Hữu Chiến, giảng viên Khoa Quản lý tài nguyên - Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong cả
quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do
thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
bạn bè để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
.

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Văn Hà


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Quang La giai đoạn 2012 – 2014 ............. 27
Bảng 4.2: Cơ cấu dân số, lao động xã Quang La ................................................................. 29
Bảng 4.3: Hệ thống giao thông ............................................................................................ 30
Bảng 4.4: Hiện trạng hệ thống điện xã Quảng La ............................................................... 31
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Quảng La năm 2014 ..................................... 37
Bảng 4.6: Biến động đất đai từ năm 2012-2014 của xã Quang LaError! Bookmark not
defined.
Bảng 4.7: Kết quả CGCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân theo đơn vị hành chính trên
địa bàn xã Quảng La giai đoạn 2012 –2014 ........................................................................ 41
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các cơ quan, tổ chức của xã Quảng La giai đoạn
2012-2014 ............................................................................................................................ 43
Bảng 4.9: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo loại đất của xã Quảng La giai đoạn
2012- 2014 ........................................................................................................................... 45
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm của xã Quảng La giai đoạn 2012-2014
............................................................................................................................................. 46
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng
sử dụng đất của xã Quảng La giai đoạn 2012– 2014 ........................................................... 47


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Quảng La giai đoạn 2012 - 2014 ..................... 28
Hình 4.2. Hiện trạng hệ thống giao thông xã Quảng La ...................................................... 31
Hình 4.3: Biến động đất đai từ năm 2012 đến tháng 2014 của xã Quang La ...................... 40
Hình 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của xã Quảng La giai đoạn 2012
- 2014 .................................................................................................................... 44
Hình 4.5. Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên
địa bàn xã Quảng La giai đoạn 2012 – 2014 ....................................................................... 48


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHYT
CT-TW
CP
CT-TTg
CT/TU
CSSKSS – KHHGĐ
CNH – HĐH
CT-UBND
DT
ĐVT
GCNQSDĐ
GCNQSD
GCN
HĐND
KHHGĐ
MNCD
NQ-TW
NĐ-CP
QSDĐ
QĐ-BTNMT
UBND
TT-BTNMT
TT – BTNMT
THCS
TDĐKXDĐSVH
VQG
STT

Bảo hiểm y tế
Chỉ thị của Trung Ương
Chính phủ
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Chỉ thị của tỉnh ủy
Chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Chỉ thị của Ủy ban nhân dân
Diện tích
Đơn vị tính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Giấy chứng nhận
Hội đồng nhân dân
Kế hoạch hóa gia đình
Mặt nước chuyên dùng
Nghị quyết của Trung ương
Nghị định Chính phủ
Quyền sử dụng đất
Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ủy ban nhân dân
Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trung học cơ sở
Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
Vườn quốc gia
Số thứ tự


MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ......................................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................................ 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy ............................................................. 4
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ......................................................................... 5
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất ...................................................................................... 6
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...... 7
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh và địa bàn xã
Quang La, huyện Hoành Bồ.................................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh. ................ 14
2.2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang La, huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................................. 19
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 21
3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................................. 21

3.2. Nội dung nghiên cứu. .........................................................................................18
3.2.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh. ..............................................................................................................18
3.2.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Quảng La ...18
3.2.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Quang La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014 ....................18


3.2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của địa phương ...................................................................18
3.2.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của xã Quang La .........................................................................18
3.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 22
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu........................................................................ 22
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................... 22
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................. 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quảng La ......................................................... 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................... 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................................... 27
4.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Quảng La, huyện Hoành Bồ,
tỉnh Quảng Ninh................................................................................................................... 34
4.2.1. Hiện trạng và tình hình sử dụng đất của xã ............................................................... 34
4.2.2. Đánh giá tình hình biến động đất đai của xãc ............................................................ 37
4.3.2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa
bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014 .................. 42
4.3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất của xã
Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014 .............................. 44
4.3.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của xã
Quang La giai đoạn 2012 – 2014 ......................................................................................... 46
4.3.5. Nguyên nhân các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Quảng La giai đoạn 2012– 2014 .......................................................................................... 46
4.4. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của xã Quảng La, huyện Hoành Bồ , tỉnh Quảng Ninh ........................................ 49
4.4.1. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................................... 49
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của xã Quảng La ................................................................................................... 50
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 52
5.1. Kết luận ......................................................................................................................... 52
5.2. Kiến nghị....................................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 54


1

PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong mọi thời đại, đất đai luôn là vấn đề được đông đảo mọi thành
phần, tầng lớp trong xã hội quan tâm vì nó luôn gắn liền với lợi ích và những
nhu cầu thiết thực của con người.Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá
của con người và mỗi quốc gia. Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan
trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc, là điểm xuất phát cho mọi sự phát
triển. Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực
kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ
công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công
nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì
có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên
cấp thiết hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta
cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng
đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển
ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được
môi trường, ổn định được chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc
phòng.
Theo Luật đất đai 2003 công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
sử dụng đất là một trong 13 nội dung quan trọng của việc quản lý nhà nước về
đất đai. Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định, lâu dài. Cấp giấy chứng nhận


2

quyền sử dụng đất là nhằm xác lập, đảm bảo quyền sử dụng, đầu tư, bồi bổ,
sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các
chủ sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển dổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn. Thông qua việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất
làm cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ về đất đai. Nhà nước thống nhất
quản lý đất đai theo pháp luật đất đai đã quy định. Đặc biệt là ngày nay, khi
mà nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng, đất đai trở nên có giá
trị thì công việc này càng đóng vai trò hết sức quan trọng.
Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, được sự nhất trí của khoa Quản lý Tài Nguyên Trường Đại học nông lâm
Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – ThS. Hoàng Hữu Chiến,
Em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2014.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 – 2014
- Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu
quả công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm dược các quy định của luật đất đai, các văn bản dưới luật trong công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất.


3

- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của xã Quảng La, huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa
phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
trong luật hiện hành.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình nghiên cứu và thực tập tại xã Quảng La, huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh giúp cho bản thân em có những kiến thức hiểu biết cần
thiết về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã.
- Giúp cho em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, có cơ hội học
hỏi, củng cố kiến thức đã học và rút ra được nhiều kiến thức thực tế trong
công tác CGCNQSDĐ từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định về
công tác này trong giai đoạn hiện nay.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền và những giải
pháp phù hợp để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng
và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.
- Rút ra được nhiều kiến thức thực tế và bước đầu áp dụng vào thực
tiễn để phục vụ yêu cầu của công việc sau khi ra trường.


4

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy
Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã
ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc quản lý và sử dụng
đất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh tế cao. Như việc chủ trương giao
khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn
định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành
công lớn. Và chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của
Đảng và Nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất, tạo tiền đề để ban hành
nhiều văn bản pháp quy làm cở sở pháp luật vững chắc cho công tác quản lý
Nhà nước về đất đai. Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Hiến pháp 1992
- Luật đất đai 2003
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ về giao đất lâm
nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục
đích lâm nghiệp.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của chính phủ về thi hành sửa đổi một số
điều của Luật đất đai.
- Luật đất đai 2003.
- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003.[3]


5

- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai của Chính phủ ban hành ngày 11/11/2004.[4]
- Thông tư 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ.[8]
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
- Chỉ thị số 32- CT/TU ngày 12/4/2013 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về
công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2013.
- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê và đăng ký đất đai
của xã qua các năm.
- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,
phương án quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
ất chi tiết 5 năm kỳ đầu 2010 – 2015.
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cấp GCNQSD đất là một
trong những nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai được quy định tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai năm 2003.
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ địa chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập và quản lý hồ sơ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


6

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất.
f) Thống kê, kiểm kê đất đai.
g) Quản lý tài chính về đất đai.
h) Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
i) Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất.
l) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Để thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là một quá trình
lâu dài, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp với nhau.
Hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi
người dân có thể yên tâm sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi
người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mà mình được giao để thực
hiện các quyền trong quan hệ đất đai: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan
trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai. Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng
đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng
đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật.
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất
Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có các quyền
sau đây:
a) Được cấp GCNQSD đất.


7

b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
c) Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo
đất nông nghiệp.
d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình.
f) Khiếu nại, tố cáo khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử
dung đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
2.1.4.1. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm đảm bảo quyền và
lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất”.
Vì vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất
hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan trọng
được người sử dụng đất quan tâm. Thông qua GCNQSD đất, Nhà nước xác
lập mối quan hệ pháp lý Nhà nước – chủ sở hữu đất đai với tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Mặt khác, GCNQSD đất
còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử
dụng đất được phép thực hiện ( về mục đích, thời hạn và diện tích sử dụng).
GCNQSD đất được in theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi
loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
2.1.4.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ
chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (Luật đất đai 2003 quy định: đất đai là
sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).


8

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để Nhà
nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên lãnh thổ, đảm bảo đất được sử
dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 1 nội dung quan
trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.3.3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn
nơi có đất một bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin cấp GCNQSD đất.
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại
các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003.
+ Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
+ UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất. Trường hợp
người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản
1, 2, và 5 điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc
và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, công bố công khai
danh sách của từng trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp
GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian là 15 ngày, xem xét
các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ
đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi
trường.
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ,
xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp


9

GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp;
trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích
sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện
và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính,
trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
c) Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình
UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các khoản a, b, và c
khoản này không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công khai danh
sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất
thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp
lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất.
3. Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp
GCNQSD đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện
rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.
2.1.4.4. Ngyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại Điều 48 Luật đất đai
2003 như sau:
1. GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nước cho mọi loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền trên đất
thì đất đó được nghi trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về bất động sản.
2. GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.


10

3. GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng
nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền sử
dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo quy
định của Luật này.
2.1.4.5. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho
các tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD
đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều
này ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
2.1.4.6. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:
• Người sử dụng đất có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất
ổn định được UBND xã nơi có đất xác nhận.Những giấy tờ hợp pháp gồm:
- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất
mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay.
- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ
sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất sau ngày
15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.


11

- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quy định theo pháp luật đất đai.
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho
người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến
nay mà không có tranh chấp.
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật
hoặc giải quyết định tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,
xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị
định 125/CP).
- Giấy tờ về thanh lý hóa giá nhà theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển
nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó không
có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả của UBND xã.
• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói
trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy
hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy
định về xây dựng.
• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói
trên, mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có
quyết định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành
đúng các quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật.


12

• Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì
phải được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:
- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có
chỉnh lý trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng ký đất
đai cấp xã xác nhận.
- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ.
- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử
dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng
đất phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn
định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà
nước trong quá trình sử dụng.
2.1.4.7. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp trung ương
Cơ quan quản lý cao nhất là Bộ Tài Nguyên và Môi trường, cơ quan
này có nhiệm vụ:
- Xây dựng các văn bản chính sách đất đai, các quy định, biểu mẫu về
quản lý đất đai nói chung về công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, lập hồ sơ địa chính nói riêng.
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trong cả nước.
- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả hệ thống
biểu mẫu, sổ sách trong hồ sơ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo
dõi biến động.


13

Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Cơ quan địa chính cao nhất của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương là sở Tài nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc sở Tài nguyên
và Môi trường, có trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai chỉ đạo cấp
quận, huyện trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý, sở Tài nguyên và Môi
trường có nhiệm vụ:
- Xác định chủ trương biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình
hình của địa phương.
- Tổ chức đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính, phục vụ công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm thủ tục trình UBND tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.
- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên và
khai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập.
Cấp quận, huyện, thị xã
Phòng địa chính là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, quận,
thị xã thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của sở Tài nguyên và Môi trường về
chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ:
- Xây dựng, triển khai công tác quản lý đất đai tới từng xã, phường, thị
trấn trên địa bàn.
- Tham gia thực hiện kiểm tra và nghiệm thu kết quả đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất từ các xã, phường, thị trấn.
- Xử lý các vi phạm về đất đai.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.


14

Cấp xã, phường, thị trấn
Cấp xã có nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết trên địa bàn xã.
- Phổ biến chủ trương, chính sách đất đai, thực hiện đăng ký đất đai đến
từng hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
- Tổ chức thực hiện, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu cần thiết cho công tác
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính trình UBND cấp huyện (thị xã) xin cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng.
Công tác đăng ký đất đai ban đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ
thông tin về thửa đất và chủ trương sử dụng đất. Nhà nước dựa vào thông tin
đó để thực hiện thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm
bảo sử dụng đất công bằng và hiệu quả.
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước, tỉnh
Quảng Ninh và địa bàn xã Quang La, huyện Hoành Bồ
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và
của tỉnh Quảng Ninh.
a. tình hinh cấp giấy chứng nhận quyến sử dung đất của cả nước
* Giai đoạn trước khi có Luật đất đai 2003.
Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện trước năm 1990 theo quy định
của Luật đất đai năm 1988 và Quyết định 201 QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7
năm 1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi
Trường). Trong những năm trước Luật đất đai 1993, kết quả thực hiện cấp
GCNQSDĐ đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai
thí điểm hoặc thực hiện cấp tạm thời GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân
sử dụng đất nông nghiệp.


15

Sau khi có Luật đất đai 2003, việc cấp GCNQSDĐ được các địa
phương coi trọng và phát triển mạnh, song do còn nhiều khó khăn về điều
kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn yếu về năng
lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSDĐ nên tiến
độ cấp GCNQSDĐ còn chậm.
Kết quả cấp GCNQSDĐ các loại đất của cả nước đến năm 2003 như
sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích
7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích cần cấp).
- Đất lâm nghiệp cấp được 764.499 giấy với diện tích 5.408.182 ha
(chiếm 46,7% diện tích cần cấp).
- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy với diện tích 31.257 ha (chiếm
43,3% diện tích cần cấp).
- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với diện tích 235.372 ha
(chiếm 63,4% diện tích cần cấp).
- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 giấy với diện tích 233.288
ha(chiếm 15,4% diện tích cần cấp).
* Giai đoạn sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
Công tác cấp GCNQSDĐ được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh cấp
GCNQSDĐ đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản
xuất nông nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn), 14 tỉnh đạt 80 – 90%, 10 tỉnh
đạt 70 – 80%, còn lại đạt dưới 70%.
Kết quả cấp GCNQSDĐ của cả nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2008
như sau:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 giấy với diện
tích là 7.485.643 ha, dật 82,3% diện tích cần cấp. Trong đó cấp cho các hộ gia
đình là 13.682.327 giấy với diện tích là 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức được
5.024 giấy với diện tích là 522.313 ha. Cụ thể có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh
đạt từ 80 – 90%, 8 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, 2 tỉnh còn lại đạt
dưới 50%.


16

- Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154
ha, đạt 62,1% diện tích cần cấp. Trong đó có 13 tỉnh đạt trên 90% diện tích
cần cấp, 7 tỉnh đạt 80 – 90%, 5 tỉnh đạt 70 – 80%, 8 tỉnh đạt 50 – 70%, 31
tỉnh dưới 50%.
Việc cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp thời gian qua gặp nhiều khó
khăn do không có bản đồ địa chính. Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập
bản đồ địa chính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh công tác
cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp. Tuy nhiên đến nay tiến độ cấp
GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp ở một số địa phương vẫn còn chậm vì đang
chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc
doanh dang sử dụng cùng với việc sắp xếp đổi mới các lâm trường.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 giấy với diện tích
478.255 ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp, còn 2 tỉnh chưa triển khai một cách
sâu rộng về cấp GCNQSDĐ cho đất nuôi trồng thủy sản.
- Đối với đất ở đô thị: đã cấp cho 2.837.616 giấy với diện tích 64.357
ha đạt 62,3% diện tích cần cấp. Trong đó có 17 tỉnh đạt trên 90% diện tích
cần cấp, 6 tỉnh đạt 80 – 90%, 6 tỉnh đạt 70 – 80%, 15 tỉnh đạt 50 – 70%, còn
lại dưới 50%.
- Đất ở nông thôn: đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích 383.164 ha đạt
76,5% diện tích cần cấp. Trong đó có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt 80 –
90%, 10 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, còn lại dưới 50% diện tích
đất cần cấp.
- Đất chuyên dùng: đã cấp 71.879 giấy với diện tích 208.828 ha đạt
37,4% diện tích đất cần cấp. Trong đó có 10 tỉnh đạt trên 90%, 15 tỉnh đạt 70
– 80%, 10 tỉnh đạt 50- 70%, còn lại dưới 50%. Việc cấp GCNQSDĐ cho đất
chuyên dùng nói chung không vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh
chưa tập chung chỉ đạo thực hiện.
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.291
ha đạt 40,4% diện tích đất cần cấp. Việc cấp GCNQSDĐ cho loại đất này chủ
yếu trong 3 năm 2005 – 2007. Trong thực tế việc ban hành Nghị định số


17

84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh cấp GCNQSDĐ đối với
loại đất này.
b. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh.
Kết quả cấp GCNQSD đất đến ngày 30/6/2014 trên địa bàn tỉnh đã có
trên 217.000 ha đất đã được cấp GCNQSDĐ, chiếm trên 82% số diện tích
theo kế hoạch. Trong số đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 200 ha, số
còn lại là diện tích đất phi nông nghiệp. Cũng đến thời điểm này, trên địa bàn
toàn tỉnh đã có khoảng 10.000 ha đất đã được lập hồ sơ đợi được cấp. Như
vậy nếu hoàn thiện việc cấp GCNQSDĐ đối với số diện tích đất đã có hồ sơ,
Quảng Ninh sẽ hoàn thành và có khả năng hoàn thành vượt mức chỉ tiêu do
Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc Hội đề ra. Trong thời gian này công
tác cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh vẫn còn gặp nhiều
khó khăn do vậy, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lần đầu cho các hộ cá nhân còn thấp,
một số xã cán bộ chưa chủ động, tích cực và có sự phối hợp chặt chẽ với các
đơn vị, tổ chức sử dụng đất trên địa bàn. Công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu
cho các nông, lâm trường còn gặp nhiều khó khăn do một số diện tích đất ở
các nông, lâm trường xác định còn thiếu chính xác…
Để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đang gặp phải. Tỉnh đã yêu
cầu các địa phương chỉ đạo các xã còn chưa tích cực hợp tác trong thời gian
qua cần chấn chỉnh và có sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức sử dụng đất trên
địa bàn trong việc rà soát và đánh giá hiệu quả sử dụng đất, yêu cầu các sở
Tài Nguyên và môi Trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp
với các địa phương trong việc rà soát để điều chỉnh diện tích đất 3 loại rừng
(rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) cho phù hợp với nhu cầu
thực tế.
Tính đến hết ngày 30/6/2014, trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ninh đã cấp
Giấy chứng nhận được hơn 243.000 ha đất, đạt 92,36% diện tích đất cần cấp,


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×