Tải bản đầy đủ

Biện pháp quản lý chất lượng trong sản xuất hỗn hợp và thi công mặt đường bê tông nhựa

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG SẢN XUẤT HỖN HỢP & THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG
NHỰA

NỘI DUNG CHÍNH:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

CHUẨN BỊ NGUỒN VẬT LIỆU.
THIẾT KẾ & KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA.
TIẾP NHẬN NGUỒN VẬT LIỆU.
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ SẢN XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA.
SẢN XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA.
VẬN CHUYỂN HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA.
THI CÔNG LỚP THẤM, DÍNH BÁM.

THI CÔNG LỚP MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA.

1


I.

1.

CHUẨN BỊ NGUỒN VẬT LIỆU.
Sau khi tìm hiểu xem xét các yêu cầu về vật liệu quy định tại Tiêu chuẩn kỹ thuật
của dự án, công trình. Phòng Kế hoạch kỹ thuật và phòng thí nghiệm tiến hành công
việc khảo sát trong khu vực dự án để tìm kiếm các mỏ cốt liệu, các nhà cung cấp
nhựa đường đặc cho việc sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa, nhựa đường lỏng cho việc
thi công lớp nhựa thấm, dính bám như sau:
Cốt liệu các loại.
- Khảo sát các mỏ vật liệu theo HS mời thầu và các mỏ khác trong khu vực. Điều tra
thi sát mỏ, thu thập tài liệu năng lực pháp lý, chứng chỉ vật liệu, công suất mỏ, lấy
mẫu vật liệu để thí nghiệm theo yêu cầu của quy định kỹ thuật.
- Tổng hợp so sánh lựa chọn vật liệu thỏa mãn để báo cáo đề xuất BĐH dự án và
Giám đốc công ty.
- Lập hồ sơ đệ trình để TV và CĐT phê duyệt

2.

Nhựa đường.
Phòng Kế hoạch kỹ thuật và phòng thí nghiệm tiến hành:
- Khảo sát các nhà cung cấp theo HS mời thầu và các nhà cung cấp khác trong khu
vực. Điều tra thi sát cơ sở sản xuất, thu thập tài liệu năng lực pháp lý, chứng chỉ vật
liệu, công suất cung cấp, lấy mẫu vật liệu để thí nghiệm theo yêu cầu của quy định kỹ
thuật.
- Tổng hợp so sánh lựa chọn vật liệu thỏa mãn để báo cáo đề xuất BĐH dự án và
Giám đốc công ty.
- Lập hồ sơ đệ trình để TV và CĐT phê duyệt

3.

Vât liệu thấm, dính bám.
- Khảo sát các nhà cung cấp theo HS mời thầu và các nhà cung cấp khác trong khu
vực. Điều tra thi sát cơ sở sản xuất, thu thập tài liệu năng lực pháp lý, chứng chỉ vật
liệu, công suất cung cấp, lấy mẫu vật liệu để thí nghiệm theo yêu cầu của quy định kỹ
thuật.
- Tổng hợp so sánh lựa chọn vật liệu thỏa mãn để báo cáo đề xuất BĐH dự án và
Giám đốc công ty.
- Lập hồ sơ đệ trình để TV và CĐT phê duyệt

2


II.
1.

THIẾT KẾ & KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA.
Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông nhựa.
Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông nhựa các loại do phòng thí nghiệm của dự án
hoặc tại các phòng thí nghiệm được Tư vấn, Chủ đầu tư chỉ định chấp thuận thực
hiện. Quá trình thiết kế được chia thành 3 giai đoạn theo tiêu chuẩn TCVN 8820 –
2011 như sau:

2.

Giai đoạn 1: Thiết kế sơ bộ
Giai đoạn 2: Thiết kế hoàn chỉnh.
Giai đoạn 3: Phê duyệt công thức hỗn hợp.
Giai đoạn 4: Rải thí điểm.
Kiểm tra chất lượng hỗn hợp trong quá trình sản xuất thi công.
Kiểm tra chất lượng hỗn hợp trong quá trình sản xuất, thi công do phòng thí
nghiệm của dự án hoặc tại các phòng thí nghiệm được Tư vấn, Chủ đầu tư chỉ định
chấp thuận thực hiện. Quá trình kiểm tra, thí nghiệm bao gồm hai nội dung tại trạm
trộn và ngoài công trình theo tiêu chuẩn TCVN 8819 – 2011 như sau:

2.1.

Tại trạm trộn:
Kiểm tra vật liệu tại bãi chứa cốt liệu, kho chứa bột khoáng và bồn chứa nhựa
trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng nhựa 60/70 theo TCVN 8819
– 2011; sử dụng nhựa polime theo 22- TCN 356-06.

T
T

1

Loại vật
Chỉ tiêu kiểm tra
liệu

Tần suất
2
ngày/lần
hoặc
200m3

- Thành phần hạt
Đá dăm

- Hàm lượng thoi dẹt
- Hàm lượng bụi bùn sét

2

2
ngày/lần

Cát thiên - Thành phần hạt
nhiên,
- Chỉ tiêu ES
cát xay

hoặc
200m3

3

Vị trí
mẫu

lấy

Bãi tập kết

Căn cứ
Bảng
5:
TCVN 88192011
Bảng 1A: 22
TCN 356-06

Bãi tập kết

Bảng
6:
TCVN 88192011
Bảng 1B: 22
TCN 356-06


T
T

3

4

Loại vật
Chỉ tiêu kiểm tra
liệu

Bột
khoáng

Nhựa
đường

Tần suất
2
ngày/lần

- Thành phần hạt
- Chỉ số dẻo PI

hoặc
tấn

- Nhiệt hoá mềm

1
ngày/lần

- Độ kim lún

50

2
ngày/lần

- Độ dãn dài/đàn hồi

Vị trí
mẫu

lấy

Căn cứ
Bảng
7:
TCVN 88192011

Kho chứa

Bảng 1C22
TCN 356-06
Thùng
nhựa

nấu

sơ bộ

TCVN 74932005
22 TCN 31904 và Bảng 1

Kiểm tra vật liệu tại trạm trộn
Chỉ
pháp

TT Hạng mục

1

Vật liệu tại
các
phễu Thành phần hạt
nóng
-

Thành phần hạt
của hỗn hợp

-

Hàm lượng nhựa

-

2

Độ
Marshall

ổn

định

Công thức
Độ rỗng bê tông
chế tạo hỗn
nhựa
hợp BTNP
Khối lượng thể
tích mẫu
-

3

tiêu/phương

Hệ

Tần suất

Vị trí
mẫu

1
ngày/lần

Thành phần
Các
phễu
hạt
của
nóng (hot bin)
từng phễu

1
ngày/lần

lấy

Căn cứ

Các chỉ tiêu
Trên xe tải
của
hỗn
hoặc
phễu
hợp
đã
nhập liệu của
được phê
máy rải
duyệt

Tỷ trọng lớn
2
nhất của bê tông nhựa
ngày/lần
ở trạng thái rời

thống Kiểm tra các chứng chỉ 1
4

Toàn trạm

22TCN


TT Hạng mục

Chỉ
pháp

tiêu/phương

Tần suất

Vị trí
mẫu

lấy

cân
đong hiệu chuẩn/kiểm định
ngày/lần
vật liệu
và kiểm tra bằng mắt
4

5

6

7

8

Căn cứ
255-99

Kiểm tra các chứng chỉ
Hệ
thống
1
hiệu chuẩn/kiểm định
nhiệt kế
ngày/lần
và kiểm tra bằng mắt

Toàn trạm

Nhiệt
độ
Nhiệt kế
nhựa đường

Bảng
7.3.6.9
TCVN
Thùng nấu sơ 8819-2011
bộ, thùng trộn
Bảng
6
22TCN
356-06

1 giờ/lần

Bảng 7.3.9
TCVN
8819-2011

Nhiệt độ cốt
Nhiệt kế
liệu sau sấy

Nhiệt
trộn

Thời
trộn

độ

gian

22TCN
255-99

giờ/lần

Mỗi
trộn

Nhiệt kế

Mỗi
trộn

Đồng hồ

5

Tang sấy

mẻ

Cao
hơn
nhiệt
độ
trộn không
quá 15độ C

Thùng trộn

mẻ Phòng
khiển

Bảng
9
TCVN
8819-2011
Bảng
22TCN
356-06

6

Bảng
7.3.11
TCVN
điều 8819-2011
Mục 6.5.4
22
TCN
356-06


TT Hạng mục

9

2.2.

Chỉ
pháp

tiêu/phương

Nhiệt
độ
hỗn hợp khi
Nhiệt kế
ra
khỏi
thùng

Tần suất

Mỗi
trộn

Vị trí
mẫu

lấy

Căn cứ

Bảng
9
TCVN
điều 8819-2011

mẻ Phòng
khiển

Bảng
22TCN
356-06

6

Tại công trường.
Nội dung kiểm tra trong khi thi công lớp bê tông nhựa:

TT

1

2

3

Hạng mục

Chỉ
tiêu/
Mật
độ Vị trí kiểm
phương
Căn cứ
kiểm tra
tra
pháp

Nhiệt độ hỗn
Nhiệt kế
hợp trên xe tải

Nhiệt độ khi rải
Nhiệt kế
hỗn hợp

Nhiệt độ lu lèn
Nhiệt kế
hỗn hợp

Mỗi xe

50 mét/điểm

50 mét/điểm

6

Bảng
9
TCVN 88192011

Thùng xe

Ngay
máy rải

Bảng
5
22TCN 35606
Bảng
9
TCVN 8819sau 2011

Mặt đường

Bảng
5
22TCN 35606
Bảng
9
TCVN 88192011
Bảng
5
22TCN 35606


Chỉ
tiêu/
Mật
độ Vị trí kiểm
phương
Căn cứ
kiểm tra
tra
pháp

TT

Hạng mục

4

Chiều dày lớp
Thuốn sắt
BTNP

5

6

7

Công tác lu lèn

50 mét/điểm

Sơ đồ lu, tốc
độ lu, số lượt
Thường
lu, các quy
xuyên
định khi lu
lèn

Các mối nối Quan
sát
Mỗi mối nối
dọc, ngang
bằng mắt

Độ bằng phẳng
Thước 3 mét
sau khi lu sơ bộ

25
cắt

7

mét/mặt

Mặt đường

Thiết kế

Mặt đường

Mục 8.3.2&
8.6.15
TCVN 88192011
Mục
6.6.422TCN
356-06

Mặt đường

Mục 8.6.14&
8.6.15
TCVN 88192011
Mục
6.6.522TCN
356-06

Mặt đường

Khe
hở
không quá 5
mm


III.
1.

TIẾP NHẬN NGUỒN VẬT LIỆU.
Cốt liệu các loại và bột khoáng.
Tất cả các xe chở cốt liệu, bột khoáng về đến trạm đều được kiểm tra kỹ lưỡng về
kích cỡ hạt, độ sạch v.vv . Nhân viên thí nghiệm và thủ kho xem xét và so sánh cốt
liệu, bột khoáng trên xe với các mẫu lưu của từng loại, nếu phù hợp sẽ làm thủ tục
nhập và chỉ dẫn cho lái xe tập kết cốt liệu đúng vào vị trí quy định.
Trường hợp có sai khác với mẫu lưu, sau khi thí nghiệm kết quả không thỏa mãn
thì không nhận và trả lại mỏ cung cấp.

2.

Nhựa đường.
Trước khi có nhu cầu nhập nhựa hoặc nhận được thông báo của nhà cung cấp khi
có lô nhựa mới cập cảng, sẽ cử nhân viên thí nghiệm liên hệ phối hợp với nhà cung
cấp kiểm tra các chứng chỉ về chất lượng, khối lượng nhựa của lô nhựa nơi xuất
khẩu, cùng lấy mẫu từ bồn chứa của nhà cung cấp để thí nghiệm kiểm tra chất lượng
nhựa nếu phù hợp mới chấp thuận để nhà cung cấp bơm lên xe vận chuyển về trạm.
Khi xe chở nhựa về đến trạm thủ kho kiểm tra phiếu giao nhận hàng, các niêm
phong trên xe, nhân viên thí nghiệm sẽ lấy mẫu trên xe để làm thí nghiệm 3 chỉ tiêu
cơ bản gồm: độ kim lún, nhiệt độ hóa mềm và độ dính bám với cốt liệu.
Nếu kết quả kiểm tra phù hợp, thỏa mãn và nhiệt độ nhựa trên xe đảm bảo yêu cầu
thì mới làm thủ tục giao nhận và hướng dẫn lái xe bơm nhựa từ xe vào bồn chứa nhựa
của trạm.

3.

Vât liệu thấm, dính bám.
Trước khi có nhu cầu nhập nhựa lỏng hoặc nhận được thông báo của nhà cung cấp
khi có mẻ nhựa lỏng mới sản xuất, sẽ cử nhân viên thí nghiệm liên hệ phối hợp với
nhà cung cấp cùng lấy mẫu từ bồn chứa của nhà cung cấp để thí nghiệm kiểm tra chất
lượng nhựa lỏng nếu phù hợp mới chấp thuận để nhà cung cấp bơm lên xe vận
chuyển về công trình.
Khi xe chở nhựa lỏng đến công trình thủ kho tại công trình kiểm tra phiếu giao
nhận hàng, các niêm phong trên xe, nhân viên thí nghiệm sẽ lấy mẫu trên xe để lưu và
làm thí nghiệm theo quy định kỹ thuật của dự án.
Kiểm tra nhiệt độ nhựa lỏng trên xe nếu nhiệt độ nhựa trên xe phù hợp yêu cầu thì
mới làm thủ tục giao nhận và hướng dẫn lái xe phun tưới nhựa lỏng theo định mức và
sơ đồ đã được phê duyệt .

8


IV.
1.

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ SẢN XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA.
Sấy nhựa và dầu FO
Nhựa và dầu FO được sấy nóng theo phương pháp gián tiếp bằng thiết bị gia nhiệt
và hệ thống ống dẫn dầu truyền nhiệt đến nhiệt độ quy định trước khi sản xuất. Dầu
FO: 80- 100ºC; nhựa 60/70: 150-155 ºC; nhựa polime: 160-170 ºC tùy từng loại theo
chỉ dẫn của nhà cung cấp.
Tùy thuộc khối lượng nhựa có trong bồn và từng loại nhựa để cài đặt nhiệt độ cho
thiết bị sấy và căn cứ thời gian bắt đầu sản xuất để xác định thời gian khởi động thiết
bị gia nhiệt hợp lý để tiết kiệm nhiên liệu và hạn chế việc duy trì nhựa ở nhiệt độ thi
công với thời gian dài.

2.

Kiểm tra số lượng xe vận chuyển.
Căn cứ vào cự ly và khối lượng vận chuyển để huy động đủ số xe vận chuyển và
dự phòng nhằm đảm bảo cho việc sản xuất hỗn hợp tại trạm được liên tục, máy rải tại
công trình ít bị dừng đảm bảo nhiệt độ của hỗn hợp sau máy rải luôn ổn định.
Kiểm tra việc làm sạch và chống dính cho thùng xe và chuẩn bị bạt che bảo vệ
hỗn hợp không bị bụi bẩn và giảm thiểu tổn hao nhiệt trong quá trình vận chuyển.

3.

Khởi động trạm trộn.
Khởi động từng bộ phận của trạm theo quy trình vận hành trạm, đồng thời kiểm
tra để phát hiện và khắc phục các sự cố nếu có.
Cài đặt các thông số, dữ liệu theo yêu cầu quy trình và công thức phối trộn hỗn
hợp theo thiết kế.
Kiểm tra hệ thống cân bao gồm: cân cốt liệu, cân bột khoáng và cân nhựa.
Cấp cốt liệu cho các phễu nguội, sấy và sàng cốt liệu, dự trữ tại các bin nóng.
Theo dõi nhiệt độ cốt liệu tại các bin nóng, xả bỏ cốt liệu có nhiệt độ thấp cho đến
khi nhiệt độ cốt liệu tại bin nóng thỏa mãn quy định.

4.

Lấy mẫu thí nghiệm.
Lấy mẫu cốt liệu từ các bin nóng, thí nghiệm phân tích thành phần hạt cho từng
bin.
Phối hợp cốt liệu các theo tỷ lệ của công thức trộn thiết kế, điều chỉnh lại tỷ lệ
phối hợp nếu cần.

9


V.
1.

SẢN XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA.
Cấp cốt liệu.
Cấp cốt liệu cho các bin nguội theo tốc độ phù hợp với yêu cầu để không bị thiếu,
không bị đầy tràn sang các bin liền kề.
Đảm bảo dòng cốt liệu chảy xuống băng tải, vào tang sấy ổn định để dễ dàng duy
trì nhiệt độ cốt liệu sau khi qua tang sấy luôn ổn định.
Sau khi trạm hoạt động đã ổn định thì việc cấp cốt liệu từ các bin nóng đến hộc
cân và buồng trộn được vận hành theo chế độ tự động đã cài đặt.

2.

Cấp bột khoáng.
Điều chỉnh cửa mở phù hợp để bột khoáng không bị tắc nghẽn trong hệ thống
băng tải xoắn và đường ống dẫn bột khoáng đến hộc chứa bột khoáng.

3.

Cấp nhựa.
Bơm nhựa vào hộc cân nhựa và kiểm tra nhiệt độ nhựa.Nếu nhiệt thấp hơn quy
định bơm nhựa trở về bồn chứa theo hệ thống nhựa tuần hoàn cho đến khi nhiệt độ tại
hộc cân nhựa thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật.

5.

Trộn hỗn hợp.
Trộn hỗn hợp trong buồng trộn theo thời gian trộn cho mỗi mẻ đã cài đặt. Những
mẻ hỗn hợp đầu tiên phải quan sát theo dõi độ đồng đều và mức độ bọc kín nhựa của
hỗn hợp.
Nếu thời gian trộn chưa phù hợp phải kịp thời điều chỉnh.

6.

Xả hỗn hợp xuống xe vận chuyển.
Việc xả hỗn hợp từ buồng trộn xuống xe vận chuyển phải theo trình tự hợp lý để
tránh hiện tượng các hạt cốt liệu có kích cỡ lớn bị phân tầng.
Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp sau khi xả xuống xe theo quy định.

VI.
1.

VẬN CHUYỂN HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA.
Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp.
Kiểm tra nhiệt độ trên xe trước khi xuất trạm.

2.

Kiểm tra việc che phủ bạt.
Hỗn hợp trên xe phải được bạt che phủ kín ngăn chặn gió lùa và giảm thiểu mất
mát nhiệt độ hỗn hợp.

3.
4.

Cân khối lượng hỗn hợp.
Lập phiếu xuất.
10


Phiếu xuất hỗn hợp được lập theo biểu mẫu quy định cho từng dự án bao gồm các
thông tin chủ yếu: Nhiệt độ, thời gian, khối lượng, chủng loại hỗn hợp lúc xuất trạm
v.vv.
5.

Thông tin liên lạc.
Trường hợp cự ly vận chuyển dài, khi có sự cố về tình trạng giao thông, các thay
đổi bất ngờ về thời tiết trên đường vận chuyển, các lái xe phải thông báo cho nhau và
cho người quản lý trạm và công trường được biết để kịp thời xử lý.

11


VII.
1.

THI CÔNG LỚP THẤM, DÍNH BÁM.
Chuẩn bị.
Vệ sinh mặt bằng đảm bảo sạch sẽ và nhựa lỏng dễ dàng thấm sâu theo quy định
từ 0.5 – 1.0cm.
Kiểm tra nhiệt độ nhựa lỏng trong bồn chứa, nếu nhiệt độ thấp thì sấy nóng thêm
cho đến khi phù hợp quy định.
Thí nghiệm kiểm tra định mức tưới và độ đồng đều của lớp nhựa lỏng.

2.

Phun tưới nhựa lỏng.
Căn cứ vào hướng gió và tốc độ gió tại hiện trường khi phun tưới để điều chỉnh
chiều cao giàn tưới và sơ đồ tưới cho phù hợp.

3.

Bảo dưỡng.
Rào chắn bảo vệ khu vực vừa phun tưới nhựa lỏng chờ đợi cho lớp nhựa lỏng bay
dầu dung môi và phân tích theo thời gian quy định.

12


VIII.
1.

THI CÔNG LỚP MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA.
Chuẩn bị
Kiểm tra lớp nhựa thấm, dính bám. Nếu là nhựa pha dầu thì dầu trong nhựa lỏng
phải bay hơi hết ( không còn mùi dầu). Nếu là nhũ tương thì nhũ tương phải phân tích
xong, màu nâu đậm chuyển hoàn toàn thành màu đen bóng. Nhựa lỏng phải hoàn
toàn khô ráo không dính lốp xe, đế giày. Dùng máy nén khí thổi bụi làm sạch mặt
bằng thi công.
Lắp dựng ván khuôn. Chiều cao ván khuôn phải bằng chiều dầy lớp hỗn hợp khi
rải. Ván khuôn phải được định vị vững chắc không bị dịch chuyển trong quá trình rải
và lu lèn hỗn hợp.
Đo đạc và lắp dựng hệ thống cáp cho sensor của máy rải kiểm soát cao độ và
chiều dày lớp hỗn hợp. Căn cứ cao độ thiết kế của lớp bê tông nhựa và cao độ thực tế
của lớp dưới kết hợp với hệ số đầm chặt được xác định trong bước rải thí điểm để
tính toán chiều dày lớp hỗn hợp cần rải cho từng mặt cắt chi tiết để làm chiều cao
căng cáp.
Tập kết thiết bị rải, lu lèn vào vị trí thi công. Đặt hộp bàn là trên các thanh gỗ có
chiều dày bằng chiều dày lớp rải nếu cần, khởi động máy rải chạy không tải các bộ
phận công tác và sấy nóng hộp bàn là. Chống dính bánh cho các loại lu.

2.

Rải hỗn hợp.
Kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp trên xe vận chuyển trước khi cho đổ vào phễu chứa
của máy rải.
Guồng hỗn hợp từ phễu chứa đến bộ phận guồng xoắn đảm bảo hỗn hợp ngập 2/3
chiều cao guồng xoắn.
Khởi động hệ thống đầm của máy rải, cho máy rải di chuyển bắt đầu rải hỗn hợp.
tốc độ của máy rải khống chế khoảng 2-4m/ phút để máy rải hoạt động liên tục tránh
việc dừng máy không cần thiết và phù hợp với công tác bù phụ, lu lèn.
Điều chỉnh guồng xoắn của máy rải hoạt động với tốc độ hợp lý đảm bảo hoạt
động liên tục, cung cấp đủ lượng hỗn hợp cần thiết cho lớp rải. Nên guồng hỗn hợp
khi máy di chuyển và hạn chế việc dừng máy để guồng hỗn hợp để đảm bảo hỗn hợp
không bị phân tầng, các hạt cốt liệu kích thước lớn không bị tập trung tại các vị trí
guồng khi dừng máy.
Thường xuyên dùng que thép và thước để kiểm tra chiều dày lớp hỗn hợp sau máy
rải để kịp thời điều chỉnh, bù phụ nếu cần thiết.

3.

Đầm lèn hỗn hợp.
13


Đầm sơ bộ: Dùng lu nhẹ 6-8 tấn để đầm sơ bộ. Tốc độ di chuyển, số lượt lu trên
điểm theo kết quả đoạn rải thí điểm. Máy rải hỗn hợp đến đâu máy lu theo sát để lu
lèn ngay đến đó.
Đầm chặt: Dùng từ 1-2 lu bánh lốp đảm bảo đủ tiêu chuẩn về số bánh lốp, áp lực
lốp 0.85 Mpa, tải trọng được điều chỉnh phù hợp tải trọng trên mỗi bánh có thể thay
đổi từ 1.5 – 2.5 tấn. Tốc độ di chuyển, số lượt lu trên điểm theo kết quả đoạn rải thí
điểm.
Đầm hoàn thiện: Dùng lu bánh thép nặng 10-12 tấn để đầm hoàn thiện. Tốc độ di
chuyển, số lượt lu trên điểm theo kết quả đoạn rải thí điểm.
Kiểm tra nhiệt độ lớp hỗn hợp, điều phối các loại lu trong quá trình lu lèn: Trong
quá trình lu lèn luôn bố trí một kỹ thuật viên dùng nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ hỗn
hợp và điều phối các lu hoạt động theo sơ đồ lu phù hợp với nhiệt độ lu lèn quy định.
Chống dính bánh: Trong quá trình lu các bánh thép của lu thường xuyên làm ẩm
bằng nước qua hệ thống phun nước áp lực dạng sương mù. Các bánh lốp được bôi
một lớp mỏng dầu gốc thực vật khi nhiệt độ lốp thấp hơn nhiệt độ hỗn hợp.
Các lu không dừng, đỗ tùy tiện trên lớp hỗn hợp chưa được đầm chặt và chưa
nguội hẳn, khi tiến lùi đổi hướng thao tác nhẹ nhàng, không thay đổi đột ngột.
Bảo vệ mặt đường sau khi hoàn thiện.
Đối với các công trình vừa thi công vừa đảm bảo duy trì giao thông: Sau khi thi
công xong vẫn duy trì hệ thống rào chắn, chóp tiêu di động. Bảo vệ lớp hỗn hợp cho
đến khi nhiệt độ lớp hỗn hợp nguội giảm bằng nhiệt độ môi trường mới dỡ bỏ rào
chắn cho thông xe.
Với các trường hợp khác: Sau thi công máy móc, thiết bị không tập kết trên lớp
hỗn hợp vừa thi công.

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×