Tải bản đầy đủ

Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại lợn đạt thúy huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

PHẠM HỮU CHUNG

Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 60
NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN ĐẠT THÚY HUYỆN HIỆP HÒA,
TỈNH BẮC GIANG VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

:

:
:
:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2009 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Quang Tính
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2013


1

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của
bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của tập thể, cá
nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, thầy cô giáo và bạn bè đã giúp đỡ
tôi trong những năm học vừa qua và trong suốt quá trình thực tập. Đặc biệt tôi
xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Quang Tính - Bộ môn Dược Lý - Khoa
Chăn Nuôi Thú Y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ chỉ
bảo tận tình để tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ trạm thú ý và chủ trại lợn Đạt Thúy
huyện Hiệp Hòa - Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Phạm Hữu Chung


63

MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT .............................................. 1
1. Điều tra cơ bản .............................................................................................. 1
1.1. Điều kiện cơ sở........................................................................................... 1


1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 1
1.1.1.1. Điều kiện khí hậu thủy văn .................................................................. 1
1.1.1.2. Giao thông ............................................................................................ 2
1.1.1.3. Nguồn nước .......................................................................................... 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 2
1.1.2.1. Tổ chức quản lý cơ sở .......................................................................... 2
1.1.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội ..................................................................... 2
1.1.3. Tình hình sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và công tác thú y..................... 3
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt ..................................................... 3
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi .................................................... 3
1.1.4. Đánh giá chung ....................................................................................... 4
1.1.4.1. Thuận lợi .............................................................................................. 4
1.1.4.2. Khó khăn .............................................................................................. 4
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất ................................ 4
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất ...................................................................... 4
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất ........................................................................ 5
1.4. Kết luận và đề nghị .................................................................................. 14
1.4.1. Kết luận ................................................................................................. 14
1.4.2. Đề nghị .................................................................................................. 15
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 16
Phần 3: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 18
3.1. Cơ sở khoa học ......................................................................................... 18
3.1.2. Những nguyên nhân gây tiêu chảy ........................................................ 19
3.1.2.1. Nhóm nguyên nhân nội tại ................................................................. 19
3.1.2.2. Nhóm nguyên nhân do ngoại cảnh..................................................... 22
3.1.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy là vi khuẩn..................... 22
3.1.2.4. Các nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy là virus........................... 26


64

3.1.2.5. Các nguyên nhân do ký sinh trùng ..................................................... 27
3.1.3. Cơ chế gây tiêu chảy và bệnh lý lâm sàng. ........................................... 28
3.1.4. Hậu quả của hội chứng tiêu chảy .......................................................... 29
3.1.4.1. Mất nước do tiêu chảy ........................................................................ 29
3.1.4.2. Tình trạng mất nước và chất điện giải ............................................... 29
3.1.4.3. Rối loạn cân bằng acid - base............................................................. 30
3.1.5. Triệu chứng và bệnh tích của hội chứng tiêu chảy ............................... 31
3.1.5.1. Triệu chứng ........................................................................................ 31
3.1.5.2. Bệnh tích ............................................................................................ 32
3.1.6. Các biện pháp phòng bệnh .................................................................... 32
3.1.6.1.Vệ sinh phòng bệnh ............................................................................. 32
3.1.6.2. Phòng bệnh bằng vaccine ................................................................... 33
3.1.6.3. Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học ................................................. 33
3.1.7. Điều trị hội chứng tiêu chảy .................................................................. 33
3.1.8. Đặc điểm sinh lý của lợn con ................................................................ 34
3.1.8.1. Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn con ...................................... 35
3.1.8.2. Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa................................................. 35
3.1.8.3. Đặc điểm về khả năng điều tiết thân nhiệt ......................................... 36
3.1.8.4. Đặc điểm về khả năng miễn dịch ....................................................... 36
3.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 37
3.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 37
3.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 38
Phần 4: ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 39
4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 39
4.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 39
4.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 39
4.3.1. Tình hình mắc bệnh chung của lợn con theo mẹ tại trại ....................... 39
4.3.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ qua 4
tháng đầu năm 2013 ........................................................................................ 39
4.3.3. Tình hình nhiễm Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo tuổi ................... 39
4.3.4. Tình hình nhiễm Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo tính biệt ............ 39


65

4.3.5. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc Hội chứng tiêu chảy theo lứa đẻ
của lợn mẹ ....................................................................................................... 39
4.3.6. Những biểu hiện lâm sàng của lợn con khi mắc hội chứng tiêu chảy .. 39
4.3.7. Đánh giá hiệu quả của quy trình điều trị Hội chứng tiêu chảy lợn con 39
4.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 39
4.4.1. Phương pháp tiến hành .......................................................................... 39
4.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 40
4.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 41
Phần 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 43
5.1. Tình hình mắc bệnh chung ở lợn con theo mẹ ......................................... 43
5.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ qua 4 tháng
năm 2013 ......................................................................................................... 44
5.3. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc Hội chứng tiêu chảy
theo lứa tuổi ..................................................................................................... 46
5.4. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy
theo tính biệt .................................................................................................... 50
5.5. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc Hội tiêu chảy lứa đẻ của lợn mẹ 51
5.6. Những biểu hiện lâm sàng của lợn con khi mắc hội chứng tiêu chảy ..... 52
5.7. Đánh giá hiệu quả của quy trình điều trị Hội chứng tiêu chảy lợn con ... 54
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................ 57
1. Kết luận ....................................................................................................... 57
2. Tồn tại..........................................................................................................57
3. Đề nghị ........................................................................................................ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59
I. Tài liệu Tiếng Việt ....................................................................................... 59
II. Tài liệu Tiếng Anh...................................................................................... 62


66

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn của trại 4 năm gần đây ............................................ 3
Bảng 1.2. Quy trình tiêm phòng vaccine cho lợn con của trại.......................... 9
Bảng 1.3. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn nái của trại.................. 10
Bảng 1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 14
Bảng 5.1: Tình hình mắc bệnh chung ở lợn con theo mẹ ............................... 43
Bảng 5.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ tại trại
trong 4 tháng .................................................................................. 44
Bảng 5.3. Tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo lứa tuổi ..... 47
Bảng 5.4. Tỷ lệ lợn con mắc Hội chứng tiêu chảy theo tính biệt ................... 50
Bảng 5.5. Ảnh hưởng của số lứa đẻ của lợn mẹ đến tình hình mắc hội chứng
tiêu chảy ở lợn con ......................................................................... 52
Bảng 5.6. Các triệu chứng lâm sàng của lợn con theo mẹ mắc hội chứng tiêu
chảy (n = 60) .................................................................................. 52
Bảng 5.7. Kết quả điều trị thực nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy cho
lợn con ............................................................................................ 55


67

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 5.1. Biểu đồ tỷ lệ và chết do tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ tại trại
trong 4 tháng..................................................................................................... 45
Hình 5.2. Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn con mắc và chết do tiêu chảy
theo lứa tuổi ....................................................................................... 47
Hình 5.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lợn chết do mắc HCTC theo tính biệt
trong 4 tháng..................................................................................................... 50


1

Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1. Điều tra cơ bản
1.1. Điều kiện cơ sở
Trại lợn giống ngoại Đạt Thúy, nằm trên địa bàn xã Lương Phong
- huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Trại được xây dựng trên một khu
vực xa khu dân cư, cách đường quốc lộ khoảng 2km. Trại xây dựng
năm 2009 với tổng diện tích 2000m2 . Trong đó diện tích sử dụng chăn
nuôi khoảng 1200m2 , diện tích vườn cây và khu xử lý nước thải khoảng
100m2 , còn lại là khu hành chính và khu nhà ở của công nhân.
Ranh giới của trang trại được xác định bởi:
- Phía Bắc giáp xã Ngọc Vân.
- Phía Đông giáp thôn Sơn Quả 3.
- Phía Nam giáp thôn Sơn Quả 2.
- Phía Tây giáp thôn Giữa.
Trại nằm khá tách biệt với khu dân cư, thuận tiện cho việc phòng
chống dịch bệnh, vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Điều kiện khí hậu thủy văn
Nhiệt độ: Theo số liệu thống kê cho thấy nhiệt độ trung bình năm dao
động từ 22 - 23oC, cao nhất vào tháng 6 dao động từ 29 - 30oC và thấp nhất
vào tháng 12 và tháng 1 dao động từ 15 - 16oC.
Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 giờ; các tháng 12,1,2, có số
giờ nắng thấp nhất trong năm.
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình trong năm vào khoảng 1.565mm;
các tháng 6,7,8 là những tháng có lượng mưa cao, chủ yếu là mưa rào; các
tháng 1,2,3 là những tháng có lượng mưa thấp chủ yếu là mưa nhỏ, mưa phùn,
lượng nước ít nhưng thời gian kéo dài.
Ẩm độ: Ẩm độ trong năm dao động lớn từ 73 - 87%, những tháng
có độ ẩm cao là tháng 12,1,2,3,4.


2

Với điều kiện như vậy, nhìn chung thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
cả về trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên có những giai đoạn khí hậu thay đổi
bất thường như hạn hán, lũ lụt, mùa hè có ngày nhiệt độ tăng cao trên 390 C,
mùa đông có ngày nhiệt độ xuống dưới 100C và độ ẩm cao ảnh hưởng xấu
đến sản xuất nông nghiệp.
1.1.1.2. Giao thông
Nằm cách trục đường giao thông chính của huyện Hiệp Hòa chừng 2km
nên thuận lợi cho việc vận chuyển con giống, thức ăn, việc giao lưu buôn bán.
1.1.1.3. Nguồn nước
Nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của trại được lấy từ nguồn
nước giếng khoan đã được kiểm tra, đảm bảo vệ sinh theo quy định.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tổ chức quản lý cơ sở
Trại gồm 5 người:
Chủ trại kiêm kế toán.
Kỹ thuật chính là BSTY.
Trại gồm có 3 công nhân.
1.1.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Trại chăn nuôi Đạt Thúy nằm trên địa bàn xã Lương Phong, một xã
nông nghiệp của huyện Hiệp Hòa. Dân cư ở đây chủ yếu sống bằng nghề
nông nghiệp. Ngoài ra họ còn làm hàng thủ công và buôn bán nhỏ. Có một số
xưởng may công nghiệp với quy mô nhỏ trên địa bàn xã.
Trình độ dân trí phát triển, người dân sống đoàn kết, tình hình an
ninh trật tự ổn định, ít tệ nạn xã hội, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho trại
phát triển.
Song song với việc chăn nuôi thì việc phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật
cũng được trang trại rất quan tâm. Trang trại đã xây dựng, lắp đặt đầy đủ các
trang thiết bị như: Téc nước làm mát, quạt thông gió, hệ thống xilo, tời cám tự
động, xây bể biogas xử lí chất thải nhằm giữ cho môi trường trong và ngoài
khu vực chăn nuôi không bị ô nhiễm, đồng thời cung cấp gas phục vụ đời
sống sinh hoạt của toàn bộ trang trại.


3

1.1.3. Tình hình sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và công tác thú y
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Chăn nuôi lợn là nhiệm vụ trọng tâm của trại cho nên trồng trọt chỉ là
lĩnh vực phụ. Mặt khác, do diện tích của trang trại còn ít nên ngành trồng trọt
chưa được phát triển. Trang trại chỉ trồng một số cây ăn quả như xoài, ổi,
bưởi và một số cây keo lá chàm quanh khu vực chuồng nuôi nhằm tạo bóng
mát, cải thiện bầu không khí.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Mục tiêu của trại là chăn nuôi giống lợn ngoại bố mẹ sinh sản, sản
phẩm tạo ra các giống lợn thương phẩm giá trị cao cung cấp cho thị trường
người tiêu dùng.
Đàn lợn sinh sản của trại được nhập về từ công ty Charoen Phokphand
(CP) Việt Nam.
Cơ cấu đàn lợn của trại trong năm 2010, 2011, 2012 và 2013 trình bày
ở bảng sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn của trại 4 năm gần đây
Năm
Loại lợn
Đực giống (con)
Lợn nái (con)
Lợn thịt (con)
Lợn con theo mẹ (con)
Tổng (con)

2010

2011

2012

2013

4
35
380
845
1264

2
42
460
980
1484

1
48
550
1132
1731

2
67
715
1348
2132

Qua bảng 1.1 cho thấy, số lượng lợn nái sinh sản và số lợn đực làm
việc tại trại không có biến động lớn giữa năm trước và năm nay.
Năm 2010, đàn lợn nái của trại có 35 con và 4 lợn đực làm việc. Đến
năm 2011, số lượng lợn nái tăng lên 42 con là do trại đã nhập thêm 7 lợn nái
nữa. Năm 2011, số lợn đực còn 2 con do 2 con đực bị loại thải. Số lợn con
cũng tăng lên là 135 con. Năm 2012, đàn lợn nái của trại có 48 con, số lợn
đực là 1 con và số lợn con cũng tăng lên 152 con. Năm 2013, số lượng lợn nái
tăng lên 67 con, lợn đực là 2 con và số lợn con tăng lên 216 con.


4

Như vậy, qua bảng trên cho thấy qua các năm thì số đầu lợn nái sinh
sản tại trại đều tăng thêm, cùng với sự tăng số lợn nái sinh sản thì số lợn con
sinh ra năm sau cao hơn năm trước. Nguyên nhân của sự tăng này là do sự
phát triển của trại, do kỹ thuật chăm sóc, do sự phát triển của đàn lợn nái...
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Trang trại có vị trí thuận lợi, địa hình bằng phẳng gần đường giao thông
nên thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm.
Trại đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất và
mở rộng quy mô trang trại.
Công nhân làm việc tại trại có tay nghề và có tinh thần làm việc trách
nhiệm cao.
1.1.4.2. Khó khăn
Nằm trên địa bàn đông dân, thời tiết thay đổi thất thường, dịch bệnh là
mối lo ngại và gây cản trở lớn trong sản xuất của trại.
Là trang trại tư nhân nên sự phát triển của trại phụ thuộc khá nhiều vào
nền kinh tế thị trường.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
Thực tập tốt nghiệp là dịp để sinh viên đem những hiểu biết của mình
về khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất, bước đầu làm quen với
thực tế để rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn.Trong thời gian
thực tập, chúng tôi đã căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích
khó khăn thuận lợi của trại, áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trường,
sách báo vào thực tiễn sản xuất.
Kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân tại
trại, tôi xác định một số nội dung trong thời gian thực tập như sau:
- Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tại trại.
- Tiêm vaccine cho đàn lợn theo định kỳ, theo quy trình chăn nuôi.
- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại.
- Sát trùng chuồng trại theo định kỳ.
- Tham gia các công tác khác.


5

- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Để thu được kết quả tốt trong thời gian thực tập và thực hiện tốt nội
dung đã đề ra, bản thân tôi đã đưa ra một số biện pháp thực hiện sau:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể phù hợp với tình hình sản xuất
của trại.
- Chấp hành nội quy, quy chế của Nhà trường, của Khoa và của trại đề ra.
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất
- Tìm tòi, học hỏi cán bộ, công nhân kỹ thuật và nhân dân
- Thường xuyên liên hệ xin ý kiến của thầy giáo hướng dẫn
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
- Tình hình công tác giống
Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức quan trọng
và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất. Nhận thức rõ được tầm quan
trọng của công tác chọn giống nên trong thời gian thực tập tại trại tôi đã cùng
với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành công việc chọn lọc giống để đưa vào sản
xuất. Do trại chỉ nuôi lợn nái sinh sản để lấy giống nuôi thương phẩm, không
sử dụng bán lợn giống nên để làm tốt công tác giống chúng tôi chọn lọc và loại
thải những con nái không đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Đối với lợn con
chúng tôi tiến hành loại thải những con không đảm bảo được yêu cầu sản xuất.
Trại đã chọn giống Landrace, lợn Yorkshire. Hình thức phối giống
được áp dụng chủ yếu là thụ tinh nhân tạo với tỷ lệ phối giống cao.
Công tác chọn lợn hậu bị được diễn ra thường xuyên nhằm nâng cao
chất lượng đàn nái và thay thế những nái có kết quả sản xuất thấp. Quá trình
thực tập tôi đã tham gia chọn lợn nái hậu bị với các tiêu chuẩn: Lợn phàm ăn,
cơ thể cân đối, chân đi móng, không chạm khoeo, trán rộng, lưng thẳng, mông
và vai nở, bụng to nhưng không sệ. Da, lông bóng mượt, có 12 vú trở lên, hai
hàng vú đều, không có vú kẹ, các vú thẳng hàng, khoảng cách rộng.
- Tình hình công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Với hệ thống chuồng khép kín, có quạt thông gió ở cuối dãy chuồng và
hệ thống làm mát ở đầu chuồng có tác dụng làm mát và ngăn chặn mầm bệnh
theo không khí vào chuồng nuôi. Chủ động điều chỉnh được mức độ nhiệt


6

trong chuồng thích hợp. Hệ thống khung lồng, sàn, máng ăn, vòi phun, độ dốc
nền chuồng,… được thiết kế phù hợp. Lợn ở các lứa tuổi được nuôi ở các khu
vực riêng biệt, các khu chuồng được thiết kế lần lượt từ khu chuồng mang thai
- khu chuồng đẻ - khu cai sữa - khu nuôi thịt, giữa các khu được xây dựng
cách nhau một khoảng trống. Số đầu lợn được tính toán hợp lý giữa các khu.
Với tỷ lệ là 2,4 lứa/năm thì số nái ở chuồng mang thai luôn chiếm 4/5 tổng số
nái và chuồng đẻ chiếm 1/5 tổng số nái, khu chuồng đẻ gồm lợn nái chờ đẻ và
lợn nái nuôi con.
Việc chăm sóc nuôi dưỡng, giữ vai trò quan trọng đến sự sinh trưởng
và phát triển của đàn lợn. Trang trại đã xây dựng quy trình chăm sóc nuôi
dưỡng các đàn lợn khác nhau, ở các giai đoạn tuổi khác nhau. Tính toán chi
phí sử dụng sử dụng sao cho hiệu quả nhất nhưng vẫn đảm bảo được nhu cầu
dinh dưỡng và phòng bệnh của đàn lợn.
Trong thời gian thực tập tại trại, chúng tôi đã tham gia cùng công nhân
của trại chăm sóc các loại lợn:
* Chăm sóc lợn nái mang thai
Nái mang thai chia làm hai giai đoạn:
- Nái chửa kỳ I (từ 1 - 84 ngày): Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh,
phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm nên dinh dưỡng giai đoạn này
chỉ để duy trì cơ thể lợn nái và phần không đáng kể nuôi bào thai. Chuồng
nuôi giai đoạn này đảm bảo luôn thông thoáng, nhốt riêng từng con. Dinh
dưỡng đảm bảo 13% protein và năng lượng trao đổi 2800 Kcalo. Công tác thú
y được quan tâm để tránh cho lợn bị xảy thai, giúp cho thai sinh trưởng, phát
dục bình thường.
- Nái chửa kỳ II (từ 85 ngày đến đẻ): Dinh dưỡng đảm bảo ở giai đoạn
này là 15% protein và năng lượng trao đổi 3000 Kcalo. Vì đây là giai đoạn
cuối của quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn
con được quyết định trong thời gian này. Do đó khâu chăm sóc nuôi dưỡng và
tiêm phòng cho lợn là hết sức quan trọng. Ngoài ra phải luôn đảm bảo chuồng
nuôi khô thoáng.
* Chăm sóc lợn nái nuôi con
Chế độ ăn của nái đẻ là:


7

Ngày đẻ không cho ăn, cho uống nước tự do, bổ sung chất điện giải.
Ngày thứ nhất sau đẻ cho ăn 1kg / con.
Ngày thứ 2 sau đẻ cho ăn 2kg / con.
Ngày thứ 3 sau đẻ cho ăn 3kg / con.
Ngày thứ 4 sau đẻ cho ăn 4kg /con.
Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến khi cai sữa có thể dùng công thức sau để
tính lượng thức ăn cho một nái trong một ngày.
Thức ăn / nái / ngày = 2kg + (0,3 x số con theo mẹ)
Tùy theo thể trạng của lợn nái mà ta có sự điều chỉnh lượng thức ăn cho
phù hợp, với những lợn nái gầy ta có thể tăng thêm lượng thức ăn và ngược lại.
Một ngày trước khi cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
Ngoài ra, trong chuồng nái đẻ cần có ô úm và tập cho lợn con ăn sớm.
* Chăm sóc lợn con
Mục đích chăm sóc lợn con là áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật để
lợn con đạt khối lượng cai sữa cao, nuôi thịt sinh trưởng phát triển nhanh,
nâng cao năng suất chăn nuôi.
Lợn con sinh ra chịu sự thay đổi rất nhiều của điều kiện ngoại cảnh, vì
vậy cần tạo điều kiện cho lợn con tránh yếu tố stress và tỷ lệ chết trong giai
đoạn sơ sinh cao. Chuồng nuôi luôn khô ráo và ấm áp. Cho lợn con bú sữa
đầu càng sớm càng tốt. Tiêm bổ sung sắt cho lợn và cho lợn con tập ăn sớm.
Thức ăn cho lợn con phải giàu đạm và giàu năng lượng.
- Vệ sinh phòng bệnh:
Với quy mô chăn nuôi lợn công nghiệp, công tác phòng bệnh là khâu
quan trọng hàng đầu, được thực hiện nghiêm ngặt quyết định phần lớn đến sự
sinh tồn của trại. Việc phòng bệnh được tập chung ở 2 khâu: Vệ sinh phòng
bệnh và phòng bệnh bằng vaccine.
Vệ sinh phòng bệnh luôn được chú trọng và thực hiện thường xuyên
nhằm ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào chuồng nuôi, nhằm
nâng cao sức đề kháng không đặc hiệu cho đàn lợn. Thuốc sát trùng được sử
dụng ở trại là: FAM - 30, Han - Iodine 10%, vôi bột, sút,… Công tác vệ sinh
phòng bệnh luôn được thực hiện định kỳ hàng tuần cụ thể:


8

Trước cổng chính đi vào trại được xây 1 hố vôi khử trùng, định kỳ 1
tuần 2 lần thay vôi mới, mục đích cho các xe ra vào trại đi qua hố sát trùng.
Ngoài cổng khu nhà tiếp khách có phòng sát trùng và thay quần áo cho khách
tham quan, mua bán lợn,… trước khi vào trại. Luôn có một bình thuốc sát
trùng để sẵn ở cửa ra vào trại để phun sát trùng cho những xe ra vào trại. Trên
đường đi vào các khu chuồng được rắc vôi bột định kỳ 1 tuần 1 lần vào thứ 6.
Khu vực đường đi xung quanh chuồng, khu ở của công nhân định kỳ phun
thuốc sát trùng mỗi tuần 2 lần bằng dung dịch FAM - 30 với tỷ lệ pha 1:200.
Khu vực xung quanh chuồng nuôi luôn được dọn sạch cỏ và phun thuốc sát
trùng bằng dung dịch FAM - 30
Trước cửa ra vào mỗi chuồng nuôi có 1 hố sát trùng ủng trước khi vào
chuồng. Trong chuồng định kỳ mỗi tuần phun sát trùng bằng FAM - 30, phun
lên nền chuồng, tường, trần bạt và hệ thống giàn mát. Ngoài ra sử dụng dung
dịch anolít nồng độ 150mg/1lít (1 tháng 2 lần) phun vào không khí trong
chuồng nuôi nhằm giảm mùi. Hai ngày một lần dùng vôi bột rắc lên hành lang
và đường đi trong chuồng và dưới nền chuồng đẻ. Định kỳ 2 tuần 1 lần phun
vôi lên tường chuồng.
Khu chuồng đẻ cứ sau mỗi lứa đẻ thì toàn bộ tấm phên sàn, ổ úm, tấm
gỗ được tháo và đưa ra ngâm trong bể có xút, sau đó được xịt sạch bằng máy
xịt áp lực, rồi dùng xà phòng đánh lại bằng bàn chải, xịt sạch ngâm với nước
vôi bột và thuốc sát trùng. Hệ thống khung được đánh sạch bằng bàn chải với
xà phòng, sau đó phun sạch bằng nước rồi phun thuốc sát trùng, để khô lắp
phên và đưa lợn nái chờ đẻ vào. Hàng ngày dùng thuốc sát trùng hoặc dung
dịch anolít lau phên sàn ở các lồng lợn nái đang nuôi con. Ở khu chuồng thịt
sau khi xuất lợn: Chuồng, máng ăn, bể nước,… được cọ rửa sạch, phun thuốc
sát trùng và phun vôi quanh tường, chuẩn bị nuôi lứa mới.
Hệ thống chuồng khép kín nên có thể điều chỉnh được chế độ nhiệt
trong chuồng thích hợp. Chế độ nhiệt rất quan trọng trong quá trình phòng
bệnh, ở khu chuồng mang thai nhiệt độ luôn đảm bảo thích hợp từ 26 - 280C,
khu chuồng đẻ sử dụng bóng điện và ổ úm để đảm bảo nhiệt độ cho lợn con
mới sinh từ 32 - 360C, sau mỗi tuần tuổi giảm 10C. Khu cai sữa và khu thịt
luôn đảm bảo nhiệt độ 320C, sau mỗi tuần tuổi giảm đi 10C, nhiệt độ thích


9

hợp của lợn thịt là 26 - 280C. Mùa đông dùng bạt che phía giàn mát đầu mỗi
dãy chuồng hạn chế tốc độ gió, mùa hè bật hệ thống phun nước trên giàn mát
làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi.
Bên cạnh công tác vệ sinh phòng bệnh ra, kết hợp phòng bệnh bằng
vaccine và thuốc định kỳ nhằm nâng cao sức đề kháng đặc hiệu cho đàn lợn ở
các lứa tuổi. Tiêm phòng bắt buộc các bệnh như: Dịch tả lợn, LMLM, khô
thai,… Tiêm sắt phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con. Nhưng do công tác vệ sinh
phòng bệnh của trại tương đối tốt đã hạn chế rất nhiều được mầm bệnh từ bên
ngoài vào. Số lượng đàn lợn nuôi lớn, vaccine chủ yếu dùng là vaccine nhập
ngoại, giá thành 1 liều vaccine cao nên phải tính đến lợi nhuận kinh tế, vì vậy
việc sử dụng vaccine được tính toán sao cho phù hợp cho từng lứa tuổi và
mùa vụ bệnh hay xảy ra ở trại mà dùng những loại vaccine cho thích hợp.
Trong quá trình thực tập tại cơ sở tôi đã tham gia công tác tiêm phòng
cho đàn lợn con và lợn nái. Đối với lợn con tôi đã tiêm phòng các bệnh như lở
mồm long móng, dịch tả, suyễn…
Dưới đây là quy trình tiêm phòng cho đàn lợn nuôi tại trại:
Bảng 1.2. Quy trình tiêm phòng vaccine cho lợn con của trại
Ngày tuổi
3
47
10
21
28
35
60

Phòng bệnh
Thiếu sắt (lần1)
Cầu trùng
Suyễn lợn
Thiếu sắt (lần2)
PTH(lần1)
PTH(lần2)
DTL(lần 1)
DTL(lần2)


10

Bảng 1.3. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn nái của trại
Loại lợn

Lợn hậu bị (trước phối giống)

Thời gian
dùng thuốc

5 tuần

4 tuần
4 tuần
Lợn mang thai (trước khi đẻ)

Lợn nái nuôi con (sau khi đẻ)

2 tuần

12 - 15 ngày

Phòng bệnh
Xoắn khuẩn
Đóng dấu
Pavovirus
Giả dại
Dịch tả
Dịch tả
E.coli
Rotavirus
Giả dại
Xoắn khuẩn
Đóng dấu
Pavovirus

( Nguồn phòng kỹ thuật trại )
Để đạt được hiệu quả tiêm phòng tốt nhất cho đàn lợn thì ngoài hiệu
quả của vaccine, phương pháp sử dụng vaccine, loại vaccine... Còn phải phụ
thuộc vào tình trạng sức khoẻ con vật. Trên cơ sở đó trại chỉ tiêm phòng
vaccine cho những con khoẻ mạnh, được chăm sóc tốt không mắc bệnh truyền
nhiễm hoặc các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất
cho đàn lợn. Tuy nhiên, lịch tiêm phòng có thể thay đổi tùy theo diễn biến
dịch bệnh ở địa phương.
- Công tác điều trị bệnh
Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi Đạt Thúy, bằng kiến thức đã
học, cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kỹ thuật trại chúng tôi đã tiến hành chẩn
đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại. Cụ thể như sau:
* Bệnh phân trắng lợn con
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào vụ đông xuân và xuân hè,
những lúc thời tiết thay đổi đột ngột, những ngày ẩm ướt, độ ẩm môi trường
cao. Bệnh phát sinh chủ yếu ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa.


11

Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn E. coli gây ra, là bệnh truyền nhiễm
cấp tính, đặc trưng tháo chảy, nhiễm trùng và nhiễm độc huyết. Bệnh xảy ra
chủ yếu ở giai đoạn lợn con theo mẹ.
Ngoài nguyên nhân do trực khuẩn E. coli thì bệnh còn gây ra bởi
nguyên nhân khác như:
- Sàn chuồng bẩn làm cho bầu vú mẹ bẩn, khi lợn con bú làm cho vi
khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hóa.
- Do lợn mẹ ít sữa, lợn con bị đói, lợn gặm nhấm nền sàn chuồng tạo
điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
- Do lợn mẹ bị viêm vú làm cho thành phần, chất lượng sữa thay đổi
dẫn đến lợn con bị rối loạn tiêu hóa.
- Do việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ trong thời gian mang thai
không tốt, bào thai phát triển không bình thường, lợn con sinh ra yếu. Hoặc
thời kỳ nuôi con lợn mẹ ốm không đủ sữa cho con bú, dẫn đến sức đề kháng
của lợn con giảm làm cho lợn dễ mắc bệnh.
- Do hệ thần kinh của lợn phát triển chưa hoàn thiện nên kém thích
nghi với sự thay đổi của môi trường. Do đó thời tiết thay đổi bất thường thì
lợn con dễ bị mắc bệnh.
- Do không vệ sinh máng tập ăn, vòi uống nước. Lợn con dễ gây bệnh
cho nhau.
Vi khuẩn E. coli sau khi xâm nhập vào cơ thể, bắt đầu phát triển ở
ruột non và sản sinh ra độc tố gây viêm niêm mạc ruột, dẫn tới lợn con ỉa
phân trắng.
+ Triệu chứng: Giai đoạn đầu, trước khi phát bệnh 1 ngày lợn con đi
ngoài khó, đuôi cong lên, phân táo, màu đen và nhỏ như hạt đậu đen.
Giai đoạn bệnh phân lợn từ táo chuyển sang vàng sệt, sau đó chuyển
thành dạng lỏng trắng, trắng hơi vàng, mùi tanh khắm khó ngửi. Lợn con bú ít
dần, lúc mới mắc bệnh bụng hơi chướng, bệnh kéo dài thì bụng tóp lại, lông
xù, ủ rũ, đuôi và hậu môn dính bết phân, lợn mắc bênh 2 - 3 ngày phân có mùi
tanh khắm. Trong phân có chứa hạt sữa chưa tiêu hóa. Lợn con mất nước nếu
ỉa chảy kéo dài, da nhăn nheo, đi đứng xiêu vẹo, gầy dộc đi, bốn chân lạnh,
mình co rúm ró.


12

+ Bệnh tích: Phát bệnh chủ yếu ở xoang bụng, ruột non viêm cata kèm
theo xuất huyết. Niêm mạc ruột và dạ dày phủ một lớp màng nhầy, gan sưng
thoái hoái có màu đất sét, chất chứa trong đường ruột lỏng, màu vàng. Xác
chết gầy, bụng hóp, xác chết để qua đêm phần bụng có màu đen và quá trình
hoại tử chậm.
+ Điều trị:
Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, thu dọn sạch sẽ phân, giữ nền sàn sạch
chuồng luôn khô ráo, sưởi ấm cho lợn con.
Marcetius – New (ceftiofur: 5g/100ml): 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1
lần/ ngày.
Điện giải - Gluco - K - C: Pha nước uống: 5 - 10g/con/ ngày.
ADE B - complex: 1 - 2ml/con; tiêm bắp: 1lần/ ngày.
Tỷ lệ khỏi: 86,21% (75/87).
* Bệnh viêm tử cung
+ Nguyên nhân: Lợn mẹ đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ
thú y làm xây xát tổn thương tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài
xâm nhập vào gây viêm.
Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như xảy thai truyền nhiễm,
phó thương hàn, bệnh lao…
Do quá trình thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật làm xây xát niêm
mạc tử cung.
Do sự chèn ép của nhau thai hoặc nhau thai chưa ra hết làm tổn thương
niêm mạc tử cung,…
+ Triệu chứng: Âm hộ sưng đỏ, thân nhiệt tăng, ăn uống giảm, lượng
sữa giảm, đi tiểu khó có khi cong lưng rặn tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ cơ quan
sinh dục chảy ra chất dịch màu trắng, mùi hôi tanh, xung quanh hốc đuôi luôn
ẩm và có chất dịch dính xung quanh.
+ Điều trị:
* Phác đồ 1: Liệu trình 5 - 6 ngày.
+ Cefanew LA (ceftiofur: 10g/100ml): 1ml/25kg TT/ngày (4mg
ceftiofur/kgTT); tiêm bắp: 3 ngày tiêm 1 lần.
+ Gluco - K - C - Na min: 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1 lần/ngày.


13

Kết hợp với chăm sóc hộ lý, vệ sinh chuồng trại tốt.
* Phác đồ 2: Liệu trình 5 - 6 ngày.
+ Marphamox - LA (amoxicillin: 15g/100ml): 1ml/10kg TT/ngày
(15mg amoxicillin/kgTT); tiêm bắp: 2 ngày tiêm 1 lần.
+ Gluco - K - C - Na min: 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1lần/ngày
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt.
Tỷ lệ khỏi: 100% (8/8).
* Bệnh viêm vú
+ Nguyên nhân: Do các loài vi khuẩn liên cầu trùng, E. coli xâm nhập
vào tuyến vú, qua da bị xây xát hay qua lỗ đầu vú.
Do kế phát từ các bệnh sát nhau, viêm tử cung… vi khuẩn theo máu về
tuyến vú gây bệnh.
+ Triệu chứng: Lợn sốt cao, bỏ ăn, mất sữa, sờ nắn bầu vú thấy cứng.
+ Điều trị: Dùng nước đá chườm vào bầu vú để phong bế vùng viêm,
giảm đau, ngày 1 - 2 lần.
Liệu trình 5 - 6 ngày.
+ Cefanew - LA (ceftiofur: 10g/100ml): 1ml/25kg TT/ngày (4mg
ceftiofur/kgTT); tiêm bắp: 3 ngày tiêm 1 lần.
+ Gluco - K - C - Na min: 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1lần/ngày.tiêm
Kết hợp với chăm sóc hộ lý, vệ sinh chuồng trại tốt.
* Phác đồ 2: Liệu trình 5 - 6 ngày.
+ Marphamox - LA (amoxicillin: 15g/100ml): 1ml/10kg TT/ngày
(15mg amoxicillin/kgTT); tiêm bắp: 2 ngày tiêm 1 lần.
+ Gluco - K - C - Na min: 1ml/10kg TT/ngày; tiêm bắp: 1 lần/ngày
Kết hợp với chăm sóc, hộ lý và vệ sinh chuồng trại tốt.
Tỷ lệ khỏi 100% (3/3).
- Các công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành
nghiên cứu khoa học, chúng tôi còn tham gia một số công việc sau:
- Trực và đỡ đẻ cho lợn.
- Bấm nanh, cắt đuôi cho lợn mới đẻ.
- Tiêm sắt cho đàn lợn con 3 ngày tuổi.


14

- Thiến lợn đực.
- Cùng cán bộ kỹ thuật phối tinh nhân tạo cho lợn nái.
- Vệ sinh quanh trại.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện qua bảng 1.4 sau:
Bảng 1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung
I. Công tác tiêm phòng
Suyễn lợn
Phó thương hàn
Dịch tả lợn
Cầu trùng
Xoắn khuẩn
Giả dại
II. Công tác điều trị
Phân trắng lợn con
Viêm tử cung
Viêm vú
III. Công tác khác
Trực lợn đẻ
Cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi
Tiêm sắt
Thiến lợn con

Số lượng
(Con)

115
79
94
147
18
11
87
8
3
12
103
190
81

Kết quả
(An toàn,
khỏi)
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
Khỏi
75
8
3
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn
An toàn

Tỷ lệ
(%)
100
100
100
100
100
100
100
86,21
100
100
100
100
100
100

1.4. Kết luận và đề nghị
1.4.1. Kết luận
Trong thời gian thực tập tại trại lợn Đạt Thúy, được sự giúp đỡ của các
Thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, cán bộ kỹ thuật và công nhân của
trại, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn
Quang Tính, tôi đã có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào trong
thực tế sản xuất. Qua đợt thực tập này tôi thấy mình trưởng thành hơn về


15

nhiều mặt, rút ra được nhiều kinh nghiệm về kiến thức chuyên môn, xã hội và
các kỹ năng cần thiết khác.
- Biết cách chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên lợn.
- Đỡ đẻ lợn nái, cắt nanh, thiến lợn con.
- Chăm sóc nuôi dưỡng lợn con….
Qua thời gian thực tập tại cơ sở, tôi đã mạnh dạn, tự tin hơn vào khả
năng của mình trong công việc, giúp tôi củng cố thêm lòng yêu nghề. Từ đó,
nhận thấy còn rất nhiều kiến thức khoa học mà mình chưa biết. Vì vậy, bản
thân cần phải cố gắng và nỗ lực học hỏi trong thực tế hơn nữa để nâng cao tay
nghề đáp ứng nhu cầu của công việc sau khi ra trường.
1.4.2. Đề nghị
Xuất phát từ thực tế của trại, qua phân tích đánh giá bằng những hiểu biết
của mình, tôi có một số đề nghị nhằm nâng cao hoạt động của trại như sau:
- Về quy trình vệ sinh thú y cần nghiêm ngặt hơn nữa, đặc biệt là công
tác vệ sinh phòng bệnh.
- Phải có hố xử lý những con vật bị bệnh chết theo quy định của Luật
Thú y
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân của trại làm tốt hơn nữa khâu vệ sinh
chuồng nuôi và cơ thể gia súc.
- Trại nên mở rộng thêm quy mô sản xuất, bên cạnh đó tu sửa lại cơ sở
vật chất hiện đang sử dụng.
- Đón nhận và tạo điều kiện hơn nữa cho sinh viên về thực tập tại trại.


16

Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tên chuyên đề: “Tình hình Hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh
đến 60 ngày tuổi tại trại lợn Đạt Thúy huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và
thử nghiệm một số phác đồ điều trị”.
2.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của
ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm
không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người. Chủ trương hiện
nay của nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng
hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho
nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu.
Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng
và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.
Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,
tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO), Việt Nam là
nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 châu Á và ở vị trí
hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Hiện nay nước ta đang có gần 23 triệu đầu
lợn, bình quân tốc độ tăng trưởng hàng năm là 3,9%, đảm bảo cung cấp 80%
sản phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần cho xuất khẩu. Kế hoạch đến
năm 2010, Việt Nam sẽ có 25 triệu đầu lợn và sẽ đạt sản lượng 2 triệu tấn thịt,
chiếm tỷ trọng trên 30% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp.
Tuy nhiên, để chăn nuôi lợn có hiệu quả, vấn đề vệ sinh phòng bệnh
cần được đặc biệt quan tâm. Bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu
làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm. Trong chăn
nuôi lợn nái sinh sản, ngoài bệnh của lợn nái thì hội chứng tiêu chảy ở lợn
con cũng rất đáng lo ngại, làm ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và sức
sinh trưởng của lợn con. Trong đó hội chứng tiêu chảy ở lợn con là một bệnh
thường xuyên xảy ra trong nhiều trại lợn giống và các hộ gia đình nuôi lợn
nái ở nước ta.


17

Đã có nhiều công trình nghiên cứu phòng trị bệnh nhưng vì tính chất
phức tạp của nguyên nhân gây bệnh. Đã có nhiều loại kháng sinh và hóa dược
được sử dụng để phòng và trị bệnh nhưng các kết quả thu được lại không như
mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc chậm lớn. Xuất phát từ yêu cầu
của thực tiễn sản xuất, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề trên.
2.2. Mục đích đề tài
- Nắm được tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con theo mẹ
tại trại lợn Đạt Thúy ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- Xây dựng được phác đồ điều trị có hiệu quả cao với hội chứng tiêu
chảy ở đàn lợn con.


18

Phần 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3.1. Cơ sở khoa học
3.1.1. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là thuật ngữ để chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô tả
phân lỏng, nhiều nước hoặc có máu và mủ.
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa,
là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước
do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (Phạm
Ngọc Thạch, 1996) [34]. Hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời
của phân gia súc bình thường khi gia súc đang thích ứng với những thay đổi
trong khẩu phần ăn. Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải
là bệnh đặc thù (Arche. H, 2000) [2].
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc
nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác
nhau như bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con ỉa phân
trắng, hay bê nghé ỉa phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó
tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá... Nếu xét về
nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như bệnh Colibacillosis do vi
khuẩn E. coli gây ra, bệnh Phó thương hàn lợn do vi khuẩn Samonella
cholerae suis gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) do
Coronavirus gây ra …
Thực chất tiêu chảy là một phản ứng tự vệ của cơ thể nhưng khi cơ thể
tiêu chảy nhiều lần trong ngày (5 đến 6 lần trở lên) và nước trong phân từ
75% trở lên gọi là hiện tượng tiêu chảy. Tiêu chảy do nhiều nguyên nhân gây
ra đồng thời nên gọi là hội chứng tiêu chảy. Cho dù do bất cứ nguyên nhân
nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả nghiêm trọng là mất nước, mất chất điện
giải và kiệt sức, những gia súc khỏi thường bị còi cọc, thiếu máu, chậm lớn.
Đặc biệt khi gia súc bị tiêu chảy nặng kèm hiện tượng viêm nhiễm, tổn
thương thực thể đường tiêu hóa dẫn đến gia súc có thể chết với tỷ lệ cao, gây
thiệt hại lớn về kinh tế.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×