Tải bản đầy đủ

Bài giảng ngữ văn 7 bài 25 ôn tập văn nghị luận 2

Bài giảng
Ngữ văn lớp 7


Tiết 100 : ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học (Bài
20,21,23,24 )
1. Điền vào bảng trống theo mẫu dưới đây:
Tên bài

Tác giả

Đề tài nghị luận Luận
điểm
chính

Phương pháp
lập luận


Tên bài


Tác
giả

Đề tài NLuận Luận điểm chính

PP lập luận

Tinh thần
Hồ
ChíTinh thần yêu Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước
nước của nhân yêu nước. Đó là truyền thống
Minh
của nhân
dân ta
quý báu của ta
dân ta

Chứng
minh

Sự
giàu
đẹp của
tiếng Việt

Chứng minh
kết hợp giải
thích

Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Ý nghĩa
văn
chương

Đặng
Thai
Mai
Phạm
Văn
Đồng

Hoài
Thanh

Sự giàu đẹp
của Tiếng
Việt
Đức tính giản
dị của Bác
Hồ

Ý nghĩa của
văn chương với
ĐS
của con
người

Tiếng Việt có những đặc
sắc của một thứ tiếng đẹp,
một thứ tiếng hay
Sự nhất quán giữa đời hoạt
động chính trị với đời sống
bình thường vô cùng giản dị
của Bác : giản dị trong sinh
hoạt , trong cách nói và viết
Nguồn gốc của văn chương là
ở sự thương người. Văn
chương hình dung , sáng tạo
ra sự sống và bồi đắp tình cảm
của con người.

CM (kết hợp
GT và bình
luận)

Giải thích (kết
hợp bình luận )


Tiết 100 : ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học
( Bài 20,21,23,24 )
1. Điền vào bảng trống theo mẫu dưới đây :
2. Nêu tóm tắt những nét đặc sắc về nghệ
thuật của các văn bản nghị luận đã học ?


Bài tập : Hãy nối kiến thức ở cột A với cột B
Phần
Chúc
Phần
Phần
thưởng
bạn
được
thưởng
thưởng
may
nhận
của
mắn
của
danh
của
bạn
bạn
lần
bạn
làhiệu
sau

cái
làmột
bắt
cảm
mộtđiểm
tay
thụ
tràng
của
văn
10pháo
bạn
chương
bên
tay cạnh
tốt
ABạn

B

1.Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta.

- Kết hợp chứng minh với giải thích bình luận ngắn gọn
A - Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục.
- Lời văn giản dị tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc.

2. Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt

- Kết hợp giải thích với bình luận ngắn gọn.
B - Trình bày vấn đề phức tạp một cách dung dị, dễ hiểu.
- Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh.

3. Đức tính giản dị của
Bác Hồ

- Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn.
C - Luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện phong phú và chặt
chẽ.

4. Ý nghĩa văn chương

- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc
D - Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiêu biểu và sắp xếp theo trình
tự thời gian lịch sử, rất khoa học, hợp lý
E

1

- Kết hợp chứng minh, miêu tả, biểu cảm
- Giải thích phức tạp, trình bày vấn đề đơn giản

2

3

4

5


2. Đặc sắc nghệ thuật của các bài văn nghị luận.
Tên bài
Tinh thần yêu
nước của nhân
dân ta.

Đặc sắc nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc
- Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiêu biểu và sắp xếp theo
trình tự thời gian lịch sử, rất khoa học, hợp lý

Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt

- Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn.
- Luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện phong phú và
chặt chẽ.

Đức tính giản dị
của Bác Hồ

- Kết hợp chứng minh với giải thích bình luận ngắn gọn
- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục.
- Lời văn giản dị tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc.

Ý nghĩa văn
chương

- Kết hợp giải thích với bình luận ngắn gọn.
- Trình bày vấn đề phức tạp một cách dung dị, dễ hiểu.
- Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh.


Tiết 100 : ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học ( Bài 20,21,23,24 )
1. Điền vào bảng trống theo mẫu dưới đây :
2. Nêu tóm tắt những nét đặc sắc về nghệ thuật của các văn bản
nghị luận đã học ?
* Ghi nhớ 1:
Nghị luận là một hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong
đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến, đánh giá,
nhận xét bàn luận về các hiện tượng sự vật, vấn đề xã hội, tác
phẩm nghệ thuật, hay về ý kiến của người khác.


Tiết 100 : ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học
(Bài 20,21,23,24 )
1. Điền vào bảng trống theo mẫu dưới đây :

2. Đặc sắc nghệ thuật của các bài văn nghị
luận.
3. So sánh văn nghị luận với các thể loại hình
trữ tình và tự sự


Tiết 100 : ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học ( Bài 20,21,23,24 )
1. Điền vào bảng trống theo mẫu dưới đây :
2. Đặc sắc nghệ thuật của các bài văn nghị luận.
3. So sánh văn nghị luận với các thể loại hình trữ tình và tự sự
Có một lần các cháu thiếu nhi đến thăm Bác. Chú bảo vệ bảo Bác rất bận,
không thể tiếp các cháu được. Bác biết chuyện liền ra đón các cháu vào. Bác trò
chuyện vui vẻ, dặn dò các cháu chăm ngoan, học giỏi, biết vâng lời ông bà cha mẹ,
thầy cô... Khi các cháu ra về, Bác tiễn đến tận ngõ. Xe từ từ lăn bánh, ngoái lại
nhìn các cháu vẫn còn thấy một cụ già hiền từ đứng nhìn theo và vẫy chào tạm
biệt.
(Chuyện đời thường của Bác Hồ)

- Phương thức biểu đạt: Tự sự.
- Căn cứ xác định: Đoạn văn đã kể lại câu chuyện các
cháu thiếu nhi đến thăm Bác Hồ.


“ Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ, râu Bác dài, tóc Bác bạc phơ...”.
Trước mắt tôi hiện lên hình ảnh Bác thật hiền từ như một ông Bụt
vậy. Nhưng Bác không mặc áo dài thụng, tay chống gậy trúc mà là
bộ quần áo kaki đã bạc màu, miệng tươi cười , tay cầm đĩa kẹo để
chia cho các cháu thiếu nhi. Hôm qua tôi được
điểm mười, nên tôi cũng được Bác chia kẹo. Tôi háo hức mong
chờ đến lượt mình. Chao ôi, ánh mắt Bác nhìn tôi mới thật trìu
mến và ấm áp làm sao! Tôi ngỡ như ông ngoại đang nhìn tôi vậy.
Ôi! Không lẽ đây lại là một giấc mơ sao? Một giấc mơ kỳ diệu mà
tôi ước nó sẽ không kết thúc.
(Bài làm của học sinh)
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
- Căn cứ xác định: Đoạn văn bộc lộ tình cảm, cảm xúc với
Bác Hồ kính yêu.


Đêm nay Bác không ngủ
Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bác vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ.....

Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng....
( Minh Huệ )

- Đoạn thơ tự sự kể về việc anh đội viên chứng
kiến việc làm của Bác vào một đêm không ngủ
- Anh bày tỏ sự kính trọng , ngưỡng mộ Bác .
- Đoạn thơ có nhịp điệu tha thiết và cách gieo
vần linh hoạt


“ ... Con người của Bác , đời sống của Bác giản dị như thế nào , mọi người
chúng ta đều biết : bữa cơm , đồ dùng, cái nhà , lối sống . Bữa cơm chỉ có vài
ba món rất giản đơn , lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm ,ăn xong cái
bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất . Ở việc
làm nhỏ đó , chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của
con người và kính trọng như thế nào người phục vụ....Giản dị trong đời
sống ,trong quan hệ với mọi người , trong tác phong , Hồ Chủ Tịch cũng rất
giản dị trong lời nói và bài viết , vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu
được , nhớ được và làm được...
Trích “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” – Phạm Văn Đồng
* Luận điểm : - Bác giản dị trong đời sống .
- Bác giản dị trong cách nói và cách viết.
* Luận cứ : Đời sống của Bác giản dị như thế nào , mọi người chúng ta đều biết :
bữa cơm , đồ dùng, cái nhà , lối sống .
- Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết , vì muốn cho quần
chúng nhân dân hiểu được , nhớ được và làm được...


3. So sánh văn nghị luận với các thể loại hình trữ tình và tự sự

TT

1

2

3

Thể loại

Tự sự
(truyện ký)

Trữ tình
(thơ, tùy bút
trữ tình)

Nghị luận

Yếu tố chủ yếu

- Cốt truyện
- Nhân vật
- Nhân vật kể
chuyện

Tên bài ví dụ

- Dế mèn phiêu lưu ký
- Cuộc chia tay của những con
búp bê
- Cô Tô

- Tâm trạng, cảm xúc. - Ca dao dân ca trữ tình.
- Hình ảnh,vần , nhịp , - Cảnh khuya , Một thứ quà của
lúa non : Cốm , Mùa xuân của tôi
nhân vật trữ tình.
- Đêm nay Bác không ngủ ...
- Luận đề
- Luận điểm
- Luận cứ
- Luận chứng

- Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta.
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Ý nghĩa văn chương.


* Ghi nhớ 2:
Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ
yếu ở chỗ nghị luận dùng lý lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập
luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc. Bài văn
nghị luận nào cũng có đối tượng (hay đề tài) nghị luận, các
luận điểm, luận cứ và lập luận. Các phương pháp lập luận
chính thường gặp là chứng minh, giải thích.


Tiết 100 : ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học ( Bài 20,21,23,24 )
1. Điền vào bảng trống theo mẫu dưới đây :
2. Nêu tóm tắt những nét đặc sắc về nghệ thuật của các văn bản nghị luận
đã học ?
3. So sánh văn nghị luận với các thể loại hình trữ tình và tự sự
* Ghi nhớ SGK /67
II. Luyện tập

Bài 1 : Trong các phép lập luận dưới đây, phép lập luận nào không
dùng trong văn nghị luận ?
A. Chứng minh
B. Phân tích
C. Kể chuyện
D. Giải thích


Tiết 100 : ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đã học ( Bài 20,21,23,24 )
1. Điền vào bảng trống theo mẫu dưới đây :
2. Nêu tóm tắt những nét đặc sắc về nghệ thuật của các văn bản nghị luận
đã học ?
3. So sánh văn nghị luận với các thể loại hình trữ tình và tự sự
* Ghi nhớ SGK /67
II. Luyện tập
Bài

2: Văn bản nào không phải là văn bản nghị luận
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
B. Sự giàu đẹp của tiếng việt
C. Ý nghĩa văn chương
D. Sài Gòn tôi yêu




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×