Tải bản đầy đủ

đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 2

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh
vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi quốc gia cũng như toàn
nhân loại. Tuy vậy, chất lượng môi trường của chúng ta hiện nay đang có nguy
cơ ngày một suy giảm do các hoạt động của con người. Một trong những tác
nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng là chất thải rắn phát sinh
từ sinh hoạt của con người, từ các hoạt động sản xuất công - nông - lâm - ngư
nghiệp, từ các công sở, từ các hoạt động giao dòch thương mại,... Chất thải rắn
ngày càng tăng cả về khối lượng, thành phần lẫn độc tính.
Hiện nay, mỗi ngày Tp.HCM thải ra khoảng 7.000 tấn rác. Lượng rác
khổng lồ này hầu hết được đem đến các công trường và chôn xuống lòng đất với
số ngân sách để chi ra vận chuyển, xử lý khoảng 300 tỉ đồng/năm. Tuy nhiên,
phương pháp chôn lấp rác tập trung chưa phải là giải pháp tối ưu, công nghệ xử
lýù cũng không có gì đặc biệt, nhưng trong điều kiện còn khó khăn, đây được
xem là một giải pháp tình thế. Thử hình dung, mỗi ngày có hàng ngàn tấn rác
đổ về các bãi chôn lấp, nếu không được xử lý, tình trạng môi trường sẽ bò ô
nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân khu vực xung
quanh. Tất cả mọi thứ được gom lại về bãi chôn lấp, bãi chôn lấp rác trở thành
nơi bò ô nhiễm nghiêm trọng bởi một lượng nước rỉ rác khổng lồ, môi trường
không khí bò ô nhiễm và vùng đất này trở thành vùng đất chết. Một trong những

ví dụ điển hình cho vấn đề này là bãi rác Đông Thạnh đang bò đóng cửa và sắp
tới bãi rác Gò Cát và Tam Tân cũng bò đóng cửa.
Đối với Quận 2, một Quận vừa mới được xác nhập vào các quận nội thành
của Thành Phố (1/4/1997) và dân số chỉ tập trung đông đúc vào những năm gần
đây khi Quận 2 bước vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Năm 2000, dân số
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 1
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Quận 2 chỉ là 104.603 người và đến năm 2005, dân số Quận 2 là 128.505 người
và tương lai vấn đề dân số sẽ phải được quan tâm. Điều đó đồng nghóa với việc
Quận 2 sẽ phải gánh chòu một khối lượng CTRSH lớn và cũng đồng nghóa với
việc xây dựng thêm những bãi xử lý mới. Tất cả lại đi vào con đường bế tắt
trước đó: các phương án chôn lấp hoặc đốt rác thải sinh hoạt đều là quá trình
chuyển từ dạng ô nhiễm này sang dạng ô nhiễm khác độc hại hơn và không khả
thi. Vậy tại sao chúng ta lại không có những nghiên cứu chi tiết điều tra hiện
trạng quản lý RSH trên đòa bàn Quận 2 và từ đó xây dựng lên các chương trình
hành động cho Quận 2. Nắm bắt được tình hình trên nên em đã chọn đồ án tốt
nghiệp:“Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM”.
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Về quản lý CTRSH, có 2 loại chính:
o Quản lý hành chính
o Quản lý kỹ thuật
đề tài này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu vào quản lý kỹ thuật hệ thống
thu gom, trung chuyển và vận chuyển CTRSH Quận 2.
Đồ án được thực hiện trong khoảng thời gian 12 tuần từ 9/4 đến 30/6 năm
2007.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu hiện có tại Xí Nghiệp Công Trình
Công Cộng trực thuộc Công ty Quản Lý và Phát Triển Nhà Quận 2, các số liệu
của Công ty môi trường đô thò, Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường.
Đề tài thực hiện một số mụch tiêu sau:
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 2
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
• Đánh giá hiện trạng thu gom, trung chuyển, vận chuyển CTRSH trên đòa
bàn Quận 2.
• Phân tích lựa chọn các phương án thu gom, vận chuyển CTRSH nhằm cải
thiện hệ thống thu gom, trung chuyển, vận chuyển CTRSH hiện hữu trên
đòa bàn Quận 2.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của đồ án tập trung vào các vấn đề sau:

Tổng hợp, biên hội các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi
trường tại Quận 2 cũng như dự báo khối lượng CTRSH phát sinh từ nay tới năm
2015.
Điều tra thu thập số liệu về:
• Hình thức thu gom CTRSH hộ dân
 Tổng số dây và lộ trình của các dây;
 Khối lượng rác cho một dây thu gom;
 Số lượng tuyến thu thu gom;
 Các loại phế liệu được phân loại;
 Thiết bò, dụng cụ và nhân lực;
 Khối lượng CTR từ hộ gia đình;
 Phí người đổ rác phải nộp;
• Thu gom chất thải rắn trên đường phố
 Số lượng các tuyến quét, thu gom và chiều dài, diện
tích các tuyến
quét rác trên đường phố;
 Khối lượng của từng điểm (số lượng xe, khối lượng
một xe);
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 3
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
 Thời gian quét, thu gom;
 Hình thức quét, cách thức chuyển rác qua xe trung
chuyển;
• Trung chuyển
 Số lượng, vò trí, diện tích và cấu trúc bô rác (trạm trung chuyển);
 Hoạt động tại bô rác (số lượng, tải trọng xe, thời gian lấy rác từ
các điểm hẹn,…);
 Thiết bò, dụng cụ, nhân lực.
 Khối lượng chất thải rắn qua từng bô rác (đơn vò đổ vào, nguồn
gốc rác);
 Chất lượng môi trường tại các bô rác;
• Vận chuyển
 Tuyến và thời gian, chiều dài tuyến vận chuyển;
 Phương tiện vận chuyển;
 Khối lượng chất thải rắn đô thò;
 Thành phần CTR;
 Chất lượng môi trường trên đường vận chuyển;
Đánh giá hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển RSH của Quận.
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH phù hợp với Quận 2.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp luận
Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở
phải được nghiên cứu, thu thập chính xác và khách quan. Từ đó, đánh giá
phương án thực hiện cần thiết, nhằm thực hiện công tác quản lý môi trường đạt
hiệu quả.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 4
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thò hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh
mẽ, là tiền đề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng gia tăng cả về mặt khối
lượng và đa dạng về thành phần. Do đó, CTRSH đã và đang xâm nhập mạnh
mẽ vào hệ sinh thái tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường, gây tiêu cực đến vẻ
mỹ quan đô thò, ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người một cách nghiêm
trọng, nếu không được quản lý và có biện pháp xử lý thích hợp.
Quận 2 là Quận có tỷ lệ tăng dân số không lớn (1,32%), nhưng vấn đề rác
chưa được chính quyền đòa phương quản lý đúng mức. Có sự đan xen giữa lực
lượng thu rác dân lập và lực lượng thu rác công lập, chính vì thế mà rác chưa
được quản lý tốt, chỉ có 80 - 85% tổng số lượng rác được thu gom và con số còn
lại là đốt, chôn lấp hoặc thải xuống sông gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
5.2. Phương pháp cụ thể
Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập và kế thừa chọn lọc các cơ sở dữ
liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, internet
v.v...). Chủ yếu tập trung vào các dữ liệu sau:
- Thành phần và tính chất của chất thải rắn.
- Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và trên thế giới.
- Điều tra, khảo sát thực đòa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của trên đòa bàn Quận 2.
- Hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên đòa bàn Quận 2.
- Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học.
Phương pháp khảo sát thực đòa: điều tra, phỏng vấn, khảo sát tại hiện
trường, quan sát và chụp lại các hình ảnh sẽ cung cấp cho đồ án những hình ảnh
sống động và cần thiết.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 5
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
a. Phương pháp sử dụng bảng câu hỏi: Sử dụng các phiếu khảo sát có
chuẩn bò từ trước để hỏi các thông tin cần thiết đối với đối tượng khảo sát
như: tên, tuổi, số lượng người theo xe, thời gian bắt đầu tuyến thu gom,
chi phí người thải rác phải trả, mỗi ngày thu gom mấy lần, lương, sức
khoẻ, thời gian hoàn thành một dây rác,… Trò chuyện, trao đổi ý kiến với
công nhân tại trạm nhằm hỏi: một ngày có bao nhiêu xe vào đổ, có bao
nhiêu xe lấy rác, khối lượng mỗi xe,... Trao đổi với các công nhân lái xe
nhằm hỏi: chiều dài mỗi tuyến xe, thời gian chờ bao lâu,… Trong quá
trình hỏi phải tỏ thái độ thân thiện, tránh sợ sệt từ phía người được hỏi.
Phương pháp này cần kết hợp với phương pháp trò chuyện nhưng tránh
để mất thời gian. Ghi các số liệu cần thiết vào phiếu điều tra.
b. Phương pháp quan sát: theo dõi đối tượng tại các tiền trạm trong suốt
quá trình đối tượng làm việc mà không để đối tượng biết nhằm thu thập
các số liệu liên quan như: công tác vệ sinh bô rác sau khi thu gom như
thế nào, quá trình hoạt động có ảnh hưởng tới người dân xung quanh như
thế nào,…
Phương pháp tổng hợp tài liệu: từ những thông tin, dữ liệu đã lựa chọn tiến
hành phân tích, xử lý biên hội lại, từ đó tìm ra các cơ sở khoa học đầy đủ phục
vụ cho công tác quản lý chất thải rắn.
Phương pháp mô hình hóa: phương pháp mô hình hóa được sử dụng trong
đồ án để dự báo dân số Quận 2 từ nay đến năm 2015 thông qua mô hình toán
học hàm Euler cải tiến.
Công thức như sau:
tNrNN
i
ii
∆××+=
+
+
2
11
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 6
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
2
1
*
2
1
i
i
i
NN
N
+
=
+
+
ii
i
NtrNN
×∆×+=
+
1
*
Trong đó : N
i
: dân số của năm trước năm cần tính (người)
N
i+1
: dân số năm cần tính (người)
r : tốc độ gia tăng dân số (%)
t : khoảng thời gian (lấy t = 1 năm)
Số liệu được xử lý với phần mềm Microsoft Excel. Phần soạn văn bản
được sử dụng phần mềm Microsoft Word.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Ý nghóa khoa học: đề tài đã cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho
công tác thu gom, vận chuyển CTRSH cho Tp.HCM nói chung và Quận 2 nói
riêng trong giai đoạn 2007 đến 2015.
Ý nghóa thực tiễn: đồ án đưa ra những giải pháp nhằm:
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTRSH phát sinh hàng ngày, đồng thời
phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại đòa phương, góp phần cải thiện
môi trường và sức khoẻ cộng đồng.
- Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân lao
động tại đòa bàn Quận 2.
6. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn có bố cục gồm mở đầu, 04 chương nội dung tổng quan và nghiên
cứu, cuối cùng là phần kết luận – kiến nghò, trong đó:
Mở đầu, nêu lên mục đích của đề tài cũng như phương pháp và nội dung
nghiên cứu.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 7
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Chương một, tổng quan về đối tượng nghiên cứu và ảnh hưởng của đối
tượng ngiên cứu đến môi trường. Khái quát tình hình quản lý chất thải rắn tại
TPHCM.
Chương hai, nêu lên một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã
hội của khu vực nghiên cứu.
Chương ba, đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại Quận 2.
Trên cơ sở đó, chương bốn, phân tích lựa chọn phương án thu gom và vận
chuyển CTRSH khả thi cho Quận 2.
Kết luận và kiến nghò.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 8
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
Chất thải rắn (solid waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại
bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản
xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v...). Trong đó,
quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt
động sống.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn nằm trong dòng chất thải chung của đô thò và phát sinh từ
nhiều nguồn khác nhau trong hoạt động cá nhân cũng như trong các hoạt động
xã hội. Các nguồn phát sinh có thể:
• Từ các khu dân cư;
• Từ các trung tâm thương mại;
• Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
• Từ các dòch vụ đô thò, sân bay;
• Từ các hoạt động công nghiệp;
• Từ các hoạt động nông nghiệp;
• Từ các hoạt động xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; và
• Từ các nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải).
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 9
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Nguồn phát sinh và loại chất thải rắn được biểu thò qua bảng 1.1.
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn
phát sinh
Hoạt động và
vò trí phát sinh
chất thải rắn
Loại chất thải rắn
1. Khu
dân cư
Các hộ gia
đình, các biệt
thự và các căn
hộ chung cư.
Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh,
nhôm, thiếc, sắt, các kim loại khác, tro, các "chất
thải đặc biệt" (bao gồm vật liệu to lớn, đồ điện tử
gia dụng, vỏ xe, rác vườn,... chất thải độc hại).
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn
phát sinh
Hoạt động và vò trí phát sinh
chất thải rắn
Loại chất thải rắn
2. Khu
thương
mại
Cửa hàng bách hóa, nhà hàng,
khách sạn, siêu thò, văn phòng
giao dòch, nhà máy in, cửa hàng
sửa chữa...
Giấy, carton, plastic, gỗ, thực
phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thải đặc biệt, chất thải độc hại.
3.Cơ
quan,
công sở
Trường học, bệnh viện, nhà tù,
văn phòng cơ quan nhà nước.
Các loại chất thải giống như
khu thương mại. Chú ý, hầu
hết rác bệnh viện được thu
gom và xử lý tách riêng bởi vì
tính chất độc hại của nó.
4. Công
trình xây
dựng và
phá huỷ
Các công trình xây dựng, công
trình sửa chữa hoặc làm mới
đường giao thông, cao ốc, san nền
xây dựng,...
Gỗ, thép, bê tông, thạch cao,
gạch, bụi,...
5. Dòch
vụ công
cộng
Hoạt động vệ sinh đường phố,
làm đẹp cảnh quan, bãi biển, khu
vui chơi giải trí...
Chất thải đặc biệt, rác quét
đường, cành cây và lá cây, xác
động thực vật chết...
6. Các
nhà máy
xử lý
CTĐT
Nhà máy xử lý nước cấp, nước
thải và các quá trình xử lý chất
thải công nghiệp khác.
Bùn, tro.
7. CTR
đô thò
Tất cả các nguồn kể trên. Bao gồm tất cả các loại kể
trên.
8. Công
nghiệp
Các nhà máy sản xuất vật liệu
xây dựng, nhà máy hóa chất, nhà
máy lọc dầu, các nhà máy chế
Chất thải sản xuất công
nghiệp, vật liệu phế thải, chất
thải đặc biệt, chất thải độc hại.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 10
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
biến thực phẩm, các ngành công
nghiệp nặng và nhẹ...
9. Nông
nghiệp
Các hoạt động thu hoạch trên
đồng ruộng, trang trại, nông
trường và các vườn cây ăn quả,
sản xuất sữa và lò giết mổ súc
vật.
Các loại sản phẩm phụ của
quá trình nuôi trồng và thu
hoạch chế biến như rơm rạ, rau
quả, sản phẩm thải của các lò
giết mổ heo bò...
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự , Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2001)
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 11
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác đònh các loại chất khác nhau của chất
thải được sinh ra, thực hiện việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp gia tăng khả
năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả
kinh tế và bảo vệ môi trường.
Phân loại chất thải rắn có thể dựa vào nguồn gốc phát sinh, đặc tính chất
thải, mục đích quản lý,... Hiện nay, ở nước ta và nhiều nước trên thế giới chất
thải rắn được phân loại theo: công nghệ xử lý và bản chất nguồn tạo thành.
1.1.3.1. Phân loại theo công nghệ quản lý - xử lý
Nguồn gốc chất thải rắn có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhau
về số lượng, về kích thước, phân bố về không gian. Trong nhiều trường hợp
thống kê, người ta thường phân chất thải rắn thành 2 loại chính: chất thải công
nghiệp và chất thải sinh hoạt. Ở các nước phát triển cũng như các nước đang
phát triển, tỷ lệ chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp.
Theo công nghệ quản lý và xử lý chất thải rắn được phân loại qua bảng 1.2.
Bảng 1.2. Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần Đònh nghóa Thí dụ
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 12
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
1. Các chất cháy được:
- Giấy
- Hàng dệt
- Rác thải
- Cỏ, rơm, gỗ củi
- Chất dẻo
- Da và cao su
- Các vật liệu làm từ giấy.
- Có nguồn gốc từ sợi.
- Các chất thải ra từ đồ ăn,
thực phẩm.
- Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ gỗ, tre...
- Các vật liệu và sản phẩm
từ chất dẻo.
- Các vật liệu và sản phẩm
từ thuộc da và cao su.
- Các túi giấy, mảnh
bìa.
- Vải, len...
- Các rau, quả, thực
phẩm.
- Đồ dùng hư, bàn ghế,
vỏ dừa.
- Phim cuộn, túi chất
dẻo, lọ chất dẻo, bòch
nylon...
- Túi xách da, vỏ ruột
xe,...
Bảng 1.2. Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần Đònh nghóa Thí dụ
2. Các chất không cháy được:
- Kim loại sắt
- Kim loại không phải sắt
- Thủy tinh
- Đá và sành sứ
- Các loại vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ sắt.
- Các vật liệu không bò
nam châm hút.
- Các vật liệu và sản
phẩm chế tạo từ thủy
tinh.
- Các vật liệu không cháy
khác.
- Hàng rào, dao,
nắp lọ...
- Vỏ hộp nhôm, đồ
đựng bằng kim
loại.
- Chai lọ, đồ dùng
bằng thủy tinh,
bóng đèn...
- Vỏ trai, ốc, gạch
đá, gốm sứ...
3. Các chất hỗn hợp - Tất cả các loại vật liệu
không phân loại ở phần 1
và 2 đều thuộc loại này.
- Đá, đất, cát...
(Nguồn: Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, 1999)
Nguồn gốc chất thải rắn có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhau
về số lượng, về kích thước, phân bố về không gian. Trong nhiều trường hợp
thống kê, người ta thường phân chất thải rắn thành 2 loại chính: chất thải công
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 13
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
nghiệp và chất thải sinh hoạt. Ở các nước phát triển cũng như các nước đang
phát triển, tỷ lệ chất thải sinh hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp.
1.1.3.2. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành
Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn có các loại sau:
Rác thực phẩm: là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa
quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bò hư hại thải loại
ra. Tính chất đặc trưng của rác thực phẩm là quá trình lên men cao, nhất là trong
điều kiện độ ẩm không khí 85 - 90%, nhiệt độ 30 - 35
0
C, quá trình này gây mùi
thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh.
Rác tạp: rác tạp bao gồm các chất cháy được và không cháy được sinh ra
từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại,..., rác tạp có loại phân giải
nhanh, có loại phân giải chậm hoặc khó phân giải (bao nylon); có loại cháy
được, có loại không cháy. Loại rác đốt được bao gồm các chất giấy, bìa, plastic,
vải, cao su, da, gỗ, lá cây; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim loại.
Xà bần bùn cống: chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thò
bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vật liệu
thừa của trang bò nội thất.
Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá,..., ở các
hộ gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp.
Chất thải từ nhà máy nước: chất thải từ nhà máy nước bao gồm bùn cát
lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 - 29%. Thành phần cấp hạt có thay đổi
đôi chút do nguồn nước lấy vào quá trình công nghệ.
Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có rác từ các hệ
thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 14
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Chất thải là sản phẩm thừa nông nghiệp: là loại chất thải xuất hiện ở
vùng nông thôn thành phần chủ yếu là rơm rạ, dây khoai, cành lá cây trồng, rau
bỏ, khối lượng phụ thuộc vào mùa vụ và đặc tính cũng như phong tục nông
nghiệp ở mỗi vùng, có vùng nó là chất thải nhưng có vùng nó lại là nguyên liệu
cho sản xuất.
Chất thải xây dựng: đây là chất thải rắn từ quá trình xây dựng, sửa chữa
nhà cửa, đập phá các công trình xây dựng tạo ra các xà bần, bêtông v.v...
Chất thải đặc biệt: chất thải đặc biệt bao gồm rác thu gom từ việc quét
đường, rác từ các thùng rác công cộng, xác động vật, xe ô tô phế thải v.v...
Chất thải độc hại: là loại chất thải chứa các chất độc hại nguy hiểm như
các chất thải phóng xạ uran thori, các loại thuốc nổ, chất thải sinh học, chất thải
trong sản xuất nhựa hoặc chất thải trong sản xuất vi trùng, nghóa là toàn bộ
những chất thải rắn gây hại trực tiếp và rất độc dù ở mức rất thấp đối với người,
động thực vật.
1.1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn
1.1.4.1. Thành phần của chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn mô tả các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo
nên các dòng chất thải, mối quan hệ giữa các thành phần này được biểu diễn
theo % khối lượng. Thành phần chất thải rắn có thể là thành phần riêng biệt
hoặc thành phần hóa học.
Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vò trí đòa lý, theo
vùng dân cư, theo mức sống, thời gian trong ngày, trong mùa, trong năm.
Thành phần hóa học của chất thải rắn bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở
nhiệt độ 920
0
C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy. Tại điểm nóng chảy
thể tích của rác giảm 95%.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 15
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Thành phần riêng biệt và thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt
được thể hiện ở bảng 1.3. và bảng 1.4.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 16
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Bảng 1.3. Thành phần riêng biệt của CTRSH (theo số liệu khảo sát tại Tp.HCM)
STT Thành phần
Phần trăm khối lượng (%)
Hộ gia
đình
Trường
học
Nhà hàng,
khách sạn
Rác chợ
1 Rác thực phẩm 61,0 - 96,6 23,5 - 75,8 79,5 - 100,0 20,2 – 100
2 Giấy 1,0 - 19,7 1,5 - 27,5 0 - 2,8 0 -11,4
3 Carton 0 - 4,6 0 0 - 0,5 0 - 4,9
4 Vỏ sò, ốc, cua 0 0 0 0 - 10,1
5 Nhựa 0 - 10,8 3,5 - 18,9 0 - 6,0 0 - 4,3
6 Tre, rơm rạ 0 0 0 0 - 7,6
7 Thủy tinh 0 - 25,0 1,3 - 2,5 0 -1,0 0 - 4,9
8 Nilon 0 - 36,6 8,5 - 34,4 0 -5,3 0 - 6,5
9 Gỗ 0 - 7,2 0 - 20,2 0 0 - 5,3
10 Lon đồ hợp 0 - 10,2 0 - 4,0 0 - 1,5 0 - 2,1
11 Tro 0 0 0 0 - 2,3
12 Vải 0 - 14,2 1,0 - 3,8 0 0,5 - 8,1
13 Da 0 0 - 4,2 0 0 - 1,6
14 Sành sứ 0 -10,5 0 0 -1,3 0 - 1,5
15 Cao su mềm 0 0 0 0 - 5,6
16 Cao su cứng 0 - 2,8 0 0 0 - 4,2
17 Kim loại màu 0 - 3,3 0 0 0 - 5,9
18 Xà bần 0 - 9,3 0 0 0 - 4,0
19 Styrofoam 0 - 1,3 1,0 - 2,0 0 - 2,1 0 - 6,3
(Nguồn: CITENCO - CENTEMA, 2002)
Bảng1.3 cho ta thấy trong thành phần riêng biệt của chất thải rắn sinh hoạt,
rác thực phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là giấy, nylon, nhựa,..., tro và da có
giá trò thấp nhất.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 17
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Bảng 1.4. Thành phần hoá học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn
TT Thành phần
Tính theo % trọng lượng khô
Carbon Hydro Oxy Nitơ Tro
Lưu
huỳnh
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thực phẩm
Giấy
Carton
Plastic
Vải
Caosu
Da
Rác làm vườn
Gỗ
Bụi, tro, gạch
48.00
3.50
4.40
60.00
55.00
78.00
60.00
47.80
49.50
26.30
6.40
6.00
5.90
7.20
6.60
10.00
8.00
6.00
6.00
3.00
37.50
44.00
44.60
22.80
31.20
-
11.60
38.00
42.70
2.00
2.60
0.30
0.30
-
4.60
2.00
10.00
3.40
0.20
0.50
5.00
6.00
5.00
10.00
2.45
10.00
10.00
4.50
1.50
68.00
0.40
0.20
0.20
-
0.15
-
0.40
0.30
0.10
0.20
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự , Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2001)
Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt gồm có C, H, O, N, S.
Bảng 1.4 cho thấy, thành phần C là cao nhất, tùy theo mỗi loại rác mà thành
phần của nó cũng thay đổi. Thành phần này được sử dụng để xác đònh nhiệt
lượng của rác.
1.1.4.2. Tính chất của chất thải rắn
Tính chất của chất thải rắn bao gồm tính chất vật lý, tính chất hóa học và
tính chất sinh học.Với mỗi loại chất thải khác nhau thì tính chất của nó cũng
khác nhau.
a. Tính chất vật lý: những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn bao gồm
tỷ trọng, độ ẩm, kích thước hạt, cấp phối hạt và khả năng giữ nước tại thực đòa.
Tỷ trọng: tỷ trọng của rác được xác đònh bằng phương pháp cân trọng lượng
để xác đònh tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vò là
kg/m
3
, tỷ trọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích chất thải
rắn. Tỷ trọng phụ thuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ
ẩm không khí và được xác đònh bằng công thức:
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 18
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
T = m/V
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2005)
Trong đó:
T - tỷ trọng (kg/m
3
);
m - khối lượng rác (kg);
V - thể tích chứa khối lượng rác cân bằng (m
3
).
Độ ẩm: độ ẩm của chất thải rắn được đònh nghóa là lượng nước chứa trong
một đơn vò trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy.
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng 2 phương pháp:
 Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm trong một mẫu được biểu diễn bằng
% của trọng lượng ướt vật liệu.
 Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm trong một mẫu được biểu diễn bằng
% của trọng lượng khô vật liệu.
Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt:
M = ( w - d )/w
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn- Tập 1, 2005)
Trong đó:
M - độ ẩm (%);
w - khối lượng ban đầu của mẫu (kg);
d - khối lượng của mẫu khi sấy ở 105
0
C (kg).
Độ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn đô thò
được biểu diễn ở bảng 1.5.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 19
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 20
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Bảng 1.5. Tỷ trọng và độ ẩm của các thành phần trong rác sinh hoạt
Loại chất thải
Tỷ trọng (kg/m
3
) Độ ẩm (%)
Dao động
Trung bình
Dao động
Trung bình
Chất thải thực
phẩm
128.0 - 80.0 228.0 50.0 - 80.0 70.0
Giấy 32.0 - 128.0 81.6 4.0 - 10.0 6.0
Carton 38.0 - 80.0 49.6 4.0 - 8.0 5.0
Chất dẻo 32.0 - 128.0 64.0 1.0 - 4.0 2.0
Vải vụn 32.0 - 96.0 64.0 6.0 - 15.0 10.0
Cao su 96.0 - 192.0 128.0 1.0 - 4.0 2.0
Da vụn 96.0 - 256.0 160.0 8.0 - 12.0 10.0
Sản phẩm vườn 84.0 - 224.0 174.0 30.0 - 80.0 60.0
Gỗ 128.0 - 20.0 240.0 15.0 - 40.0 20.0
Thủy tinh 160.0 - 480.0 193.6 1.0 - 4.0 2.0
Can hộp 48.0 -160.0 88.0 2.0 - 4.0 3.0
Kim loại không
thép
64.0 - 240.0 160.0 2.0 - 4.0 2.0
Kim loại thép 128.0 - 1120.0 320.0 2.0 - 6.0 3.0
Bụi, tro, gạch 320.0 - 960.0 480.0 6.0 - 12.0 8.0
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự , Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2001)
Kích thước hạt và cấp phối hạt: kích thước hạt và cấp phối hạt của các vật
liệu thành phần trong chất thải rắn là một dữ liệu quan trọng trong tính toán
thiết kế các phương tiện cơ khí như: sàng phân loại máy, máy phân loại từ tính.
Khả năng giữ nước tại thực đòa: khả năng giữ nước tại hiện trường của chất
thải rắn là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác
dụng kéo xuống của trọng lực.
b. Tính chất hóa học: tính chất hóa học của chất thải rắn đóng vai trò quan
trọng trong việc lựa chọn phương pháp xử lý và thu hồi nguyên liệu, các chỉ tiêu
hóa học quan trọng của chất thải rắn đô thò gồm chất hữu cơ, chất tro, hàm
lượng cacbon cố đònh, nhiệt trò.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 21
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
Chất hữu cơ: chất hữu cơ được xác đònh bằng cách lấy mẫu rác đã làm
phân tích xác đònh độ ẩm, đem đốt ở 950
0
C trong thời gian 1 giờ, phần bay hơi đi
là phần chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ
dao động trong khoảng 40 - 60%, giá trò trung bình là 53%.
Chất tro: chất tro là phần còn lại sau khi đốt ở nhiệt độ 950
0
C, tức là các
chất trơ dư hay chất vô cơ. Chất vô cơ (%) = 100( %) – chất hữu cơ (%).
Hàm lượng cacbon cố đònh: hàm lượng cacbon cố đònh là lượng cacbon còn
lại sau khi đã loại bỏ các chất có thể bay hơi khi nung ở 950
0
C, hàm lượng này
thường chiếm khoảng 5 - 12%, giá trò trung bình là 7%.
Nhiệt trò: nhiệt trò là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trò
nhiệt được xác đònh theo công thức Dulong:
Btu/Ib = 145C + 610( H
2
- 1/8 O
2
) + 40S + 10N
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2005)
Trong đó: C - cacbon, % trọng lượng; H
2
- hydro, % trọng lượng; O
2
- oxy, %
trọng lượng; S - lưu huỳnh, % trọng lượng; N - nitơ, % trọng lượng.
c. Tính chất sinh học: Trừ các hợp phần nhựa dẻo, cao su, đa phần chất hữu cơ
của hầu hết các chất thải rắn đô thò có thể được phân loại như sau:
o Sự tạo thành nước hòa tan như hồ tinh bột, Amino acid và các acid hữu cơ
khác.
o Hemixenluloza, một sự hóa đặc sản phẩm của đường 5-cacbon và 6-
cacbon.
o Xenluloza, một sự hóa đặc của đường 6 - cacbon.
o Chất béo, dầu và chất sáp là các este của rượu và các acid béo mạch dài.
o Chất gỗ (lignin), một sản phẩm polime chứa các vòng thơm với nhóm
(-OCH
3
), bản chất hóa học đúng của nó vẫn chưa được biết đến.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 22
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
o Lignocellulose sự kết hợp của lignin và xenluloza.
o Protein được tạo thành từ các chuỗi amino acid.
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất thải rắn đô
thò là các hợp phần hữu cơ của chất thải rắn đều có thể bò biến đổi sinh học tạo
thành các khí đốt, các chất trơ và các chất rắn vô cơ có liên quan. Sự phát sinh
mùi và côn trùng có liên quan đến quá trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ
tìm thấy trong chất thải rắn đô thò.
1.2. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
1.2.1. Ảnh hưởng đến môi trường nước
Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ sẽ bò phân hủy nhanh chóng trong
môi trường nước. Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ
để tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó những sản phẩm cuối cùng là khoáng
chất và nước. Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra
các hợp chất trung gian và sau đó là sản phẩm cuối cùng CH
4
, H
2
S, H
2
O, CO
2
.
Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và là độc chất. Bên cạnh đó,
còn rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn
trong môi trường nước. Sau đó oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gây
nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước. Những chất thải độc như Hg, Pb
hoặc các chất phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn.
1.2.2. Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm
ô nhiễm không khí. Có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán trong
không khí gây ô nhiễm trực tiếp, có những loại rác dễ phân hủy (thực phẩm, trái
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 23
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
cây bò hôi thối v.v...) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt
nhất là 35
0
C và độ ẩm là 70 - 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi
hôi, các chất khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả
năng hoạt động của con người.
Thành phần khí thải chủ yếu được thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể hiện ở
bảng 1.6.
Bảng 1.6. Thành phần khí từ bãi rác
(Nguồn: Lê Huy Bá, Môi trường cơ bản, 2000)
Theo bảng 1.6, rác sinh ra các chất khí gồm có NH
3
, CO
2
, CO, H
2
, H
2
S,
CH
4,
NH
2
,... Hầu hết khí trong bãi rác là CO
2
và CH
4
(chiếm 90%).
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 24
Thời gian
(tháng)
Thành phần khí % thể tích
Nitơ – N
2
Carbonic – CO
2
Metan – CH
4
0 – 3 5,2 88 5
3 – 6 3,8 76 21
6 – 12 0,4 65 29
12 – 18 1,1 52 40
18 – 24 0,4 53 47
24 – 30 0,2 52 48
30 – 36 1,3 46 51
36 – 42 0,9 50 47
42 – 48 0,4 51 48
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 2, Tp.HCM
1.2.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất: khi
chất thải đi vào môi trường đất sẽ xảy ra quá trình phân giải yếm khí và hiếu
khí, tạo ra các sản phẩm trung gian và cuối cùng nếu là hiếu khí thì hình thành
nên các khoáng chất đơn giản, H
2
O, CO
2
; yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ
yếu là CH
4
,

H
2
O, CO
2
, sự tạo thành khí CH
4
trong điều kiện yếm khí làm xuất
hiện thêm chất độc cho môi trường đất, khí thoát ra sẽ bốc lên và góp phần làm
gia tăng hiệu ứng nhà kính.
Ở các bãi chôn lấp, sự phân giải các chất hữu cơ gây mùi hôi thối khiến
cho không khí trong đất bò ô nhiễm, ảnh hưởng đến vi sinh vật sống môi trường
đất. Các chất độc sinh ra trong quá trình lên men khuếch tán và thấm vào đất,
nằm lại ở trong đó, nhất là H
2
S. Nước rỉ ra từ các bãi rác và hầm cầu làm ô
nhiễm trầm trọng về mặt sinh học.
Môi trường đất có khả năng tự làm sạch cao hơn môi trường nước và không
khí do môi trường đất có hạt keo đất có đặc tính mang điện, tỷ diện hấp thụ lớn
khả năng hấp thụ và trao đổi ion lớn. Song, một khi lượng rác thải lớn vượt quá
khả năng tự làm sạch của môi trường đất thì tình trạng ô nhiễm lại trở nên nặng
nề gấp bội, lúc này đất sẽ bò suy thoái. Các chất gây ô nhiễm (vi trùng, kim loại
nặng, các chất phóng xạ độc hại v.v...) theo các mao quản trong đất thấm xuống
mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.
1.2.4. Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thò nếu không được thu gom và xử lý
đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng
dân cư và làm mất vẻ mỹ quan đô thò.
GVHD: Ths. THÁI VĂN NAM SVTH: ĐỖ HOÀNG BẢO QUYỀN 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×