Tải bản đầy đủ

tổng quan về chất thải rắn và ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN
2.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
2.1.1 Đònh nghóa về chất thải rắn
Chất thải rắn “Soild Wastes” là toàn bộ các loại vật chất không phải dạng
lỏng và khí được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình
(bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của
cộng đồng v.v…). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt
động sản xuất và hoạt động sống. (Trần Hiếu Nhuệ,2001)
Chất thải rắn đô thò (gọi chung là rác thải đô thò) được đònh nghóa là : Vật
chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thò mà không đòi hỏi
được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải
rắn đô thò nếu chúng được xã hội nhìn nhận một thứ mà thành phố phải có trách
nhiệm thu gom và tiêu huỷ. (Trần Hiếu Nhuệ, 2001)
Rác thải là thuật ngữ dùng chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố đònh,
bò vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là
một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt
động sinh hoạt thường ngày của con người.

2.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là
các cơ sở quan trọng để thiết kế , lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các
chương trình quản lý chất thải rắn.
Các nguồn phát sinh chất thải rắn độ thò gồm:
• Sinh hoạt của cộng đồng
• Trường học, nhà ở, cơ quan
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 13
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
• Sản xuất công nghiệp
• Sản xuất nông nghiệp
• Nhà hàng, khách sạn
• Tại các trạm xử lý
• Từ các trung tâm thương mại, công trình công cộng
Chất thải đô thò được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất
thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp.
Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở Bảng 2.1.
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm của
chất thải rắn có thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là : chất thải đô thò, công
nghiệp và nguy hại. Nguồn thải của rác đô thò rất khó quản lý tại các nơi đất
trống bởi vì tại các vò trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình
phát tán.
Bảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thò
Nguồn Các hoạt động và vò trí phát
sinh chất thải
Loại chất thải rắn
Nhà ở Những nơi ở riêng của một gia
đỉnh hay nhiều gia đỉnh .
những căn hộ thấp , vứa và cao
tầng…
Chất thải thực phẩm, giấy,
bìa cứng, hàng dệt , đồ da,
chất thải vườn, đồ gỗ, thủy
tinh, hộp thiếc, nhôm , kim
loại khác, tàn thuốc , rác
đường phố, chất thải đặc
biệt ( dầu , lốp xe, thiết bò
điện, …), chất thải sinh hoạt
nguy hại,
Thương mại Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn
phòng, khách sạn, dòch vụ, cửa
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ,
chất thải thực phẩm, thủy
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 14
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
hiệu in… tinh, kim loại, chất thải đặc
biệt , chất thải nguy hại.
Cơ quan Trường học , bệnh viện, nhà
tù, trung tâm chính phủ…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ,
chất thải thực phẩm, thủy
tinh, kim loại, chất thải đặc
biệt , chất thải nguy hại.
Xây dựng
và phá dỡ
Nơi xây dựng mới , sửa đường,
san bằng các công trình xây
dựng , vỉa hè hư hại…
Gỗ, thép, bê tông, đất…
Dòch vụ đô
thò (trừ trạm
xử lý)
Quét dọn đường phố, làm đẹp
phong cảnh, làm sạch theo lưu
vực, công viên và bãi tắm,
những khu vực tiêu khiển
khác.
Chất thải đặc biệt, rác, rác
đường phố, vật xén ra từ cây,
chấ thải từ các công viên, bãi
tắm vá các khư vực tiêu
khiển.
Trạm xử lý,
lò thiêu đốt
Quá trình xử lý nước, nước thải
và chất thải công nghiệp . Các
chất thải được xử lý.
Khối lượng lớn buồn dư.
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
2.1.3 Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác đònh các loại khác nhau của chất
thải rắn được sinh ra. Khi thực hiện việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta
gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại
hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trưởng.
Chất thải rắn đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:
2.1.3.1. Phân loại theo tính chất
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 15
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia làm: các chất cháy
được, các chất không cháy được, các chất hổn hợp . Phân loại theo tính chất được
thể hiện ở Bảng 2.2
Bảng 2.2: Phân loại theo tính chất
Loại rác thải Nguồn gốc
1. Các chất cháy được :
− Giấy
− Hàng dệt
− Rác thải
− Cỏ, gỗcủi, rơm
− Chất dẻo
− Da và cao su
− Các vật liệu làm từ giấy
− Có nguồn gốc từ sợi
− Các chất thải ra từ đồ ăn, thực phẩm
− Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre,
rơm
− Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo
− Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao
su
2. Các chất không cháy
được :
− Kim loại sắt
− Kim loại không phải
sắt
− Thuỷ tinh
− Đá và sành sứ
− Các loại vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt
mà dễ bò nam châm hút.
− Các vật liệu không bò nam châm hút.
− Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ thuỷ tinh.
− Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và
thuỷ tinh
3. Các chất hỗn hợp :
− Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở
phần 1 và 2 đều thuộc loại này. Loại này có thể chia
làm hai phần với kích thước > 5mm và < 5 mm.
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 16
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
( Nguồn : Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản , Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản
Khoa học Kỹ thuật, 1999)
2.1.3.2 Phân loại theo vò trí hình thành
Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố,
chợ…
2.1.3.3 Phân loại theo nguồn phát sinh
Chất thải sinh hoạt : là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,
các trung tâm dòch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm
kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư
thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vòt, vải, giấy,
rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân
biệt các loại chất thải rắn sau :
− Chất thải thực phẩm : bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả … loại chất thải
này mang bản chất dễ bò phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các mùi
khó chòu, đặc biệt, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loại
thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà
hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ …
− Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và
phân động vật khác.
− Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu
vực sinh hoạt dân cư.
− Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm : các loại vật liệu sau đốt
cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác
trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 17
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Chất thải rắn công nghiệp : là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp
gồm :
− Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ, trong
các nhà máy nhiệt điện;
− Các phế thải từ nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
− Các phế thải trong quá trình công nghệ;
− Bao bì đóng gói sản phẩm.
Chất thải xây dựng : là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bêtông vỡ do
các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình v.v… chất thải xây dựng gồm :
− Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;
− Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;
− Các vật liệu như kim loại, chất dẻo …
− Chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên
nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
Chất thải nông nghiệp : là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt
động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản
phẩm thải ra từ các chế biến sữa, của các lò giết mổ …
2.1.3.4 Phân loại theo mức độ nguy hại
Chất thải nguy hại : bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc hại,
chất thải sinh học thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các
chất thải nhiễm khuẩn, lây lan … có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ người, động vật
và cây cỏ. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế,
công nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải y tế nguy hại : là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 18
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Các nguồn phát sinh chất
thải bệnh viện bao gồm :
− Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trò, phẫu thuật;
− Các loại kim tiêm, ống tiêm
− Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
− Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
− Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây : chì, thuỷ ngân,
Cadmi, Arsen, Xianua …
− Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hoá chất thải ra có tính độc hại
cao, tác động xấu đến sức khoẻ, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp
kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân
hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
Chất thải không nguy hại : là những loại chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành
phần.
2.1.4 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn đô thò được xác đònh ở Bảng 2.3 và Bảng
2.4 . Giá trò thành phần trong chất thải rắn đô thò thay đổi theo vò trí, theo mùa,
theo điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn
theo mùa đặc trưng ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng 2.5 . Thành phần rác đóng
vai trò quan trọng nhất trong việc quản lý rác thải.
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 19
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Bảng 2.3 : Thành phần chất thải rắn đô thò phân theo nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát thải % trọng lượng
Dao động Trung bình
Nhà ở và thương mại, trừ các chất thải đặc
biệt và nguy hiểm
50 - 75 62
Chất thải đặc biệt( dầu , lốp xe, thiết bò điện,
bình điện)
3 - 12 5
Chất thải nguy hại 0,1 - 1,0 0,1
Cơ quan 3 – 5 3,4
Xây dựng và phá dỡ 8 – 20 14
Các dòch vụ đô thò
Làm sạch đường phố 2 – 5 3,8
Cây xanh và phong cảnh 2 – 5 3,0
Công viên và các khu vực tiêu khiển 1,5 – 3 2,0
Lưu vực đánh bắt 0,5 – 1,2 0,7
Bùn đặc từ nhà máy xử lý 3 – 8 6,0
Tổng cộng 100
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Bảng 2.4: Thành phần chất thải rắn đô thò theo tính chất vật lý
Thành phần % trọng lượng
Khoảng giá trò Trung bình
Chất thải thực phẩm 6 – 25 15
Giấy 25 – 45 40
Bìa cứng 3 – 15 4
Chất dẻo 2 – 8 3
Vải vụn 0 – 4 2
Cao su 0 – 2 0,5
Da vụn 0 – 2 0,5
Rác làm vườn 0 – 20 12
Gỗ 1 – 4 2
Thủy tinh 4 – 16 8
Can hộp 2 – 8 6
Kim loại không thép 0 – 1 1
Kim loại thép 1 – 4 2
Bụi , tro , gạch 0 – 10 4
Tổng cộng 100
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 20
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
(Nguồn: Nhóm Trần Hiều Nhuệ, Quản Lý Chất Thải Rắn, Hà Nội 2001)
Bảng 2.5 : Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của CTRSH
Chất thải % khối lượng % thay đổi
Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng
Chất thải thực phẩm 11,1 13,5 21,6
Giấy 45,2 40,0 11,5
Nhựa dẻo 9,1 8,2 9,9
Chất hữu cơ khác 4,0 4,6 15,0
Chất thải vườn 18,7 24,0 28,3
Thủy tinh 3,5 2,5 28,6
Kim loại 4,1 3,1 24,4
Chất trơ và chất thải khác 4,3 4,1 4,7
Tổng cộng 100 100
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 21
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
2.1.5 Tính chất của chất thải rắn.
2.1.5.1 Tính chất vật lý
Việc lựa chọn và vận hành thiết bò, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý,
đánh giá khả năng thu hồi năng lượng … phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý
của chất thải rắn.
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thò bao gồm : khối
lượng riêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp. Trong đó, khối lượng riêng
và độ ẩm là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn
đô thò ở Việt Nam
Khối lượng riêng: Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo
thành phần, độ ẩm, độ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn,
khối lượng riêng nói lên khả năng nén, giảm kích thước là thông số quan trọng
phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Qua đó có thể phân
bố và tính được nhu cầu trang thiết bò phục vụ cho công tác thu gom vận
chuyển ,khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lắp chất thải …
Khối lượng riêng được xác đònh bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vò
thể tích (kg/m
3
). Dữ liệu về khối lượng riêng thường cần thiết để đònh mức tổng
khối lượng và thể tích chất thải cần phải quản lý. Khối lượng riêng của các hợp
phần trong chất thải rắn đô thò được trình bày ở Bảng 2.6
Bởi vì khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vò
trí đòa lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ , do đó cách tốt nhất là sử dụng các
giá trò trung bình đã được lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay
đổi từ 120 đến 590 kg/m
3
.
Khối lượng riêng của rác được xác đònh bằng phương pháp cân trọng lượng
để xác đònh tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vò là kg/m
3
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 22
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Bảng 2.6 : Khối lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thò
Loại chất thải Khối lượng riêng
(kg/m
3
)
Độ ẩm
(% trọng lượng)
Dao động Trung bình Dao động Trung bình
Chất thải thực phẩm 130 – 480 291 50 – 80 70
Giấy 41– 130 89 4 – 10 6
Bìa cứng 41 – 80 50 4 – 8 5
Nhựa dẻo 41– 130 65 1 – 4 2
Hàng dệt 41 – 100 65 6 – 15 10
Cao su 100 – 201 130 1 – 4 2
Da 100 – 261 160 8 – 12 10
Rác thải vườn 100 – 225 100 30 – 80 60
Gỗ 130 – 320 237 15 – 40 20
Thủy tinh 160 – 480 196 1 – 4 2
Vỏ đồ hộp 50 – 165 89 2 – 4 3
nhôm 65 – 240 160 2 – 4 2
Kim loại khác 130 – 1151 320 2 – 4 3
Bụi, tro 320 – 1000 480 6 – 12 8
Tro 650– 830 727 6 – 12 6
Rác rưỡi 89 - 181 130 5 - 20 15
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Độ ẩm : Độ ẩm của chất thải rắn được đònh nghóa là lượng nước chứa trong
một đơn vò trong lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy. Độ ẩm của chất thải
rắn là thông số có liên quan đến giá trò nhiệt lượng của chất thải, được xem xét
như lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lắp và lò đốt. Độ ẩm rác thay đổi
theo thành phần và theo mùa trong năm. Rác thải thực phẩm cóđộ ẩm từ 50 –
80%, rác thải là thủy tinh, kim loại có độ ẩm thấp nhất. Độ ẩm trong rác cao tạo
điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kò khí phân hủy gây thối rửa.
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diển bằng 2 cách:
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 23
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
* Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %
của trọng lượng ướt vật liệu.
* Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %
của trọng lượng khô vật liệu.
Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng trong lónh vực quản lý
chất thải rắn. Độ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được biểu diễn dưới dạng
toán học như sau:
M =100*[(a-b)/a]
Trong đó: M: độ ẩm %
a: trọng lượng ban đầu của mẫu , kg(g)
b: trọng lượng riêng của mẫu sau khi sấy khô ở 105
0
C , kg(g)
2.1.5.2 Thành phần hóa học
Các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chất thải rắn đô thò gồm chất hữu cơ,
chất tro, hàm lượng cacbon cố đònh, nhiệt trò.
Chất hữu cơ: Chất hữu cơ được xác đònh bằng cách lấy mẫu đã làm phân
tích xác đònh độ ẩm đem đốt ở 950
o
C trong 1 giờ, để nguội trong bình hút ẩm 1
giờ rồi đem cân để xác đònh lượng tro còn lại sau khi đốt. Thông thường chất hữu
cơ dao động trong khoảng 40 – 60%, giá trò trung bình là 35%. Chất hữu cơ được
tính theo công thức sau :
Chất hữu cơ (%) = [(c – d)/c]x100
Trong đó : c : Trọng lượng mẫu ban đầu
d : Trọng lượng mẫu chất rắn sau khi đốt ở 950
o
C
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950
0
C, tức là chất hữu cơ dư hay
chất vô cơ.
Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ(%)
Hàm lượng cacbon cố đònh: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các
chất vô cơ khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950
0
C, hàm lượng này
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 24
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
thường chiếm khoảng 5- 12%, giá trò trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong
tro gồm thủy tin, kim loại… Đối với chất thải rắn đô thò, các chất vô cơ này chiếm
khoảng 15 – 30%, giá trò trung bình là 20%.
Nhiệt trò: là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trò nhiệt được
xác đònh theo công thức Dulông:
Btu/lb=145C + 610(H
2
– 1/80
2
) + 40S + 10 N
Trong đó : C: % trọng lượng của Cacbon
H: : % trọng lượng của H
2
O
2
: % trọng lượng của Oxy
S: % trọng lượng của sunfua
N: % trọng lượng của Nitơ
Bảng 2.7: Số liệu trung bình về chất dư trơ và nhiệt năng
của các hợp phần trong chất thải rắn đô thò.
Thành phần Chất dư trơ
+
(%) Nhiệt trò(Btu/lb)
Dao động Trung bình Dao động Trung
bình
Chất thải thực phẩm 2 – 8 5,0 1,500 -3,000 2,000
Giấy 4 – 8 6,0 5,000-8,000 7,200
Bìa cứng 3 – 6 5,0 6000 -7500 7,000
Nhựa dẻo 6 – 20 10,0 12,000 – 16,000 14,000
Hàng dệt 2 – 4 2,5 6,500 – 8,000 7,50
Cao su 8 – 20 10.0 9,000 - 12,000 10,000
Da 8 – 20 10,0 6,500 – 8,500 7,500
Rác thải vườn 2 – 6 4,5 1,000 – 8,000 2,800
Gỗ 0,6 – 2 1,5 7,500 – 8,500 8,000
Thủy tinh 96 – 99* 98.0 50 – 100 60
Vỏ đồ hộp 96 - 99* 98,0 100 – 500 300
Nhôm 90 - 99* 96,0
Kim loại khác 94 - 99* 98,0 100 – 500 300
Bụi, tro 60 – 80 70,0 1,000 – 5,000 3,000
Rác sinh hoạt 4,000 – 5000 4,500
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 25
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Chú thích:
+
Sau khi cháy hoàn toàn

*
Dựa kết quả phân tích
2.1.5.3 Thành phần sinh học
Trừ các hợp chất nhựa dẻo, cao su và da, phần chất hữu cơ của hầu hết các
chất thải rắn đô thò có thể được phân loại như sau:
o Xenluloza, một sự hóa đặc sản phẩm của đường glucoza 6 – cacbon
Sự tạo thành nước hòa tan như là hồ tinh bột amino axit, và các axit
hữu cơ khác
o Bán cellulose : các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon
o Chất béo, dầu và chất sáp, là các este của rượu và các axit béo
mạch dài
o Chất gỗ(lignin): một polymer chứa các vòng thơm vơí nhóm
methoxyl
o Ligoncelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau
o Protein: chất tạo thành các amino axit mạch thẳng
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất thải rắn đô
thò là hầu như tất cả các hợp phần hữu cơ đều có thễ bò biến đổi sinh học tạo
thành các khí đốt và chất trơ, các chất rắn vô cơ có liên quan. Sự phát sinh mùi và
côn trùng có liên quan đến bản chất phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy
trong chất thải rắn đô thò.
a. Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất
thải rắn
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác đònh bằng cách đốt cháy chất ở nhiệt
độ 550
o
C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân huỷ sinh học của hữu
cơ trong chất thải rắn. Tuy nhiên sử dụng VS để mô tả khả năng phân huỷ sinh
học của phần hữu cơ trong chất thải rắn thì không đúng vì một vài thành phần hữu
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 26
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
cơ của chất thải rắn rất dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân huỷ sinh học là
giấy in và cành cây. Thay vào đó, hàm lượng lignin của chất thải rắn có thể áp
dụng tỉ lệ phần dễ phân huỷ sinh học của chất thải rắn, và được tính toán bằng
công thức như sau:
BF = 0,83 – 0,028 LC
Trong đó: BF phần có thể phân hủy sinh học đựoc diễn đạt trên cơ sở các chất
rắn dễ bay hơi
0,83 và 0,028: hằng số thực nghiệm
LC: thành phần lignin của chất rắn dễ bay hơi được biểu diễn bằng
% của trọng lượng khô
Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn đô
thò, dựa vào thành phần lignin, được trình bày ở Bảng 2.8. Theo đó, những chất
hữu cơ có thành phần lignin cao, khả năng phân hủy sinh học thấp đáng kể so với
các chất khác. Trong thực tế, chất hữu cơ có trong chất thải rắn đô thò thường
được phân loại dựa vào khả năng phân hủy nhanh hoặc chậm.

Bảng 2.8: Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ
dựa vào thành phần lignin.
Hợp phần Chất rắn bay hơi
(% tổng chất rắn)
Thành phần lignin
(% chất rắn bay hơi)
Phần phân
hủy sinh hoc
Chất thải thực
phẩm
7 – 15 0,4 0,82
Giấy báo 94,0 21,9 0,22
Giấy văn phòng 96.4 0,4 0,82
Bìa cứng 94,0 12,9 0,47
Chất thải vườn 50 - 90 4,1 0,72
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al , Mc Graw- Hill Inc, 1993)
b. Sự phát sinh mùi hôi
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 27
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Mùi hôi có thể sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời gian dài
trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đỗ. Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng
chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm. Sự hình thành mùi hôi là
do sự phân hủy kò khí của các thành phần hữu cơ dễ phân hủy nhanh tìm thấy
trong chất thải rắn.
c. Sự sản sinh các côn trùng
Vào thời gian hè ở những vùng khí hậu nóng ẩm. Sự sinh sản của ruồi
trong chất thải rắn là vấn đề đáng quan tâm. Ruồi có thể phát triển nhanh trong
khoảng thời gian không đến sau khi trứng ruồi được kí vào. Chu kỳ phát triển của
ruồi từ khi còn trong trứng cho đến khi trưởng thành được mô tả như sau :
Trứng phát triển : 8 ÷ 12 giờ
Giai đoạn 1 của ấu trùng : 20 giờ
Giai đoạn 2 của ấu trùng : 24 giờ
Giai đoạn 3 của ấu trùng : 3 ngày
Giai đoạn nhộng : 4 ÷ 5 ngày
Tổng cộng : 9 ÷ 11 ngày
d. Sự chuyển đổi lý - hóa sinh của CTR
Những biến đổi lý học cơ bản có thể xảy ra trong quá trình vận hành quản
lý CTR gồm :
 Phân loại
 Giảm thể tích cơ học
 Giảm kích thước cơ học
Phân loại : Quá trình này có thể tách riêng các thành phần CTR nhằm tách
riêng từ hỗn hợp sang dạng tương đối đồng nhất để thu hồi các thành phần có thể
tái sinh, tái sử dụng của CTR đô thò. Ngoài ra có thể tách riêng những thành phần
có khả năng thu hồi năng lượng.
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 28
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Giảm thể thể tích cơ học : Phương pháp nén thường được áp dụng để giảm
thể tích chất thải, thông thường sử dụng những xe thu gom có lắp bộ phận ép
nhằm tăng khối lượng rác thu gom trong một chuyến thu gom từ CTR thông
thường, đóng kiện để giảm chi phí xử lý và vận chuyển. Đồng thời áp dụng
phương pháp này tăng thời gian sử dụng BCL.
Giảm kích thước cơ học : Việc giảm kích thước cơ học nhằm thu CTR có
kích thước đồng nhất và nhỏ so với kích thước ban đầu của chúng. Trong một số
trường hợp thể tích của số chất thải sau khi giảm kích thước sẽ lớn hơn thể tích
ban đầu.
e. Sự chuyển đổi hóa học
Quá trình chuyển hoá của CTR bao gồm quá trình chuyển pha : từ rắn sang
lỏng, lỏng sang khí …
Để làm giảm thể tích và thu hồi sản phẩm của quá trình chuyển hoá hoá
học thường sử dụng các phương pháp sau :
Đốt (hay sự oxy hoá hoá học) : là phản ứng hỗn hợp có sự tham gia của oxy
với các thành phần hữu cơ trong chất thải sinh ra các hợp chất bò oxy hoá cùng
với sự phát sáng và toả nhiệt.
CHC + O
2
→ CO
2
+ H
2
O + NO
2
+ O
2 dư
+ NH
3
+ SO
X
Các thông số cần lưu ý với lò đốt rác :
− Lượng oxy cung cấp
− Nhiệt độ duy trì trong lò đốt
− Thời gian đốt
− Mật độ xáo trộn bên trong lò
− Vật liệu xây dựng lò đốt để đảm bảo tính cách nhiệt.
Quá trình nhiệt phân : hầu hết các chất hữu cơ có thể phân huỷ qua các
phản ứng bởi nhiệt và ngưng tụ trong các điều kiện không có oxy tạo thành những
thành phần lỏng và khí.
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 29
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Một số đặc tính cơ bản của quá tình nhiệt phân :
− Dòng khí sinh ra có chứa Hidro, CH
4
, Cacbon monoxit, Cacbon dioxit
và nhiều loại khí khác tuỳ thuộc vào bản chất, thành phần, tính chất của CTR
đem đi điện phân.
− Lượng than dầu dạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hoá
chất như : axit axetic, axeton, metanol.
− Thành phần cacbon nguyên chất và một số loại chất trơ khác.
Quá trình hoá khí : là quá đốt cháy một phần nguyên liệu cacbon để thu
nguyên liệu và khí CO, H
2
, và một số hidro cacbon, trong đó có metan.
f. Sự chuyển đổi sinh học
Dựa trên đặc điểm của CTR đô thò có các thành phần rác hữu cơ, có thể bò
phân huỷ bởi vi sinh vật như : vi khuẩn, nấm men. Người ta sản xuất phân
compost để bổ sung thêm dung dòch cần thiết trong quá trình ủ phân, xảy ra trong
quá trình hiếu khí hay kỵ khí.
Quá trình phân huỷ kỵ khí : quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ trong
CTR đô thò trong điều kiện kỵ khí xảy ra theo các bước sau đây :
Quá trình thuỷ phân các hợp chất có phân tử lượng thành những hợp chất
thích hợp là nguồn năng lượng. Chuyển hoá các hợp chất ở giai đoạn trước thành
những hợp chất có phân tử lượng thấp hơn. Chuyển đổi các hợp chất trung gian
thành những sản phẩm chủ yếu là CH
4
và CO
2
. Trong quá trình phân huỷ kỵ khí
có nhiều loại vi sinh vật tham gia vào quá trình chuyển hoá chất hữu cơ của chất
thải tạo thành những sản phẩm bền vững. Ngoài ra, còn một số nhóm vi sinh vật
kỵ khí lên men của các sản phẩm đã cắt mạch thành những hợp chất có thành
phần đơn giản hơn, chủ yếu là axit axetic. Sau đó H
2
và CH
3
COOH sẽ được tiếp
tục chuyển hoá thành CH
4
và CO
2
.
Quá trình phân huỷ hiếu khí : dựa trên hoạt động các vi khuẩn hiếu khí với
sự có mặt của oxy, thông thường sau 2 ngày, nhiệt độ phát triển và đạt khoảng
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 30
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
45
o
. Sau 6 – 7 ngày nhiệt độ 70 – 75
o
C. Với điều kiện nhiệt độ này thì đảm bảo
điều kiện tối ưu cho vi sinh vật hoạt động.
2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn
Việc tính toán tộc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng
trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác đònh được lượng rác
phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu
gom, vận chuyển tới quản lý.
Phương pháp xác đònh tốc độ phát thải rác cũng gần giống như phương
pháp xác đònh tổng lượng rác. Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để
đònh lượng rác thải ở một khu vực.
o Đo khối lượng
o Hệ số phát thải(kg/người ngày hay kg/tấn sản phẩm)
o Phân tích thống kê
o Dựa trên các đơn vò thu gom( thí dụ thùng chứa)
o Phương pháp xác đònh tỷ lệ rác thải
o Tính ân bằng vật chất
Lượng vào Lượng ra
(Nguyên liệu+ nhiêu liệu) Sản phẩm
Lượng rác thải
Hình 2.1: Sơ đồ tính cân bằng vật chất
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát sinh chất thải rắn
 Sự phát sinh kinh tế và xã hội
Các nghiên cứu cho thấy sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với sự phát
triển kinh tế của một cộng đồng. Lượng chất thải sinh hoạt đã được ghi nhận là có
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 31
Nhà máy
Xí nghiệp
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế (rõ nhất là trong thời gian khủng hoảng ở
thế kỷ 17). Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi nylon) đã tăng lên trong
ba thập kỷ qua và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi thu gom) của chất thải
cũng giàm đi.
 Mật độ dân số
Các nghiên cứu xác minh rằng khi mật độ dân số tăng, nhà chức trách sẽ
phải thải bỏ nhiều rác thải hơn. Nhưng không phải rằng dân số ở cộng đồng có
mật độ cao hơn sản sinh ra nhiều rác thải hơn mà là dân số ở cộng động có mật
độ thấp có các phương pháp thải rác khác chẳng hạn như làm phân compost trong
vườn hoặc đốt rác sau vườn.
 Sự thay đổi theo mùa
Trong những dòp như giáng sinh, tết âm lòch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối
năm tài chính (tiêu thụ thấp) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận.
 Nhà ở
Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số tăng có thể áp dụng đối
với các loại nhà ở. Điều này đúng bởi vì có sự liên hệ trực tiếp giữa loại nhà ở và
mật độ dân số. Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong những khu
nhà mật độ cao như rác thải vườn. Cũng không khó để giải thích vì sao các hộ gia
đình ở vùng nông thôn sản sinh ít chất thải hơn các hộ gia đỉnh ở thành phố.
 Tần số và phương thức thu gom
Vì các vấn đề nảy sinh đối vớí rác thải trong và quanh nhà, các gia đình sẽ
tỉm cách khác để thải rác. Người ta phàt hiện rằng nếu tầng số thu gom rác thải
giảm đi thì lượng rác thải sẽ giảm đi. Với sự thay đổi từ các thùng 90lít sang các
thùng di động 240l, lượng rác thải đã tăng lên, đặc biệt là rác thải vườn. Do đó
vấn đề quan trọng trong việc xác đònh lượng rác phát sinh không chỉ từ lượng rác
được thu gom, mà còn xác đònh lượng rác được vận chuyển thẳng ra khu chôn lắp,
vì rác thải vườn đã từng được xe vận chuyển đến nơi chôn lắp.
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 32
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: dư luận, ý thức cộng đồng…Theo dự
án môi trường Việt Nam Canada thì tốc độ phát sinh rác thải đô thò Việt Nam như
sau:
 Rác thải khu dân cư: 0,3 – 0,6 kg/người/ngày
 Rác thải thương mại: 0,1 – 0,2 kg/người/ngày
 Rác thải quét đường: 0,05 – 0,2 kg/người/ngày
 Rác thải công sở: 0,05 – 0,2 kh/người/ngày
Tính trung bình ở: Việt Nam: 0,5 – 0,6 kg/người/ngày
Sigapore: 0,87 kg/người/ngày
Hồng kông : 0,85 kg/người/ngày
Karachi, Pakistan: 0,50 kg/người/ngày
2.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
2.2.1 Ô nhiễm đến môi trường nước
Chất thải rắn, đặc biệt là chất hữu cơ trong môi trường nước sẽ bò phân hủy
nhanh chóng. Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các
nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt sẽ làm tăng khả năng
phân hủy sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm
ra môi trường xung quanh.
Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá
trình phân hủy sinh học, hóc học… Nhìn chung, mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ
rất cao (COD: từ 3.000 – 45.000 mg/l; N-NH
3
: từ 10 – 800 mg/l; BOD
5
: từ 2.000 –
30.000 mg/l; TOC (Cacbon hữu cơ tổng cộng): từ 1.500 – 20.000 mg/l; Phosphours
tổng cộng: từ 1- 70 mg/l … và lượng lớn các vi sinh vật ).
Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi rác không có lớp chống thấm,
sụt lún hoặc lớp chống thấm bò thủng …) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước
ngầm gây ô mhiễm cho tầng nước ngầm và sẽ rất nguy hiểm khi con người sử
dụng tầng nước này phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt . Ngoài ra, chúng còn có khả
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 33
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
năng di chuyển theo phương ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn
nước mặt.
Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn
lên men axit sẽ cao hơn với giai đoạn lên men metan. Đó là do các axit béo mới
hình thành tác dụng với kim loại tao thành phức kim loại. Các hợp chất hydroxyt
vòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phức Fe, Pb, Cu, Mn, Zn… Hoạt
động của các vi khuẩn kò khí khử sắt có hóa trò 3 thành sắt có hóa trò 2 sẽ kéo
theo sự hòa tan của các kim loại như Ni, Pb, Cd, Zn. Vì vậy, khi kiểm soát chất
lượng nước ngầm trong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác đònh nồng độ kim loại
nặng trong thành phần nước ngầm.
Ngoài ra, nước rò rỉ có thề chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: chất hữu
cơ bò halogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm … chúng có thể gây đột biến
gen, gây ung thư. Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ
xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe,
sinh mạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cái mai sau.
2.2.2 Ô nhiễm đến môi trường đất
Rác sau khi chôn lắp sẽ tạo thành khí CH
4
trong điều kiện hiếu khí làm
xuất hiện thêm chất độc cho môi trường đất và sau đó, nếu không sử dụng chất
khí vừa thoát ra này, nó sẽ bốc lên và tăng hiệu ứng nhà kính. Sự phân giải rác
hữu cơ cũng gây ô nhiễm, do các sản phẩm trung gian hoặc vi khuẩn gây bệnh
cho đất nếu chôn rác không đúng kỹ thuật
Đối với rác không phân hủy ( nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý
thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
Ô nhiễm từ các bải rác sẽ tạo ra mũi hôi thối khiến cho không khí trong đất
ngột ngạt, ảnh hưởng đến động vật trong đất, ảnh hưởng đến sức khỏe của người
dân xung quanh.
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 34
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
Nước bùn và cống rãnh ở thành phố như sông Tô Lòch(Hà Nội), Nhiêu Lộc
- Thò Nghè, Tân Hóa, Lò Gốm - Bến Nghé(Tp Hồ Chí Minh), trong đó hỗn hợp
gồm rác sinh hoạt và chất thải công nghiệp thành phố, mà thành phần hữu cơ, vô
cơ, kim loãi vừa tạo nên một hỗn hợp vừa tạo thành các phức chất hoặc đơn chất;
vừa có mùn vừa có bùn,cát; vừa có hơi khí vừa có nước; vừa có vi sinh vật, vừa có
động vật và thực vật chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất.
Hàm lượng kim loại nặng như Al, Fe, Zn, Cu,Cr… trong bùn cống rãnh theo
nước thấm vào đất. Nó có thể tích lũy cao trong đất và là một trong những
nguyên nhân gây ô nhiễm nặng môi trường đất và nguy hiểm cho tất cả vi sinh
vật trong môi trường.
2.2.3 Ô nhiễm đến môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi
làm ô nhiễm không khí. Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán
vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có loại rác thải dễ phân hủy (thực
phẩm, trái cây hỏng…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các
vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến
môi trường đô thò, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người. Kết quả quá
trình là gây ô nhiễm không khí.
Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy ở các bãi chôn lắp rác được thể
hiện ở Bảng 2.9
Bảng 2.9 : Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Thành phần khí % thể tích
CH
4
CO
2
N
2
O
2
NH
3
45 – 50
40 – 60
2 – 5
0,1 – 1,0
0,1 – 1,0
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 35
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
SO
x
, H
2
S, Mercaptan…
H
2
CO
Chất hữu cơ bay hơi
0 – 1.0
0 – 0,2
0 – 0,2
0,01 – 0,6
(Nguồn : Handbook of Soil Waste Management, 1994)
2.2.4 Cảnh quan và sức khỏe con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thò , nếu không được thu gom và xử lý
đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư
và làm mất mỹ quan đô thò.
Thành phần chất thải rắn phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ
người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết… tao điều kiện tốt cho
muỗi, chuột, ruồi… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành
dòch.
Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây
bệnh cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dòch hạch, thương hàn, phó
thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy đònh là nguy cơ gây bệnh
nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất
thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh…
Tại các bãi rác lộ thiên , nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn
đề nghiêm trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực: gây ô nhiễm
không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung
gian truyền bệnh cho người.
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yêu tố gây
cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống
thoát nước.
2.3 Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn.
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 36
Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt thành phố Long Xun
GVHD: Ts Trương Thanh Cảnh SVTH: Huỳnh Nguyễn Thái Hiền
2.3.1 Quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn
Quản lý và phân loại CTR tại nguồn bao gồm hoạt động nhặt, tập trung và
phân loại chất thải rắn để lưu trữ, chế biến chất rắn trước khi được thu gom.
Trong quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn các loại nhà ở và công trình
phân loại dựa vào số tầng. Ba loại thường được sử dụng nhất là:
* Nhà thấp tầng: dưới 4 tầng
* Nhà trung tầng: từ 4 đến 7 tầng
* Nhà cao tầng: trên 7 tầng
Những người chòu trách nhiệm và các thiết bò hỗ trợ được sử dụng cho việc
quản lý và phân loại chất thải rắn tại nguồn được trình bày ở Bảng 2.10
Trường ĐHKỹ Thuật Cơng Nghệ Tp.HCM – Khoa Kỹ Thuật Mơi Trường & Cơng Nghệ Sinh Học
Trang 37

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×