Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG và đề XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn xã cù vân HUYỆN đại từ, TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DIỆU THÚY
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
CÙ VÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa


: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DIỆU THÚY
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
CÙ VÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành

: Chính quy
: Địa chính môi trường

Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N03
: 2011 - 2015
: TS. Nguyễn Thế Huấn

THÁI NGUYÊN – 2015



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DIỆU THÚY
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
CÙ VÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành

: Chính quy
: Địa chính môi trường

Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N03
: 2011 - 2015
: TS. Nguyễn Thế Huấn

THÁI NGUYÊN – 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ DÂN GIA TĂNG GIAI ĐOẠN
2009-2014 ....................................................................................... 30
Bảng 4.2: TỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2014 ................. 31
Bảng 4.3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG ................................................................... 32
Bảng 4.4: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ
CÂY TRỒNG CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 ................... 33
Bảng 4.5 : TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2014 ............................................................... 35
Bảng 4.6 : Hiện trạng sử dụng đất tại xã Cù Vân năm 2013 .......................... 42
Bảng 4.7: Cơ cấu các loại đất nông nghiệp của xã Cù Vân ........................... 43
Bảng 4.8: Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính ............................... 45
Bảng 4.9: Năng suất một số cây trồng chính của xã năm 2014 ...................... 45
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế bình quân trên sào Bắc Bộ của công thức luân
canh ................................................................................................. 46
Bảng 4.11 : Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 sào đối với một số loại hình sử
dụng đất chính xã Cù Vân............................................................... 47
Bảng 4.12 : Hiệu quả xã hội của một số loại hình sử dụng đất chính ............ 49
Bảng 4.13: Tổng hợp mức độ bón phân của một Số cây trồng....................... 51


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1

FAO

Tổ chức nông lương thế giới

2

CPTG

Chi phí trung gian

3

GTSX

Giá trị sản xuất

4

GTGT

Giá trị gia tăng

5

LUT

Các loại hình sử dụng đất


iv

MỤC LỤC
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2.1.Mục đích tổng quát ............................................................................ 3
1.2.2.Mục đích cụ thể.................................................................................. 3
1.3.Yêu cầu của đề tài .................................................................................... 3
1.4.Ý nghĩa của đề tài..................................................................................... 3
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................. 3
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn ...................................................................... 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 5
2.1 Cơ sở khoa học......................................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài..................................................................... 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 12
2.2. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 13
2.2.1. Khái niệm đất nông nghiệp ............................................................. 13
2.2.2. Phân loại đất nông nghiệp............................................................... 13
2.2.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ............................................... 14
2.2.4. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ....... 16
2.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....................................................... 17
2.3.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững .............................. 17
2.3.2. Về hiệu quả sử dụng đất ................................................................. 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 23


v

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 23
3.2.1. Địa điểm .......................................................................................... 23
3.2.2. Thời gian tiến hành ......................................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 23
3.3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cù Vân, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.......................................................................... 24
3.3.2 Khái quát về tình hình quản lý đất đai của xã ................................. 24
3.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã. ....................... 24
3.3.4. Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững .............. 24
3.4. Phương pháp điều tra ............................................................................ 24
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu........................................................... 24
3.4.2 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ..................................... 24
3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất .. 24
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................. 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 26
4.1.2. Đánh giá hiện trạng Kinh tế - xã hội............................................... 29
4.1.3. Đánh giá hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, sản xuất tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất .. 32
4.1.4. Đánh giá chung ............................................................................... 36
4.2. Khái quát chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã ........ 37
4.2.1. Tình hình quản lý ............................................................................ 37
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Cù Vân ................ 40
4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã .................................... 41
4.3.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Cù Vân,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 44


vi

4.4. Đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ............... 51
4.4.1. Giải pháp chung .............................................................................. 51
4.4.2. Giải pháp cụ thể .............................................................................. 53
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 55
5.1. Kết luận ................................................................................................. 55
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình được học tập và rèn luyện tại trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự dạy dỗ và giúp đỡ hết sức nhiệt tình của các
thầy cô giáo cũng như Khoa Quản Lý Tài Nguyên và Ban giám hiệu nhà
trường, tôi không chỉ được tiếp thu các kiến thức mà còn được trưởng thành
hơn dưới sự rèn luyện của môi trường đại học. Đó là quãng thời gian quý giá
nhất trong đời. Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ quý báu và tận tình đó.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài
Nguyên, đặc biệt là sự hướng dẫn hết sức nhiệt tình, chu đáo của Thầy giáo
Nguyễn Thế Huấn cô giáo Vũ Thị Thanh Thuỷ cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo
tận tình của các cán bộ, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Đại Từ đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin
chân thành cảm ơn.
Mặc dù đã nỗ lực cố gắng nhưng do điều kiện về vật chất, thời gian và
năng lực còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót. Do vậy
tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô giáo và bạn bè.
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy cô giáo trong Khoa Quản Lý Tài
Nguyên, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt.
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Diệu Thuý


2

quả, để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang
trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên
thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu
như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và
đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất càng trở nên cần thiết
hơn bao giờ hết.
Cũng như các huyện nông nghiệp khác xã đang phải đối mặt với hàng
loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, chất lượng
nông sản thấp, khả năng hợp tác liên doanh cạnh tranh còn yếu, sự chuyển
dịch cơ cấu còn chậm. Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị
thu hẹp do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và gia tăng dân số
thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết,
tạo ra giá trị lớn về kinh tế, đồng thời tạo đà cho phát triển nông nghiệp bền
vững.Xã Cù Vân có diện tích tự nhiên là 1568 ha và 6,329 khẩu có trên 6 dân
tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Dao, Cao
Lan…Chiếm 2,73% về diện tích cả huyện Đại Từ.Cù Vân là xã miền núi
nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện 10km. Địa
giới hành chính bao gồm :
- Phía Bắc giáp xã Phục Linh huyện Đại Từ và TT Giang Tiên huyện
Phú Lương.
- Phía Nam giáp xã An Khánh huyện Đại Từ và xã Phúc Xuân Thành
phố Thái Nguyên.
- Phía Đông giáp xã Cổ Lũng huyên Phú Lương.
- Phía Tây giáp xã Hà Thượng và xã Tân Thái huyện Đại Từ.
Trong quá trình đô thị hóa, diện tích đất nông nghiệp luôn bị tác động
và trở thành vấn đề cần quan tâm của các cấp quản lý và người sử dụng.


3

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự
hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Thế Huấn, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Cù Vân huyện Đại
Từ, Tỉnh Thái Nguyên ’’
1.2. Mục đích của đề tài
1.2.1.Mục đích tổng quát
Đánh giá được thực trạng và đưa ra các giải pháp sử dụng đất hiệu quả
1.2.2.Mục đích cụ thể
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội ảnh hưởng đến nông nghiệp.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.
- Xác định các loại hình sử dụng đất chính của xã.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế -xã hội,môi trường của các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
- Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn.
1.3.Yêu cầu của đề tài
Số liệu tài liệu thu thập được phải đảm bảo khách quan, trung thực,
chính xác nội dung nghiên cứu phải cụ thể, thực tế, phản ánh đúng thực trạng
khu vực nghiên cứu và có thể sử dụng tốt cho việc định hướng sử dụng đất có
hiệu quả tại địa phương.
1.4.Ý nghĩa của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và
những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.


4

Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý thông tin trong
quá trình làm đề tài.
- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các sinh viên.
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hướng quan
trọng cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai tại địa phương
nghiên cứu.
- Đưa ra được các giải pháp cụ thể về sử dụng đất có hiệu quả tại địa
phương nghiên cứu


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
con người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các sản
phẩm từ đất. Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai.
Khái niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng
“Đất là vật thể tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt
động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất, đó là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu,
địa hình và thời gian” (GS Nguyễn Thế Đặng và CS, 1999) [9]. Tuy vậy,
khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong
môi trường xung quanh, do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các
yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn
chỉnh khái niệm về đất nêu trên.
Theo Cac Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái
sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Cac Mac (1949)[15].
Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai
được hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt
trái đất, bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên
dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước
(hồ, sông, suối,...) các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người
trong quá khứ và hiện tại để lại.


6

Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất, có
khái niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất, có khái niệm thể hiện
mối quan hệ giữa đất với cây trồng và các ngành sản xuất nhưng khái niệm
chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng đứng, gồm: khí hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực
vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong
lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa
hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc
sống của xã hội loài người.
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và
đất sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất
nông nghiệp khác.
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
Sử dụng đất là gì ?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triểnkinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống
cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức


7

sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía
cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.[11]
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái
tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và
các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy có thể khái quát những điều kiện, nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng đất gồm 4 nội dung chính sau:
* Yếu tố về điều kiện tự nhiên :
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết…) có ảnh hưởng trực
tiếp đến sản xuất nông nghiệp. trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng
đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình,
thổ nhưỡng và các nhân tố khác.Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài
nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự
nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp và định
hướng đầu tư thâm canh đúng.
- Điều kiện khí hậu:
Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông
nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích nhiều hay ít, nhiệt độ
cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ DÂN GIA TĂNG GIAI ĐOẠN
2009-2014 ....................................................................................... 30
Bảng 4.2: TỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2014 ................. 31
Bảng 4.3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG ................................................................... 32
Bảng 4.4: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ
CÂY TRỒNG CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 ................... 33
Bảng 4.5 : TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2014 ............................................................... 35
Bảng 4.6 : Hiện trạng sử dụng đất tại xã Cù Vân năm 2013 .......................... 42
Bảng 4.7: Cơ cấu các loại đất nông nghiệp của xã Cù Vân ........................... 43
Bảng 4.8: Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính ............................... 45
Bảng 4.9: Năng suất một số cây trồng chính của xã năm 2014 ...................... 45
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế bình quân trên sào Bắc Bộ của công thức luân
canh ................................................................................................. 46
Bảng 4.11 : Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 sào đối với một số loại hình sử
dụng đất chính xã Cù Vân............................................................... 47
Bảng 4.12 : Hiệu quả xã hội của một số loại hình sử dụng đất chính ............ 49
Bảng 4.13: Tổng hợp mức độ bón phân của một Số cây trồng....................... 51


9

động.Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với
việc sử dụng đất đai.
- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường
nông dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng
đất và thị trường cung cấp đầu vào tiêu thụ đầu ra. Trong cơ chế thị trường,
các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng
thời họ có su hướng hợp tác liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông
sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu
thị hiếu của khách hàng. Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư
vấn...., quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất
biết nên sản xuất cái gì? Bán ở đâu? Mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa
học công nghệ gì?
- Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ...có
ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của nông dân. Đó là công cụ để nhà
nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các
loại nông sản hàng hoá.
Chính sách đất đai của nước ta đã được thể hiện trong Hiến pháp, Luật
Đất đai năm 1993 sửa đổi, 1998, 2003,2013 và hệ thống các văn bản dưới luật
có liên quan đến khai thác và sử dụng đất đai được quy định một cách thích
hợp cho những vùng khác nhau, các Nghị định 80/CP, 87/CP của chính phủ
về phương pháp tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và khung giá của các loại
đất để tính thuế chuyển quền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, tính giá trị tài
sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi. Thuế sử dụng đất
nông nghiệp là một bộ phận của chính sách đất đai đã thúc đẩy việc sử dụng
một cách hợp lý hơn.


10

Trong công cuộc đổi mới hiện nay Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng
tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Do vậy,
nhiều chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn như: chương
trình 661 “Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng”, chương trình 135 “Chương trình
phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và
miền núi”. Ngày 30 tháng 6năm 2009, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đã ra quyết định số 1845 QĐ/BNN-LS về việc phê duyệt Đề
án phát triển thương mại nông lâm thuỷ sản đến năm 2015 và tầm nhìn đến
năm 2020, mục tiêu của đề án là: Phát triển thương mại nông – lâm – thuỷ
sản và vật tư nông nghiệp dựa trên phương thức kinh doanh hiện đại theo cơ
chế thị trường, qua đó phát huy vai trò dẫn dắt của thương mại đối với hoạt
động sản xuất và kinh doanh nông sản, góp phần tác động chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, sản xuất hàng
hoá lớn, tham gia ngày càng xâu vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu. Sắp xếp,
mở rộng thị trường trong nước gắn với thị trường nước ngoài, đảm bảo lưu
thông hàng hoá thông suốt, vớ mức giá có lợi cho người nông dân, phát huy
vai trò tích cực của các mô hình thương mai tiên tiến, các loại hình thương
nhân thuộc các thành phần kinh tế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch,
bình đẳng, góp phần thực hiện lộ trình hội nhập khu vực và thế giới.[1]
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển nông nghiệp của nhà nước, cùng với những kinh nghiệm, tập quán
sản xuất nông nghiệp, tŕnh độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những
động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
* Yếu tố về kỹ thuật canh tác:
Biện pháp về kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn


11

đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi
trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn
các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù
hợp với các điều kiện tự nhiên của sinh vật nhằm đạt dược các mục tiêu đề ra
là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh
tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho
đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp
phần đến 30% của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật
đặc biệt có ý nghĩa quan trọng quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng
cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy
hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân
lực và thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững
chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống
cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên
môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và
phát triển sản xuất hàng hoá.
- Hình thức tổ chức sản xuất:
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai
thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Vì vậy, cần phải thực
hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ


12

thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ
giữa sản xuất – dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá.
Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức
dịch vụ đầu vào và đầu ra.
- Dịch vụ kỹ thuật:
Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Vì sản
xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất
lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
* Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,70 nghìn ha, trong đó đất
nông nghiệp là 25.492,6 nghìn ha chiếm 77% tổng diện tích đất tự nhiên. Đất
nông nghiệp ở nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong cả
nước.[3]
Trong đó:
- Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất nông nghiệp là 1.299,2 nghìn ha.
- Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích đất nông nghiệp là
7.233,3 nghìn ha.
- Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung có 7.348,4 nghìn ha đất nông nghiệp.
- Tây Nguyên có diện tích đất nông nghiệp là 4.816,9 nghìn ha.
- Đông Nam Bộ có 1.867,5 nghìn ha đất nông nghiệp.
- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nông nghiệp là 2.927,3
nghìn ha.
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế
giới. Đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ
phì và độ màu mỡ của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau. Đất


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1

FAO

Tổ chức nông lương thế giới

2

CPTG

Chi phí trung gian

3

GTSX

Giá trị sản xuất

4

GTGT

Giá trị gia tăng

5

LUT

Các loại hình sử dụng đất


14

nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Bao gồm đất trồng lúa, đất
cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh
trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch; kể cả loại cây có thời
gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm.
Đất trồng cây lâu năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng
cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác.
- Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng,
đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới. Đất lâm
nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích
nuôi, trồng thuỷ sản.
- Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các
hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi
gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để
xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm
nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà
kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.[2]
2.2.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã
hội. Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi
sự chi phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Những đặc điểm đó là:
* Đất đai đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp


15

- Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và
không thể thay thế:
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu vì không có đất thì không có sản
xuất nông nghiệp, không có các công trình xây dựng, không có các nhà máy
công nghiệp.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì các tư liệu sản xuất khác thì bị hao
mòn trong quá trình sử dụng, còn đất đai nếu biết sử dụng hợp lý thì đất có
thể ngày càng tốt hơn.
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định:
Diện tích đất đai là diện tích của lớp vỏ trái đất. Vì thế đất đai không
thể tự sinh ra mà nó có giới hạn của lớp vỏ trái đất.
* Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật
Trong nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: các
loại cây trồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác. Chúng sinh trưởng và phát
triển theo một quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhều từ
ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường. Giữa sinh vật và môi trường
sống của chúng là một khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lập
tức sinh vật biến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị
chết. Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn
chủ quan của con người.
* Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng
lớn và mang tính chất khu vực rõ rệt
Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi chăng nữa thì cũng
đều bị giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở
đâu có đất ở đó có sản xuất nông nghiệp. Phạm vi của sản xuất nông nghiệp
rộng khắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất
nông nghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán,
manh mún.


16

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn,
do đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai, khí
hậu, nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi vùng đất
có một hệ thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh
riêng. Việc lựa chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp
với đặc điểm của tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực. Như việc lựa chọn
giống cây trồng vật nuôi, bố trí cây trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khai
thác triệt để các lợi thế của vùng.
* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ
này không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân
bón rất khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở
khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường.[8]
2.2.4. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
2.2.4.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội
Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn
tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những
hàng hoá có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có
được thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác
là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp.
2.2.4.2. Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc
đẩy sản xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là
khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành
kinh tế quốc dân khác và đô thị.


17

- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hoá công nghiệp
và các ngành kinh tế khác.
2.2.4.3. Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước ta.
Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tông
thu ngân sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp
được thực hiện dưới nhiều hình thức: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh
doanh khác…Hiện nay xu hướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm
dần trong quá trình tăng trưởng kinh tế.
2.2.4.4. Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân
nghèo nông thôn
Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu
dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứng
được nhu cầu cấp thiết hàng ngày của người dân. [6]
2.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.3.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
2.3.1.1. Khái quát về sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới. Những hiện tượng sa mạc hoá, lũ lụt, diện tích
đất trống đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất
kém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong
nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×