Tải bản đầy đủ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN học và máy TOÀN đạc điện tử THÀNH lập bản đồ địa CHÍNH tỷ lệ 1 1000 xã vô TRANH – HUYỆN hạ hòa – TỈNH PHÚ THỌ tờ bản đồ số 81

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

LƯU XUÂN ĐANG
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000 XÃ VÔ TRANH –
HUYỆN HẠ HÒA – TỈNH PHÚ THỌ TỜ BẢN ĐỒ SỐ 81”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn

: TS. Trần Ngọc Ngoạn

Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương trâm “ học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế”.
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại
trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thục tế. Đây là giai
đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại nói chung và sinh
viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn thầy giáo GS.Trần Ngọc
Ngoạn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo công ty Trắc địa và Bản đồ Đại Thành,
các cán bộ, nhân viên đang công tác tại tổ 1, đội đo đạc số 1 công ty Trắc địa và
Bản đồ Đại Thành đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh
động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa
luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình học tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng do
kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp này chắc
chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Lưu Xuân Đang


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ. ..........................................13
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................16
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013[2]. ..................................................36
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh ..............................................................38
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........39
Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc ........................................................................................41
Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai ...................................41


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger ..........................................................................10
Hình 2.2: Phép chiếu UTM .......................................................................................10
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ...................................15
Hình 2.4: Quy trình đo vẽ chi tiết .............................................................................19
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis[10] ..............25
Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ..........................................................26
Hình 4.1: Màn hình lam việc của TOP2ASC............................................................43
Hình 4.2: Quá trình trút số liệu .................................................................................43
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .....................................................44
Hình 4.4: Màn hình làm việc của phần mềm CVF ...................................................45
Hình 4.5: File số liệu sau khi được sử lý ..................................................................45
Hình 4.6: Khởi động FAMIS ...................................................................................46
Hình 4.7 : Nhập số liệu bằng FAMIS .......................................................................47
Hình 4.8: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ...................................................................48
Hình 4.9: Khởi động tạo mô tả trị đo.....................................................................................48
Hình 4.10 : Tạo nhãn trị đo ...................................................................................... 48
Hình 4.11: Một số điểm đo chi tiết ...........................................................................49
Hình 4.12: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ...........................................50
Hình 4.13: Các thửa đất sau khi được nối .................................................................50
Hình 4.14: Khởi động tìm và sửa lỗi .........................................................................51
Hình 4.15: Một số lỗi thường gặp .............................................................................52
Hình 4.16: Sửa lỗi trong FAMIS...............................................................................52
Hình 4.18: Tạo Topology ..........................................................................................55
Hình 4.17: Tạo khung bản đồ địa chính ................................................................55
Hình 4.20: Giao diện đánh số thửa............................................................................56
Hình 4.21: Gán thông tin thử đất ..............................................................................58
Hình 4.22: Giao diện vẽ nhãn thửa trên FAMIS .......................................................59
Hình 4.23: Tạo khung bản đồ địa chính ....................................................................59
Hình 4.24: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ..........................................60


iv

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BĐĐC

Bản đồ địa chính

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐKTKĐĐ

Đăng ký thống kê đất đai

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GS

Giáo sư

HN

Hà Nội



Quyết định

TP

Thành phố

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...........................................................................3
1.3. Yêu cầu.................................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài. ................................................................................................4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................5
2.1. Bản đồ địa chính...................................................................................................5
2.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................5
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính .............................................6
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính .........................................................6
2.1.2.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính .......................7
2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ................................................................9
2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger ............................................................................10
2.1.5. Phép chiếu UTM ............................................................................................10
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính ..................................11
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay .....................................13
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ...........................13
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc ......................................14
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa ......................................................................15
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính ..................................................................15
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ .....................16
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ.....................................................................17
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ .........................................................................18
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu ..............................................................................18
2.4.1.1. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết ..............................................18
2.4.1.2. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết .........................................................18
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ....................18
2.4.2.1. Công tác chuẩn bị máy móc .........................................................................18
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ...............20
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ................................................20


vi

2.5.2. Phần mềm Famis .............................................................................................21
2.5.2.1. Giới thiệu chung ...........................................................................................21
2.5.2.2. Các chức năng của phần mềm FAMIS ........................................................22
2.5.2.3. Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất .....................................22
2.5.2.4. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính ........................23
2.5.2.5. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ........................24
2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử .......................................................26
2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử ..........................................26
2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ..........................................................26
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................28
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................28
3.3. Nội dung .............................................................................................................28
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh .....................................28
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................28
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...............................................................................28
3.3.1.3. Tình hình quản lý đất đai của xã ..................................................................28
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ ......................................................................28
3.4.2.1. Công tác ngoại nghiệp ..................................................................................28
3.3.2.2. Công tác nội nghiệp .....................................................................................29
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết .............................29
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................29
3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp ..................................................................................29
3.4.2. Thu thập số liệu sơ cấp ...................................................................................29
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích sử lý số liệu ...............................................30
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN .......................................31
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vô Tranh .........................................31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................31
4.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................31
4.1.1.2. Khí hậu .........................................................................................................31
4.1.1.4. Địa hình, địa mạo .........................................................................................32
4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ....................................................................................32


vii

4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................33
4.1.3.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .....................................33
4.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .......................................................33
4.1.4. Tình hình dân số, lao động ..............................................................................34
4.1.5. Tình hình cơ sở hạ tầng của xã .......................................................................34
4.1.6. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Vô Tranh .......................................36
4.1.6.1. Tình hình sử dụng đất của xã Vô Tranh.......................................................36
4.1.6.2. Tình hình quản lý đất đai của xã Vô Tranh..................................................36
4.1.6.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác chỉnh lý bản đồ địa chính ..................38
4.2. Thành lập lưới kinh vĩ ........................................................................................38
4.2.1. Công tác ngoại ngiệp .......................................................................................38
4.2.1.1. Công tác chuẩn bị .........................................................................................38
4.2.1.2. Chọn điểm, đóng cọc thông hướng ..............................................................39
4.2.1.3. Đo các yếu tố cơ bản của lưới ......................................................................40
4.2.2. Công tác nội nghiệp ........................................................................................40
4.2.2.1. Nhập số liệu đo được từ thực địa vào máy tính ...........................................40
4.2.2.2. Bình sai lưới kinh vĩ .....................................................................................40
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis.....................42
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ...................................................................................................42
4.3.2. Thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation SE và modul Famis....42
4.3.2.1. Tạo 1 file thiết kế ( Design File) mới trên phần mềm Microstation SE .....45
4.3.2.3. Thành lập bản vẽ ..........................................................................................49
4.3.2.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ ..................................................................51
4.3.2.6. Chia mảnh bản đồ.........................................................................................52
4.3.2.7. Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau ...............................55
4.3.2.8. Kiểm tra kết quả đo ......................................................................................60
4.3.2.9. In bản đồ .......................................................................................................61
4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ................................................................61
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................62
5.1. Kết luận ..............................................................................................................62
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................63


1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá
của mỗi quốc gia. Đất đai là nguồn gốc của mọi của cải vật chất trong xã hội, là tư
liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp và lâm
nghiệp. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản
xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Đất đai là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ cấu kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Đất đai
còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên việc bảo
vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng. Cho nên, thế hệ hôm
nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài
nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt
như hiện nay. Đảng, Chính phủ coi công tác quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất
là vô cùng quan trọng. Trong quá trình sự dụng đất, con người đã tác động và làm
thay đổi về hiện trạng sử dụng, diện tích, chủ sử dụng...
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà
nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính
trong cả nước nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng. Để quản lý đất đai một
cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần
thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy
định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thực hiện Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Trong Công văn nêu rõ: “Nhiệm vụ lập hồ sơ địa chính ban
đầu gồm các công việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và lập hồ sơ đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, hoàn thiện hệ


2
thống hồ sơ địa chính đang quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai là trọng
tâm cần đẩy mạnh để sớm hoàn thành và đảm bảo đến năm 2010 cơ bản hoàn thành
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các loại đất trên phạm vi
toàn quốc”. Vì vậy, Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản
lý đất đai tỉnh Phú Thọ được xây dựng nhằm đáp ứng nhiệm vụ này.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình
cá nhân trên địa bàn xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa là một phần của dự án nêu trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công
tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,
vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai,
đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với
tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Phú Thọ, Ban Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ Việt
Nam đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc
bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và tỉnh Phú Thọ đã tiến hành
xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phương trên địa bàn tỉnh trong đó
có xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Ứng dụng công nghệ thông tin trong
đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính vừa đảm bảo tính chính xác vừa xây dựng được cơ
sở dữ liệu thuận lợi trong công tác quản lý đất đai.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn
khu vực xã Vô Tranh, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty Trắc địa và Bản đồ Đại Thành
với sự hướng dẫn của thầy giáo GS.Trần Ngọc Ngoạn em tiến hành nghiên cứu đề
tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:1000 xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ tờ bản đồ số 81”.


3
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới
khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hai tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã
Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai
cho UBND các cấp.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần
mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý
cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Vô Tranh.
1.3. Yêu cầu
- Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành:
[1]. Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;
[2].Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
[3]. Quyết định số 08/2008/QĐ – BTNMT Quyết định Ban hành quy phạm
thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1: 5000 và 1: 10000
của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường;
[4]. Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm địa chính”;
[5]. Thông tư số 30/2013/TT - BTNMT Quy định thực hiện lồng ghép việc
đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;
[6]. Thông tư số 55/2013/TT - BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính;
[7]. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về bản đồ địa chính;


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ. ..........................................13
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................16
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013[2]. ..................................................36
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh ..............................................................38
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........39
Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc ........................................................................................41
Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai ...................................41


5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao
phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ
địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ
lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên
được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng
ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng . Vì vậy, bản đồ
địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm
dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được
thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện
toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ
ràng, trực quan, dễ sử dụng. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như
bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử


6
dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng
toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần
phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản
đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông
tin, địa vật đặc trưng. . .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản
đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu
tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một
hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và
quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,
các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể
hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường
gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng
hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc
nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia
nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được
quản lý như một đường gấp khúc.


7
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc
một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc
một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng,
tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ
sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các
cạnh thửa và diện tích của nó.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích
khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên
thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này được gọi là thửa đất phụ.
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo
điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông,
thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất
và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người
cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cố
kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản
lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [8].
2.1.2.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế


8
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể
hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia,
địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các
điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa
giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới
phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp
khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm
đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong
của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố
là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính
cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, . . .Các công
trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị
tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh
trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính xác vị trí
tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính
chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger ..........................................................................10
Hình 2.2: Phép chiếu UTM .......................................................................................10
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ...................................15
Hình 2.4: Quy trình đo vẽ chi tiết .............................................................................19
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis[10] ..............25
Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ..........................................................26
Hình 4.1: Màn hình lam việc của TOP2ASC............................................................43
Hình 4.2: Quá trình trút số liệu .................................................................................43
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .....................................................44
Hình 4.4: Màn hình làm việc của phần mềm CVF ...................................................45
Hình 4.5: File số liệu sau khi được sử lý ..................................................................45
Hình 4.6: Khởi động FAMIS ...................................................................................46
Hình 4.7 : Nhập số liệu bằng FAMIS .......................................................................47
Hình 4.8: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ...................................................................48
Hình 4.9: Khởi động tạo mô tả trị đo.....................................................................................48
Hình 4.10 : Tạo nhãn trị đo ...................................................................................... 48
Hình 4.11: Một số điểm đo chi tiết ...........................................................................49
Hình 4.12: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ...........................................50
Hình 4.13: Các thửa đất sau khi được nối .................................................................50
Hình 4.14: Khởi động tìm và sửa lỗi .........................................................................51
Hình 4.15: Một số lỗi thường gặp .............................................................................52
Hình 4.16: Sửa lỗi trong FAMIS...............................................................................52
Hình 4.18: Tạo Topology ..........................................................................................55
Hình 4.17: Tạo khung bản đồ địa chính ................................................................55
Hình 4.20: Giao diện đánh số thửa............................................................................56
Hình 4.21: Gán thông tin thử đất ..............................................................................58
Hình 4.22: Giao diện vẽ nhãn thửa trên FAMIS .......................................................59
Hình 4.23: Tạo khung bản đồ địa chính ....................................................................59
Hình 4.24: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ..........................................60


10
2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt α=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không
thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi
mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60.
Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo [3].
2.1.5. Phép chiếu UTM

Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương
đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh


11
tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến
biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông
Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Ngoài ưu điểm cơ bản là biến
dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một
số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ
độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử
dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt α=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy
phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước
có 64 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi
tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090 [3].
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp
chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc.
Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông. Việc
chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc
phẳng. Trước hết xác định 4 góc của hình chữ nhật, có tọa độ chẵn km trong hệ tọa
độ vuông góc phẳng theo kinh tuyến trục của tỉnh, bao kín toàn bộ ranh giới hành


12
chính của tỉnh hoặc của thành phố, làm giới hạn chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000.
Các bản đồ lớn hơn sẽ được chia nhỏ từ bản đồ 1:25000.
- Bản đồ 1:25000: Dựa theo hình chữ nhật giới hạn khu đo, từ góc T – B chia
khu đo chia ô vuông kích thước thực tế 12*12 km. Mỗi ô vuông tương ứng với một
tờ bản đồ tỷ lệ 1 : 25000, kích thước vẽ là 48*48 cm, diện tích đo vẽ là 14400 ha.
Số hiệu tờ bản đồ 1:25000 gồm 8 chữ số, hai số đầu là 25, tiếp sau đó là dấu gạch
ngang (-), ba số tiếp theo là số chẵn km tọa độ X, ba số sau cùng là điểm chẵn km
tọa độ Y của điểm Tây – Bắc tờ bản đồ.
- Bản đồ 1:5000: Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước là 3*3 km ta có một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 kích thước hữu ích của
bản vẽ là 60*60 cm, tương ứng diện tích đo vẽ là 900 ha ở thực địa. Số hiệu tờ bản
đồ 1:5000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ 1:25000 nhưng không có số
25 hoặc số 10 mà chỉ có 6 số. Đó là tọa độ chẵn góc Tây – Bắc mảnh bản đồ địa
chính 1:5000.
- Bản đồ 1:2000: Lấy tờ bản đồ 1:5000 làm cơ sở chia thành 9 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 1*1 km , ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, có
kích thước khung bản vẽ là 50*50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 100 ha. Các ô
vuông được đánh số bằng chữ cái Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải
từ trên xuống dưới. Số hiệu manh bản đồ tỷ lệ 1:2000 là số hiệu tờ bản đồ 1:5000
thêm gạch nối và số hiệu ô vuông.
- Bản đồ 1:1000: Lấy tờ bản đồ 1:2000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 500*500 m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000,
kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 là 50*50 cm, diên tích đo vẽ
thực tế là 25 ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a,b,c,d theo nguyên
tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới. số hiệu tờ bản đồ 1:1000 số hiệu tờ bản đồ
1:2000, thêm gạch nối và thứ tự ô vuông.
- Bản đồ 1:500 Lấy tờ bản đồ 1:2000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 250*250 m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500,
kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 là 50*50 cm, diện tích đo vẽ


13
thực tế là 6.25ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ
trái qua phải từ trên xuống dưới. Số hiệu gồm có số hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm
gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Trong trường hợp đặc biệt, cần vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 thì lấy tờ bản đồ 1:2000 làm
cơ sở chia thành 100 tờ bản đồ tỷ lệ 1:200, thêm ký hiệu chữ số Ả rập từ 1 đến 100 vào
sau ký hiệu tờ bản đồ cơ sở 1:2000. ( theo Thông tư 55/2013/TT - BTNMT) [8].
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ.
Cơ sở

Kích

để chia

thước bản

mảnh

vẽ (cm

1:25000

Khu đo

48*48

12000*12000

14400

25-340 493

1:10000

1:25000

60*60

6000*6000

3600

10-334 499

1:5000

1:10000

60*60

3000*3000

900

331.502

1:2000

1:5000

50*50

100*100

100

149

331.502-9

1:1000

1:2000

50*50

500*500

25

A,b,c,d

311.502-9-d

1:500

1:2000

50*50

250*250

6,25

(1)..(16)

331.502-9-(16)

1:200

1:2000

50*50

100*100

1,0

14100

331 502-9-100

Tỷ lệ
bản đồ

Kích thước
thực tế (m)

Diên
tích đo
vẽ (ha)

Ký hiệu
thêm vào

Ví dụ

( Tổng cục Địa chính , 1999[8])
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các
phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc
điên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không) kết
hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồ
ảnh, ảnh đơn).
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính
cùng tỷ lệ.


14
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản
đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước.
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở).
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính
cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính).
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa
vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn
đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử.
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu
đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì
phải tăng số lượng điểm khống chế
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những
khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay
thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000;
1:1000; 1:500.
Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại. Hiện
nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc
chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi.


15

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký
Biên bản xác định ranh giới

Kiểm tra, nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005[1])
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các
vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1: 200 ở các vùng đô thị.
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các
điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lưới tọa độ địa
chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước.


16
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc
gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác
nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước. Lưới tọa độ hạng III
và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ
điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp. Tuy nhiên
vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều.
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I
và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau
đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa
chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử.
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm
hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền
tuân theo bảng sau:
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
TT

Tỷ lệ bản đồ

[S] max (m)
KV1

KV2

fS/[S]

mβ (″)
KV

KV2

KV1

KV2

15

1:4000

1:2500

Khu vực đô thị

1
1:500, 1:1000,
1:2000

600

2

300

15

Khu vực nông thôn
1:1000

900

500

15

15

1:4000

1:2000

1:2000

2000

1000

15

15

1:4000

1:2000

1:5000

4000

2000

15

15

1:4000

1:2000

8000

6000

15

15

1:4000

1:2000

1:10000 1:250000

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005[1])
Ghi chú:

KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1


iv

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BĐĐC

Bản đồ địa chính

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐKTKĐĐ

Đăng ký thống kê đất đai

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GS

Giáo sư

HN

Hà Nội



Quyết định

TP

Thành phố

TT

Thông tư

UBND

Ủy ban nhân dân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×