Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG đất sản XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn xã đôn PHONG, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH bắc kạn

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ NHUNG
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔN PHONG,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Khoa
Lớp
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N01

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ NHUNG
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔN PHONG,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N01
: 2011 - 2015
: PGS.TS. Trần Văn Điền

THÁI NGUYÊN - 2015


ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ NHUNG
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔN PHONG,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N01
: 2011 - 2015
: PGS.TS. Trần Văn Điền

THÁI NGUYÊN - 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Số hộ và số nhân khẩu của xã Đôn Phong...................................... 30
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đôn Phong năm 2014 .................... 34
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đôn Phong
năm 2014 ................................................................................................. 36
Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Đôn Phong...................... 38
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha ................ 40
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả tính trên 1 ha .............................. 41
Bảng4.7: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tại xã Đôn Phong ........ 43
Bảng 4.8: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất ............................... 45
Bảng 4.9: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ....................... 47

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất xã Đôn Phong năm 2014 ................................. 35


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BVTV:

Bảo vệ thực vật

LX :

Lúa xuân

LM:

Lúa mùa

LUT:

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

FAO:

Food and Agricuture Organnization Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

STT:

Số thứ tự

UBND

Ủy Ban Nhân Dân


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 1
1.2 Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.3 Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 3
2.1.1 Khái quát đất nông nghiệp ................................................................... 3
2.1.2 Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. 9
2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam ........ 13
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới.............................. 13
2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam................................ 15
2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................................... 19
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 20
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu......................................................... 20
3.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 20
3.4.2. Phương pháp đánh giá tính bền vững ............................................... 21
3.4.3. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ........................................... 21
3.4.4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ...................................... 21
3.4.5. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất................ 21


v

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 23
4.1. Điều kiện tự nghiên, kinh tế xã hội xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn. ....................................................................................................... 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội .................................................................... 26
4.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp của xã Đôn Phong ................................................... 32
4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn ....................................................................................................... 34
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................... 34
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ................................... 35
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đôn
Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ................................................... 37
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ............................................. 37
4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất cho trồng trọt .................................. 38
4.3.3 Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đôn Phong... 39
4.3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tếxã hội- môi trường....................................................................................... 47
4.4. Đề xuất các giải pháp có hiệu quả để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trong tương lai trên địa bàn xã Đôn Phong, huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn ................................................................................... 49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 51
5.1 Kết luận ................................................................................................. 51
5.2. Đề nghị ................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, vô cùng quan trọng đối
với quá trình sinh trưởng, phát triển của con người và các sinh vật. Đất không
chỉ là nền tảng để con người sống và hoạt động trên đó mà nó là tư liệu sản
xuất, là đối tượng lao động không thể thay thế được, đặc biệt là đối với ngành
sản xuất nông nghiệp.
Cùng với sự phát triển của xã hội, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi
hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về
văn hóa, xã hội. Đặc biệt để đảm bảo nhu cầu về lương thực và thực phẩm trong
xã hội, con người khai thác quá mức các nguồn lợi tự nhiên như: đất, nước,
khoáng sản,...đã tạo sức ép lớn đối với đất đai. Các hoạt động ấy đã làm cho diện
tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm
giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất.
Do vậy, việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao, hợp lý theo quan
điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn
cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Nói cách khác, mục tiêu
hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững toàn
diện về kinh tế, xã hội, môi trường. Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp
là chủ yếu như ở Việt Nam thì việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xã Đôn Phong là một xã miền núi thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn. Phần lớn người dân trong xã sinh sống dựa vào đồng ruộng và các
nguồn lợi từ rừng. Vì vậy, định hướng cho người dân trong xã khai thác và sử
dụng đất nông nghiệp một cách hợp lý, có hiệu quả cao là một trong những
vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo phục vụ


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa
Quản Lý Tài Nguyên, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em
những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Trần Văn Điền đã giúp đỡ
và dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành
khóa luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ Ủy
Ban Nhân Dân xã Đôn Phong đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại cơ quan.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh
nghiệm và kiến thức có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những
thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn
sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Kạn, ngày ...... tháng .......năm 201...
Sinh viên

Hà Thị Nhung


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái quát đất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
a, Khái niệm đất nông nghiệp
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Đất nông nghiệp đôi khi còn
gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất khu vực thích hợp cho
canh tác nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi, đây là một trong
những nguồn lực chính trong nông nghiệp.” (Alphamabot, 2015) [1]
Theo Luật đất đai 2013 “Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông
nghiệp (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm
khác), đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng), đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác theo quy
định của Chính phủ”. [10]
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp
như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp. Đặc điểm của đất sản xuất nông nghiệp là được tiến hành trên phạm vi
không gian rộng lớn, mang tính chất khu vực rõ rệt và có tính thời vụ.
- Vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là sản phẩm tự nhiên có trước lao động và cùng với sự
phát triển của xã hội, là điều kiện chung của lao động. Đất nông nghiệp quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Đất nông nghiệp tham gia và các quá trình sản xuất lương thực, thực
phẩm như ngành thủy sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi, ngoài ra còn tham gia
vào các ngành thủy lợi, giao thông…
Đất đai và cùng với các điều kiện tự nhiên của đất nước là một trong


4
những cơ sở quan trọng nhất để hình thành các vùng chuyên canh nhằm khai
thác sử dụng hiệu quả các tiềm năng tự nhiên ở mỗi vùng đất nước.
Đất nông nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng là yếu tố hàng đầu của
ngành sản xuất nông nghiệp. Nó không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng của lao động
mà còn là cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động của con người vào
cây trồng đều dựa vào đất đai. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu
không thể thay thế được, nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động
trong sản xuất.
b, Sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại.
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của
sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò
là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được
thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
- Yếu tố điều kiện tự nhiên:


5
+ Điều kiện khí hậu: Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản
xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Nó quyết định số vụ
trồng trong năm vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp
với nó. Nắm vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những
thiệt hại do khí hậu gây ra. Đồng thời, giảm được tính thời vụ trong sản xuất
nông nghiệp nhằm đem lại năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác
nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
+ Đặc điểm lý hóa của đất: trong sản xuất nông lâm nghiệp thành phần
cơ giới, kết cấu đất hàm lượng các chất hữu cơ, vô cơ trong đất… quyết định
đến chất lượng đất và sử dụng đất. Qũy đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu có
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất. (Vũ Thị Quý, 2007)[11]
+ Loài cây trồng và hệ thống cây trồng: Việc lựa chọn loài cây trồng
và hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của từng
vùng là vô cùng quan trọng, nó không những đem lại năng suất, sản lượng,
chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiện được hiệu quả quản lý và sử dụng
đất của vùng đó.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Yếu tố về kinh tế - xã hội


6
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ
sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao
động… Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với
việc sử dụng đất đai.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm ngiệp: trong các yếu tố cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất thì yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất,
giao thông thuận lợi giúp cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa được diễn ra
thuận lợi, dễ dàng còn giao thông khó khăn sẽ làm ảnh hưởng đến việc trao
đổi mua bán cũng như chất lượng sản phẩm. Các yếu tố còn lại cũng tác động
trực tiếp và gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản: đây là cầu nối giữa người sản
xuất và người tiêu dùng, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hóa
điều này giúp cho quá trình tái sản xuất được đẩy nhanh.
+ Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng
đất được thể hiện ở khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào quá
trình sản xuất, khả năng về vốn, lao động kĩ thuật, cơ sở vật chất phục vụ quá
trình lao động sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất. Do vậy,
muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất thì việc nâng cao trình độ cập nhật thông
tin về khoa học kĩ thuật là việc hết sức quan trọng. (Vũ Thị Quý, 2007)[11]
+ Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách về kinh tế nông
nghiệp nông thôn chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất,
chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách định canh định cư,
chính sách dân số, lao động việc làm và đào tạo bổ túc nghề, các chính sách xóa
đói giảm nghèo…các chính sách này đã có tác động lớn đến việc sử dụng đất phát
triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới. (Vũ Thị Quý, 2007)[11]


7
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội
tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố
giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và
kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố
thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.1.1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Xã hội phát triển, con người ngày càng tăng sẽ làm cho diện tích đất
trên thế giới ngày càng thu hẹp, áp lực lên đất đai ngày càng lớn đặc biệt là
đất nông nghiệp.
Để khai thác và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm quỹ đất cần có những
chương trình nghiên cứu sâu rộng về tài nguyên đất, đánh giá đất đai để bố trí
sử dụng hợp lý, khoa học nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông
lâm nghiệp và cải thiện môi trường là mục tiêu của con người trong quá trình
sử dụng đất. Đối với sản xuất nông nghiệp cần bảo vệ diện tích đất chuyên
trồng lúa nước, tiến hành các biện pháp thâm canh, tăng năng suất, chất lượng
sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo nhu cầu an toàn lương thực, song song với
việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng diện tích
cây công nghiệp, phát triển mạnh các mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi tập
trung. Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên lợi thế và tiềm năng đất
đai sẵn có của từng vùng .
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật, không bị suy thoái môi trường, kĩ
thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội”(FAO, 1994)[6].
FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.


8
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm
việc tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên thiên
nhiên tái tạo được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ
sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng
đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng
tin trong nông dân.
Tại Nairobi (1991) đã tổ chức hội thảo về “Khung đánh giá việc quả lý đất
đai” đề ra 05 nguyên tắc chính là nền tảng cho việc sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì và nâng cao sản lượng
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất.
- Đất có khả năng sử dụng lâu bền
- Được xã hội chấp nhận
Vận dụng các nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất
được xem là bền vững phải đạt được 03 yêu cầu sau:
+ Bền vững về kinh tế: cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức
bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh
được trong cơ chế thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm
chính và phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại).
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,
trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng.


9
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống kinh tế đối với một hệ thống sử
dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình
quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi,
lãi xuất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
+ Bền vững về mặt xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển. Đáp ứng các nhu cầu cần thiết yếu của nông hộ là việc được ưu
tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi
trường,…). Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người
nông dân. Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy. Về đất đai, hệ số
sử dụng đất phai được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thụ lâu dài,
đất đã được giao và rừng đá được khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
+ Bền vững về môi trường: các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất.
Tóm lại, sử dụng đất nông nghiệp bền vững chỉ đạt được khi đảm bảo
năng suất cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm độ màu mỡ của đất
theo thời gian và không gây tác động xấu đến hoạt động sống của con người.
(Đỗ Nguyên Hải, 2011)[7]
2.1.2 Hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
a, Hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại. Do tính
chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của
con người mà ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra
để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì
thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Số hộ và số nhân khẩu của xã Đôn Phong...................................... 30
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đôn Phong năm 2014 .................... 34
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đôn Phong
năm 2014 ................................................................................................. 36
Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Đôn Phong...................... 38
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha ................ 40
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của cây ăn quả tính trên 1 ha .............................. 41
Bảng4.7: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tại xã Đôn Phong ........ 43
Bảng 4.8: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất ............................... 45
Bảng 4.9: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ....................... 47

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất xã Đôn Phong năm 2014 ................................. 35


11
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó. Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế lỹ
thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu
được và chi phí nguồn lực đầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích
đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vậy chất nhiều nhất với
lượng đầu tư kinh phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất xã hội. Do đó, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng
được ba vấn đề:
Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết
định phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người mọi thời đại.
Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống là một tập hợp các
phần tử có mối quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn
vận động. Theo nguyên lý đó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống
sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử đều không có, tạo ra hiệu
quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy việc tận dụng các điều
kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của
một hệ thống với các yếu tố môi trường bên ngoài để đạt được khối lượng sản
phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là mục tiêu đặt ra đối với
mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ


12

cho lợi ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày
càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi
nền sản xuất xã hội. (Phạm Đình Vân và cộng sự, 1997)[16]
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ
tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh
bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao
động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống của người dân.
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được
xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp. Hiện
nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm. (Phạm Đình Vân và cộng
sự, 1997)[16]
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường
được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt
động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay
có những tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh
thái học, là hiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không
làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi
trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả
mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu
đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên đất và môi trường sinh thái. Cụ thể là: loại hình sử dụng đất phải bảo


13
vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi
trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%), đa dạng sinh học được biểu hiện qua thành phần loài.
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả
hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Hiệu quả hóa học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hóa học
trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và
không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn
đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như: ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa… các kiểu sử
dụng đất để đạt được sản lượng cao và chi phí đầu vào.
Sử dụng hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả
trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không
có nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu
quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững. (Phạm Đình
Vân và cộng sự, 1997)[16]
2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất
đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng.
Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là
đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác là


14
3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ đất có khả năng
canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36%.
Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù
sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất
vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn
lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất
mỏng, vv.
Sản xuất nông nghiệp thế giới đang phải đối mặt với những thách thức
to lớn, nhu cầu sử dụng sản phẩm nông nghiệp để nuôi sống nhân loại tăng,
trong khi đó hai yếu tố quan trọng của sản xuất nông nghiệp là đất và nước
đang bị suy giảm nghiêm trọng. Để ứng phó với vấn đề này trên thế giới đã có
nhiều nước tìm ra con đường khác nhau để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng
đói nghèo. Cụ thể như:
Hà Lan tận dụng công nghệ: Đất nông nghiệp ở Hà Lan ít lại trũng,
thường xuyên bị uy hiếp của ngập lụt nhưng Hà Lan đã tìm tòi, tự khẳng định
những lợi thế của chính mình để phát triển nền nông nghiệp theo hướng chiến
lược một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu. Hà Lan đã sử dụng vốn và
công nghệ cao để thay thế quỹ đất hiếm hoi: sử dụng nhà kính để sản xuất cà
chua, ớt, dưa quanh năm, tiết kiệm đất, tăng hiệu suất đất. Phương thức sản
xuất gà đẻ trứng, lợn thịt cũng được cải tiến để bảo vệ môi trường, đảm bảo
sức khỏe động vật và chất lượng quốc tế, có hiệu quả cao. Nhà nước rất coi
trọng nhiệm vụ cải tạo đất nên đầu tư nhiều tiền cho vấn đề này (khoảng 4000
euro/ha/năm). Nhà nước còn biến các thửa đất nhỏ liền kết thành thửa lớn liền
nhau, xây dựng hệ thống kênh rạch, đảm bảo yêu cầu cơ giới hóa bằng cách
nhập khẩu hạt ngũ cốc, hạt đậu, hạt có dầu nhất là thức ăn chăn nuôi để sản
xuất hàng xuất khẩu. Nhờ có vốn lớn nên ở Hà Lan đã hình thành hệ thống
nhà kính với công nghệ hiện đại bậc nhất thế giới, cùng với các biện pháp


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BVTV:

Bảo vệ thực vật

LX :

Lúa xuân

LM:

Lúa mùa

LUT:

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

FAO:

Food and Agricuture Organnization Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

STT:

Số thứ tự

UBND

Ủy Ban Nhân Dân


16
Nguyên nhân tiếp theo là thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là các
tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, chế biến nông sản được đưa vào ứng dụng sản
xuất chưa nhiều nên năng suất, chất lượng hiệu quả trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng, khai thác hải sản còn thấp.
Một nguyên nhân khác là công nghiệp chế biến nông sản vẫn còn kém
phát triển. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu thô, trong khi hàng hóa
thành phẩm được sản xuất ở nước khác và sau đó lại được nhập khẩu trở lại
Việt Nam. Điều này phản ánh nông dân, doanh nghiệp Việt Nam đang tự làm
thất thoát giá trị hàng nông sản trên thị trường quốc tế.
Để khắc phục tồn tại, bất cập, phục hồi đà tăng trưởng của ngành nông
nghiệp, toàn ngành cần được nghiên cứu, tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất, công nghệ cao là hướng đi duy nhất để nâng cao giá trị gia
tăng của nông sản hàng hóa, khi mà các động lực khác cho phát triển như đất
đai, lao động đều bị giới hạn. Giải pháp là đẩy mạnh nghiên cứu khoa học
công nghệ trong nông nghiệp; tích cực chuyển giao công nghệ, đào tạo và dạy
nghề cho nông dân nhằm phát huy tài nguyên con người và áp dụng khoa học
- công nghệ có hiệu quả.
Thứ hai, có chính sách bảo hộ hợp lý đối vối nông sản trên cơ sở tuân thủ
các quy định của WTO. Chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp gồm 2 loại: hỗ trợ
trong nước và trợ cấp xuất khẩu. Nhà nước có cơ chế hỗ trợ xây dựng quan hệ sản
xuất mới trong nông nghiệp, có chính sách các hợp tác xã, hội nông dân để giúp
các tổ chức này hoạt động tốt trong vai trò cung ứng vật tư nông nghiệp thiết yếu,
đào tạo, dạy nghề, cung cấp thông tin, hỗ trợ kinh phí, điều kiện sinh hoạt, buôn
bán xuất khẩu nông sản, bảo vệ lợi ích của người nông dân.
Thứ ba, thực hiện có hiệu quả chính sách dồn điền đổi thửa. Nghiên
cứu cho thấy, diện tích ruộng đất bình quân ở Việt Nam chỉ có 0,6 ha/hộ vào
loại thấp nhất thế giới. Tình trạng này dẫn đến sản xuất phân tán manh mún,


17
năng suất không cao, không hiệu quả. Chính sách dồn điền đổi thửa cho phép
xử lý vấn đề đất đai manh mún, song cần có những tác động hỗ trợ cần thiết
của Nhà nước để tạo điều kiện tích tụ ruộng đất gắn với phân công lại lao
động nông thôn.
Thứ tư, Nhà nước rà soát chính sách để nâng cao chất lượng tín dụng
nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để nông dân, các doanh nghiệp
nông nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn. Trong đó có vốn tín dụng mua vật
tư đầu tư đầu vào cho sản xuất và mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ
sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Thứ năm, xây dựng các đô thị ngay bên trong nông thôn để tạo điều
kiện cho người nông dân tăng được thu nhập và có động lực ở lại sản xuất
nông nghiệp. Để làm được điều đó, Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng, đào tạo dạy nghề tốt ở nông thôn, xây dựng nhà máy ở nông
thôn và thu hút lao động tại chỗ, thực hiện ly nông bất ly hương. Nếu tìm
được những ngành nghề có ưu thế để phát triển (phát triển các doanh nghiệp
công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp sản xuất vật tư, thiết bị cho
nông nghiệp và hàng tiêu dùng cho nông thôn...) sẽ hình thành được nhiều đô
thị ở nông thôn. Việc này vừa giúp tăng thu nhập cho cư dân nông thôn, vừa
giúp giảm áp lực dân sinh sống trên địa bàn nông thôn di cư tự phát vào thành
thị, giảm áp lực cho các đô thị.
Nếu làm tốt các vấn đề nêu trên, chúng ta tin chắc chắn rằng nông
nghiệp Việt Nam duy trì được tốc độ tăng trưởng, tiếp tục làm tốt vai trò là trụ
đỡ cho nền kinh tế, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của đất nước.
(Nguyên Duy Vinh, 2013)[17]
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam thể hiện qua bảng 2.1:


18
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2013
Đơn vị : nghìn ha
STT

Diện tích

Loại đất

( ha)

Cơ cấu (%)

CẢ NƯỚC

33097,2

100

Đất nông nghiệp

26371,5

79,68

Đất sản xuất nông nghiệp

10210,8

30,85

Đất trồng cây hàng năm

6422,8

19,41

1.1.1.1

Đất trồng lúa

4097,1

12,39

1.1.1.2

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

42,7

0,13

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

2283,0

6,9

Đất trồng cây lâu năm

3788,0

11,45

1.2

Đất lâm nghiệp

15405,8

46,55

1.2.1

Rừng sản xuất

7391,8

22,33

1.2.2

Rừng phòng hộ

5851,8

17,68

1.2.3

Rừng đặc dụng

2162,2

6,53

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

710,0

2,15

1.4

Đất làm muối

17,9

0,05

1.5

Đất nông nghiệp khác

27,0

0,08

2

Đất phi nông nghiệp

3777,4

11,41

3

Đất chưa sử dụng

2948,3

9,02

1
1.1
1.1.1

1.1.2

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×