Tải bản đầy đủ

Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
---------*****---------

NGUYỄN THỊ PHA

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT Ở
TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP
QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học
GS.TSKH Thái Duy Tuyên

VINH- 2011



LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo
trong Ban lãnh đạo Nhà trường, Khoa sau Đại học, Trường Đại học Vinh đã tạo
điều kiện cho tôi được tham gia khóa học này.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Giáo sư, Phó Giáo sư,
Tiến sỹ, quý Thầy, Cô đã tham gia quản lý, giảng dạy, cung cấp tài liệu, hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đặc biệt tôi chân thành bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư - Tiến sỹ khoa học Thái Duy Tuyên đã tận tình
chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn.
Xin cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội, cán bộ quản lý và giáo
viên các Trường THPT, giám đốc, giáo viên Trung tâm KTTH- HN quận Hoàn
Kiếm ,Hội cha mẹ học sinh đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tài liệu và các bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu.
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng trong quá trình học tập nghiên cứu,
nhưng với thời gian nghiên cứ ngắn, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều mà thực tiễn
công tác quản lý lại vô cùng sinh động và phức tạp, vì vậy luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế . Rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của
quý Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 11 năm 2011
Tác giả

Nguyễn Thị Pha


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Số TT

Viết tắt

Diễn giải

1

CNH


Công nghiệp hóa

2

CSVC

Cơ sở vật chất

3

DNPT

Dạy nghề phổ thông

4

GDHN

Giáo dục hướng nghiệp

5

GDTX

Giáo dục thường xuyên

6

HĐH

Hiện đại hóa

7

HN

Hướng nghiệp

8

HSPT

Học sinh phổ thông

9

KTTH - HN

Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp

10

LĐSX

Lao động sản xuất

11

SXKD

Sản xuất kinh doanh

12

THCN

Trung học chuyên nghiệp

13

THCS

Trung học cơ sở

14

THPT

Trung học phổ thông

15

XHH

Xã hội hóa

16

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về mức độ quan trọng
của các lực lượng GDHN
Bảng 2 : Tổng hợp số lượng, chất lượng giáo viên hướng nghiệp – dạy nghề
tại các trung tâm GDTX, KTTH- HN quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội
Bảng 3: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Trung tâm KTTHHN quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội
Bảng 4 : Giáo viên đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh khi chọn nghề

38

Bảng 5 : Đánh giá hoạt động của ban hướng nghiệp các Trường THPT trên
địa bàn quận Hoàn Kiếm.
Bảng 6 : Thống kê học sinh học nghề phổ thông trong 3 năm học.

46

Bảng 7:Thực trạng biện pháp phối hợp giữa Trung tâm KTTH- HN với các
Trường THPT trong quản lý, chỉ đạo hoạt động GDHN.
Bảng 8 : Thực trạng biện pháp phối hợp giưa Trung tâm với các lực lượng
ngoài xã hội
Bảng 9 : Thực trạng biện pháp xây dựng các điều kiện phục vụ GDHN

48

Bảng 10 : Thực trạng biện pháp kiểm tra các hoạt động GDHN

53

Bảng 11 : Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác GDHN

54

Bảng 12 :Đánh giá nguyên nhân của thành công trong công tác GDHN

55

Bảng 13 :Đánh giá những hạn chế trong công tác GDHN

56

Bảng 14 :Nguyên nhân những hạn chế trong công tác GDHN

58

Bảng 15 : Thực trạng biện pháp quản lý, chỉ đạo nội dung GDHN

61

Bảng 16 :Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất

82

Bảng 17 :Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất

84

Bảng 18:Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

85

41
42
43

47

50
52


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN
CHO HỌC SINH THPT
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1. Quản lý giáo dục
1.2.2. Giáo dục hướng nghiệp
1.2.3. Trung tâm KTTH- HN
1.3. YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDHN

1.3.1. Quản lý theo chức năng
1.3.2. Quản lý bằng phương tiện
1.3.3. Quản lý theo quá trình
1.3.4. Quản lý động lực

Trang
1
1
2
2
2
3
3
4
4
5
5
8

8
9
11
12

12
13
15
18

1.4. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN CỦA TRUNG TÂM KTTH- HN

19

1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm KTTH- HN
1.4.2. Các thành phần cơ bản
1.4.3. Phối hợp các Trường THPT và các lực lượng xã hội
1.4.4. Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc

19
20
22
23

1.5. CÁC HÌNH THỨC GDHN CHO HỌC SINH

1.5.1. Hướng nghiệp qua các môn học
1.5.2. Hướng nghiệp qua giảng dạy kỹ thuật
1.5.3. Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp
1.5.4. Hướng nghiệp qua các hoạt động tham quan, ngoại khóa, các
phương tiện thông tin đại chúng, gia đình và các tổ chức xã hội
1.6. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÁC ĐỘNG ĐẾN TRUNG TÂM
KTTH- HN

1.6.1. Yếu tố chủ quan
1.6.2. Yếu tố khách quan
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN CHO HỌC SINH THPT
TẠI TRUNG TÂM KTTH- HN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỰ NHIÊN, SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

2.2.1. Một số vấn đề chung
2.2.2. Thực trạng về nhận thức

24

24
25
26
27
27

27
28
28
30
30
33

33
34


2.3. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN

2.3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên hướng nghiệp dạy nghề
2.3.2. Về cơ sở vật chất
2.3.3. Về nội dung chương trình GDHN cho học sinh PT
2.3.4. Hoạt động của ban hướng nghiệp các trường THPT
2.3.5. Kết quả hướng nghiệp – dạy nghề cho học sinh trong 3 năm học
(2008-2009; 2009-2010; 2010-2011)
2.3.6. Biện pháp phối hợp giữa Trung tâm KTTH- HN với các Trường
THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm
2.3.7. Thực trạng biện pháp phối hợp giữa Trung tâm với các lực lượng
ngoài xã hội trong việc GDHN cho học sinh
2.3.8. Thực trạng biện pháp xây dựng các điều kiện phục vụ GDHN
2.3.9. Thực trạng biện pháp kiểm tra các hoạt động GDHN
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GDHN

2.4.1. Đánh giá những thành tựu đạt được
2.4.2. Những hạn chế yếu kém và nguyên nhân
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
3.1. CƠ SỞ CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

3.1.1.Xã hội hóa GD trong chỉ đạo thực hiện GDHN
3.1.2. Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý, chỉ đạo nội dung GDHN
3.2. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ những người làm
công tác GDHN, quản lý GDHN, cha mẹ học sinh, học sinh và
các lực lượng GD khác
3.2.2. Biện pháp 2 : Tăng cường bồi dưỡng giáo viên làm nhiệm vụ GDHN
3.2.3. Biện pháp 3 : Tích cực cải tiến nội dung, phương pháp và hình thức tổ
chức sinh hoạt hướng nghiệp
3.2.4. Biện pháp 4 : Đẩy mạnh công tác xã hội hóa GDHN
3.2.5. Biện pháp 5 : Đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ công tác GDHN
3.2.6. Biện pháp 6 : Làm tốt công tác kiểm tra đánh giá hoạt động dạy và học của
giáo viên, học sinh trong các hoạt động GDHN
3.3. QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT
3.4. ĐÁNH GIÁ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA
CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT
3.4.1. Mục đích

3.4.2. Quy trình khảo sát
3.4.3. Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
KẾT LUẬN CHƯƠNG III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

39

39
42
42
43
44
45
47
48
49
50

50
52
54
56
56

57
57
60

60
64
66
69
71
74
76
77
77

77
78
81
82
85


MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Luật giáo dục chỉnh sửa, bổ sung năm 2005 đã quy định:” Trung tâm KTTHHướng nghiệp là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục phổ thông, cùng với
hệ thống giáo dục quốc dân góp phần làm nhiệm vụ dạy chữ, dạy người và dạy
nghề nhằm thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài góp phần thực hiện thắng lợi CNH,HĐH đất nước”.
Hàng năm trên toàn quốc có hàng triệu học sinh tham gia học hướng nghiệp
và học nghề phổ thông (Giáo dục hướng nghiệp).
Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm Hà Nội được thành lập
năm 1987. Với sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, các cơ quan quản lý giáo
dục ở Trung ương, địa phương và sự cố gắng phấn đấu của tập thể cán bộ, giáo
viên của Trung tâm, công tác quản lý GDHN đã thu được những kết quả ban đầu
góp phần nâng tỷ lệ người lao động qua đào tạo lên 60 % vào năm 2015; trên 70%
vào năm 2020, đảm bảo cho tất cả thanh niên trước khi bước vào đời có những
hiểu biết nhất định về ngành nghề mà mình lựa chọn.Thành phố đã đầu tư trang
thiết bị nhằm hiện đại hóa trung tâm, mở rộng quy mô tuyển sinh, đa dạng hóa loại
hình đào tạo nghề nghiệp phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp và các Trường THPT có nhiệm vụ sau:


Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn đối với nghề nghiệp.



Hình thành và phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp.



Hướng nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp THPT…

Tuy nhiên thực tế vẫn còn tồn tại một số hạn chế so với yêu cầu phát triển
của xã hội trong thời hội nhập:


Học sinh cuối cấp học và bậc học chưa được chuẩn bị chu đáo để lựa
chọn nghề nghiệp, lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân và yêu cầu
của xã hội.



Số giáo viên cơ hữu quá ít(18giáo viên)so với số học sinh hiện có ở
Trung tâm (Trên 5000em).




Trình độ, phương pháp của giáo viên lạc hậu so với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật.



CSVC của Trung tâm chưa đáp ứng được so với yêu cầu thực tế của xã
hội : Diện tích nhỏ, không đủ các phòng học chức năng…



Học sinh sau khi đã được đào tạo nghề, hướng nghiệp nhưng kết quả chỉ
là những mảnh giấy chứng chỉ đã qua đào tạo, mà gần như chưa phát huy
được hết hiệu quả của việc đào tạo nghề, chưa phân luồng được học sinh,
công tác quản lý GDHN của trung tâm vẫn còn một số hạn chế, chưa đáp
ứng được nhu cầu đòi hỏi của xã hội.

Vì vậy đề tài nghiên cứu được lựa chọn là :” Một số biện pháp quản lý
công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT ở Trung tâm KTTHHướng nghiệp quận Hoàn Kiếm Hà Nội “ nhằm góp phần khiêm tốn của mình
vào việc nâng cao chất lượng GDHN tại quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động GDHN, đề
xuất một số biện pháp quản lý GDHN cho học sinh THPT ở Trung tâm KTTH- HN
quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Quá trình công tác quản lý GDHN cho học sinh THPT của Trung tâm
KTTH- Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
3.2.Đối tượng nghiên cứu.
Biện pháp công tác quản lý GDHN của Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp
cho học sinh THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
4.GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý GDHN của Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp và các
Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội trong những năm


gần đây đã có những chuyển biến và đạt được những kết quả đáng kể , song vẫn
còn bộc lộ một số hạn chế bất cập .
Nếu phân tích hiện trạng hoạt động của các cơ sở giáo dục này một cách
nghiêm túc, tỉ mỉ thì sẽ có cơ hội đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động GDHN
phù hợp hơn, kết quả GDHN sẽ được nâng lên.
5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tổng hợp về các vấn đề lý luận và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của
Đảng Cộng sản Việt Nam , của Bộ GD- ĐT, của Thành phố Hà Nội về công tác
quản lý GDHN cho học sinh ở các Trường THPT và Trung tâm KTTH- Hướng
nghiệp.
Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý GDHN của Trung tâm KTTH- Hướng
nghiệp và các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác GDHN của Trung tâm KTTHHướng nghiệp và các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố Hà
Nội nhằm nâng cao chất lượng GDHN.
6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn, kết
hợp các phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê v.v… trong
quá trình nghiên cứu.
6.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận để có cơ sở lý luận làm nền
tảng cho việc nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn .
6.2.1. Phương pháp quan sát.
Quan sát hoạt động quản lý công tác GDHN của Trung tâm KTTH- Hướng
nghiệp và các Trường THPT nhằm thu thập thông tin thông qua việc dự giờ dạy
nghề phổ thông và tư vấn, sinh hoạt hướng nghiệp. Từ đó xử lý thông tin thu thập
được.
6.2.2. Phương pháp điều tra.


Thu thập thông tin trên cơ sở các biểu mẫu kế hoạch thống kê trong hoạt
động quản lý của Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp và các Trường THPT mà trọng
tâm là lĩnh vực GDHN, xây dựng phiếu hỏi và phiếu trưng cầu ý kiến đến cán bộ
quản lý, giáo viên làm công tác GDHN ở các Trường THPT và Trung tâm KTTHHướng nghiệp trên địa bàn quận Hoàn Kiếm.
6.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tổng kết kinh nghiệm các đơn vị điển hình về công tác quản lý GDHN.
6.2.4. Phương pháp trắc nghiệm.
Khảo nghiệm biện pháp quản lý công tác quản lý GDHN ở Trung tâm
KTTH- Hướng nghiệp và các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm Hà Nội.
6.3. Phương pháp thống kê toán học.
Nhằm xử lý, phân tích các số liệu thu thập được .
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý GDHN cho học sinh THPT .
Chương II: Thực trạng quản lý công tác GDHN cho học sinh THPT tại
Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
Chương III. Một số biện pháp quản lý công tác GDHN cho học sinh THPT
tại Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT

1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1.Trên thế giới.
Nhiều học thuyết về quản lý đã chỉ ra rằng cần chăm lo và phát triển con
người để tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế
xã hội. Giáo dục đào tạo có liên quan mật thiết tới sự phát triển toàn diện con
người. Giáo dục có tác động phát triển con người, phát triển nguồn năng lực phục
vụ nền kinh tế xã hội. Giáo dục đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Trong giáo dục với tư cách là nền tảng cho việc đào tạo phát
triển nguồn nhân lực cần coi trọng giáo dục lao động và hướng nghiệp, giáo dục kỹ
thuật tổng hợp, vì đây là cầu nối giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
Các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở các nước trên thế giới đặc biệt
quan tâm tới vấn đề phân hóa trong giáo dục và coi đó là nguyên tắc tất yếu trong
dạy học. Một số nước như Nhật bản, Mỹ, Đức đã có những dụng cụ và thiết bị từ
đơn giản đến phức tạp, giúp học sinh tập lắp ráp máy móc, mô hình, sau đó tự thiết
kế theo chương trình và ý tưởng của học sinh. Từ hoạt động này, giáo viên có thể
nhận xét đánh giá, phân hóa năng lực, sở trường, hứng thú của học sinh, giáo viên
động viên, định hướng giúp trẻ phát huy khả năng, phát triển đúng hướng.
Vậy giáo dục không những giúp con người phát triển trí tuệ thuần túy về đạo
đức, khoa học mà còn chú trọng định hướng cho học sinh, thanh thiếu niên về nghề
nghiệp phù hợp với năng lực, điều kiện,hoàn cảnh của mỗi cá nhân.
Mác khẳng định: Việc chọn nghề là một việc rất quan trọng trong đời sống
con người, do vậy lựa chọn nghề cần đắn đo suy nghĩ kỹ,đó là trách nhiệm đầu tiên
của thanh niên khi bước vào đời.
Từ những năm 1918-1919 V.I. LêNin đã yêu cầu giáo dục phổ thông cần
cho học sinh làm quen với khoa học kỹ thuật, với cơ sở của nền sản xuất hiện đại,
đồng thời Người còn chỉ rõ: không nên dạy nghề ở lứa tuổi nhỏ, đề phòng tư tưởng
nghề nghiệp hóa các em quá sớm. Năm 1929 bà N.Crupxkaia đã làm sáng tỏ và cụ


thể hóa luận điểm của LêNin trong bài viết”chọn nghề” đã chỉ rõ về ý nghĩa, tầm
quan trọng và sự cần thiết của công tác GDHN nhằm giúp thanh niên chọn nghề
chính xác.
Trong những năm gần đầu của thế kỷ XX một số nước như Pháp, Mỹ, Anh
đã thành lập nhiều phòng hướng nghiệp, với chức năng tư vấn chọn nghề cho thanh
thiếu niên. Người ta đã dùng các Test(trắc nghiệp) để xác định khả năng thích ứng
của con người với các nghề đang có nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật.
Ngày nay các kỹ năng giáo dục KTTH ngày càng được nhiều nước quan tâm
với cái tên gọi khác nhau: “ Bí quyết” ở Mỹ, “Kỹ năng thiết yếu” ở Newzland, “
Các năng lực chủ yếu” ở Úc, “Kỹ năng cốt lõi” ở Anh.
1.1.2. Ở Việt Nam.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp trồng người và công tác
GDHN được thể hiện rõ trong đường lối chủ trương, trong các văn kiện của các kỳ
Đại hội Đảng toàn quốc và quyết định số 126/CP ngày 19 tháng 3 năm 1981 của
Chính phủ về công tác giáo dục KTTH- Hướng nghiệp.
Nguyên Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình trong thư gửi hội nghị
cácTrung tâm KTTH- Hướng nghiệp toàn quốc lần thứ 8, năm 1983 có nêu:”Nhìn
lại chặng đường đã qua, từ những năm đầu thập kỷ 80, ở Việt Nam lần đầu tiên
xuất hiện các Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp- Dạy nghề bên cạnh những vườn
trường, xưởng trường nhằm thực hiện các nhiệm vụ : Thực hành kỹ thuật, tổ chức
lao động sản xuất”, “các Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp- Dạy nghề ra đời tạo
điều kiện để nhà trường phổ thông phục vụ thực hiện tốt nguyên lý giáo dục: học đi
đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã
hội, chuẩn bị một cách tích cực vào việc bồi dưỡng đội ngũ những người lao động
kế cận của địa phương vừa có năng lực nhận thức, vừa có năng lực thực hành đáp
ứng những đòi hỏi của phân công, sử dụng học sinh các cấp tốt nghiệp ra trường”.
Từ năm 1981 đến năm 2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương
trình, tài liệu và tiêu chuẩn ngành cho GDHN trong các trường phổ thông: Quyết
định 3759/GD-ĐT ngày 10/9/1996; Quyết định số 2600/GD-ĐT ngày 15/5/1997
quy định đối với các phòng dạy học và môn học nghề : cắm hoa, thêu đan, làm
mộc, sửa chữa xe máy, điện; Chỉ thị số 33/2003/CT – BGD&ĐT ngày 23/7/2003


về tăng cường GDHN cho học sinh phổ thông; Văn bản số 6715/VP ngày
02/8/2004 ; Văn bản số 7078/BGD&ĐT – VP ngày 12/8/2005 ; Văn bản số
6903/BGD&ĐT – VP ngày 07/8/2006 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ về GDHN
cho học sinh phổ thông.
Vận dụng tư tưởng triết học của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục
đào tạo vào thực tiễn, Đảng ta đã đề ra những nguyên tắc chỉ đạo hệ thống giáo dục
quốc dân:


Giáo dục phục vụ đường lối phát triển kinh tế- xã hội của đất nước và
phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại.



Học đi đôi với hành, lí luận liên hệ với thực tiễn, với lao động sản xuất.



Giáo dục gắn với đời sống.



Đa dạng hóa giáo dục.

1.1.3. Tại quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
Trong thời gian qua ngành Giáo dục và Đào tạo quận Hoàn Kiếm đã rất
quan tâm đến công tác giáo dục đặc biệt là chăm lo đến hoạt động giáo dục của
Trung tâm KTTH- HN và dạy nghề phổ thông, trong đó đặc biệt coi trọng tới công
tác bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục nói chung, cán bộ quản lý
GDHN nói riêng. Trung tâm KTTH- HN quận Hoàn Kiếm được thành lập và đi
vào hoạt động từ năm 1987 đến nay đã được hơn 20 năm . Những năm gần đây,
nhất là từ khi mở rộng địa giới thủ đô, mỗi năm Trung tâm nhận đào tạo dạy nghề
phổ thông ở tại Trung tâm KTTH- HN và các Trường THPT, THCS trong quận ,
khoảng hơn 5000 em học sinh. Chỉ tiêu kế hoạch dạy nghề phổ thông năm học
2010- 2011 là 219 lớp, 5.438 em trong đó có 89 lớp 2.221 em THCS . 130 lớp ,
3.217 em THPT. Chất lượng các buổi sinh hoạt hướng nghiệp, tư vấn hướng
nghiệp đã có những kết quả nhất định . Tuy nhiên vấn đề nâng cao chất lượng hoạt
động GDHN cho học sinh phổ thông còn nhiều bất cập, bộc lộ một số tồn tại mà
vấn đề cốt lõi lại là các biện pháp quản lý hoạt động GDHN của Trung tâm KTTHHN và của các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm.
Hàng năm ngành Giáo dục và Đào tạo Quận đã tổ chức nhiều hội nghị tổng
kết, đánh giá, các cuộc hội thảo theo các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy và


học trên cơ sở lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm. Tuy nhiên, vấn đề GDHN
cho học sinh phổ thông rất ít được đề cập. Đến nay trên địa bàn Quận chưa có một
công trình nào nghiên cứu về quản lý công tác GDHN ở các cơ sở giáo dục. Đây
chính là nội dung mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1.Quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
thuật. Nó có tác động tích cực vào hoạt động dạy và học của nhà trường.Với mục
tiêu làm cho thày dạy giỏi, trò học tốt, nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra có hiệu
quả nhất.
Theo N.M Matchtizade: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm
bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo
đảm sự liên tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng .
Theo Nguyễn Gia Quý: Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã
định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ
thống giáo dục quốc dân.
Giáo sư Phạm Minh Hạc đã đưa ra một nội dung khái quát nhưng vẫn hợp
lý và dễ hiểu của khái niệm quản lý giáo dục . Tác giả viết:” Quản lý giáo dục là hệ
thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục là quá trình giáo dục – giáo dục thế hệ trẻ,
đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [19;61]
Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm về quản lý giáo dục là : “
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui
luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý
giáo dục của Đảng, thực hiện các chức năng giáo dục phù hợp với nhà trường
XHCN Việt Nam”[22;34]. Bản chất của quản lý giáo dục là việc quản lý hoạt động
dạy và học trong trường học, ngành học và bậc học.Quản lý giáo dục, tức là thực
hiện các chức năng của quá trình quản lý giáo dục. Quá trình dạy học – giáo dục


chính là đối tượng chủ yếu của công tác tổ chức và lãnh đạo của cán bộ quản lý
nhà trường. Công tác quản lý giáo dục còn hiểu theo khía cạnh nội dung quản lý là
quản lý các yếu tố cấu thành hệ thống phức hợp trong quá trình giáo dục. Bao gồm
các yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, tổ chức
giáo dục, người dạy, người học, trường sở và thiết bị, môi trường giáo dục và các
lực lượng giáo dục xã hội, kết quả giáo dục.
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý khác nhau,có thể hiểu theo nghĩa
hẹp là quản lý các hoạt động trong ngành giáo dục, quản lý một số cơ sở giáo dục
đào tạo ở một địa phương hành chính nào đó. Quản lý giáo dục hiểu theo nghĩa
rộng là quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã
hội.Song có thể hiểu bản chất của quản lý giáo dục một cách toàn diện bao gồm cả
nghĩa rộng và nghĩa hẹp là vận hành các hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đã
định, vận dụng các quy luật khách quan để điều hành, phối hợp các lực lượng xã
hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu
cầu phát triển xã hội nhằm thực hiện mục tiêu:” Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài”.
1.2.2.Giáo dục hướng nghiệp.
Có nhiều khái niệm khác nhau về GDHN với các tiêu chí, mục tiêu quan sát
và góc độ chuyên môn khác nhau.
Dưới góc độ xã hội, công tác GDHN có 3 mặt chủ yếu sau:


Định hướng nghề nghiệp.



Tư vấn nghề nghiệp.



Tuyển chọn nghề.

Theo tác giả Đặng Danh Ánh:” Giáo dục hướng nghiệp là một hoạt động của
tập thể sư phạm, của cán bộ các cơ quan nhà máy khác nhau, được tiến hành với
mục đích giúp học sinh chọn nghề đúng đắn với năng lực, thể lực và tâm lý của cá
nhân với nhu cầu kinh tế xã hội. Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận cấu thành
của quá trình giáo dục- học tập trong nhà trường.[2]


Các nhà tâm lý học lại coi giáo dục hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp
tâm lý sư phạm và y học, giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu của xã
hội và năng lực của bản thân.
Các nhà tâm lý học Thuỵ Sỹ lại cho rằng giáo dục hướng nghiệp làm cho
mỗi con người có độ tuổi thanh niên trở đi, có một việc làm ổn định, phù hợp với
năng lực của bản thân và nhu cầu xã hội.
Các nhà Kinh tế lại coi giáo dục hướng nghiệp là những mối quan hệ kinh tế
giúp cho mỗi thành viên xã hội phát triển năng lực lao động và đưa họ vào những
lĩnh vực cụ thể phù hợp với sự phân bổ của xã hội.
Hội nghị những người đứng đầu các cơ quan giáo dục hướng nghiệp các
nước Xã hội chủ nghĩa họp tại Lahabana tháng 10/1980 đã thống nhất khái niệm
giáo dục hướng nghiệp là:”Giáo dục hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp
dựa trên cơ sở tâm lý học, sinh học, y học và nhiều khoa học khác để giúp cho học
sinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thoả mãn tối đa nguyện
vọng thích hợp với năng lực sở trường và điều kiện tâm lý cá nhân nhằm mục đích
phân phối và sử dụng có hiệu quả nhất lực lượng có sẵn của đất nước .”
Theo tài liệu tập huấn 2004 thì “Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông là
một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội. Trong đó nhà
trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tâm thế
và kỹ năng để các em có thể sẵn sàng đi vào lao động hoặc tự tạo việc làm ở các
ngành nghề mà xã hội cần phát triển, đồng thời phù hợp với hứng thú, năng lực cá
nhân”.(Trung tâm Lao động- Hướng nghiệp(2004): Hướng dẫn hoạt động của
phòng tư vấn hướng nghiệp- Tài liệu tập huấn.)
- GDHN cho học sinh là một hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông
nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về nghề nghiệp để có thể định
hướng phát triển, lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú cá nhân, năng lực bản thân
và nhu cầu xã hội. Trên cơ sở đó, các em tiếp tục học tập,rèn luyện để có thể phát
triển trong tương lai.
Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông góp phần vào việc phân luồng học
sinh trung học,là bước khởi đầu quan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực
cho xã hội.


Trong trường phổ thông, thực chất công tác GDHN là quá trình giáo dục
nhằm điều chỉnh động cơ, hứng thú nghề nghiệp của học sinh nhằm giải quyết mối
quan hệ giữa cá nhân và xã hội, mối quan hệ giữa cá nhân với nghề, giáo dục lựa
chọn nghề một cách có ý thức nhằm đảm bảo cho con người hạnh phúc trong lao
động nghề nghiệp và đạt năng xuất lao động cao.
Hoạt động có mục đích, có tổ chức của xã hội nhằm giúp cho học sinh có
khả năng lựa chọn một nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, sở thích và
năng lực bản thân, đồng thời phù hợp với nhu cầu xã hội, trên cơ sở cung cấp cho
họ những kiến thức, kỹ năng, những hiểu biết về nghề nghiệp.
Vậy giáo dục hướng nghiệp là sự kết hợp tương đối hài hoà giữa nhu cầu
của mỗi cá nhân và của xã hội. Nó có nhiệm vụ tạo nguồn nhân lực cho xã hội trên
cơ sở đảm bảo tính tự nguyện, tự do phát triển của mỗi cá nhân. Giáo dục hướng
nghiệp đòi hỏi phải có sự tham gia đồng bộ của nhiều bộ phận xã hội trong đó
giáo dục đào tạo là chủ yếu, nhằm giải quyết hợp lý lực lượng lao động sẵn có của
đất nước.
Khái niệm về giáo dục hướng nghiệp trên bao hàm được tổng quát được các
yếu tố cơ bản của giáo dục hướng nghiệp gồm nội dung, cấu trúc, đặc trưng cơ
bản, phương pháp tiến hành và mục đích hướng nghiệp.
1.2.3. Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp.
Điều 26 luật Giáo dục đã ghi rõ:” Cơ sở giáo dục phổ thông gồm :


Trường tiểu học.



Trường trung học cơ sở.



Trường trung học phổ thông.



Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp.

Hệ thống Trung tâm KTTH-HN của Bộ GD- ĐT quy định: Trung tâm
KTTH-HN là cơ sở GD thuộc cấp THPT, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Sở GDĐT. Trung tâm KTTH-HN thực hiện chức năng: Giáo dục KTTH, HN,DNPT và tổ
chức LĐSX nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông đã quy định trong điều
23 của Luật giáo dục là: “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể


chất, thẩm mỹ và các chức năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho
học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và
bảo vệ tổ quốc .”(Bộ GD- ĐT; TL hội nghị “ Các lực lượng XH tham gia HN và sử
dụng hợp lý HS ra trường “ Bộ GD, tháng 6, 1984.”)
Luật Giáo dục năm 2005, tại điều 30 quy định: Trung tâm KTTH- Hướng
nghiệp “ là một trong bốn loại hình cơ sở giáo dục phổ thông”.Để hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật giáo dục, Chính phủ có Nghị định số 75/2006/NĐ-CP
ngày 02/8/2006 quy định trong mạng lưới cơ sở giáo dục ở mỗi quận , huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh có Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp.
1.3. NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDHN
Nội dung của công tác quản lý GDHN hiện nay được triển khai chủ yếu theo
các phương hướng sau đây:
- Quản lý theo chức năng
- Quản lý theo phương tiện
- Quản lý theo quá trình
- Quản lý động lực của học sinh
1.3.1. Quản lý theo chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
- Lập kế hoạch :
Kế hoạch là thể hiện tiến độ toàn khóa học cho từng nghề bởi vậy xây dựng
kế hoạch là điều kiện bắt buộc ở mỗi cơ sở GDHN. Kế hoạch giúp cho chỉ đạo,
thực hiện và kiểm tra được chủ động, sát với thực tế. Các kế hoạch đang được áp
dụng ở Trung tâm gồm: Kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy từng học kỳ của
mỗi giáo viên trong một nghề, nhu cầu vật chất, phôi liệu, dụng cụ…
-Tổ chức thực hiện kế hoạch:
Người quản lý phân công công việc tới từng thành viên, phù hợp với chuyên
môn của từng người, sau đó kiểm tra, đánh giá từng công việc.Tìm hiểu nguyên
nhân, phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến công việc.


Công tác tuyển sinh, tư vấn, hướng nghiệp: Để làm tốt công tác này, cần
tăng cường mối quan hệ giữa các Trường THPT đặc biệt là Ban giám hiệu, giáo
viên chủ nhiệm, và cán bộ phụ trách lao động hướng nghiệp của các trường với
trung tâm.
Tổ chức bộ máy của Trung tâm KTTH- HN gồm :
- Lãnh đạo Trung tâm ( giám đốc và các phó giám đốc ): Tổ chức mọi hoạt
động của Trung tâm theo nội quy, quy phạm pháp luật, quyền hạn của một giáo
đốc từ thi cử đầu vào của học sinh, tuyển dụng cán bộ...
- Tổ giáo vụ - hành chính: Giúp việc thực hiện tổ chức cho giám đốc.
- Các tổ chuyên môn( gồm các tổ dạy nghề, tổ tư vấn hướng nghiệp và sinh
hoạt hướng nghiệp): Tổ chức các hoạt động chuyên môn trên lớp nhằm thực hiện
công việc tổ chức trực tiếp học sinh để thực hiện mục đích giáo dục cho giám đốc:
Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá.
1.3.2. Quản lý bằng phương tiện: hệ thống văn bản, nguồn lực, phương
tiện thông tin.
- Quản lý dựa trên các văn bản của Nhà nước, ngành, của địa phương có liên
quan đến trung tâm.
+ Trung tâm KTTH – HN quận Hoàn Kiếm được thành lập năm 1987.
- Để quản lý đội ngũ cán bộ viên chức, giáo viên, học sinh: Trung tâm đã đề
ra một số nội quy cho giáo viên và học sinh như sau:
+ Nội quy giáo viên:
1. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn phẩm chất ,danh dự, uy tín,
lương tâm nhà giáo. Gương mẫu , thương yêu tôn trọng , đối xử công bằng và bảo
vệ quyền lợi chính đáng của học sinh . Đoàn kết thân ái và giúp đỡ đồng nghiệp
2.Lên lớp đúng giờ , đúng tiết , không tự tiện bỏ giờ , bỏ buổi dạy , chịu trách
nhiệm trước BGH và hội đồng giáo dục về việc quản lí học sinh trong giờ học và
các buổi sinh hoạt ngoài giờ do nhà trường tổ chức.


3.Giảng dạy theo đúng chương trình , đúng tiến độ của bộ môn do Bộ và Sở
GD&ĐT qui định ,thực hiện soạn giáo án , chuẩn bị thí nghiệm , các đồ dùng dạy
học chu đáo trước khi tới lớp .Kiểm tra đánh giá , chấm chữa bài đúng qui định ,
đảm bảo chế độ cập nhật điểm theo qui định của nhà trường
4. Thường xuyên học tập và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ,
tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
sự nghiệp giáo dục.
5. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn
minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học;
giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo. Trang phục, trang sức khi lên
lớp phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản
cảm và phân tán sự chú ý của người học.
6. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy
chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân.
7. Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và
thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục. Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên
vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành
vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp.
Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong
sinh hoạt tại cộng đồng.
8. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học,
đồng nghiệp, người khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng
nghiệp và người khác.
9. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.
10. Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong phòng họp , phòng chờ giáo viên
và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các
hoạt động giáo dục của nhà trường. Không sử dụng điện thoại di động và làm việc
riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.
11. Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội
dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước.


12. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi
muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế
chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường.
+ Nội quy học sinh:
1.

2.
3.

4.
5.
6.
7.
8.

9.

Tôn trọng, lễ phép, trung thực với thày cô giáo, cha mẹ và người lớn tuổi;
gặp thầy cô giáo, người lớn tuổi phải chào hỏi lễ độ; không nói tục, chửi
bậy; có lối sống lành mạnh, giản dị.
Đoàn kết, thân ái; khiêm tốn học hỏi; không gây gổ đánh nhau; giúp đỡ
người thân các công việc gia đình, giúp đỡ bạn bè.
Nghiêm túc thực hiện nội quy học tập, sinh hoạt của nhà trường: đi học
đúng giờ, tan học về nhà ngay; học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;
tích cực xây dựng bài; trung thực trong kiểm tra thi cử.
Tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khóa ( văn nghệ, thể thao, tham
quan ...) trong và ngoài nhà trường.
Trang phục, đầu tóc gọn gàng; mặc đồng phục theo quy định của nhà
trường.
Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, luật lệ an toàn giao thông.
Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản chung của nhà trường và xã
hội.
Không đánh bạc; không vận chuyển, tàng trữ, sử dụng vũ khí, chất nổ,
chất cháy, chất độc, ma túy hay các chất gây nghiện khác; không tuyên
truyền hoặc lưu giữ các vật phẩm, hình ảnh đồi trụy, có nội dung không
lành mạnh; không cổ vũ, tham gia các tệ nạn xã hội.
Hoàn thành tốt công việc của tập thể, lớp ... tham gia tích cực vào các
hoạt động lao động công ích.

- Quản lý thông tin và thông tin về GDHN như nguồn lao động, sàn giao
dịch việc làm, nhu cầu đào tạo lao động…
1.3.3. Quản lý theo quá trình: Mục đích, nội dung, phương pháp,
phương tiện.
- Quản lý mục đích, mục tiêu của giáo dục KTTH- Hướng nghiệp:
- Quản lý mục tiêu đào tạo(áp dụng phù hợp với từng đối tượng ): là quản lý
việc xây dựng và thực hiện mục tiêu đó trong quá trình giáo dục. Là quản lý một


hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội với sự phát triển nhân cách
của người được giáo dục, đối với những phẩm chất và năng lực cần phải có của
người học sau từng giai đoạn học tập.
- Quản lý theo ngành nghề: Mỗi một ngành nghề đòi hỏi có những yêu cầu
riêng, quản lý theo ngành nghề là quản lý việc thực hiện mục tiêu của các nhóm
ngành nghề nhỏ có chung mục tiêu,nội dung ... yêu cầu của cấp quản lý.
- Quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo, điều kiện giảng dạy:Quản lý việc
xây dựng và thực hiện nội dung giáo dục theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra, bao hàm cả
việc quản lý nội dung truyền đạt của thầy và cách tổ chức của người học lĩnh hội
nội dung; đảm bảo các yêu cầu cơ bản về kiến thức, tính hớp lý của chương trình,
tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn của nội dung và tính cân đối phù hợp
giữa lý thuyết và thực hành, giữa cơ bản và chuyên sâu, giữa truyền thống và hiện
đại.
Quản lý cơ sở vật chất, điều kiện học tập là quản lý tài chính, các phương
tiện vật chất, kỹ thuật(trường , sở, trang thiết bị dạy và học...) các yếu tố về chính
trị và tinh thần( không khí đoàn kết, thân ái, thân thiện, dư luận lành mạnh..)những
điều kiện tác động lên quá trình dạy học. Người quản lý phải tổ chức và quản lý
sao cho phát huy được tiềm năng để đảm bảo được hoạt động giáo dục đạt kết quả
tốt.
- Quản lý phương pháp :
- Bám sát nội dung chương trình do Bộ Giáo dục quy định.
- Phương pháp phù hợp với từng môn học.
- Quản lý cơ sở vật chất, giáo viên, học sinh.
+ Quản lý cơ sở vật chất:Quản lý tài chính là tập trung vào việc thực
hiện luật ngân sách, các văn bản của Nhà nước về thu, chi tài chính, cân đối thu,
chi, kiểm tra sổ sách kế toán, thực hiện công khai tài chính và sử dụng có hiệu quả
ngân sách Nhà nước cấp.
- Quản lý trang thiết bị cơ sở vật chất phù hợp với nội dung, phương pháp,
chương trình và đối tượng đào tạo.


+Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ viên chức:
+ Quản lý năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên.
+ Khả năng tổ chức quản lý học sinh của mỗi giáo viên.
+ Quản lý hồ sơ giáo viên.
+ Quản lý công việc và sự phân công hợp lý đội ngũ.
+ Quản lý khâu tuyển sinh(giới tính,sức khoẻ, trình độ, năng khiếu…)
+ Quản lý nề nếp học tập( giờ giấc chuyên cần, ghi chép bài vở, công
việc thực hành, sách và tài liệu học …)
+ Quản lý hồ sơ học sinh( kết hợp với các trường PT)
+ Quản lý kết quả học tập của học sinh.
+ Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên : Thực chất là quản lý việc thực hiện các
nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên. Giáo viên trong các trường
học có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục người học. Đồng thời họ phải học tập, rèn
luyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ về mọi mặt
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục của mình. Trong quản lý
quá trình giáo dục, giáo viên vừa là đối tượng quản lý, nhưng cũng là chủ thể của
quá trình đó.
Quản lý năng lực của đội ngũ giáo viên, hồ sơ giáo viên: Quản lý giờ lên
lớp, thực hiện chương trình, yêu cầu giáo viên bộ môn xây dựng chương trình môn
nghề do mình phụ trách một cách cụ thể hàng tuần, hàng tháng,... để kiểm soát và
điều chỉnh tiến độ thực hiện chương trình. Kiểm tra hồ sơ, giáo án, sổ điểm, sổ kế
hoạch cá nhân... của giáo viên thường xuyên theo định kỳ, chuyên đề.
+ Quản lý công việc và sự phân công hợp lý đội ngũ: Quản lý sự thực hiện
thời khóa biểu của giáo viên thông qua các hình thức như thanh tra, dự giờ, báo cáo
thực hiện chương trình, thời khóa biểu, kết quả học sinh...
+ Quản lý học sinh ; từ khâu tuyển sinh, giới tính , sức khỏe, trình độ, năng
khiếu...năm học 2010 – 2011 chỉ tiêu kế hoạch dạy nghề phổ thông là 219 lớp
khoảng 5.438 học sinh.


+ Quản lý nề nếp học tập, hồ sơ học sinh, kết quả học tập của học sinh.
+ Trung tâm có phòng giáo dục truyền thống, tuyên truyền những hoạt động,
thành tích của tập thể, các cá nhân đã đạt được trong những năm qua.
+ Trung tâm có phòng chiếu phim quảng bá, cung cấp thông tin về hướng
nghiệp, việc làm, hay các buổi làm việc, nói chuyện của các chuyên gia giỏi cho
các tầng lớp như cán bộ hội phụ nữ của địa phương,phụ huynh học sinh,và học
sinh .
1.3.4. Quản lý động lực :
Giám đốc Trung tâm KTTH- HN – người đứng đầu và chịu trách nhiệm mọi
hoạt động của cơ quan trước pháp luật, trước Nhà nước và nhân dân . Giám đốc
Trung tâm phải quản lý hế hoạch tổ chức, có các phó giám đốc, tổ trưởng giúp việc
(trợ lí ) chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc trung tâm. Những trợ lí này có một
chương trình tổng hợp để thực hiện mục đích; làm những việc gì, để làm gì, thời
gian bao lâu, ai làm ?v.v... Giám đốc kiểm tra, đánh giá ,từ đó vạch ra con đường
thực hiện mục đích và tìm biện pháp để đạt mục đích . Đây là công việc đầu tiên
của giám đốc .
Phải có chương trình ngắn : 1 năm, 6 tháng, 3 tháng, 1 tháng, 1 tuần, hàng
ngày . Phải có chương trình dài hạn: 3 năm, 5 năm, 10 năm . Có chương trình
chung cho toàn Trung tâm và chương trình riêng cho từng bộ phận. Nếu không có
chương trình thì hoạt động thiếu thứ tự, không liên tục ...
Chương trình phải liên tục, ổn định, nối tiếp nhau không ngắt quãng, tính
nhất trí cao trong Trung tâm, tính chuẩn xác nghĩa là phải sát thực tế.
Phải có có kế hoạch thực hiện chương trình; chỉ rõ công việc phải theo một
thứ tự nào, giao cho bộ phận nào, cá nhân nào (làm cái gì và ai làm ) , lúc nào
xong, kế hoạch dự trữ, điều kiện và phương tiện thực hiện kế hoạch, các chỉ tiêu kế
hoạch và phương pháp tính, kiểm tra và đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch,
thưởng phạt nghiêm minh.
1.4. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN CỦA TRUNG TÂM KTTH-HN.
Trung tâm KTTH – HN là một cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo
dục quốc dân thống nhất, Trung tâm KTTH – HN là cơ sở hướng nghiệp- dạy nghề


cho học sinh của nhiều trường phổ thông cùng khu vực có nhiệm vụ chính là tổ
chức hoạt động dạy học nghề phổ thông cho học sinh THCS và THPT nhằm cung
cấp tri thức, hình thành kỹ năng lao động nghề nghiệp rất cần thiết và phát triển tư
duy kỹ thuật thích hợp với nhu cầu và khả năng kinh tế xã hội của từng địa
phương.
Những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Bộ giáo dục- Đào tạo, Trung tâm lao
động hướng nghiệp Bộ giáo dục- Đào tạo, các Trung tâm KTTH-HN và nhà trường
phổ thông đã kết hợp tiến hành công tác giáo dục hướng nghiệp tại Trung tâm
KTTH - HN . Các nhà quản lý giáo dục ở Trung tâm KTTH – HN đã có các lớp tập
huấn ngắn hạn bằng những lý luận cụ thể trên cơ sở được đào tạo có bài bản. Đồng
thời bố trí sắp xếp cán bộ chuyên trách, giáo viên giảng dạy cho công tác này ...
Với những vấn đề trên thì chưa đủ để thực hiện tốt mục tiêu mà ngành Giáo dục –
Đào tạo đề ra, mà còn đòi hỏi người cán bộ quản lý giáo dục phải thực hiện tốt các
mục tiêu, nội dung và nguyên tắc về quản lý mà khoa học quản lý đã chỉ ra.
Trung tâm KTTH – HN phải hoạt động đa dạng, linh hoạt về nội dung
chương trình, quy mô ngành nghề và thời gian đào tạo. Mặt khác Trung tâm KTTH
– HN phải biết khai thác, tranh thủ sự đầu tư và sử dụng hợp lý các nguồn kinh phí
tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, chủ động trong lao động sản xuất và
dịch vụ, khoa học kỹ thuật, phát huy nội lực đội ngũ giáo viên và tận dụng những
thiết bị, cơ sở vật chất đã có để thực hiện nhiệm vụ chính của mình. Chính vì vậy
công tác quản lý ở Trung tâm KTTH – HN rất đa dạng và có phần phức tạp hơn so
với công tác quản lý trường Trung học phổ thông.
1.4.1.Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm KTTH-HN.
Luật Giáo dục năm 2005, tại điều 30 quy định: Trung tâm KTTH-HN là
“một trong bốn loại hình cơ sở giáo dục phổ thông”. Để hướng dẫn thi hành một số
diều của Luật giáo dục, Chính phủ có Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày
02/8/2006 quy định trong mạng lưới cơ sở giáo dục ở mỗi quận, huyện, thị xã,
thánh phố thuộc tỉnh có Trung tâm KTTH-HN.

Theo Quyết định số 25/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo, chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm
KTTH- HN như sau:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×