Tải bản đầy đủ

một cách thức quản lý website giúp cho những người quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, thay đổi, cập nhật thông tin trang web

PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện tử,
công nghệ thông tin cũng được những công nghệ có đẳng cấp cao và lần lượt chinh
phục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác. Mạng Internet là một trong những sản
phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu,
là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu.
Giờ đây, mọi việc liên quan đến thông tin trở nên thật dễ dàng cho người sử
dụng: chỉ cần có một máy tính kết nối internet và một dòng dữ liệu truy tìm thì gần
như lập tức… cả thế giới về vấn đề mà bạn đang quan tâm sẽ hiện ra, có đầy đủ
thông tin, hình ảnh và thậm chí đôi lúc có cả những âm thanh nếu bạn cần…
Bằng internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc độ nhanh
hơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống. Chính điều này, đã
thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử và chính phủ điện tử
trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc
sống con người.
Hiện tại trên thị trường , các website cho xem phim trực tuyến và download
phim trực tuyến rất nhiều tuy nhiên một websitebán đĩa trực tuyến thì lại rất hiếm.
Mà nếu xem phim và download phim sẽ rất tốn dung lượng, điều này là hầu như
không thể đối với những người sử dụng gói dịch vụ Internet trả tiền theo dung
lượng.

Với đồ án này, chúng em xin được trình bày một cách thức quản lý website
giúp cho những người quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, thay đổi,
cập nhật thông tin trang web, cũng như quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặt
hàng trên mạng.
2. Mục tiêu đồ án
Nắm vững kiến thức, tìm hiểu và nghiên cứu ngôn ngữ lập trình PHP và
MySQL - một kịch bản trình chủ mã nguồn mở được sử dụng để phát triển ứng
1
dụng thương mại điện tử kết hợp với cơ sở dữ liệu MySQL rất mạnh mẽ và rất
thịnh hành hiện nay.
- Xây dựng một Website hỗ trợ cho việc bán hàng trực tuyến trên Internet:
- Nhanh chóng, hiệu quả.
- Đảm bảo chính xác, tiện lợi và dễ dàng sử dụng cho khách hàng.
- Thuận tiện cho việc bán và mua hàng.
- Dịch vụ khách hàng hoàn hảo.
3. Cơ sở lý luận
3.1. Khái niệm về Internet
Internet là một tập hợp các máy tính được nối với nhau và chủ yếu là qua
đường điện thoại trên toàn thế giới với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin.
Trước đây mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ và
trong các trường học. Ngày nay mạng Internet đã được sử dụng bởi hàng tỷ người
bao gồm cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là có
cả Nhà Nước và các tổ chức Chính Phủ. Phần chủ yếu nhất của mạng Internet là
World Wide Web.
Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó
với tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác
nhau nhưng không một ai, không một thực thể nào cũng như không một trung tâm
máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng. Mỗi phần của mạng được liên kết với
nhau theo một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu.
3.2. Khái niệm về web
Website được hiểu một cách chung nhất đó chính là một kênh thông tin của
một chủ thể nào đó (chủ thể ở đây có thể là doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cá
nhân,...) nhằm đưa đến cho người xem hiểu rõ hơn về những vấn đề mà chủ thể
muốn đưa ra.
Nhìn từ góc độ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì Website đóng vai trò
như một brochue, nhằm giới thiệu toàn bộ những thông tin mà doanh nghiệp muốn
đưa tới khách hàng của mình. Còn đối với những doanh nghiệp sản xuất và cung
2
ứng sản phầm thì Website đóng vai trò như một showroom hay một cửa hàng
nhằm trưng bày, giới thiệu các sản phầm của mình tới khách hàng và những người
quan tâm.
3.3. Lập trình tương tác cơ sở dữ liệu
3.3.1. Tìm hiểu về AppServ
* Giới thiệu về AppServ
AppServ được phát triển bởi một công ty của Thái Lan – Phanupong
Panyadee (AppServ Foundation). AppServ bao gồm các dịch vụ như Apache, PHP,
MySQL và tất cả chỉ cài đặt trong 1 phút. Lần đầu tiên phân phối cung cấp vào
09/10/2001. Nhiều người sử dụng AppServ và phát triển ở khắp mọi nơi trên thế
giới. Ban đầu trang web cung cấp AppServ tiếng Thái và tiếng Anh và hiện nay đã
lên đến 11 thứ tiếng. Trong tương lai trang web sẽ cung cấp cho các ngôn ngữ trên
thế giới.
* Gói dịch vụ của AppServ
AppServ có đầy đủ tính năng cần thiết cho một máy chủ như Apache,
MySQL, PHP, phpMyAdmin. Bạn có thể thiết lập trong 1 tới 2 phút.
Gói AppServ bao gồm - Apache
- PHP
- MySQL
- PhpMyAdmin
* Các bước cài đặt AppServ
Bước 1: Chạy file appserv-win32-2.5.4.exe để tiến hành cài đặt. Cửa sổ
Welcome của màn hình Setup hiện ra. Nhấp Next để tiếp tục (xem hình 1.1)
3
Hình 1.1: Cửa sổ Setup appserv-win32-2.5.4
Bước 2: Chọn thư mục cài đặt. Bạn giữ nguyên mặc định và nhấp Next để
tiếp tục (xem hình 1.2).
Hình 1.2: Chọn thư mục cài đặt
Bước 3: Chọn chế độ cài đặt.
Để biết các thành phần nào được cài vào máy tính, bạn đánh dấu
chọn Custom và nhấp Next để tiếp tục (xem hình 1.3).
4
Hình 1.3: Chọn chế độ cài đặt
Bước 4: Chọn các thành phần cài đặt.
Ta để mặc định (chọn hết toàn bộ), nhấp Next để tiếp tục (xem hình 1.4).
Hình 1.4: Các thành phần đi kèm
Bước 5: Khai báo cho quá trình cài đặt Apache Server
Tại bước này bạn cần khai báo Server name, Administrator’s Email
address, HTTP Port. Ngoại trừ ô Administrator’s Email address có thể thay
đổi, các ô khai báo khác hãy để mặc định như chương trình yêu cầu:
- Server name: localhost;
- Administrator’s Email address: admin@localhost.com
- HTTP Port: 80.
Sau đó nhấp Next để tiếp tục (xem hình 1.5).
5
Hình 1.5: Cài đặt Apache Server
Bước 6: Khai báo cho quá trình cài đặt MySQL
Phần khai báo thông tin để cài đặt MySQL bao gồm: User name,
Password và Charset. Hãy khai báo tùy ý 2 mục đầu, mục Charset để mặc định
là latin1 (Chú ý: chỉ dùng các chữ cái latin, không viết từ có khoảng trắng hay có
dấu tiếng Việt). Trong quá trình cài đặt AppServ đòi hỏi bạn phải nhớ Usernamevì
bạn sẽ phải khai báo nó khi cài đặt NukeViet sau này. Password không cần thiết vì
bạn cài trên localhost, do đó nên để trống. Nhấp Next để tiếp tục (xem hình 1.6).
Hình 1.6: Cài đặt MySQL
Chờ trong giây lát, quá trình cài đặt sẽ diễn ra (xem hình 1.7).
6
Hình 1.7: Tiến trình cài đặt
Bước 7: Kết thúc cài đặt và khởi động chương trình:
Nhấp Close để kết thúc quá trình cài đặt và khởi động Apache &
MySQL (xem hình 1.8)
Hình 1.8: Kết thúc cài đặt
Apache & MySQL sẽ được tự động khởi động ngay sau khi kết thúc cài đặt
(xem hình 1.9).
Hình 1.9: Khởi động dịch vụ Apache & MySQL.
Bước 8: Kiểm tra kết quả.
7
Mở Internet Explorer, gõ địa chỉ http://localhost/ nếu thấy trang web như
hình 1.10 tức là bạn đã cài thành công appserv.
Hình 1.10: Kiểm tra kết quả
Sau khi cài xong appserv 2.5.4 máy tính của bạn sẽ có các chương trình sau:
- Apache Web Server Version 1.3.34
- PHP Script Language Version 4.4.1
- MySQL Database Version 5.0.16
- phpMyAdmin Database Manager Version 2.5.7-pl1
3.3.2. Ngôn ngữ PHP (Hypertext Preprocessor)
* Tổng quan về PHP
Là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh, chủ yếu được
dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục
đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang
HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú
pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối
ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành
một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
8
* Cấu trúc cơ bản PHP
PHP cũng có thể bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML, chỉ khác
đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện.
Cách 1: Cú pháp chính
<?php mã lệnh php?>
Cách 2: Cú pháp ngắn gọn
<? Mã lệnh php ?>
Cách 3: Cú pháp giống với ASP
<% mã lệnh php %>
Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script
<script language=php>
......
</script>
Mặc dù có 4 cách thể hiện nhưng đối với lập trình viên có kinh nghiệm thì
cách 1 vẫn là lựa chọn tối ưu.
Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh ta sử dụng dấu “;”.
Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu “//” cho từng
dòng. Hoặc dùng cặp thẻ “/*......*/” cho từng cụm mã lệnh.
* Xuất giá trị ra trình duyệt: Chúng ta có cú pháp
- Echo”Thông tin”;
- Printf”Thông tin”;
Thông tin bao gồm: Biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML...
Nếu giữa 2 chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu “.”
* Khái niệm biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu.
a) Biến trong PHP.
9
Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời. Và giá trị có thể thay đổi được.
Biến được bắt đầu bằng ký hiệu "$". Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng
phải viết liền hoặc có gạch dưới.
1 biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố :
+ Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số
hay dấu gạch dưới.
+ Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP.
Trong PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thường phải khai báo trước, tuy
nhiên đối với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng một lúc các công
việc, nghĩa là vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến.
Bản thân biến cũng có thể gãn cho các kiểu dữ liệu khác. Và tùy theo ý định
của người lập trình mong muốn trên chúng.
Một số ví dụ về biến :
b) Khái niệm về hằng trong PHP.
Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta không
thể thay đổi được. Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:
define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ).
Cũng giống với biến hằng được xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số
yếu tố :
+ Hằng không có dấu "$" ở trước tên.
+ Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh
+ Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần.
+ Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến
10
Ví dụ :
c) Khái niệm về chuỗi:
Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các
dấu nháy.
Ví dụ:
‘Huy’
"welcome to VietNam"
Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.
Ví dụ:
$fisrt_name= "Nguyen";
$last_name= ‘Van A’;
Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."
Ví dụ:
d) Kiểu dữ liệu trong PHP
Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và có thể
được xử lý theo cách khác nhau khi chúng được theo tác trong 1 script.
Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau :
11
Chúng ta có thể sử dụng hàm dựng sẵn gettype() của PHP4 để kiểm tra kiểu
của bất kỳ biến.
Ví dụ:
* Các biểu thức cơ bản trong PHP
- Biểu thức điều kiện:
Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện. Nếu chúng thỏa điều kiện đó thì sẽ
thực thi một hành động. Ngược lại sẽ là một hành động khác.
Cú pháp:
If(Điều kiện)
{
hành động
}
Ví dụ:
12
- Vòng lặp trong PHP:
a- While()....
Phép lặp này yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện thì mới thực thi được vòng
lặp
Cú pháp:
While(điều kiện)
{
Hành động – thực thi
}
Ví dụ:
b-Do....while():
Phép lặp này sẽ thực thi hành động ít nhất là một lần. Sau đó mới tiến hành
kiểm tra điều kiện.
Cú pháp:
Do
13
{
Hành động thực thi
}while(điều kiện)
Ví dụ:
c- For():
Phép lặp này là phép toán gộp các tham số. Giúp người lập trình giảm thiểu
thời gianphải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữ liệu.
Cú pháp:
For( giá trị ; điều kiện ; biến tăng hoặc giảm)
{ Hành động }
Ví dụ:
- Biểu thức switch case:
Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quá nhiều
phép toán if else.
Cú pháp:
Switch(biến)
{
Case giá trị 1: Hành động; Break;
14
…………
Case giá trị N: Hành động; Break;
Default: Hành động; Break;
}
Ví dụ:
* Xử lý giá trị form trong PHP
Một trong những ứng dụng quan trọng của PHP đó là giúp tương tác xử lý
dữ liệu trên form của người sử dụng. Nhằm mục đích giúp cập nhật thông
tin một cách linh động và dễ dàng quản lý chung hơn bởi sự kết hợp tuyệt
vời của cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên để làm được điều ấy PHP yêu cầu form
phải đáp ứng 1 số quy định chung đặt ra.
Chúng ta cùng phân tích thẻ form trong HTML sau:
Chúng ta thấy rằng 1 form phải bao gồm:
Tên form để dễ dàng tách biệt với giá trị của chúng.
Action: hành động chuyển tiếp đến link xử lý.
Method: Là phương thức truyền bao gồm POST và GET.
* Khái niệm về gọi hàm và gọi lại hàm trong PHP
15
Để giảm thời gian lặp lại 1 thao tác code nhiều lần, PHP hỗ trợ người lập
trình việc tự định nghĩa cho mình những hàm có khả năng lặp lại nhiều lần
trong website. Việc này cũng giúp cho người lập trình kiểm soát mã nguồn
một cách mạch lạc. Đồng thời có thể tùy biến ở mọi trang. Mà không cần
phải khởi tạo hay viết lại mã lệnh như HTML thuần.
- Hàm tự định nghĩa:
Cú pháp:
function functiono_name()
{
//Lệnh thực thi
}
Tên hàm có thể là một tổ hợp bất kỳ những chứ cái, con số và dấu gạch
dưới, nhưng phải bắt đầu từ chứ cái và dấu gạch dưới.
- Hàm tự định nghĩa với các tham số:
Cú pháp:
function function_name($gt1,$gt2)
{
//Hành động
}
- Hàm tự định nghĩa với giá trị trả về:
Cú pháp:
function function_name(Có hoặc không có đối số)
{
//Thuc thi
return giatri;
16
}
- Gọi lại hàm trong PHP:
PHP cung cấp nhiều hàm cho phép triệu gọi lại file. Như hàm
include("URL đến file"), require("URL Đến file").
Ngoài hai cú pháp trên còn có include_once(), require_once(). Hai hàm này
cũng có trách nhiệm gọi lại hàm. Những chúng sẽ chỉ gọi lại duy nhất 1 lần
mà thôi.
3.3.3. Cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở, miễn phí nằm trong
nhóm LAMP (Linux - Apache - MySQL - PHP)
MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tương
đương với SQL Server của Microsoft). MySQL quản lý dữ liệu thông qua các
CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu. MySQL có cơ chế
phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc
nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật
khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL. Khi ta truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải
cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng CSDL đó. Nếu
không, chúng ta sẽ không làm được gì cả.
3 . Mục đích của hệ thống
2.1. Về trang web
Xây dựng một trang web có một giao diện thân thiện, dễ sử dụng và có bố cục
cũng như trang trí phù hợp với một trang web bán hàng.
Đưa vào trang web nhiều thể loại phim. Đưa các thông tin chi tiết nhất về
phim như đạo diễn, nước sản xuất, thể loại phim, diễn viên, nội dung phim và giá
cả.
Xây dựng hệ thống tìm kiếm hiệu quả qua những thông tin chi tiết của bộ
phim.Tích hợp tính năng đếm số thành viên đăng ký vào trang web.
17
2.2. Về người sử dụng
Người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin phim mình cần thông qua nhiều
tiêu chí khác nhau như tên phim, diễn viên, đạo diễn.
Khách hàng có thể đặt mua phim mình đã chọn qua mạng. Căn cứ vào
email, điện thoại mà khách hàng đã đăng ký nhân viên trang web sẽ liên lạc lại với
khách hàng sau đó giao sản phẩm đến địa chỉ của khách hàng đã đăng ký.
Để thực hiện được chức năng liên hệ và đặt hàng thì khách hàng cần đăng ký
tài khoản.

18
PHẦN 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ DỮ LIỆU
1 . Phân tích
1.1. Những loại đối tượng sử dụng hệ thống
Admin: Người có quyền cao nhất trong trang web, có quyền với mọi thông
tin phim cũng như các thông tin đơn hàng là người trực tiếp giám sát điều hành
trang web.
Guest: Là khách ghé vào xem trang web. Có quyền xem, tìm kiếm các
thông tin và có thể đăng ký thành viên nếu có nhu cầu.
Member: Là những người đã đăng ký thành viên trong trang web. Có mọi
quyền lợi giống như guest ngoài ra còn có quyền đặt hàng, viết bình luận về bộ
phim hay viết bài đóng góp ý kiến cho trang web...
1.2. Phân tích yêu cầu
Guest:
Chức năng Mô tả Đầu vào Xử lý Đầu ra
Xem thông tin
có trên web
Các thông tin về
phim như diễn
viên, đạo diễn,
giá tiền, nội
dung phim....
Chọn thể loại
phim hay phim
cần xem
Truy nhập vào
CSDL để lấy
thông tin
Hiển thị thông tin
cho người sử
dụng
Tìm kiếm thông
tin
Tìm kiếm hàng
hoá theo từ khoá
Nhập từ khoá
cần tìm kiếm
Truy nhập vào
CSDL để tìm
kiếm lấy thông
tin
Hiển thị thông tin
tìm kiếm được
Đăng ký làm
member nếu có
nhu cầu
Đăng ký
member
Nhập thông tin
cá nhân theo
form
Kiểm tra tính
hợp lệ của thông
tin vừa nhập nếu
ko có lỗi thì lưu
vào CSDL
Hiển thị đăng ký
thành công. Nếu
có lỗi thì báo lỗi
yêu cầu nhập lại
Member : Có các chức năng như
• Xem thông tin trên trang web
19
• Tìm kiếm thông tin trên trang web
Ngoài ra member còn có các chức năng khác như sau
Chức năng Mô tả Đầu vào Xử lý Đầu ra
Đăng nhập
Người sử
dụng dùng
username và
password để
đăng nhập
vào web
Nhập
username và
password
Truy xuất
CSDL tìm
kiếm và kiểm
tra username
và password
Hiển thị đăng
nhập thành
công nếu lỗi
thông báo lỗi
và quay về
trang login
Thoát khỏi tài
khoản đăng
nhập
Thoát khỏi tài
khoản
Ấn nút logout
Tìm kiếm và
thay đổi trong
CSDL
Hiển thị
logout thành
công
Đặt hàng,
mua hàng
Đặt, mua sản
phẩm mà
khách hàng
muốn mua
PhimKH
muốn mua
Kiểm tra kho
hàng trong
CSDL, xử lý
thêm, sửa,
xóa giỏ hàng
Thông báo
thành công
Liên hệ
Khách hàng
liên hệ với
admin
Nhập vào tiêu
đề và nội
dung góp ý
Lưu thông tin
góp ý vào
CSDL
Hiển thị gửi
thông tin
thành công
Admin: Có các quyền của member như
• Đăng nhập vào tài khoản
• Thoát khỏi đăng nhập
Ngoài ra admin còn có các chức năng khác như sau
Chức năng Mô tả Đầu vào Xử lý Đầu ra
20
Quản lý sản
phẩm
Admin xem,
cập nhật phim
mới
Update,
insert, delete
phim
Lưu thay đổi
vào trong
CSDL
Hiển thị thay
đổi thành công
Quản lý
member
Admin xem
danh sách
user, và có
thể block user
nếu cần thiết
Block user,
unblock user
Lưu thông tin
vào CSDL
Hiển thị thông
báo thành công
Quản lý tin
tức
Admin có
quyền thêm,
chính sửa hay
xoá các tin
tức trên web
Update,
insert, delete
tin tức
Lưu thay đổi
tin tức vào
trong CSDL
Hiển thị thay
đổi thành công
Tổng hợp, xử
lý đơn hàng
Cập nhật, sắp
xếp đơn hàng
và xử lý các
đơn hàng
Xem các đơn
đặt hàng
Truy xuất
CSDL và lấy
các đơn hàng
Hiển thị các
đơn hàng và
phân loại
chúng
Quản lý, xử
lý các thông
tin liên hệ
Admin xem
các thông tin
liên hệ và
phản hồi lại
cho khách
hàng
Xem các
thông tin liên
hệ
Truy xuất
CSDL và lấy
các thông tin
liên hệ
Hiển thị các
thông tin liên
hệ đã xắp xếp
(đã xử lý hay
chưa xử lý)
2. Sơ đồ thiết kế logic và hệ thống
2.1. Sơ đồ thiết kế logic
21
2.2. Sơ đồ hệ thống
3. Thiết kế dữ liệu
Admin
22
Khách Hàng
Đặt Hàng Đĩa CD
Loại Đĩa CD
Client
Server
Database
Chitiet_hoadon
Comment
Daodien
Dienvien
Feedback
Hoadon
23
Members
Nuocsanxuat
Phim
Ql_dienvien
24
Ql_phim
Theloaiphim
Theloaitin
Tintuc
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×