Tải bản đầy đủ

Thiết kế hệ thống truyền động Van - Động cơ một chiều không đảo chiều quay

Thuyết minh đồ án môn học tổng hợp hệ điện cơ
http://www.ebook.edu.vn 1 SVTK:

Trần

Minh

Công

LI

NểI

U
Trong

cụng

cuc

cụng


nghip

hoỏ
v
hin
i
hoỏ

hin

nay,

ng

nh

t

ng
hoỏ

úng

mt
vai
trũ

h
t
sc

quan

trng.

Ng

y

nay,
vi
s

phỏt
trin
mnh
m
ca
khoa

hc,
c
bi
t l


ng

nh

in

t

cụng

sut.

Vi
vic
phỏt

minh

ra
cỏc
linh
kin

bỏn

dn

ó
v


ang

ng

y
c

ng

ỏp

ng



c
cỏc
yờu
cu ca cỏc
h

thng
truyn

ng.

u
im ca vic
s

dng
cỏc
linh

kin

bỏn

dn

m

l

m

cho

h
thng

tr

nờn

gn

nh

hn,

giỏ

th

nh

thp

hn
v






chớnh

xỏc
tỏc
ng
cao
hn.

Vi

nhu
cu
sn

sut
v

tiờu
dựng

nh


hin

nay,
thỡ vic
t

ng

hoỏ

cho

xớ
nghip

trong

ú

s

dng
cỏc
linh

kin

gn

nh
l


mt

nhu
cu ht
sc
cp thit.


ỏp

dng



thuyt
vi
thc
t
trong

hc

k

n

y
c
hỳng
em
c

giao



ỏn
mụn

hc
t
ng

hp

h

in

c
vi
yờu
cu Thit
k

h

thng
t
ruyn

ng

Van

-
ng

c

mt

chiu

khụng

o

chiu

quay
.
Vi

s

n
lc ca
b

n

thõn
v


s

giỳp


tn
tỡnh
ca
cụ

giỏo

h

ng

dn:
Nguyn

Th

Mai

H

ng
v

cỏc
thy

cụ

giỏo
t
rong

b

mụn,

n

nay



ỏn
ca em

ó


c

ho

n

th

nh.
Do

kin
t
hc

chuyờn

mụn

cũn

hn

ch,
cỏc t

i liu tham
kho



hn,

nờn


ỏn
ca em
khụng

trỏnh

khi

nhng
t
h
iu
sút.
Em rt
mong

c

s
ch
bo,
gúp

ý
ca cỏc
thy,

cụ

giỏo

cựng
cỏc
bn



bn



ỏn
ca em


c

ho

n
thin
hn.
Em
xin

chõn

th

nh
cm
n
cỏc
thy

cụ

giỏo

trong

b

mụn,
c bit l


cụ
Nguyn
Th
Mai

H

ng

ó
tn
tỡnh

giỳp


em


bn
thit
k

ho

n

th

nh

ỳng
thi

hn.
Sinh
viờn thit
k
Trn

Minh

Cụng

http://www.ebook.edu.vn 2 SVTK:

TrÇn

Minh

C«ng
ThuyÕt minh ®å ¸n m«n häc tæng hîp hÖ ®iÖn c¬

PhÇn

I
Ph©n

tÝch

lùa

chän
ph
Ư
¬ng

¸n

truyÒn

®éng

®iÖn
I.

Đặ
t v
ấn

đề

:
Trong

sản

xuấ
t giá tr
ị,

chấ
t l
ượng



năng

suấ
t c

a
sản

phẩm

phụ

thuộ
c
vào
rấ
t
nhiều

yếu
t
ố.

Mộ
t
trong

những

yếu
t


đó

dây

truyền

sản

xuấ
t,
dây

truyền
càng

hiện

đạ
i thì
hệ

thống

càng

phứ
c t
ạp.
B

t
kỳ

mộ
t
dây

truyền

sản

xuấ
t
nào
c
ũng


các
bộ

phận

truyền

động,


c
ó

thể

đượ
c t
ạo

ra
t


sự

phố
i
hợp

nhiều
thi
ế
t
bị

khác

nhau.

Ứng

vớ
i
mỗ
i
mộ
t
công

nghệ

yêu
c
ầu



thể

đư
a
ra

rấ
t
nhiều
phương

án

truyền

động

khác

nhau.



vậy

vấn

đề

đặ
t
ra

phả
i
phân
tíc
h


l

a
chọn

mộ
t
phương

án
t

i
ưu

nhấ
t.
Mộ
t
phương

án

truyền

động

đượ
c
gọ
i là t

i
ưu
khi

sử

dụng

hợp


các thi
ế
t
bị



khai
thác t

i
đ
a
khả

năng
c

a
chúng

đáp

ứng
đượ
c các
y
ê
u
c
ầu

kỹ

thuậ
t


quá

trình
xác l
ập



quá

trình

quá

độ

đồng

thờ
i
phả
i
đáp

ứng

đượ
c
chỉ
tiêu
về

kinh
t
ế

(chi

phí

đầu
t
ư,

chấ
t l
ượng



năng

suấ
t
sản
phẩm…).

Hiện

nay

hầu

hế
t các
công

nghệ

đều

sử

dụng
các
động
c
ơ

đ
i
ện
làm
truyền

động.
I.1.

Chọn

động
c
ơ

đ
i
ện
Động
c
ơ

mộ
t
phần
t


rấ
t
quan
tr
ọng

trong

dây

truyền

truyền

sản

xuấ
t,
thường

xuyên

phả
i làm
việ
c
vớ
i
nhiều
t
rạng
thái
như

khở
i
động

(quá

trình

quá
độ),
tr
ạng
thái
quá
t

i, tr
ạng
thái
hãm.

Hiện

nay
chia
ra
làm hai
loạ
i
động
c
ơ chính
là :
+
Động
c
ơ

đ
i
ện

xoay
chi
ều

.
+
Động
c
ơ

đ
i
ện

1
chi
ều

.
I.1.1.

Động
c
ơ

đ
i
ện

xoay
chi
ều I.
Động
c
ơ

không

đồng

bộ
Động
c
ơ

không

đồng

bộ

3

pha

đượ
c
sử

dụng

rộng
rãi
trong

công

nghiệp
t


công
suấ
t
nhỏ

đến

công

suấ
t
trung

bình


chi
ếm
t

l


rấ
t l
ớn

so

vớ
i
động
c
ơ

khác.

Sở


như

vậy
: là
do

động
c
ơ

không

đồng

bộ



kế
t c
ấu

đơn

giản,

dễ

chế
t
ạo,

vậ
t

1
+ X
1

nm
http://www.ebook.edu.vn 3 SVTK:

Trần

Minh

Công
Thuyết minh đồ án môn học tổng hợp hệ điện cơ

hnh

an

ton,

s

dng

ngun
c
p
tr

c ti
p
t

l

i

i
n

xoay
chi
u

3

pha,

v

v
kinh
t

giỏ
thnh

nh

hn

so

v
i
ng
c


m
t chi
u.

ng
c


khụng

ng

b


hai
lo
i
chớnh
l
ng
c


rụto
l
ng

súc

v

ng
c


rụ

to

dõy

cun.
(hỡnh

1).
1.

S



nguyờn


2 '
Phng
trỡ
nh


c
tớnh
c

:
M
=
3 U
f
. R
2


R
'


2

.s .



r
+

2

2
Trong

ú
:



s

U
f
:

i
n

ỏp

pha


t
vo
stato c

a
ng
c

X
nm
:

i
n

khỏng

ngn

mch

(X
nm
=X
1
+X
2
)
r
1
,X
1
:

i
n
tr


v


i
n

khỏng

mch

rụ

to

.
R
2

,X

2
:

i
n
tr


v


i
n

khỏng

rụ

to


ó
quy


i
v

phớa

stato.
2 f

1
: T

c


khụng

ng

b
s
:l
h

s
tr

t
s

=


1





1

=

1
1
P

: l t

c

lm
vi
c c

a
ng
c

U

~
U

~


0

th


=

f(
M
)
Đ
Đ
0
M
mm
M
th
M
Hỡnh

1.1:S



nguyờn

v


c
tớnh
c



C
khụng

ng

b
Thụng

thng
ta
hay
sột
phng

trỡnh


c
tớnh
c


nh

hỡnh

1


giỏ tr


s
th
v
M
th
xỏc
nh

nh

sau:

R
'
2 2
M
=

2 M
th
(1
+
a .S
th
)
S
S
th
S
+
th
S
R
'
+ 2 a .S
th
S
th
=

2
r
2
+
X
2
Trong

đó
: a =
r
1
2
-

Độ
c
ứng

đặ
c
tính
c
ơ
β = −
1 mm
M
th
ω
1
.S
th
2.
Các
phương

pháp

đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ
a.
Phương

pháp

đ
i
ều

chỉnh
t
ần

số

nguồn

(f
1
)
Vớ
i
sự

ra

đờ
i c

a các
bộ

biến
t
ần

kiểu

mớ
i


thể

thay

đổ
i t
ần

số

đ
i
ện

áp

ra

3
pha

rấ
t
linh

hoạ
t
nên

hiện

nay

nhiều

công

nghệ

đ
ã
sử

dụng

phương

pháp

này

để
đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

động
c
ơ

truyền

động.

Đ
i
ều

này

đượ
c
thự
c
hiện

trên

nguyên
t

c
sau
: t


công

thứ
c
ω
2

πf
=


1
vầ

M
=



3 P U
1
P
th
8 πL
nm

f
1
ta
thấy

khi

thay

đổ
i t
ần

số

sẽ
làm t

c
độ
t

tr
ường

quay

thay

đổ
i




men
động
c
ơ
c
ũng

thay

đổ
i
.
Nều

f
1
>
f
đm
thì t

c
độ

không

đồng

bộ
t
ăng

còn

M
th
giảm

khi

giữ

nguyên

đ
i
ện

áp
không

đổ
i
.
Nếu

f
1
<f
đm
thì t

c
độ

không

đồng

bộ

giảm

còn

M
th
t
ăng

nhanh



M
th
˜f
1
khi
giữ

nguyên

đ
i
ện

áp

không

đổ
i
.
Đặ
c
tính
c
ơ

thay

đổ
i t
ần

số

(hình1.

2)
ω
ω
0
ω
2
ω
th
ω
3
ω

=

f(
M
)
f1
f2
f3
0
M
mm
M
th
M
Hình

1.2

Đặ
c
tính
c
ơ
khi
thay

đổ
i t
ần

số
ω
Nhận
xét
:
Phương

pháp

đ
i
ều
c
hỉnh
t

c
độ

thay

đổ
i t
ần

số

khi

giữ

nguyên

đ
i
ện

áp

phần

ứng
khi

đ
i
ều
c
hỉnh

giảm
t
ần

số

sẽ
làm
cho



men

khở
i
động
l
ớn



dòng

đ
i
ện

rấ
t
l
ớn

sẽ
làm
hỏng

động
c
ơ khi

khở
i
động vì

vậy

khi

đ
i
ều

chỉnh
t
ần

số

không
đượ
c
giữ

nguyên

đ
i
ện

áp

phả
i
thay

đổ
i
theo

mộ
t
quy

luậ
t
nhấ
t
định.

Thậ
t
vậy
ta


U
1
=4,44w
1.
K
dq1
.f
1


=C.f
1

Khi

đ
i
ều

chỉnh
t
ần

số

phả
i
giữ

cho

Φ

=const

nên

sự

thay

đổ
i
đ
i
ện

áp

theo
t
ần

số
theo

quy
l
uậ
t
sau:
U
1

=

const.
f
1
Khi

đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

theo

phương

pháp

này
c
ần

phả
i


bộ

biến
t
ần

do

đó
làm
t
ăng
giá
thành

đầu
t
ư

công

nghệ.
b.

Phương

pháp

thay

đổ
i
đ
i
ện

áp

phần

ứng
3 U
2
M
th
=



f
1

2 ω .(r
+
r
2

+
X
2

)
1 1 1 nm
R
'
S
th
=



2

=const
r
2

+
X
2
1 mm
khi

đ
i
ện

áp
l
ướ
i
suy

giảm



men
t

i
hạn

giảm

nhanh

M
th
˜U
2
còn

hệ

số
tr
ượ
t
t

i
han

không

đổ
i
.
Đặ
c
tính
c
ơ

thay

đổ
i
đ
i
ện

áp

(hình

1.3)
ω
ω

=

f(
M
)
0
U

dm
ω
th
U

2

U

1
0
M

mm
M
th
M
Hình

1.3

Đặ
c
tính
c
ơ

không

đồng

bộ
khi
thay

đổ
i
đ
i
ện

áp
R
R
P
X
X
Nhận
xét
:
Đặ
c
tính
c
ơ
t


nhiên
c

a
động
c
ơ

không

đồng

bộ

thường



hệ

số
tr
ượ
t t

i
hạn
nhỏ

nên

không
t
hự
c
hiện

đ
i
ều

chỉnh

cho

động
c
ơ


t
o
l
ồng

sóc.

Còn

khi

thự
c
hiện

cho

động
c
ơ


t
o

dây

quấn
c
ần

nố
i
th
ê
m

đ
i
ện
t
rở

phụ

vào

mạch



to

để

mở
rộng

dả
i
đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ





men.
-

Đố
i
vớ
i
phương

pháp

này
c
ần

phả
i thi
ế
t
kế
thêm
bộ

biến

đổ
i
đ
i
ện

áp

xoay
chi
ều

thành

xoay
chi
ều

.
-

Khi

đ
i
ện

áp

đặ
t
vào

phần

ứng

động
c
ơ

giảm

M
th
giảm

trong

khi

đó

giữ

nguyên
f
1
=const

khi

giảm

đ
i
ện

áp
thì
độ
c
ứng

β

giảm

nên

độ

sụ
t t

c
độ
l
ớn
làm t

c
độ
động
c
ơ

không

ổn

định

khi
t
ăng
t

i
độ
t
ngộ
t
đồng

thờ
i

me
n

khở
i
động




men
t

i
hạn

giảm

dẫn

đến
tr
ường

hợp

không

thể

khở
i
động

đượ
c.
-

Phương

pháp

này



thể

đượ
c
ứng

dụng

cho
các
động
c
ơ



công

suấ
t l
ớn

khi
yêu
c
ầu

dòng

đ
i
ện

khở
i
động

nhỏ.
c.
Phương

pháp

thay

đổ
i
số

đôi
c

c
.(P)
Ta


công

thứ
c :
2
π
f
'
ω

=
1

=var



S
=
2
const
1 th
nm
'


đố
i
vớ
i các
công

suấ
t l
ớn
thì
r

<<X

nên


S
=
2
=const

do

đó

độ
c
ứng
đặ
c
tính
c
ơ

β

không

đổ
i
.
Đặ
c
tính
c
ơ

khi

thay

đổ
i
số

đôi
c

c
(hình

1.4)
ω
th
nm
ω
0
p=1
p=2
ω

=

f(
M)
ω
th
0
M
mm
M
th
M
Hình

1.4

.Đặ
c
tính
c
ơ

Khi

thay

đổ
i
số

đôi
c

c P
Nhận
xét
:
-

Phương

pháp

này

thay

đổ
i
số

đôi
c

c
bằng
cách t
hay

đổ
i cách
đấu

dây
stato
c

a
động
c
ơ

do

đó

sẽ
làm
thay

đổ
i
mộ
t
số

thông

số
c

a
động
c
ơ

như

U
f1
,r
1
,X
1

làm
cho

M
th
động
c
ơ

thay

đổ
i


vậy


t
hường

dùng

cho

động
c
ơ


t
o
l
ồng sóc
-Số
c
ấp
t

c
độ

đ
i
ều

chỉnh

theo

phương

pháp

này

nhỏ

thông

thường

chỉ

chế
t
ạo
hai c
ấp

do

đó

không
t
hể

đ
i
ều

chỉnh
tr
ơn
t
ạo

ra

rung

giậ
t
khi

đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ.
d.Phương

pháp

đư
a
đ
i
ện
tr


phụ

vào

mạch



to

(đố
i v

i
động
c
ơ



to

dâyquấn)
3 U
2
M
th
=



f
1

=const
2 ω .(r
+
r
2

+
X
2

)
1 1 1 nm
R
'
S
th
=


2

=var
r
2

+
X
2
β = −
1
M
th
ω
1
.S
th
mm
=var
khi

đư
a
đ
i
ện
tr


vào

mạch



to
thì


men
t

i
hạn

không

thay

đổ
i
còn

hệ

số
tr
ượ
t t
ăng



độ
c
ứng

đặ
c
tính
c
ơ

β

giảm

.
Đặ
c
tính
c
ơ

đ
i
ều

chỉnh

(hình

1.5)
ω
ω
0
ω
th
ω

=

f(M)
R

f
=

0
§
R

f1
R
R

f1
R

f2
0
M
mm
M
th
M
f2
Nhận

xét:
Hình

1.5



đồ

nguyên
lý,
đặ
c
tính
c
ơ

Đ
CK
Đ
B


to

dây

quấn


R
f
-

Phương

pháp

này

chỉ

dùng

cho

động
c
ơ

không

đồng

bộ



to

dây

quấn

X
-

Khi

đư
a
đ
i
ện
tr


phụ

vào

mạch



to

động
c
ơ
thì
dòng

đ
i
ện





men

khở
i
động

giảm





thể

đ
i
ều

chỉnh

nhiều
c
ấp
t

c
độ

nhưng

vẫn

đ
i
ều

chỉnh


c
ấp
-

Đ
i
ều

chỉnh

theo

phương

pháp

này

còn


thêm t
ổn

hao

công

suấ
t
trên
các
đ
i
ện
tr


phụ.
-

Dả
i
đ
i
ều
c
hỉnh

phụ

thuộ
c
vào



men
t
ải.Mô

men
t

i
càng

nhỏ

th
ì
dả
i
đ
i
ều
chỉnh

càng

hẹp.
e.
Phương

pháp

đư
a R
f


X
f
vào

mạch
stato
(Đố
i v

i
động
c
ơ



to
l
ồng

sóc

)
T

các
công

thứ
c:
M
th
3 U
2
=

f
1
=const
2 ω .(r
+
r
2
+
X
2
)
1 1 1 nm
R
'
S
th
=

2
=var
r
2
+
X
2
β = −
1 mm
M
th
ω
1
.S
th
Khi

đư
a
đ
i
ện
tr


phụ



đ
i
ện

kháng

phụ

vào

mạch
stato
động
c
ơ
ta
thấy

Độ
c
ứng
đặ
c
tính
c
ơ

giảm

,M
th


S
th
đều

giảm

.
Đặ
c
tính
c
ơ

(Hình

1.6)
ω
ω
0
ω
th
R

f
f
ω

=

f(
M
)
0
M
mm
M
th
M
Hình

1.6

Đặ
c
tính
c
ơ

động
c
ơ



to
l
ồng

sóc
khi
đưa
R
f

X
f
vào

mạch

stato
Nhận
xét
:
-

Phương

pháp

này

áp

dụng

cho

động
c
ơ

không

đồng

bộ



to
l
ồng

sóc



công
xuấ
t
trung

bình


l
ớn

khi

yêu
c
ầu
c
ần

giảm

dòng

đ
i
ện

khở

động

tuy

nhiên

sẽ
kéo

theo



men

khở
i
động
c
ũng

nhỏ

.
-

Khi
c
ần
t
ạo

ra

đặ
c
tính
c
ơ





men

khở
i
động

M
nm
thì
đặ
c
tính
c
ơ

khi

đư
a
X
f
vào
c
ứng

hơn

khi

đư
a R
f

i
ều

này

chứng
t

t
ổn

hao

năng
l
ượng

khi

đư
a
đ
i
ện
tr


vào

mạch
stato là l
ớn

.
2.

Động
c
ơ

đồng

bộ
Động
c
ơ

đồng

bộ

đượ
c
sử

dụng

rộng
rãi
trong

những

truyền

động

công
suấ
t
trung

bình


l
ớn,



yêu
c
ầu

ổn

định
t

c
độ
cao
.Động
c
ơ

đồng

bộ

thường
dùng cho

m
á
y

bơm

quạ
t
gió

,hệ

truyền

động

trong

nhà

m
á
y

luyện

kim


c
ũng
thường dùng
làm
động
c
ơ


c
ấp

trong
các t


máy

phát

-Động
c
ơ

công

suấ
t l
ớn.
-

Động
c
ơ

đồng

bộ



độ

ổn

định
t

c
độ
cao
hệ

số

cosφ



hiệu

suấ
t l
ớn

,vận
hành
tin c
ậy.
a.


đồ

nguyên





đặ
c
tính
c
ơ

(hình

1.7)
U

~
ω
ω
0
§
0
M
®m
M
max
M
Nhận
xét
:
Hình

1.7

.sơ

đồ

nguyên



đặ
c
tính



đồng

bộ
Khi

đóng
stato c

a
động
c
ơ

đồng

bộ

vào
l
ướ
i
đ
i
ện

xoay
chi
ều


t
ần

số

f
1
=const
động
c
ơ

sẽ
làm
việ
c
vớ
i t

c
độ

đồng

bộ
c

a t

i
.
2πf
ω

=
1
1
P
không

phụ

thuộ
c
vào

nh

chấ
t
-

Trong

phạm

vi



men

cho

phép

M<M
max
thì
đặ
c
tính
c
ơ

tuyệ
t
đố
i c
ứng
β = ∞
còn

khi

M

>M
max
thì
động
c
ơ

sẽ

bị

mấ
t
đồng

bộ.
-

Động
c
ơ

này

việ
c
động
c
ơ
t

c
độ

gặp

khó

khăn

do

chỉ



phương

pháp

duy
nhấ
t là
biến
t
ần

nguồn

đ
i
ện.

Tuy

nhiên,

do

sự

phát
tri
ển

mạnh

mẽ
c

a
kỹ

thuậ
t
đ
i
ện
t

thì
nhượ
c
đ
i
ểm

n
à
y

đ
ã
đượ
c
khắ
c
phụ
c
bằng
các
bộ

biến
t
ần

công

nghiệp
c

a các
hãng

sản

xuấ
t thi
ế
t
bị

đ
i
ện
t


công

nghiệp

nổ
i ti
ếng

trên

thế

giớ
i
như
SIEMENT(

Đứ
c
),

OMRON

(Pháp)

v.v...

nhưng

do
giá
thành

còn
cao


hầu

hế
t các
công

nghệ

hiện

nay

chư
a


hệ

thống
t
ruyền

động
thích
hợp

vớ
i
loạ
i
động
c
ơ
này



vậy

m
à
động
c
ơ

đồng

bộ

chư
a
thông

dụng



nướ
c ta
.
I.1.2.

Động
c
ơ

mộ
t chi
ều
Động
c
ơ

mộ
t chi
ều

đượ
c
ra

đờ
i
rấ
t
sớm


c
ơ

sở



thuyế
t
về

loạ
i
động
c
ơ

này
đ
ã
đượ
c
hoàn
thi
ện

,Hiện

nay


chi
ếm

70

%

trong
các
hệ

truyền

động
t


công
suấ
t
nhỏ

đến

công

suấ
t l
ớn

.Tuỳ

thuộ
c
vào

yêu
c
ầu

hệ

truyền

động

động
c
ơ
mộ
t chi
ều



cuộn

kích
t


mắ
c
nố
i ti
ếp

hay

song

song

vớ
i
phần

ứng

nên
chia
làm hai
loạ
i
động
c
ơ

mộ
t chi
ều
:
+
Động
c
ơ

mộ
t chi
ều

kích
t


độ
c l
ập
+
Động
c
ơ

mộ
t chi
ều

kích
t


nố
i ti
ếp
+
Động
c
ơ

mộ
t chi
ều

hỗn

hợp
I.

ĐỘNG
C
Ơ

MỘ
T
CHIỀU

KÍCH
T


NỐI

TIẾP
Đặ
c
đ
i
ểm
c

a
động
c
ơ

mộ
t
ch
i
ều

kích
t


nố
i ti
ếp

cuộn

kích
t


mắ
c
nố
i ti
ếp
vớ
i
cuộn

dây

phần

ứng

(hình

1.8),

nên

cuộn

kích
t



ti
ế
t
diện
l
ớn,

đ
i
ện
tr

nhỏ,

số

vòng
ít,
chế
t
ạo

dễ

dàng.
a.Sơ

đồ

nguyên


Hình

1.8

.a.Sơ

đồ

nguyên

động
c
ơ

mộ
t chi
ều

KT

nố
i ti
ếp
Phương
trì
nh

đặ
c
tính

đ
i
ện:

U
ω =
u

R + R

u f
I

Hình

1.8.b)

Đặ
c
tính

tính
t


hoá
c
ủa

động
c
ơ

mộ
t chi
ều
kích t


nố
i ti
ếp.
c)

Đặ
c
tính
c
ơ
c
ủa

mộ
t
động
c
ơ

đ
i
ện

mộ
t chi
ều
kích t


nố
i ti
ếp.
trong

công

thứ
c t


thông

phụ

thuộ
c
vào

dòng

đ
i
ện

kích
t


chính

dòng

đ
i
ện
phần

ứng

(I
kt
=I
ư
)

quan

hệ

giữ
a t


thông



dòng

đ
i
ện

quan

hệ

phi

tuyến

theo
đường

cong
t


hoá

do

đó

để

đơn

giản

cho

việ
c
tính

toán
ta
tuyến

tính

hoá

đoạn
đường

cong

để

Φ

=f(I
kt
)

quan

hệ

tuyến

tính

khi

đó

Φ
=
C.I
mà ta

:
M=KΦI

=KCI
2


I

=
trình

đặ
c
tính
c
ơ
:
M
thay

vào

phương

trình

đặ
c
tính
c
ơ

đ
i
ện
ta


phương
KC
Nhận
Xét
:
ω
=
U
K .
C.


R
u
+
R
f
=
M
K .C
A
2
− B
M
-

Do

cuộn

dây

kích
t


nố
i ti
ếp

vớ
i
cuộn

dây

phần

ứng

nên

I
kt
=I
ư
t


thông

cuộn
kích
t


phụ

thuộ
c tr

c ti
ếp

vào
t

i
.
-

Động
c
ơ



khả

năng

quá
t

i l
ớn

về



men

khi



cùng

mộ
t
hệ

số

quá
t

i
dòng

đ
i
ện

như

nhau
t
h
ì


m
e
n

động
c
ơ

kích
t


nố
i ti
ếp
l
ớn

hơn



men

động
c
ơ

kích
t


độ
c l
ập.
-



men

động
c
ơ

kích
t


nố
i ti
ếp

không

phụ

thuộ
c
vào

sụ
t
áp

trên

đường

dây

.
-

Nhờ



dạng

đặ
c
tính
c
ơ

hybecbol

nên

động
c
ơ



khả

năng
t


đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

khi

phụ
t

i
thay

đổ
i
để

cho

công

suấ
t c
ơ

gần

như

không

đổ
i
nhờ

đó

khi

nhẹ
2
t

i
động
c
ơ

sẽ

quay

nhanh

hẳn

để
t
ăng

năng

suấ
t
máy

ngượ
c l

i
khi
t

i l
ớn

động
c
ơ

sẽ

quay

vớ
i t

c
độ

chậm.
II.

Động
c
ơ

một
chi
ều

k
í
ch

từ

độ
c l
ập.
Động
c
ơ

đ
i
ện

mộ
t chi
ều

kích
t


độ
c l
ập



cuộn

kích
t


mắ
c
vào

nguồn

mộ
t
chi
ều

độ
c l
ập

(hình

1.9)

(đố
i
nguồn


c
ông

suấ
t
không

đủ
l
ớn)


c
ũng



thể
cuộn

kích
t


mắ
c
song

song

vớ
i
mạch

phần

ứng

(đố
i
nguồn

mộ
t chi
ều



công
suấ
t


cùng
l
ớn).
1.



đồ

nguyên



đặ
c
tính
c
ơ
Hình

1.9



đồ

nguyên

động
c
ơ

đ
i
ện

mộ
t chi
ều

ch
t


độ
c l
ập.
Đặ
c
tính
c
ơ
c
ủa

mộ
t
động
c
ơ

đ
i
ện

mộ
t chi
ều
kích t


độ
c l
ập
Đặ
c
đ
i
ểm
:
Đố
i
vớ
i
động
c
ơ

loạ
i
này

cuộn

kích
t


mắ
c
độ
c l
ập

vớ
i
phần

ứng
động
c
ơ

nên
ti
ế
t
diện

dây

nhỏ


i
ện
tr

l
ớn

,dòng

kích
t


không

phụ

thuộ
c
vào
tính

chấ
t c

a t

i
.
Phương
trì
nh

đặ
c
tính
c
ơ
:
U R

+

R
ω

=

u


u f
M
Nhận

xét:
K
φ
dm
(K
φ
dm
)
-

Vớ
i
nguồn

mộ
t
ch
i
ều

công

suấ
t


cùng
l
ớn
thì
cuộn

dây

kích
t


mắ
c
song
song

vớ
i
phần

ứng

động
c
ơ



thể

đượ
c
xem

không

ảnh

hưởng
t

i
đ
i
ện

áp

đặ
t
vào

phần

ứng
c

a
động
c
ơ

.

-
T


thông

sinh

ra

trong

động
c
ơ

không

phụ

thuộ
c
vào

tính

chấ
t c

a t

i
m
à
chỉ
phụ

thuộ
c
vào

đ
i
ện

áp



đ
i
ện
tr


mạch

k
í
ch
t




vậy



thể

thay

đổ
i t


thông
để

đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

.
-

§ường

đặ
c
tính
c
ơ

đường

thẳng



động
c
ơ
làm
việ
c
ổn

định

khi
t

c
độ không

đổ
i thì


men

đ
i
ện
t


bằng



men

trên
tr

c
động
c
ơ


i
ểm

m

việ
c
trên

đặ
c
tính
t
ương

ứng

giao

đ
i
ểm

đặ
c
tính
t

i
vớ
i
đặ
c
tính
c
ơ
t


nhiên.
-

Phạm

v
i
đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

phụ

thuộ
c
vào

nhiều

yếu
t


như

độ

bền
c
ơ

khí

kế
t
c
ấu
c
ơ
c

a
máy,

khả

năng

chuyển

mạch
c


góp,độ

duy
trì t

c
độ

dặ
t
khi



sự
dao

động
c

a
phụ
t

i t
ĩnh

.
-



đặ
c
tính
c
ơ
c
ứng



men

khở
i
động
l
ớn



thể

đ
i
ều

chỉnh

đượ
c


men
dùng
các
phương

pháp
c
ưỡng

bứ
c
như

đư
a thêm
đ
i
ện
tr


phụ

vào

mạch

phần
ứng.
2.

Các

phương

pháp

đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ
a.
Phương

pháp

thay

đổ
i
đ
i
ện

áp

phần

ứng
Khi

thay

đổ
i
đ
i
ện

áp

phần

ứng

U
ư
=var

,R
ư
=const


kt
=const
T

c
độ

không
t

i

t
ưởng:
U
x
ω

ox
=
dm
= var
Độ
c
ứng

đặ
c
tính
c
ơ
:
(K
φ
)
2
β =
dm
R
u
= const
Hình

1.10.Đặ
c
tính
c
ơ
khi
đ
i
ều

chỉnh

đ
i
ện

áp

phần

ứng

động
c
ơ
x
Nhận

xét:
Như

vậy

kh
i
thay

đổ
i
đ
i
ện

áp

đặ
t
vào

phần

ứng

động
c
ơ
ta
đượ
c
mộ
t
họ

đặ
c
tính
song

song

vớ
i
đặ
c
tính
c
ơ
t


nhiên

(β=const)

(H×nh1.10),

khi

thay

đổ
i
đ
i
ện

áp
:


men

ngắn

mạch
c

a
động
c
ơ

giảm,

độ
c
ứng

β
=
const,tố
c
độ

động
c
ơ

thay
đổ
i.
Mặ
t
kh
ác ta
thấy

đ
i
ện

áp

đặ
t
vào

phần

ứng

động



thể

đ
i
ều

chỉnh

đượ
c
tuỳ

ý.

Do

vậy
ta


thể

đ
i
ều

chỉnh



ổn

định
t

c
độ



mọ
i
dả
i
đ
i
ều

chỉnh.
-

Khi

thay

đổ
i
đ
i
ện
á
p

phần

ứng

động
c
ơ

phả
i
giữ

cho
t


thông

kích
t


không

đổ
i


định

mứ
c
.
-

Ứng

vớ
i
mộ
t t

i thì
độ

sụ
t t

c
độ

trong

toàn

dả
i
đ
i
ều

chỉnh

như

nhau

.Sai
l
ệch
t

c
độ
t
ương

đố
i
trên

đường

đặ
c
tính

thấp

nhấ
t
sẽ
l
ớn

nhấ
t.
-

Dả
i
đ
i
ều

chỉnh

rộng



đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

dướ
i t

c
độ
c
ơ

bản.
-

Phương

pháp

này
c
ần



bộ

nguồn

để

thay

đổ
i
đ
i
ện

áp.
b.

Phương

pháp

thay

đổ
i t


thông


đồ

nguyên





đặ
c
tính
c
ơ
:
Khi

đ
i
ều

chỉnh
t


thông
ta
giữ

cho

đ
i
ện

áp

đặ
t
vào

phần

ứng

động
c
ơ

không

đổ
i


định

mứ
c.
U
đm
=const

,R
ư
=const


kt
=var
T

c
độ

không
t

i

t
ưởng:
U
dm
ω

ox
=

K
φ
= var
Độ
c
ứng

đặ
c
tính
c
ơ
:
Hình

1.11

.Đặ
c
tính
c
ơ
khi
đ
i
ều

chỉnh
t


thông
Nhận

xét:
2
Do
c
ấu
t
ạo

động
c
ơ,

thự
c t
ế

thường

đ
i
ều

chỉnh

giảm
t


thông.

Nên

khi
t


thông
giảm
thì
ω
ox
t
ăng,

còn

β

sẽ

giảm.
Ta


đặ
c
tính
c
ơ

vớ
i
ω
ox
t
ăng

dần



độ
c
ứng
c

a
đặ
c tín
h
c
ơ

giảm

dần

khi

giảm
t


thông

(hình

1.11).
-

Khi

thay

đổ
i
giảm
t


thông
ta
thu

đượ
c
họ

đặ
c
tính
c
ơ


t

c
độ

ω
>
ω
0


độ
dố
c
càng
t
ăng

khi
t


thông

càng

giảm

nhỏ.

Khi
t


thông

giảm

đến

mộ
t giá tr

nào

đó
thì


thể

m

cho

khả

năng

chuyển

mạch
c

a c


góp

bị

xấu

đ
i,
gây

hồ
quang
-

Dả
i
đ
i
ều

chỉnh

nhỏ



thường

đ
i
ều

chỉnh

trên
t

c
độ
c
ơ

bản.
-

Khi
t

c
độ
t
ăng
làm
cho

truyền

động

mấ
t
ổn

định.
-

Giảm



men

khở
i
động,
ít t
ổn

hao

do

đ
i
ều

chỉnh,

kinh
t
ế
Như

vậy

đ
i
ều

chỉnh
t


thông

chỉ

phù

hợp

vớ
i
loạ
i
truyền

động

khi
c
ần
t
ăng
t

c
độ
l
ớn

hơn
t

c
độ

định

mứ
c.


vậy
ta c
ũng
l
oạ
i
bỏ

phương

pháp

này.
c.
Phương

pháp

đư
a
đ
i
ện
tr


phụ

vào

mạch

phần

ứng

động
c
ơ

.
Muốn

thay

đổ
i
đ
i
ện
tr


mạch

phần

ứng
ta
nố
i thêm
đ
i
ện
tr


phụ
R
f
vào

mạch
phần

ứng.(Uđm

=const


kt
định

mứ
c
,R=var)
T

c
độ

không
t

i

t
ưởng:
ω
0
U
dm
=

K
φ
dm
Độ
c
ứng

đặ
c
tính
c
ơ
:
β

=

(K
φ
dm
)
= var
R
u
+
R
f
Hình

1.12

Đặ
c
tính
c
ơ
khi
đưa

thêm

đ
i
ện

phụ
Nhận

xét:
_
Khi
thêm
đ
i
ện
tr


phụ

vào

mạch

mạch

phần

ứng
thì
độ
c
ứng

đặ
c
tính
c
ơ

β
giảm

đ
i.
Vớ
i
mộ
t
phụ
t

i
M
c
nào

đó,

nếu
R
f
càng
l
ớn
thì t

c
độ

động
c
ơ

giảm,
đồng
t
hờ
i
dòng

đ
i
ện

ngắn

mạch



mômen

ngắn

mạch
c
ũng

giảm

(hình

1.12).
-

Phương

pháp

này



độ

sụ
t t

c
độ
l
ớn

khi

đ
i
ều

chỉnh

hay

đ
i
ều

chỉnh


c
ấp,

độ
tr
ơn

đ
i
ều

chỉnh
l
ớn.
-



men

khở
i
động



dòng

khở
i
động

giảm

nhỏ.

Khi

đ
i
ện
tr


phụ

đư
a
vào
càng
l
ớn
thì
đặ
c
tính
c
ơ

càng

mềm

.
-

Phương

pháp

này

cho

phép

đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

dướ
i t

c
độ
c
ơ

bản

.
-

Phương

pháp

này

gây
t
ổn

hao
l
ớn



mặ
t
năng
l
ượng,
làm
giảm

h
i
ệu

suấ
t
biến
đổ
i
năng
l
ượng
c

a
hệ

.
-

Phương

Pháp

này

dễ

dàng

thự
c
hiện

khi

hệ

thống

không

yêu
c
ầu
cao
về

đ
i
ều
chỉnh
t

c
độ.
III.

Động
c
ơ

mộ
t c
h
i
ều

kích
t


hỗn

hợp
Loạ
i
động
c
ơ

này



2

cuộn

dây

kích
t


mộ
t
cuộn

mắ
c
song

song

,mộ
t
mắ
c
nố
i
ti
ếp

vớ
i
phần

ứng

động
c
ơ



vậy


t
ận

dụng

đượ
c các
ưu

đ
i
ểm
c

a
động
c
ơ
mộ
t chi
ều

kích
t


nố
i ti
ếp



kích
t


độ
c l
ập.
1.



đồ

nguyên
lý:
+
I

¦
I

kt
2.

Đặ
c tín
h
c
ơ

(Hình

1.13)
ω
E
ω
o
R

f

=0
R

f2
0
R

f1
M
Hình

1.13

Đặ
c
tính
c
ơ

động
c
ơ

mộ
t chi
ều
kích t


hỗn

hợp
Nhận

xét:
-

Đặ
c
tính
c
ơ



dạng

trung

gian

đặ
c
tính
c
ơ

động
c
ơ

mộ
t chi
ều

kích
t


độ
c l
ập


đặ
c
tính
c
ơ

kích
t


nố
i ti
ếp

.
-
T


thông

chính
c

a
động
c
ơ

phụ

thuộ
c
vào

tính

chấ
t c

a t

i
.
-

Đường

đặ
c
tính
c
ơ

mềm



thể

chạy


t

c
độ

không
t

i
.
-

Loạ
i
động
c
ơ

này


c
ấu
t
ạo

phứ
c t
ạp


giá
thành
cao
nên
ít
đượ
c
sử

dụng
trong
t
hự
c t
ế.
I.1.3

Nhận
xét
chung
1.

Động
c
ơ

không

đồng

bộ
:
a.
Ưu

Đ
i
ểm
:

c
ấu
t
ạo

đơn

giản

đặ
c
biệ
t là
động
c
ơ



to
l
ồng

sóc,



kích

thướ
c
nhỏ
làm
việ
c tin c
ậy
tr
ọng
l
ượng

nhỏ

dễ

sử

dụng,Vận

hành

sử
a
chữ
a, làm
việ
c t
rự
c ti
ếp
vớ
i l
ướ
i
đ
i
ện

3

pha,
giá
thành

đầu
t
ư

dẻ.
b.

Nhượ
c
đ
i
ểm
:
Hệ

số

cosφ



hiệu

suấ
t
không

cao,

dả
i
đ
i
ều

chỉnh

hẹp,

độ

sụ
t t

c
độ
l
ớn

khi
đ
i
ều

chỉnh.
2.

Động
c
ơ

đồng

bộ
a.
Ưu

đ
i

m:
Dùng

cho
các
hệ

truyền

động

yếu
c
ầu



công

suấ
t
trung

bình


l
ớn,

yêu
c
ầu

độ
ổn

định
t

c
độ

cao,

hiệu

suấ
t


hệ

số

cosφ

cao.
b.

Nhượ
c
đ
i

m:
Trong
các
hệ

truyền

động

công

suấ
t
nhỏ

chế
t
ạo

rấ
t
khó

khăn.
3.

Động
c
ơ

đ
i
ện

mộ
t c
h
i
ều
a.
Ưu

đ
i

m:
Dả
i
đ
i
ều

chỉnh

rộng,

đ
i
ều

chỉnh

thuận
l

i
dễ

dàng

khi
t
hay

đổ
i
mộ
t
trong
các
thông

số

vậ
t

c

a
động
c
ơ,



thể

đ
i
ều
c
hỉnh
tr
ơn

đ
i
ều

chỉnh


c
ấp,



m
e
n
khở
i
động
l
ớn,

quá
t
rình

khở
i
động

êm,

thờ
i
gian

khở
i
động

nhỏ

hệ

số

quá
t

i
l
ớn.
b.

Nhượ
c
đ
i

m:

c
ấu
t
ạo

phứ
c t
ạp
giá
thành
cao
gặp

khó

khăn

trong

vận

hành,

sử
a
chữ
a,
bảo
dưỡng,

phả
i


bộ

biến

đổ
i
kèm

theo
làm t
ăng
chi
phí

đầu
t
ư.
I.1.4.
K
ế
t
luận

chọn

động
c
ơ

truyền

động
a.
Chọn

động
c
ơ
Qua

phân
tích

các
nhận
xét
về
các
loạ
i
động
c
ơ
ta
thấy

mỗ
i
loạ
i
động
c
ơ


những

ưu

đ
i
ểm

riêng

cho
t
ừng

loạ
i
phụ
t

i giá
thành



môi
tr
ường
làm
việ
c.
C
ăn
c


vào

yêu
c
ầu
thi
ế
t
kế
c

a
đề
tài
thấy

động
c
ơ

mộ
t chi
ều



nhiều

ưu

đ
i
ểm
hơn

động
c
ơ

xoay
chi
ều.



vậy
em
chọn

động
c
ơ

mộ
t chi
ều
làm
động
c
ơ

truyền
động.
b.

Chọn

kích
t


cho

động
c
ơ
:
Qua

phân
tích
về

3
l
oạ
i
kích
t

c

a
động
c
ơ

đ
i
ện

mộ
t chi
ều
ta
thấy

loạ
i
động
c
ơ
đ
i
ện

mộ
t chi
ều

kích
t


hỗn

hợp



kế
t c
ấu

phứ
c t
ạp
giá
thành
cao
nên
ít
đượ
c
sử
dụng.

Kích
t


nố
i ti
ếp
thì
cho

đặ
c
tính
c
ơ

mềm,
t


thông

phụ

thuộ
c
vào

dòng
đ
i
ện
t

i, ti
ế
t
diện

dây
l
ớn,

độ

ổn

định
t

c
độ

kém

thay

đổ
i
nhanh

khi
t

i
thay

đổ
i.
Kích
t


độ
c l
ập
thì t


thông
chí
nh

không

phụ

thuộ
c
vào
t

i, ti
ế
t
diện

dây

kích
t

nhỏ,



thể

đ
i
ều

chỉnh
t
ăng

giảm
t


thông

theo

mong

muốn,

dả
i
đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

cao,



thể

đ
i
ều

chỉnh
tr
ơn.
T


sự

so

sánh
t
ương

quan

trên
em
chọn

loạ
i
kích
t


độ
c l
ập.
I.1.5.

Chọn

Phương

pháp

đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ
Hiện

nay

trong
các
nhà

máy

đều


các
hệ

truyền

động

đ
i
ện

để

đáp

ứng

yêu
c
ầu
công

nghệ
t


yêu
c
ầu

đơn

giản

đến

phứ
c t
ạp

để

nâng
cao
chấ
t l
ượng

sản

phẩm,
năng

suấ
t lao
động

chẳng

hạn

như

hệ

truyền

động

máy
ti
ện

khi

bắ
t
đầu
gia
công
chi ti
ế
t thì
yêu
c
ầu
t

c
độ

giảm

để

tránh

mẻ

dao,

khi

ra

dao

yêu
c
ầu

di

chuyển
nhanh

để
t
ăng

độ

nhẵn

bề

mặ
t chi ti
ế
t


nâng
cao
năng

suấ
t.
Như

đ
ã
phân
tích


3

phương

pháp

đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ
:
+
Thay

đổ
i
đ
i
ện

áp

phần

ứng
+
Thay

đổ
i t


thông

chính
+
Đư
a
đ
i
ện
tr


phụ

vào

mạch

phần

ứng

động
c
ơ
Mỗ
i
phương

pháp

đ
i
ều

chỉnh



những

ưu

đ
i
ểm

riêng

phụ

thuộ
c
vào

yêu
c
ầu
công

nghệ

chọn

phương

pháp
thích
hợp.
Em
quyế
t
định

chọn

phương

án
đ
i
ều
t

c
độ

dướ
i t

c
độ
c
ơ

bản

bằng
cách
thay

đổ
i
đ
i
ện

áp

phần

ứng

đặ
t
vào
động
c
ơ.
I.2.

Chọn
B


biến

đổ
i
đ
i
ện

áp
B


biến

đổ
i
đ
i
ện

áp



chứ
c
năng

biến

đổ
i
đ
i
ện

áp

xoay
chi
ều

thành

đ
i
ện

áp

mộ
t
chi
ều
c
ấp

cho

phần

ứng
c

a
động
c
ơ.

Hiện

nay

ngườ
i ta
thường

sử

dụng
các
bộ
biến

đổ
i
sau:
-

Hệ

thống

m
á
y

phát

-

động
c
ơ

(F-Đ),
-

Hệ

thống

xung

áp,
-
B


biến

đổ
i
van

-

động
c
ơ….
*

Nhận
xét:
-

Ưu

đ
i
ểm

nổ
i
bậ
t c

a
hệ

F

-

Đ

sự

chuyển

đổ
i tr
ạng
thái làm
việ
c
rấ
t
linh
hoạ
t,
khả

năng

quá
t

i l
ớn.

Do

vậy

thường

sử

dụng

hệ

truyền

động

F-Đ


các
máy

khai
thác
trong

hầm

mỏ.
Nhượ
c
đ
i
ểm
l
ớn

nhấ
t c

a
hệ

F

-

Đ

dùng

nhiều

m
á
y

đ
i
ện

quay

trong

đó
ít
nhấ
t
là hai
máy

đ
i
ện

mộ
t chi
ều,

gây

ồn
l
ớn,

công

suấ
t l
ắp

đặ
t
máy
ít
nhấ
t
gấp

3
l
ần
công

suấ
t
động
c
ơ

chấp

hành.

Ngoài

ra
các
máy

phát

mộ
t chi
ều


t


dư,

đặ
c
tính
t


hoá


tr


nên

khó

khăn

đ
i
ều

chỉnh

sâu
t

c
độ.
-
B


biến

đổ
i
van

động
c
ơ



nhiều

ưu

đ
i
ểm

như
: Các
van

đều
làm
t
ừ những
li
nh

kiện

bán

dẫn

đ
i
ện
t


đơn

giản

nên



đồ

đơn

giản,

gọn

nhẹ,
không gây

ồn,
chi
phí

thấp,

hiệu

suấ
t
cao,

dễ

thự
c
hiện
t


động

hoá,
tác
động
nhanh, phạm

v
i
đ
i
ều

chỉnh
t

c
độ

rộng,

đ
i
ều

chỉnh
tr
ơn



phù

hợp

vớ
i
nhiều
loạ
i
phụ
t

i.
Bên
c
ạnh

đó

còn



những

nhượ
c
đ
i
ểm

nhỏ

như

khả

năng
c
hịu

quá
t

i
kém
nên
c
ần

phả
i


bảo

vệ,

đ
i
ện

áp

ra

đập

mạch

nên
c
ần

phả
i


mạch
l

c.
T


nhận
xét
trên


t
heo

yêu
c
ầu
c

a
đề
tài em
quyế
t
định

chọn
BB
Đ

van

-
động
c
ơ
làm
hệ

truyền

động.
Phần

II
Thiết

kế

mạch

động

lực
*

Đặt

vấn

đề:
Mạch

động
lực
trong

hệ

thống

truyền

động

điện
l


mạch

cung
cấp
điện
năng

cho

động


điệ
n

biến

điện

năng

th

nh



năng

trên

trục

động

cơ.
Tải


đây

thể l

các
máy

công

cụ

trong

công

nghiệp,

hoặc
các
hệ

thống

nâng

hạ,

cẩu...
Điện

năng

cung
cấp


đây


thể l


dòng

1

chiều

hay

xoay

chiều.
Mạch

động
lực của
hệ

thống
t
ruyền

động

điện

đã

cho

theo

đề
t

i l


hệ

thống

van-
động



bao

gồm

động



điện,

bộ

biến

đổi
v

các t
h
iết
bị

phụ

khác.
Động



điện

theo

đề
t

i l


động



điện

một

chiều,

kích

từ

độc

lập,

không
đảo

chiều,

phạm
vi
điều

chỉnh
tốc
độ

400/1
với sai lệch
tĩnh

[St]%
=
5%
Ph

ơng

pháp

điều

chỉnh
tốc
độ
ta lựa
chọn
l


ph

ơng

pháp

thay

đổi

điện

áp
đặt v

o

phần

ứng

động

cơ.

Với

ph

ơng

pháp

n

y
ta

thể
điều

chỉnh


cấp tốc
độ,
độ

bằng

phẳng
của tốc
độ

bằng

1,

độ

dốc
đặc
tính

bằng

const,
dải điề
u

chỉnh
rộng,
chỉ ti
êu

năng
l

ợng

đ

ợc

đánh

giá
t

t,
bảo

đảm

ổn

định
tốc
độ

động


t

t
hơn

nhiều

so
với các
ph

ơng

pháp

khác.

Nh


vậy

vấn

đề
đặt
ra
l

ta
phải

chọn


đồ

bộ

biến

đổi
v


một

số
thiết
bị

phụ

cho

mạch

động

lực,

m


chủ

yếu
l


bộ

biến
đổi.
A.

chọn

bộ

biến

đổi
Với

điện

áp

nguồn

cung
cấp l


xoay

chiều

hình
si
n
v


yêu
cầu
đầu

ra
của
bộ biến

đổi
l


điện

áp

một

chiều

điều

chỉnh

đ

ợc.
Ta

thể
sử

dụng



đồ
c
hỉnh
l

u


điều

khiển

hoặc

một



đồ

chỉnh
l

u

không

điều

khiển
kết
hợp
với
một

bộ
biến

đổi

một

chiều-

một

chiều.

Trong

đề
t

i
n

y
ta
chọn



đồ

chỉnh
l

u


điề
u
khiẻn

cho

gọn

nhất,

đơn

giản

nhất,

còn

ph

ơng

án

dùng

một



đồ

chỉnh
l

u không

điều

khiển
kết
hợp

vớ
i
bộ

biến

đổi

một

chiều

-

một

chiều

không

sử
dụng



cồng

kềnh,

kích

th

ớc

lớn,

tốn

nhiều

van
v


giá

th

nh
lại
cao.
Với

yêu
cầu
cụ
thể của
phụ
tải
đã

cho
thì các


đồ

chỉnh
l

u

sau


thể
đáp ứng

đ

ợc:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×