Tải bản đầy đủ

Thiết kế cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

Thuyt minh ỏn tt nghip :
THIT K H THNG CP NC TH X BèNH MINH TNH VNH LONG
Thit k ci to v m rng h thng cp nc th xó Bỡnh Minh tnh Vnh
Long
LờI CáM ƠN
Với chính sách đổi mới và mở cửa của Đảng và Chính phủ hiện nay đất nớc ta
đang đổi mới và phát triển nhanh chóng. Nền kinh tế phát triển mạnh và dần hoà
nhập với thế giới. Cùng với các ngành kinh tế khác , chơng trình nâng cấp cải tạo các
cơ sở hạ tầng cho các khu vực đô thị và nông thôn nh hệ thống đờng giao thông, hệ
thống điện, cấp thoát nớc đang đợc u tiên phát triển nhằm nâng cao điều kiện sống
của nhân dân và thu hút đầu t nớc ngoài.
Tuy nhiên hiện nay hầu hết các thành phố, thị xã của đất nớc điều kiện vệ sinh,
cấp thoát nớc và môi trờng đang ở mức độ rất thấp và mất cân đối nghiêm trọng so
với nhu cầu cũng nh tốc độ phát triển. Thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long cũng
ở trong tình trạng này. Hệ thống cấp thoát nớc hiện nay đang vận hành với hiệu suất
rất kém, khả năng đảm bảo cung cấp còn thấp rất xa so với nhu cầu. Do các công
trình xử lý có công suất nhỏ cha đáp ứng nhu cầu cấp nớc cho thị xã. Mặt khác mạng
lới đờng ống truyền dẫn và phân phối đã xuống cấp và h hỏng. Tình trạng thất thoát
thất thu nớc lớn. Lợng nớc sản xuất chỉ đủ cung cấp cho 10% dân số nội thị trong thị
xã.
Do lợng nớc máy không đủ cung cấp cho nhu cầu của ngời dân gây nên nhiều

khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất. Ngời dân phải dùng cả các nguồn nớc khác từ
sông lạch, các ao hồ hoặc giếng khơi mà phần lớn đều không đảm bảo điều kiện vệ
sinh, chứa nhiều vi trùng gây bệnh.
Với mong muốn góp phần để giải quyết tình trạng khó khăn trên , em đã lựa chọn đề
tài tốt nghiệp là: Thiết kế cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nớc thị xã Bình Minh
tỉnh Vĩnh Long dới sự hớng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Việt Anh.
Qua quá trình làm đồ án tốt nghiệp em càng hiểu rõ đợc những kiến thức mà các thầy
cô đã truyền đạt và đợc tiếp xúc với những kiến thức trong thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Nguyễn Việt Anh, các thầy cô trong bộ môn
cấp thoát nớc cũng nh các thầy cô trong Viện Khoa Học & Kỹ Thuật Môi Trờng, đã
nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trờng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
GVHD: PGS.TS. NGUYN VIT ANH
SVTH : NGUYN C HO MSSV :3449.49
1
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
Sinh viªn
PHẦN I:HIỆN TRẠNG - QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG
CẤP NƯỚC VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC
CHƯƠNG I :TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỊ XÃ BÌNH MINH
I.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Thò xã Bình Minh thuộc huyện Bình Minh, tỉnh Vónh Long nằm ở vò trí
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế-xã hội . Dọc theo Quốc lộ 1A từ TP.Hồ Chí
Minh qua Cần Thơ đến các tỉnh miền Tây Nam Bộ bao gồm: Sóc Trăng, Bạc
Liêu, An Giang và Kiên Giang; tại Bình Minh ngược hướng dòng sông là bến
phà Cần Thơ, là một Thành Phố trung tâm của các vùng phía Tây, cũng tại ngã
ba của những con sông lớn: sông Hậu và sông Cái Vồn là hệ thống đường thủy
rất cần thiết nằm về phía Nam của tỉnh Vónh Long, ngay ngã tư của Quốc lộ 1A
và Quốc lộ 54 có hệ thống đường xe cộ đến những vùng xa của tỉnh. Vì là một
vò trí thuận lợi như vậy, thò xã Bình Minh có thể trở thành trung tâm cho việc
tập hợp hàng hoá đến các huyện khác của tỉnh Vónh Long. Bình Minh cũng nằm
ngay trong vùng đa dạng vườn cây trái, về công nghiệp cũng gặp điều kiện
thuận lợi để phát triển, đặt biệt là công nghiệp chế biến sản phẩm .
Từ những điều kiện và những điểm nổi bật trên, UBND tỉnh Vónh Long
đã và đang chuẩn bò mặt bằng tổng thể cho thò xã Bình Minh xúc tiến, đẩy
mạnh để Bình Minh trở thành thò xa trực thuộc thành phố và diện tích xấp xỉ
610ha và 97.000 dân .
Dân số hiện nay của thò xã Bình Minh xấp xỉ 67.000 người, trong khi đó
hệ thống cấp nước cũ thiếu và chậm phát triển, chỉ khoảng 4% dân số của vùng
dự án Cấp nước cho Thò Xã và 10% dân số hiện nay của thò xã được cung cấp
nước. Vì vậy việc xây dựng và mở rộng hệ thống cấp nước đảm bảo cho hai vấn
đề số lượng và chất lượng cho dân cư .
I.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
I.2.1 Vò trí đòa lý:
Theo đề án đònh hướng xây dựng phát triển Thò Trấn Cái Vồn trở thành
thò xã của UBND huyện Bình Minh và quy hoạch chung đô thò Bình Minh ,
phạm vi dự án bao gồm: Thò Trấn Cái Vồn, xã Mỹ Trà, một phần xã Đông
Bình, một phần xã Thuận An và một phần xã Thành Lợi, với tổng diện tích tự
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
2
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
nhiên là 9084 ha, trong đó đất xây dựng đô thò dự kiến khoảng trên 600 ha. Như
vậy vò trí đòa lý của khu vực dự án như sau:
+ Nằm ở 10
0
40

vó độ Bắc, 105
0
09

kinh độ Đông .
+ Các mặt tiếp giáp:
- Phía Nam và Tây Nam cặp dài theo bờ sông Hậu, phía bên kia
sông Hậu là thành phố Cần Thơ .
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp với tỉnh Đồng Tháp .
- Phía Đông giáp huyện Tam Bình và huyện Trà n của tỉnh Vónh
Long .
+ Khu vực dự án nằm cách thò xã Vónh Long khoảng 30km và cách
thành phố Hồ Chí Minh khoảng 160km về phía Nam, nằm kề ngay phía Bắc
của Thành Phố Cần Thơ.
+ Quốc lộ 1A hiện có nằm giữa khu vực dự án. Quốc lộ 1A mới theo
hướng Cần Thơ tương lai nằm kề phía Đông khu vực dự án .
I.2.2 Đòa hình:
Khu vực dự án có đòa hình bằng phẳng và thấp trũng, nằm trong vùng
đồng bằng sông Cửu Long, có các dạng đòa hình sau:
- Đòa hình sâu trũng có cao độ từ 0,2÷ 0,6m ngập nước sâu quanh măm
- Đòa hình sâu có cao độ từ 0,6 ÷1,4m: là vùng ruộng sâu thường xuyên
bò ngập
- Đòa hình ruộng vườn có cao độ từ 1,4 ÷1,8m trồng cây ăn quả và trồng
lúa .
- Đòa hình cao độ 1,8 ÷2m hoặc > 2m là khu vực đã được tôn nền, khu
vực làng ấp dân cư hoặc thò trấn Bình Minh .

I.2.3 Điều kiện khí hậu:
- Nhiệt độ không khí trung bình năm là :+26,7
0
C
Nhiệt độ cao nhất : +37,6
0
C
Nhiệt độ thấp nhất : +17,8
0
C
Biên độ dao động nhiệt độ giữa các tháng từ 3 ÷ 4
0
C
- Khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa .
- Độ ẩm trung bình năm là 82%
- Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt :
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm .
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau .
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
3
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
- Lượng mưa trung bình năm: 1635mm, từ tháng 6 đến tháng 11 lượng
mưa chiếm 95 ÷97% tổng lượng mưa cả năm .
- Gió : từ tháng 11 đến tháng 12 gió thònh hành theo hướng Tây Bắc và
Đông Bắc .Từ tháng 1 đến tháng 4 gió thònh hành theo hướng Đông và Đông
Nam, từ tháng 5 đến tháng 10 gió thònh hành theo hướng Tây Nam .
I.2.4 Điều kiện thủy văn:
a.Sông Cái Vồn:
Sông Cái Vồn bắt nguồn từ Sông Hậu chảy xuyên qua khu vực thò trấn
Bình Minh. Sông Cái Vồn có các đặt điểm thủy văn sau :
- Chế độ thủy văn của sông Cái Vồn chòu ảnh hưởng trực tiếp của sông
Hậu .
- Đoạn sông chảy qua thò trấn Bình Minh có chiều rộng từ 60 ÷100m .
- Mực nước chân triều trên sông Cái Vồn 0,6÷0,9m, mực nước đỉnh triều
từ 1,1÷ 1,7m .
b.Sông Hậu:
Sông Hậu là sông lớn nằm ở phía Nam và tây Nam khu vực dự án. Sông
Hậu có các đặc điểm thuỷ văn như sau :
- Chế độ thuỷ văn của sông Hậu là chế độ bán nhật triều, có biên độ
triều dao động từ 2÷ 3m.
- Đoạn sông Hậu chảy qua thò trấn Bình Minh có chiều rộng từ 900
÷1800m. Lưu lượng lớn nhất 40500m
3
/s, lưu lượng bình quân năm
14800m
3
/ngày và lưu lượng thấp nhất là 2000m
3
/ngày.
- Mực nước của sông Hậu tại khu vực thò trấn Bình Minh: mực nước cao
nhất ứng với tần suất P = 1% là 2,21m; P = 5% là 2,11m. Cao độ lũ lòch sử năm
1963 là 1,92m và năm 1989 là 2,08m. Mực nước thấp nhất vào mùa kiệt từ
-1,06 ÷ 1,22m .
I.2.5 Điều kiện đòa chất công trình:
Khu vực dự án nằm trong vùng đồng bằng Sông Cửu Long, đây là vùng
bồi tích sông có cấu tạo đòa chất gồm các lớp:
- Bùn lẫn xác động thực vật .
- Sét pha cát và có chiều dầy không lớn, độ chòu tải tốt, vì vậy khi xây
dựng các công trình không cần phải gia cố nền móng cũng đảm bảo độ ổn đònh
của công trình .
I.2.6 Điều kiện đòa chất thủy văn:
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
4
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
Theo tài liệu đòa chất thủy văn của Liên Đoàn 8, qua các lỗ khoan thăm
dò, khu vực thò trấn Bình Minh đã khảo sát đòa chất thủy văn đến độ sâu 400m ,
đã xác đònh được các tầng chứa nước như sau:
a. Tầng chứa nước Q
II-III
:
Độ dày của tầng này(từ độ sâu 99,7m ÷132,5m: 32,8m)
Thành phần hạt: Cát hạt mòn màu xám lục, xám tro, bở rời đôi chổ xen
bột mỏng và phía dưới tầng là sạn cát màu xám vàng lẫn nhiều sỏi đá khoáng
rời rạc.
Đặc điểm thuỷ văn của tầng này: Mực nước tónh 1,28m; Lưu lượng:19,49
l/s; độ hạ thấp mực nước 9,81m; Tỷ lưu lượng 1,985 l/s.m; Hệ số thấm:
2,97m/ngđ.
Chất lượng nước: Độ pH = 7,76; Độ cứng 8,400mgđ l/l; Hàm lương sắt Fe
+
+
: 0,03mg/l, Cl: 611,51mg/l; Tổng khoáng hoá 1732,35mg/l.
b. Tầng chứa nước Q
IV
:
Độ sâu tầng chứa nước này từ 168,50 đến 260,3m chiều dày: 91,8m .
Thành phần hạt: Lớp trên là lớp cát sỏi cuội màu xám vàng bở rời, lớp kế
tiếp là cát hạt trung màu xám xanh lẫn ít hạt sạn, lớp dưới là hạt cát mòn đến
trung màu xám xanh, đôi chỗ cát hạt thô lẫn sỏi nhỏ.
Đặc điểm thuỷ văn của tầng này: Mực nước tónh 1,68m; Lưu lượng: 9,9
l/s; hạ thấp mực nước 8,77m; Tỷ lưu lượng 1,123 l/s.m .
Chất lượng nước: Độ pH = 7,64; Hàm lương Cl: 3456,38mg/l; Tổng
khoáng hoá 6790,85mg/l .
c. Tầng chứa nước N
1
:
Độ sâu tầng chứa nước này từ 326,5 đến 285,5m; Chiều dày tầng chứa
nước: 41m
Thành phần hạt: Cát sạn sỏi, cuội, thạch anh màu vàng xám, cuội tròn tốt
þ1÷2cm, bở rời, cuối lớp hạt mòn, trung .
Đặc điểm thuỷ văn: Mực nước tónh 0,16m; Lưu lượng: 4,6 l/s; hạ thấp
mực nước
30,54m; Tỷ lưu lượng 0,160 l/s.m; hệ số thấm: 4,56m/ngđ .
Chất lượng nước: Độ pH = 8,31; Hàm lương sắt Fe
+
: 0,02mg/l, Hàm lương
Cl
-
: 593,79mg/l; Tổng khoáng hoá 1806,15mg/l.
d. Tầng chứa nước N
2
:
Độ sâu tầng chứa: tư độ sâu 355÷377m; Chiều dày :22m .
Thành phần hạt: Cát hạt trung màu xám lục, xám xanh bở rời .
Đặc điểm thuỷ văn: Mực nước tónh 0,14m; Lưu lượng: 15,25 l/s; hạ thấp
mực nước 16,11m; Tỷ lưu lượng 0,947 l/s.m .
Chất lượng nước : Độ pH = 8,37; Hàm lương sắt Fe
+
: 0,05mg/l, Hàm
lương Cl
-
: 643,42mg/l; Tổng khoáng hoá 1886,39mg/l.
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
5
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
Nhận xét: Nước ngầm ở khu vực này đều có tổng độ khoáng hoá khá cao,
hàm lượng Cl
-
đều vượt quá phạm vi cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam .

I.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ –XÃ HỘI:
I.3.1 Dân số:
Theo đề án đònh hướng xây dựng phát triển Thò Xã Bình Minh do UBND
huyện Bình Minh lập, dân số khu vực dự án bao gồm:
- Dân số của toàn bộ thò trấn Cái Vồn 22946 người .
- Dân số của toàn bộ xã Mỹ Hoà 13715 người .
- Dân số của 1 phần xã Đông Bình khoảng 6200 người.
- Dân số của 1 phần xã Thuận An khoảng 9500 người.
- Dân số của 1 phần xã Thành Lơi khoảng 14530 người.
I.3.2 Tình hình phát triển kinh tế:
Tiềm năng:
- Là vùng đất bằng phẳng, phì nhiêu cây trái bốn mùa, nên có ưu thế lớn
để phát triển ngành nông sản: Cung cấp nông sản và chế biến nông sản .
- Là vùng có nhiều sông lớn và hệ thống kênh rạch chằn chòt, nên cũng
có điều kiện phát triển ngành nuôi thủy sản như: Cá bè, tôm . . .
- Với những ưu thế về nguyên liệu và nhân lực, khu vực dự án có đủ
điều kiện để phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn như: công nghiệp chế biến
nông sản, chế biến gạo.
Với những ưu thế đó trong năm qua kinh tế của huyện Bình Minh đã có
những bước phát triển đáng kể :
+ Gía trò sản xuất nông nghiệp năm 2006 đạt 565060 triệu đồng tăng 10%
so với năm 2004, tăng 8% so với năm 2005 .
+ Gía trò ngành thủy sản năm 2006 đạt 40350 triệu đồng tăng 22% so với
năm 2004, tăng 11% so với năm 2005 .
+ Gía trò sản xuất công ngiệp năm 2006 đạt 95050 triệu đồng tăng 28% so
với năm 2004, tăng 4% so với 2005 .
+ Sản lượng lúa năm 2006 đạt 163640 triệu tấn tăng 5% so với 2005 .
+ Tổng thu ngân sách xã năm 2006 đạt 12706 triệu đồng tăng 45% so với
năm 2004 tăng 47% so với 2005.
+ Tiểu thủ công nghiệp tính đến tháng 6 năm 2003 có 258 cơ sở đạt giá
trò sản lượng là 18355 triệu đồng .
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
6
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
+ Dòch vụ thương mại có 630 cơ sở, tổng doanh thu hàng năm 11500 triệu
đồng
+ Thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2006 đạt 430 triệu đồng .
I.3.3 Tình hình phát triển văn hóa, xã hội:
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, các hoạt động văn hóa xã hội của khu
vực dự án cũng không ngừng được phát triển nhằm nâng cao đời sống tinh thần
cho nhân dân và cải thiện bộ mặt thò trấn:
- Hệ thống đường giao thông nông thôn đã đầu tư 454 triệu đồng. Xây
dựng các cầu liên khóm kinh phí đầu tư là 160 triệu đồng. Hầu hết đường giao
thông nông thôn trong khu vực đã được bêtông hóa ở khu vực thò trấn Cái Vồn .
- Về giáo dục: số lớp học năm 2006 là 1080 tăng 5% so với năm 2004
và 2% so với năm 2005 .
+ Số phòng học năm 2006 là 656 phòng tăng 7% so với năm 2005 .
+ Năm 2006 có 11/17 phường xã được công nhận xóa mù chữ và phổ cập
giáo dục trung học cơ sở tăng 11 phường so với năm 2004 và tăng 4 phường so
với năm 2005 .
- Công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm cho người lao
động. Hiện nay cả thò trấn còn hơn 1000 hộ nghèo. Phấn đấu đến năm 2007 chỉ
còn 2,5 % tổng số hộ trong diện nghèo .
I.4 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
I.4.1 Hiện trạng giao thông liên lạc:
a. Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1A từ Vónh Long đi Cần Thơ qua khu vực dự án khoảng 4km ,
đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng .
- Quốc lộ 54 đi qua thò trấn nối Quốc lộ 1A đi Trà n, đạt tiêu chuẩn
đường cấp 5 đồng bằng, đang cải tạo lên cấp 4 .
- Đường Phan Văn Năm hiện là đường chính của thò trấn có lộ giới 10-
14m, mặt rộng
6m, đường nhựa thâm nhập nối giữa Quốc lộ 1A và Quốc lộ 54 .
b. Giao thông nội bộ:
Đường nội bộ thò trấn có tổng chiều dài khoảng 22,4km, trong đó: Đường
nhựa dài khoảng 3,9km, đường đá dài khoảng 5,9km, đường đất dài khoảng
112,6km .
c. Giao thông đường thủy:
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
7
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
Là hình thức đi lại chủ yếu của người dân trong vùng, là các tuyến giao
thông chính để nhân dân vận chuyển, trao đổi hàng hoá và đi lại giữa khu vực
dự án với các vùng sâu vùng xa trong tỉnh và các tỉnh khác .
* Đánh giá hiện trạng giao thông:
- Hiện trạng các tuyến đường giao thông (đường bộ) trong khu vực dự án
còn thiếu về số lượng, kém về chất lượng. Kết cấu mặt đường chủ yếu là nhựa
thâm nhập, cấp phối đá, hành lang hai bên đường hoặc chưa làm hoàn chỉnh
hoặc là chưa có .
- Hệ thống giao thông đường thủy còn tự phát, chưa có quy hoạch bến
bãi, các khu vực cập tàu thuyền chưa xây dựng bờ kè, nên còn làm sụt lỡ bờ
sông và kênh rạch .
I.4.2 Hiện trạng san nền thoát nước và vệ sinh môi trường:
a. San nền:
- Ngoài khu vực xây dựng các công trình, các khu vực khác hàng năm
thường bò ngập vào những tháng mùa mưa có mực nước lũ cao (khoảng tháng 9
và tháng 10 hàng năm) .
- Các khu vực xây dựng các công trình thường không bò ngập do nước
dâng mà thường bò ngập do mưa lớn thoát nước không kòp .
b. Thoát nước:
- Khu vực thò trấn Cái Vồn chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh. Cả
thò trấn chỉ có một vài tuyến cống thoát nước dạng mương xây đậy nắp đan, các
tuyến cống này chủ yếu dùng để thoát nước mưa. Tuy nhiên do xây dựng lâu
ngày đã xuống cấp và không xây dựng đúng quy cách nên khả năng thu và
thoát nước mưa còn rất hạn chế, vẫn không đáp ứng được khi có mưa lớn .
- Còn lại hầu hết các tuyến đường khác trong khu vực thò trấn chưa có hệ
thống thoát nước. Nước mưa còn chảy hoàn toàn trên mặt đất được tập trung ở
các rãnh, hồ ao tự nhiên trước khi chảy ra sông rạch .
- Thò trấn không có hệ thống thoát nước thải bẩn riêng, các tuyến cống
đã nêu ở trên đều là cống thoát nước chung, thu nhận tất cả các loại nước thải
đổ thẳng ra sông rạch, không qua xử lý .
- Khối lượng cống thoát nước hiện tại: Hệ thống cống ngầm có đường
kính D600 dài khoảng 1080m, các mương xây đậy tấm đan dài khoảng 1500m
trong khu vực chợ Cái Vồn, các tuyến mương xây khu vực chợ Bà dài khoảng
2250m, tuyến mương xây dọc Quốc lộ 1A dài khoàng 200m và một số mương
cống khác .
c.Vệ sinh môi trường:
- Việc xả nước bẩn từ các nhà vệ sinh của nhân còn bừa bãi, chưa đảm
bảo vệ sinh
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
8

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×