Tải bản đầy đủ

Thiết kế cung cấp điện cho xã Quang Húc – Huyện Tam Nông –Tỉnh Phú Thọ

Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trên đà phát triển cùng thế giới với sự đổi mới của tất
cả các ngành. Trong công cuộc CNH và HĐH đất nước thì năng lượng là một
ngành giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó được coi là đòn
bẩy thúc đẩy nền kinh tế, văn hóa và khoa học phát triển.
Trong ngành năng lượng thì điện năng chiếm một vai trò quan trọng và
chủ yếu so với các dạng năng lượng khác vì nó có nhiều ưu điểm như không
gây ô nhiễm, cung cấp nhanh chóng, thường xuyên liên tục, sử dụng thuận
tiện và dễ dàng chuyến hóa sang dạng năng lượng khác.
Điện năng đó là một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của
một quốc gia hay một khu vực. Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã xác định
tầm quan trọng của điện năng nên công cuộc đổi mới và phát triển điện khí
hóa luôn được chú trọng và ưu tiên phát triển. Nhu cầu sử dụng điện không
những phát triển mạnh ở các khu công nghiệp, thành phố, thị xã mã còn lan
rộng tới các vùng sâu, vùng xa của đất nước. Vấn đề điện khí hóa nông thôn
để có thể đưa điện tới tận các vùng miền núi, hải đảo xa xôi đang được Đảng
và Nhà nước rất quan tâm, ngành điện đầu tư và chú trọng. Việc xây dựng và
thiết kế cung cấp điện cho các khu vực này là một vấn đề bức xúc và rất cần
thiết. Điều đó thể hiện sự quan tâm đúng mức của Đảng và Nhà nước đối với
công cuộc điện khí hóa đất nước, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đưa

nước ta tiến tới ngang tầm với các nước trong khu vực và thế giới.
Được sự phân công của khoa Cơ điện – Trường ĐH Nông Nghiệp I –
HN, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Sắc cùng toàn thể
các thầy cô giáo trong bộ môn Điện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thiết kế cung cấp điện cho xã Quang Húc – Huyện Tam Nông –Tỉnh Phú Thọ”.
- 1 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
 NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN
Phần I : Nhiệm vụ thiết kế và đặc điểm công trình
Phần II : Tính toán chọn thiết bị
Phần III : Hạch toán giá thành
Phần IV : Kết luận và kiến nghị
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã có gắng vận dụng tối đa kiến
thức học ở trường để giải quyết các vấn đề thực tế mà đồ án yêu cầu. Nhưng
do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi
thiếu sót, em kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè
để em đồ án được hoàn thiện hơn.
- 2 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
PHẦN I
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG I: NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TRÌNH
Tam Nông là một huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Phú Thọ với tổng
diện tích đất tự nhiên là 22645 ha, trong đó diện tích đất canh tác là 9961,6ha,
đất lâm nghiệp là 7359,6ha chiếm 32,5%. Toàn huyện có 20 xã và thị trấn
Hưng Hóa, là một huyện miền núi, địa hình địa thế tương đối phức tạp. Phần
diện tích đồng bằng chủ yếu chỉ có thị trấn Hưng Hóa và xã Hương Nộn của
huyện. Do điều kiện tự nhiên phức tạp nên việc đi lại giao lưu buôn bán giữa
các xã với nhau, giữa các xã với trung tâm huyện gặp nhiều khó khăn. Tuy
huyện có diện tích đất lâm nghiệp khá lớn nhưng do chưa được đầu tư đúng
mức, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn nên việc phát triển trồng cây
công nghiệp chưa được chú trọng và chưa có định hướng phát triển. Chính vì
vậy, đời sống của nhân dân trong huyện gặp nhiều khó khăn.
Quang Húc là một trong những xã ở nằm phía tây của huyện, cách
trung tâm huyện 11km. Do điều kiện địa hình và kinh tế hiện nay, xã chưa có
lưới điện quốc gia. Được sự quan tâm đầu tư của Sở điện lực Phú Thọ, chi
nhánh điện Tam Thanh và sự cố gắng của nhân dân trong xã nên hiện nay
công trình điện khí hóa xã Quang Húc đang trong giai đoạn khả thi . Việc xây
dựng cung cấp điện cho xã là một việc làm cần thiết bởi nó là bước ngoặt, là


đòn bẩy để phát triển kinh tế, từ đó rút ngắn khoảng cách về kinh tế giữa nông
thôn và thành thị, giữa miền núi và đồng bằng.
Tuy nhiên, việc thiết kế thi công công trình điện đang đặt ra cho chúng ta rất
nhiều vấn đề: thiết kế, xây dựng như thế nào để có được một công trình đảm bảo
chất lượng điện, độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo an toàn với chi phí nhỏ nhất.
- 3 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
2.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
2.1.Điều kiện tự nhiên
2.1.1.Vị trí địa lý
Quang Húc là một xã nhỏ nằm ở phía Tây của huyện Tam Nông – tỉnh
Phú Thọ, cách Thành phố Việt Trì khoảng 30km về phía Tây Bắc.
Địa giới hành chính xã:
- Phía Bắc giáp xã Hùng Đô thuộc
- Phía Đông giáp xã Phương Thịnh
- Phía Nam và Tây giáp xã Tề Lễ
- Phía Tây giáp xã Đồng Lương của huyện Sông Thao và xã Tề Lễ
2.1.2.Điều kiện địa hình
Quang Húc là xã có đặc điểm địa hình của một vùng trung du miền núi.
Toàn xã được chia cắt bởi con sông Bứa và nhiều đồi núi bao bọc. Vùng đồi
núi nằm ở phía Bắc của xã có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 85,6ha; là
loại đất đồi có lẫn sỏi.
2.1.3. Diện tích tự nhiên
Tổng diện tích toàn xã là 730,53ha, bao gồm:
- Đất thổ cư: 11,87ha chiếm 1,63% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã.
- Đất canh tác nông nghiệp: 331ha chiếm 43,95% tổng diện tích toàn
xã ; trong đó bao gồm đất trồng lúa, hoa màu, ao cá,…
- Còn lại là đất chưa sử dụng, chiếm tới 17,02%.
2.1.4. Khí tượng thủy văn
Khí hậu của xã chịu ảnh hưởng của thời tiết khô nóng, mùa đông lạnh,
mùa khô kéo dài, mưa có cường độ lớn nhưng không đều, lượng mưa bình
quân hàng năm khoảng 1600 ÷ 2000 mm. Nhiệt độ trung bình vào khoảng 22
÷ 26
o
C, nhiệt độ thấp nhất là 7
o
C, cao nhất là 38
o
C, hàng năm có bão vào
khoảng tháng 8 ÷ 10.
- 4 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
2.2.Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1.Đặc điểm kinh tế
Quang Húc là một xã nhỏ nằm ở khu vực miền núi nên đời sống của
người dân còn gặp nhiều khó khăn do địa hình phức tạp và nằm xa khu trung
tâm huyện. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm và gặp nhiều
khó khăn, nhân dân trong xã sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Sản xuất
nông nghiệp là ngành thu nhập chính, chiếm tới 75% tổng thu nhập của xã
còn lại là các ngành khác. các tiềm năng về đất đai và sức lao động của người
dân chưa có điều kiện khai thác hiệu quả. Vì vậy, năng suất lao động còn
thấp, thu nhập trung bình năm 2003 ước tính 180 ÷ 200 nghìn
đồng/người/tháng. Đặc biệt xã có tiềm năng về lâm nghiệp và cây công
nghiệp cho nên nếu đưa điện về sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bà con nông
dân khai thác và sử dụng hiệu quả các sản phẩm của ngành công nghiệp mang
lại.
Về thủy lợi, xã có diện tích đất nông nghiệp khá lớn, nhưng diện tích
đất trồng lúa không nhiều mà chủ yếu là trồng hoa màu do đất không bằng
phẳng việc tưới tiêu nước do công ty Thủy nông huyện phụ trách.
2.2.2.Văn hóa xã hội
Tổng dân số toàn xã là 3562 khẩu với 794 hộ được chia thành 2 khu:
Khu A với 2204 khẩu và 457 hộ, khu B Với 1358 khẩu và 341 hộ. Hai khu
được chia cắt bởi con sông Bứa.
2.3.Phương hướng phát triển kinh tế
2.3.1.Nông nghiệp
Do điều kiện địa bàn của xã tương đối phức tạp, điều kiện canh tác và
đất đai xấu cộng với điều kiện thiên tai xảy ra liên tục nên hiện nay nền nông
nghiệp của xã chưa phát triển. Vì vậy theo định hướng phát triển quy hoạch
phát triển kinh tế của huyện và sự chỉ đạo trực tiếp của xã đã đề ra những mục
- 5 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
tiêu cụ thể để phát triển nông nghiệp như sau:
Đưa sản lượng lúa bình quân hiện nay từ 34 ÷ 36 tạ/ha lên 45 ÷ 48
tạ/ha, các loại cây hoa màu như ngô, khoai, lạc,… bình quân đạt 45 ÷ 50
tạ/ha.
Đảm bảo sản xuất nông nghiệp ổn định, tạo điều kiện thâm canh tăng
vụ nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, góp phần tăng thu nhập và
nâng cao đời sống nhân dân của một xã miền núi.
2.3.2.Lâm nghiệp
Hiện nay, tuy xã rất có tiềm năng về cây công nghiệp nhưng do chưa có
điện nên việc khai thác, bảo quản các sản phẩm của công nghiêp công nhiều
hạn chế. Xã đã có chủ trương cho trồng thêm cây chè vì đây là sản phẩm
mang lại nguồn kinh tế đáng kể. Việc thu gom và chế biến sẽ gặp nhiều thuận
lợi vì không mất chi phí cho việc vận chuyển. Mặt khác, xã dự định sẽ tạo
điều kiện cho những hộ chủ trương kinh doanh đồ gỗ vì cây công nghiệp lâu
năm cũng là một thế mạnh của vùng.
2.3.3.Tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn xã một số ngành tiểu thủ công nghiệp đang hình
thành và chưa có điều kiện phát triển, khi có điện và cơ sở hạ tầng được xây
dựng cùng với nhu cầu ngày càng tăng của người dân thì các cơ sở tiểu thủ
công nghiệp có điều kiện phát triển như: một số cơ sở xay xát, chế biến thức
ăn gia súc, chế biến gỗ và các ngành dịch vụ khác.
Tóm lại, theo sự chỉ đạo của huyện và kế hoạch phát triển kinh tế của
xã trong giai đoạn từ năm 2000 ÷ 2010 , nông nghiệp phát triển toàn diện với
xây dựng nông thôn mới và chương trình xóa đói giảm nghèo theo hướng sản
xuất hàng hóa.
Đẩy mạnh nhịp độ phát triển kinh tế để đạt mức GDP bình quân đầu
người năm 2010 gấp 2 lần so với năm 2000 .
- 6 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Tăng cường các công trình phúc lợi công cộng như giáo dục, y tế, nâng
cao trình độ dân trí, chăm lo sức khỏe, tăng thể lực, tuổi thọ cho cộng đồng,
trẻ em không còn suy dinh dưỡng, ngăn ngưà hạn chế đến mức thấp nhất các
bệnh tật và các tệ nạn xã hội .
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN ĐIỆN, LƯỚI ĐIỆN VÀ TÌNH HÌNH PHỤ TẢI
2.1. NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN
Hiện nay trên địa bàn xã có tuyến đường dây 35kV mới được hoàn
thành và đi qua. Đường dây này được cung cấp điện từ lộ 372 của TBA
trung gian 110/35kV của huyện Tam Nông với dung lượng 2x2500kVA. Vì
vậy lưới điện được cấp điện từ đường trục chính 35kV chạy qua xã, cách
trạm biến áp trung gian 110/35 kV là 13.1 km. Nhánh cấp điện cho TBA xã
Quang Húc có chiều dài 5,1km điểm đầu được đấu tại cột 93 lộ 472, điểm
cuối: TBA của xã
2.2. LƯỚI ĐIỆN
Hiện nay trên địa bàn xã chưa có đường dây 0.4 kV và các trạm biến
áp. Mới chỉ có đường dây 35 kV qua xã.
2.3.TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
2.3.1. Cơ sở tính toán phụ tải và phương pháp tính
Phụ tải là một đại lượng ngẫu nhiên chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu
tố, phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của các hộ dùng điện, các tham số hệ
thống của mạng điện, các đặc điểm kinh tế, xã hội, nhân tố khí tượng, thiên
văn, mùa vụ.
Vì vậy có nhiều phương pháp tính toán phụ tải như phương pháp xác
suất thống kê, tính toán phụ tải dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia...
Mỗi phương pháp có độ chính xác nhất định và phụ thuộc vào từng
- 7 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
loại phụ tải khác nhau cho nên tùy vào yêu cầu và mục đích mà ta lựa chọn
một phương pháp tính cho phù hợp, vừa đảm bảo độ chính xác, vừa đơn giản
và tiện dụng.
2.3.2. Phương pháp tính toán phụ tải
2.3.2.1. Phụ tải sinh hoạt gia đình
Phụ tải sinh hoạt gia đình chủ yếu là các dụng cụ chiếu sáng, quạt gió,
đun nấu...
- Để tính toán giá trị P
tth
này ta xác định qua việc điều tra mẫu 42 hộ
gia đình.
Được sự đồng ý của UBND và ban quản lý điện xã Đồng Lương –
huyện Sông Thao, chúng tôi đã điều tra và thống kê các thiết bị sử dụng trong
42 hộ gia đình của xóm Đồi – xã Đồng Lương năm 2004. Qua số liệu thống
kê vủa UBND xã Đồng Lương cung cấp, chúng tôi đã có được số liệu về các
thiết bị sử dụng điện trong các hộ năm2004.
Cơ sở để chúng tôi chọn xóm đồi – xã Đồng Lương làm địa bàn khảo
sát là do:
- Sự chệnh lệch mức sống giữa các xã ở khu vực nông thôn không
nhiều
- Điệu kiện kinh tế ổn định không có những biến động lớn
* Các công thức sử dụng trong quá trình tính toán:

=
=
K
1i
i
__
ncH
p.KP
(2.1)
Trong đó:
P
tt
- Công suất tính toán của hộ gia đình (kW)
K
nc
– Hệ số nhu cầu
- 8 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A

K
K1
KK
sd
sdnc



+=

( )
2.2

K- Số nhóm thiết bị được khảo sát (K = 15)
K
sd

- Hệ số sử dụng tổng tổng của thiết bị sinh hoạt


=

=

=
K
1i
ni
sd
K
1i
ni
sd
P
K.P
K
(2.3)
ni
P
– Công suất trung bình quy đổi của nhóm thiết bị thứ i
ini
ni
f.PP =
(kW) (2.4)
Trong đó: P
ni
– Công suất định mức của thiết bị thứ i
f
i
– Tần số xuất hiện nhóm thiết bị thứ i

42
m
f
i
=
(2.5)
m
i
– Số lần xuất hiện của thiết bị thứ i
k
sdi
– Hệ số sử dụng của thiết bị thứ i
K
sdi
= K
lv
.K
mt
(2.6)

24
t
k
i
lv
=

Với
K
mt
= 1 với các thiết bị tỏa nhiệt
K
mt
= o,8 với các thiết bị khác
Chúng tôi sử dụng hệ số đồng thời K
n
đt
, K
đ
đt
- 9 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Giá trị K
n
đt
, K
đ
đt
được xác định như sau:
n
p)1(p
PK
dt

β+=
(2.7)
n: số hộ sử dụng điện trong xã
P: Xác suất đóng tải tại thời điểm cực đại ngày và đêm (p
n
.p
đ)
Theo tài liệu quy hoạch điện nông thôn, xác suất đóng tải ngày và đêm
của phụ tải sinh hoạt được chọn như sau:
P
n
= 0,3 ; p
đ
= 0,75
b - Bội số tản của hệ số đồng thời, chọn b = 1,5
Khi đó phụ tải tính toán tổng hợp của n hộ được xác định như sau:
P
n
tt
= n.K
n
đt
.P
Hhộ
, kW (2-8)
P
đ
tt
= n.K
đ
đt
.P
hộ
, kW (2-9)
3.2.2.2. Tính phụ tải tiểu thủ công nghiệp
- Phụ tải động lực: Bao gồm các động cơ phục vụ sản xuất, gồm máy xay
xát, các công cụ trong xưởng sản xuất chế biến gỗ, các loại máy hàn, máy tiện,

Để xác định công suất tính toán của loại phụ tải này thường có 2
phương pháp tính:
* Theo phương pháp hệ số nhu cầu
P
n
tt
=

ninc
n
tM
P.k.P
(2.10)


=
ninc
d
tM
d
tt
P.k.KP
Trong đó: K
tM
n
, K
rM
d
là hệ số tham gia vào cực đại ngày và cực đại
đêm (Với thụ điện nông nghiệp ta chọn K
n
tM
= 0,3; K
đ
tM
= 1)
K
nc
– là hệ số nhu cầu xác định theo biểu thức:
- 10 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
hd
sd
sdnc
n
K1
KK



+=
K
sd

- hệ số sử dụng tổng hợp của các thiết bị xác định theo biểu thức:


=
=

=
K
1i
ni
sdi
K
1i
ni
sd
P
KP
K
Trong đó: K
sdi
– là hệ số sử dụng của thiết bị thứ i
n
hd
– là số lượng hiệu dụng hay số thiết bị tiêu thụ điện năng
hiệu quả.
- Trong trường hợp khi các thiết bị dùng điện có n<4 thì n
hd
sử dụng
theo biểu thức


=
2
ni
2
ni
hd
P
)P(
n
(2.13)
- Khi tất cả các thiết bị dùng điện trong nhóm đều có công suất định
mức như nhau thì ta có:


=
2
ni
2
ni
hd
P.n
)P.n(
n
(2.14)
Khi các thiết bị dùng điện có n> 4 thì n
hd
xác định dựa vào bảng 2.2,
phụ thuộc vào tỷ số:
min
max
P
P
K=
, K
sd


Bảng 2.2
K
sd

0,2
0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 >0.8
K 3 3,5 4 5 6,5 8 10 Không giới hạn
- 11 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
+ Trường hợp nếu:
2,0K
sd


Giá trị của
min
max
P
P
K =
thỏa mãn điều kiện tương ứng với K
sd

cho trong
bảng trên thì khi đón n
hd
= n.
+ Trường hợp K
sd
< 0,2 thì n
hd
được xác định theo n
*
và p
*
Với n
*
=
n
n
1
, p
*
=


nn
n
P
P
1
n
1
– là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của
thiết bị lớn nhất
2
p
P
max
1n

và xác định ∑P
n1
n – là số thiết bị dùng điện
- Xác định giá trị tương đối n
hd
theo biểu thức:
*
2
*
2
*
2
*
hd
n1
)p1(
n
p
95,0
n


+
=
- Số lượng hiệu dụng xác định theo công thức
n
hd
= n. n
hd
*
(2-16)
+ Trường hợp K
sd

> 0,8 ta không cần xét đến tỷ số
min
max
P
P
K =
thì n
hd
= n
+ Qua số liệu điều tra về vị trí địa lý của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp
hiện có và có khả năng phát triển trên địa bàn, ta có thể tổng kê các loại máy
động lực phục vụ cho tiểu thủ công nghiệp có thể có trên địa bàn xã dự kiến
thời gian làm việc của các loại máy cho trong bảng (2-3)
Với K
sd
= K
lv
. K
mt
- 12 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Mà K
mt
không xác định được quy luật nên ta coi K
mt
= 1
Từ đó: K
sd
= K
lv
Bảng 2-3: Bảng các loại máy động lực và thời gian làm việc của chúng
Loại máy p
n
t
i
K
dsi
Máy xay xát 7 5 0,21
Máy xay xát 10 7 0,29
Xay bột 3 6 0,25
Máy cưa bào 3 10 0,42
Máy xẻ gỗ 11 10 0,42
Máy hàn 7,5 6 0,25
3.2.2.3. Phụ tải công cộng
Phụ tải công cộng là những phụ tải phục vụ các hoạt động chung trong
xã. Nhóm phụ tải này bao gồm chiếu sáng đường, phụ tải của trụ sở Ủy ban,
trạm xá, trường học, nhà văn hóa, cửa hàng,…
- Các công thức tính toán:
+ Phụ tải tính toán của các cơ sở công cồng
P
H
= P
0
*S , Kw (2-17)
Trong đó: S – Kích thước của cơ sở
P
0
– Suất tiêu thụ điện tại cơ sở
P
H
– Phụ tải tính toán của các cơ sở công cộng
+ Để xác định mức độ tham gia của các thiết bị vào thời điểm phụ tải
cức đại, ta xét tới hệ số đồng thời K
n
đt
và K
đ
đt.
Khi đó P
n
tt
= K
n
đt
.∑P
ni
, kW (2-18)
P
đ
tt
= K
đ
đt
.∑P
ni
, kW
3.2.2. Tính toán phụ tải sinh hoạt
3.2.3.1. Phụ tải sinh hoạt
* Tính toán suất tiêu thụ điện năng của một gia đình: P
tth
(Kw)
- D ựa vào kết điều tra 42 hộ ở trong bảng(2-1)
Bảng (2.1) Số trang thiết bị sử dụng trong các hộ gia đình
- 13 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
SS
T
Loại thụ điện P
n
(kW)
Số lần suất
hiện của thiết
bị thứ i
k
sdi
T
sdi
(h) f
i
ni
P
ni
P
.k
sdi
1 Đènsợi đốt 60 84 0.25 6 2 120 30
2 Đènsợi đốt 75 40 0.17 4 0,95 71,4 12,1
3 Đèn ống 40 41 0.19 5 0,98 39 7,4
4 Quạt bàn 60 77 0.23 7 1,83 109 25,1
5 Quạt trần 80 13 0.17 3 0,31 24,8 4,21
6 Tivi đen trắng 40 6 0.17 5 0,14 5,71 0,97
7 Tivi màu 80 34 0.1 5 0,81 64,8 11,01
8 Rauxơđiocátse
t
20 14 0.13 3 0,33 6,67 0,67
9 Đầu video 60 12 0.017 4 0,29 17,1 2,23
10 Bơm nước 500 16 0.04 0.5 0,38 190 3,24
11 Nồi cơm điện 650 10 0.02 1 0,24 155 6,19
12 Ấm đun nước 1000 9 0.02 0.5 0,22 214 4,29
13 Bàn là 1000 8 0.47 0.5 0,19 190 3,80
14 Tủ lạnh 90 6 0.27 14 0,14 12,9 6,05
15 Ổn áp 15 9 8 0,22 3,21 0,87
Σ
1181 118,17
* Sử dụng các công thức (2-1), (2-2), (2-3), (2-4), (2-5), (2-6) ta được.
∑P
ni
= ∑P
ni
.f
i
= 1181 (W)
1.0
1181
17.118
P
K.P
K
'
ni
sdi
'
ni
sd
==


=

Vì K
sd

< 0,2 và K > 4 ta tính P
tth
theo số nhóm thiết bị hiệu dụng K
hd
Nhóm riêng các phụ tải có công suất
2
P
P
ni
j
>
, số phụ tải của nhóm này
là n
1
. Tính tổng công suất của nhóm n
1
.
Áp dụng các công thức (2-15) ta có:
- 14 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
*n1
)P1(
n
P
95,0
n
2
*
*
2
*
*
hd


+
=
4K,kW749190214155190P
j
n
1i
ni
==+++=

=
267,0
15
4
*
==
j
n
63,0
1181
749
*
==
j
P
58,0
*
=
hd
n
Số nhóm phụ tải hiệu dụng: n
hd
= n
*
h
. n = 0,58.15 = 9
4,0
9
095,01
095,0 =

+=
nc
K
Vậy P
tth
= K
nc
.∑
P
ni
= 0,4.1181 = 472,4 W
* Tính toán phụ tải:
Tính toán phụ tải cho các thôn xóm
Tính toán cho khu 1
37,0
112
7,0.3,0
5,03,0K
n
dt
=+=
Theo biểu thức (2-7) ta có:
37,0
112
7,0.3,0
5,03,0K
n
dt
=+=
Theo biểu thức (2-8) ta có:
P
n
H
= 0,37 . 112 . 0,472 = 16.78 (kW)
P
đ
H
= 0,82. 112 .0,472 = 37.19 (kW)
Tính toán tương tự cho các xóm còn lại của xã ta có kết quả sau:
- 15 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
STT Xóm Số hộ K
n
đt
K
đ
đt
K
n
tt
K
đ
tt
1 Khu 1 112 0,37 0,810 19,58 42.86
2 Khu 2 120 0,36 0,810 20.97 45.88
3 Khu 3 109 0,37 0,812 19.05 41.81
4 Khu 4 102 0,37 0,812 17.83 39.4
5 Khu 5 118 0,36 0,810 20.07 45.15
6 Khu 6 124 0,36 0,810 21.09 47.45
7 Khu 7 113 0,36 0,810 19.22 43.24
3.2.3.2. Tính phụ tải động lực
Bảng số liệu về phụ tải động lực cho trong bảng (2-7)
Bảng (2-7): Bảng phụ tải động lực năm 2004
ST
T
Các thôn Tên thiết bị P
n
(kW) k
sd
Số lượng
1 Khu 1 Máy xay xát
Máy xay xát
Máy hàn
Máy nghiền
Máy xẻ gỗ
Máy cưa bào
7
10
7,5
3
10
3
0,21
0,29
0,25
0,25
0,42
0,42
1
1
1
1
1
1
2 Khu 2 Máy xay xát
Máy nghiền
Máy xẻ gỗ
7
3
10
0,21
0,25
0,42
1
1
1
3 Khu 3 Máy xay xát
Máy xay xát
Máy cưa bào
Máy nghiền
7
10
3
3
0,21
0,29
0,42
0,25
1
1
2
1
4 Khu 4 Máy hàn
Máy xay xát
Máy nghiền
Máy cưa bào
7,5
7
3
3
0,25
0,21
0,25
0,42
1
2
1
1
5 Khu 5 Máy xay xát 7 0,21 1
- 16 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Máy xẻ gỗ
Máy hàn
Máy cưa bào
10
10
3
0,42
0,25
0,42
1
1
2
6 Khu 6 Máy xay xát
Máy xay xát
Máy xẻ gỗ
Máy hàn
Máy nghiền
7
10
10
7,5
3
0,21
0,29
0,42
0,25
0,25
1
2
1
1
1
7 Khu 7 Máy xay xát
Máy nghiền
Máy làm kem đá
10
3
5,5
0,29
0,25
0,8
2
2
1
Theo các công thức (2-10), (2-11), (2-12) ta có:
Tính cho khu 1:
31,0
310375,710
42,0.342,0.1025,0.8,221,0.5,729,0.1021,0.7
=
+++++
+++++
=
Ξsd
K
K
sd

= 0,31 và n = 6 > 4
Vì K
sd

= 0,31 > 0,2 nên ta xác định hệ số nhu cầu theo (2-11)
Chọn n
1
thiết bị có công suất không nhỏ hơn 1/2 công suất lớn nhất
Ta có:
34.3
3
10
min
max
===
P
P
k
Theo bảng (2.2)
với k
sd
= 0.31 và k = 3.34 thoả mãn điều kiện trong bảng (2.2)
nên ta có: n
hd
= n = 6
Vậy hệ số nhu cầu :
59,0
6
31,01
31,0K
nc
=

+=
Công suất tính toán theo công thức (2-10)
- 17 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
P
n
tt
= K
n
TM
. K
nc
. ∑P
ni
= 1. 0,59 . 40,5 = 23,9 (kW)
P
đ
tt
= K
đ
TM
. K
nc
. ∑P
ni
= 0,3 . 0,59 . 40,5 = 7,17 (kW)
Tính toán tương tự cho các xóm còn lại ta có kết quả trong bảng sau:
Bảng 2.7. Kết quả tính toán phụ tải động lực của xã
STT Xóm
K
sd

n
hd
K
nc
P
n
tt
P
đ
tt
1 Khu 1 0.31 6 0.59 23.9 7.17
2 Khu 2 0.31 3 0.655 15.1 4.52
3 Khu 3 0.28 6 0.574 19.23 5.77
4 Khu 4 0,25 5 0.58 16.1 4.83
5 Khu 5 0,32 6 0,6 24.2 7,26
6 Khu 6 0,3 6 0,59 27.82 8.35
7 Khu 7 0,37 4 0,65 20.53 6,16
3.2.2.3. Tính toán phụ tải dịch vụ công cộng
Hiện nay trên địa bàn xã có 1 trường cấp I và 1 trường cấp II, phân
thành 2 địa điểm riêng biệt, 1 UBND và 1 trạm xá.
Trạm xá xã chỉ làm nhiệm vụ sơ cứu, không chữa bệnh bằng các máy
móc thiết bị y tế sử dụng điện năng.
Dựa vào nhu cầu thực tế của xã và theo tài liệu chúng ta có bảng điện
mức tiêu thụ cho dịch vụ công cộng.
Bảng 2-8: Định mức tiêu thụ điện cho dịch vụ công cộng
Tên cơ sở S (m
2)
P
0
(W/m
2
) K
n
đt
K
đ
đt
UBND xã 232 15 0,80 0,45
Trường cấp I 565 15 0,75 0,40
Nhà trẻ mẫu giáo 210 15 0,75 0,40
Trường cấp II 935 15 0,75 0,40
Trạm xá xã 78 20 0,55 0,90
Bưu điện 30 15 0,35 1,00
Chiếu sáng đường 1050 2 0 1,00
- 18 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Sử dụng các công thức (2-17), (2-18) ta có kết quả tính toán tổng hợp
phụ tải công cộng, xã hội của khu 1 như sau:
P
H
= P
0
. S = 336. 15 = 5,04 (kW)
P
n
cc
= K
n
đt
. P
H
= 0,75.5,04 = 3,75 (kW)
P
đ
cc
= K
đ
đt
. P
H
= 0,4.5,04 = 2,016 (kW)
Tính toán tương tự cho các khu khác ta có kết qủa cho trong bảng (2.9)
- 19 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Bảng 2-9: Kết quả tính toán tổng hợp phụ tải công cộng, xã hội
cho xã Quang Húc
STT
Tên các
thôn
Tên phụ tải
P
H
(kW)
K
n
đt
K
đ
đt
P
n
tt
P
đ
tt
(kW)
1 Khu 1
Nhà trẻ mẫu giáo 1,05
0,68 0,45 7,20 4,69Trường cấp I 8,48
Trường cấp II 0,90
2
2
Khu 4
Trạm xá xã 1,56
0,66 0,69 4,44 4,62
Đường trực xóm 1,02
Trụ sở UBND 3,48
Bưu điện 0,45
3 Khu 6
Trường cấp I + II 14,03
0,75 0,40 20,10 6,45
Nhà trẻ mẫu giáo 2,10
Tính phụ tải công cộng cho xóm 1: Sử dụng công thức (2-17), (2-18) ta có:
P
tt
= P
0
. 5 = 336 . 15 = 5,04 (kW)
P
n
kc
= K
n
đt
. P
tt
= 0,75 . 5,04 = 3,75 (kW)
P
đ
cc
= K
đ
đt
. P
tt
= 0,4 . 5,04 = 2,016 (kW)
3.23.Tổng hợp phụ tải
Để tổng hợp phụ tải cho các thôn xóm của xã chúng tôi sử dụng
phương pháp số gia.Đây là phương pháp tổng hợp phụ tải được xây dựng trên
cơ sở phân tích, tính toán có kể đến hệ số đồng thời và hệ số cực đại .
Phụ tải tổng hợp được xác định bằng cách cộng từng đôi một, lấy giá
trị của phụ tải lớn cộng số gia của phụ tải bé.



<+
>+
=
Σ
211.12
21221
.
PPneuPKP
PPneuPKP
P
(2.19)
Sử dụng các công thức (2.19) tính cho khu 1 ta có:
- 20 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Phụ tải tổng hợp giữa hai nhóm phụ tải sinh hoạt và động lực
55,3658,19.41,0
5
58,19
9,23
04,0
=















+=
n
I
P
29,4717,7.41,0
5
17,7
86,42
04,0
=















+=
d
I
P
Phụ tải tổng hợp của toàn bộ khu 1 tại các thời điểm cực đại là
91,402,7.41,0
5
2,7
55,36
04,0
=















+=
n
I
P
29,4769,4.41,0
5
69,4
29,47
04,0
=















+=
d
I
P
Tính toán tương tự ta có kết quả cho trong bảng (2-11)
Bảng 2.11.Bảng tổng hợp nhu cầu phụ tải cho các khu của xã năm 2004
ST
T
Tên
các
thôn
Phụ tải
sinh hoạt
Phụ tải
động lực
Phụ tải
công cộng
1+2
Phụ tải
tổng hợp
P
tt
n
P
đ
tt
P
tt
n
P
đ
tt
P
tt
n
P
đ
tt
P
tt
n
P
đ
tt
P
tt
n
P
đ
tt
1 Khu1 198.58 42.86 23.9 7.17 7.2 4.69 36.55 47.29 40.91 50.1
2 Khu2 20.97 45.88 15.1 4.52 30.56 49.53 30.56 49.53
3 Khu3 19.05 41.81 19.23 5.77 31.52 45.25 31.52 45.25
4 Khu4 17.83 39.4 16.1 4.83 4.44 4.62 28.10 42.24 30.70 44.95
5 Khu5 20.07 45.15 24.2 7.26 37.19 49.54 37.19 49.54
6 Khu6 20.09 47.45 27.82 8.35 20.1 6.45 40.82 52.55 53.83 59.42
7 Khu7 19.22 43.24 20.53 6.16 32.93 46.93 32.93 46.93
- 21 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
4. CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP
4.1 Phân vùng phụ tải
4.11. Mục đích của việc phân vùng phụ tải
Mục đích của việc phân vùng phụ tải nhằm luận cứ xây dwngj sơ đồ
cung cấp điện hợp lý và chọn số lượng MBA, vị trí ttrung tâm cấp điện phù
hợp với bán kính cung cấp diiệ của lưới điiện hạ áp. Đảm bảo chất lượng điện
áp cung cấp cho các phụ tải, giảm tổn thất điện năng, công tác kinh doanh
ban điện hiệu quả hơn.
4.4.2. Cơ sở phân vùng phụ tải
- Căn cứ váo khả năng cấp điện của các trung tâm nguồn hiện tại và khả
năng mở rộng của nguồn .
- Căn cứ vào vị trí, đặc điểm dịa hình, phương hướng phát triển kinh tế-
xà hội, giao thông thực tế và tương lai của xã
- Căn cứ vào mật độ phụ tải .
Vậy căn cứ vào những cơ sở trên chúng tôi phân xã Quang Húc làm 2
vùng phụ tải như sau:
+ Vùng I : Bao gồm khu 1, khu 2 , khu3 nằm ở phía Tây của xã
+Vùng II: Bao gồm các khu 4, khu 5, khu 6, khu 7 nằm ở phía Đông bắc.
4.1.3.Tổng hợp nhu cầu phụ tải theo vùng phụ tải
Theo kết quả bảng (2-11) chúng tôi tổng hợp được nhu cầu phụ tải
bằng phương pháp số gia theo vùng phụ tải, kết quả tổng hợp được ghi ở
bảng 2.12
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp phụ tải theo vùng phụ tải
ST
T
Tên vùng
phụ tải
Tên các
thôn
xóm
Phụ tải tổng hợp các
thôn
Phụ tải tổng hợp các
vùng
P
n
tt
P
đ
tt
P
n
tt
P
đ
tt
1 I
Khu1 40.91 50.1
82.25 115.97Khu2 30.56 49.53
Khu3 31.52 45.52
2 II Khu4 30.70 44.93 75.84 148.24
Khu5 37.19 49.54
- 22 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Khu6 53.83 59.42
Khu7 32.93 46.93
2.4.2. Xác định dung lượng và số lượng trạm biến áp tiêu thụ
* Tầm quan trọng của việc chọn đúng số lượng và dung lượng MBA
- Việc chọn số lượng và dung lượng có vị trí không kém phần quan
trọng trong việc thiết kế cung cấp điện, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ
tiêu kinh tế- kỹ thuật của lưới điện. Chọn hợp lý sẽ đảm bảo cung cấp điện,
tính kinh tế tối ưu, chất lượng điện được nâng cao, chọn thiếu công suất thì hệ
thống điện làm việc kém chất lượng vận hành phức tạp gây quá tải nguy hiểm
cho hệ thông điện. Chọn thừa công suất làm giảm các chỉ tiêu kinh tế dẫn đến
MBA làm việc non tải, hệ số cosϕ của lưới giảm .
Trước khi chọn số lượng và dung lượng MBA ta đi tính toán công suất
dự báo của xã. Trong phần 3.2 phần tính toán phụ tải ta đã có sự dự báo cho
tương lai. Căn cứ vào sự hướng dẫn của ngành điện, sự phát triển kinh tế và
sự tang dân số của xã chúng tôi chọn hệ số dự phòng là:1,2. Vậy ta có công
suất dự báo như sau:
Vùng I: P
tt
= Max( P
tt
n

, P
đ
tt

) = ( 82,25, 115,97 ) = 115,97
P
db
= 115,97.1,2 = 139,16 ( kW)
Vùng II: P
tt
= 148,24 kW
P
db
= 148,24.1,2 =177.89 (kW)
Với lưới điện phương chọn cosϕ = 0.85
Từ đó ta tính được công suất tính toán của các vùng
Vùng I: S
tt
=P
db
/ cosϕ =139,16/ 0,85 = 163,72 (kVA)
Vùng II: S
tt
=P
db
/ cosϕ = 177,89/0,85 = 209,89 (kVA)
Với công suất tính toán như trên mặt khác phụ tải ở đây chủ yếu là
loại I và phụ tải loaị II nên chúng tôi dự định đặt mỗi trạm 1 MBA có gam
công suất gần với công suất tính toán nhất .
- 23 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Vùng I : Đặt 1 MBA: 180 KVA – 35/ 0,4 kV do ABB chế tạo
Vùng II: Đặt 1 MBA: 250 KVA – 35/ 0,4 kV do ABB chế tạo
Đây là các MBA 3 pha , 2 cuộn dây làm mát bằng dầu.
5. CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP.
 Vị trí đặt trạm biến áp có ảnh hưởng lớn đến việc đảm bảo các yêu cầu về
kinh tế và kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện. Do vậy vị trí đặt trạm biến
áp phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới không
ảnh hưởng đến sản suất, đảm bảo bán kính cung cấp điện nhỏ hơn
hoặc bằng 800 m.
- Thao tác, vận hành quản lý dễ dàng
- Phòng chống cháy nổ tốt
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành.
Vị trí đặt các trạm biến áp tiêu thụ xác định theo toạ độ của các điểm tải :
X =


i
ii
P
xP.
Y=


i
ii
P
yP .
Trong đó: P
i
– công suất của phụ tải thứ i , kW
X, Y – toạ độ của các TBATT
x
i
, y
i
- toạ độ của các điểm tải thứ i
n – số điểm tải
Từ bản đồ hiện trạng lưới điện của xã chọn hệ toạ đọ x, y gắn với bản đò
1:5000 của xã . Căn cứ vào vị trí các điểm tải chúng tôi xác định được toạ độ
của chúng trên bản đồ. Mỗi điểm tải ứng với 3 thông số P
i
, x
i
, y
i
. Các điểm
tải được xác định trong bảng (2.13)
- 24 -
Đồ ỏn tốt nghiệp Đào Thị Phương - Điện 45A
Bảng (2.13) Công suất tính toán và vị trí các điểm tải
Tên
trạm
STT
Tên điểm
tải
P
tt
(kW)
Toạ độ đo Số liệu tính toán
x
i
y
i
P
i
. x
i
P
i
.y
i
I
1 khu1 50,1 - 2,5 - 9,8 - 125,25 - 90,98
2 khu2 49,53 - 1,5 - 10 - 74,29 - 495,3
3 khu3 45,25 - 4,5 - 9,4 - 203,63 - 425,35
Σ
144,28 - 403,17 - 1411,63
II
4 khu4 44,95 3 4,2 134,85 188,79
5 khu5 40,54 3,2 7,2 129,73 291,89
6 khu6 59,42 5,5 4,1 326,81 243,62
7 khu7 46,93 6,8 7,0 319,12 328,51
Σ
191,84 910,51 1153,02
Thay các giá trị tính toán trong bảng này vào biểu thức (2.20) ta được:
* Trạm 1: 180kVA- 35/0,4kV
78,9
88,144
17,403
−=

=X

97,2
88,144
17,403
−=

=Y
* Trạm 2: 250 kVA- 35/0,4kV
75,4
84,191
51,910
==X

01,6
84,191
02,115
==Y
- Với toạ độ này kết hợp với điệu kiện thực tế của địa bàn ta thấy trạm II nếu
đặt đúng trung tâm phụ tải sẽ rơi vào hồ nên ta dịch chuyển đến ngã tư cách
trung tâm tải khoảng 3 m.
- 25 -

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×