Tải bản đầy đủ

Công tác quản lý lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thanh Bình.docx

GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG BÁN HÀNG
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC
KHO
Báo cáo quản lý
LỜI NÓI ĐẦU
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững,phát
triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích
cực,phát huy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng
cao hiệu qủa kinh doanh. Bởi để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh
tranh như hiện nay các doanh nghiệp phải nắm bắt được thông tin về thị
trường về nguồn khách trên cơ sở các thông tin về cung ,cầu và giá cả trên thị
trường giúp cho doanh nghiệp tìm ra cơ cấu sản phẩm tối ưu,xác định được
giá bán hợp lý đảm bào vừa tận dụng được nguồn lực hiện có,vừa mang lại lợi
nhuận cao. Để thực hiện tất cả các điều nói trên yếu tố con người đóng vai trò
quan trong hơn cả,vấn đề quản lý lao động và nâng cao hiệu quả sử dung lao
động luôn được các doanh nghiệp quan tâm thích đáng .Vì vậy đề tài “Công

tác quản lý lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
TNHH Thanh Bình ”là đề tài em lựa chọn cho bài thực tập.Với mong muốn tự
nâng cao kiến thức bản thân, đồng thời góp phần trợ giúp cho công tác quản
lý lao đọng tại công ty có hiệu quả hơn.
Do kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình viết chắc sẽ còn nhiều sai
sót, em xin nhận lời chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn và sự đóng góp ý kiến từ
phía các bạn để bài viết tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn: Lê Kim Anh đã hướng
dẫn cho em về đề tài này.
Nội dung bài thực tập gồm 3 chương
• Chương I: Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH
Thanh Bình
• Chương II: Thực trạng công tác sử dụng lao động và hiệu quả sử
dụng lao động tại Công ty TNHH Thanh Bình
• Chương III: Một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao
công tác quản lý và hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH
Thanh Bình
1
Báo cáo quản lý
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THANH BÌNH
1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty TNNH Thanh
Bình
Những năm cuối của thế kỷ XX nền kinh tế của Việt Nam đã có những
bước chuyển biến tới đã có những bước chuyển biến lớn. Theo như các nhà
bình luận kinh tế Châu Âu thì Việt Nam đã có những bước ngoặt lịch sử.
Trong bối cảnh vô cùng khó khăn , sự kiệt quệ về kinh tế trong hai cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, khi đó các nước XHCN
trên thế giới đang rơi vào tình trạng khủng đường lối.
Trên đà phát triển của nước ta, phải nói đến sự bùng nổ của các thành phần
kinh tế mà thời bao cấp đã bị kìm nén, đó là thành phần kinh tế tư nhân, tư
bản chủ nghĩa đã góp phần rất lớn trong sự thành công của đất nước.
Từ khi đổi mới nền kinh tế, cơ chế thị trường được mở cửa kinh tế đất
nước đã phát triển nhanh chóng, đồng thời thu nhập quốc dân đã tăng lên rõ
rệt, đời sống nhân dân tăng lên không ngừng, nhu cầu thị hiếu của người dân
cao hơn. Trong bối cảnh chuyển mình của nền kinh tế thì Công ty TNHH
Thanh Bình đã được thành lập vào ngày 22 tháng 04 năm 2003. Căn cứ vào
luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 12/06/1999.
Điều 1: Tên gọi, trụ sở


- Tên gọi: Công ty TNHH Thanh Bình
- Tên giao dịch Quốc tế: Thanh Binh Trading Production Company
limited.
- Tên giao dịch viết tắt: Thanh Bình Co.1td
- Vốn điều lệ của công ty: 1.000.000.000đ
- Có Trụ sở tại: 183 đường Lê Hoàn, phường Quang Trung, Phủ Lý, Hà
Nam
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: sản xuất, buôn bán các loại đệm mút,
đệm lò xo, giường, ga gối…
Trong 3 năm kể từ khi thành lập công ty đã sản xuất buôn bán với số lượng
lớn, tạo dựng được uy tín và chất lượng trên thị trường. Vì kinh doanh mặt
hàng này nên việc khái thác thị trường gặp nhiều khó khăn vì trên thị trường
đã có rất nhiều công ty sản xuất mặt hàng này, nên để kinh doanh công ty phải
2
Báo cáo quản lý
nỗ lực để sản phẩm của mình chen chân và đứng vững trên thị trường. Đến
nay công ty đã thành lập được 3 năm, thời gian đầu công ty đã trải qua rất
nhiều thăng trầm trong từng thời kỳ kinh doanh. Nhưng với sự nhạy bén của
ban lãnh đạo công ty đã chuyển hướng kịp thời để đưa công ty ngày một phát
triển, đem lại quyền lợi thiết thực cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản
lý của Công ty TNHH Thanh Bình
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2005 của công ty đã kết thúc nhìn
nhận đánh giá chung năm 2005 thực sự là năm khởi sắc của Công ty TNHH
Thanh Bình. Sau những khủng hoảng do không theo kịp sự chuyển biến của
cơ chế để đi vào một thời kỳ mới – thời kỳ phát triển toàn diện.
Doanh thu năm 2005 đạt hơn gấp đôi năm 2004, thu nhập bình quân đầu
người đạt hơn 1.500.000đ/ người/ tháng, tăng gần 35%, vượt qua các chỉ tiêu
mà Đại hội Công nhân viên chức đầu năm đã đề ra.
Năm 2005 không những chỉ phát triển về sản xuất công ty còn triển khai
các dự án mở rộng mặt bằng sản xuất, đầu tư chuyên sâu, mua sắm nhiều
thiết bị hiện đại để thành lập thêm dây chuyền sản xuất mới, bổ xung nguồn
lực cho công ty.
Kết quả sản xuất năm 2005 là 1.555.000 các loại sản phẩm. Các chỉ tiêu về
nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước đều hoàn thành vượt mức, đó là sự
quản lý tốt công ty và kết quả đoàn kết nhất trí, cùng sự năng động sáng tạo
và quyết tâm phấn đấu của tất cả cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH
Thanh Bình trong năm vừa qua. Đặc biệt trong 4 tháng đầu năm 2006 doanh
thu đã đạt gần 45 tỷ đồng bằng cả năm 2004.
Tổ chức quản lý vào đầu năm 2006 công ty đã tổ chức lại bộ máy quản lý,
tổ chức sắp xếp lại sản xuất của các phân xưởng để nhanh chong đưa vào thế
ổn định, các bộ quản lý được bố trí phù hợp với năng lực sở trường và yêu
cầu của thực tế sản xuất kinh doanh, đồng thời đề bạt tăng cường lực lượng
quản lý cho các phòng ban, phân xưởng. Những cán bộ quản lý được sắp xếp
lại hoặc được đề bạt mới đều phát huy tốt nhiệm vụ được giao, bộ máy quản
lý được tinh gọn và hoạt động có hiệu quả cao.
3. Nhiệm vụ hiện nay của Công ty TNHH Thanh Bình :
Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH Thanh Bình hiện nay là một doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân, có chức năng là cung cấp đầy đủ nhu cầu xã hội
trong nền kinh tế thị trường về những mặt hàng của mình. Công ty thực hiện
theo đúng mục đích thành lập kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký như : sản
3
Báo cáo quản lý
xuất, buôn bán các loại đệm mút, đệm lò xo, giường, ga gối… Hiện nay với
khả năng phát triển của mình công ty đang thực hiện mở rộng sản xuất nâng
cao trình độ sản xuất và hiệu quả trong việc sản xuất và kinh doanh.
4. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thanh Bình
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, việc sản xuất sản phẩm có đạt năng
suất cao, chất lượng tốt hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tổ chức sản
xuất, tổ chức quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm có khoa học, và đặc biệt
là yếu tố quản lý. Để thực hiện tốt việc này phải phụ thuộc vào từng điều kiện
cơ sở vật chất và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp, thêm việc tổ chức
quản lý sản xuất của công ty phải được thống nhất từ trên xuống dưới. Công
ty TNHH Thanh Bình là một tổ chức kinh tế, hạch toán kinh tế độc lập. Vì thế
để tăng cường bộ máy quản lý có hiệu quả, đảm bảo quản lý chặt chẽ quá
trình kinh doanh công ty đã thiết lập một bộ máy quản lý kinh doanh gọn nhẹ
phù hợp với yêu cầu chính của công ty.
Việc quản lý công ty được Giám đốc Công ty trực tiếp điều hành các
phòng ban.
4
Báo cáo quản lý
- Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý có quyền hành cao nhất của
công ty và có trách nhiệm chỉ huy toàn bộ, bộ máy quản lý chịu trách nhiệm
trước cấp trên về tình hình sử dụng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Giám đốc chỉ huy mọi hoạt động thông qua các trưởng phòng
hoặc uỷ quyền cho các phó giám đốc.
- Phó giám đốc: có nhiệm vụ đưa ra kế hoạch cụ thể cho phòng của mình
trên cơ sở kế hoạch phát triển chung của doanh nghiệp như: các chiến lược về
phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến hỗn hợp, lựa chọn mẫu mã
của sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dụng... phân công nhiệm vụ cho
từng thành viên trong phòng.
-Phòng kinh doanh:
Theo dõi qua trình kinh doanh , đề xúât các biện pháp khắc phục những
tồn tại và phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quí hàng năm
theo dõi hợp đồng kinh tế đồng thời thẩm định các dự toán.
- Phòng bán hàng:
Là mối quan hệ giao dịch, tư vấn giữa khách hàng với doanh nghiệp,
nghiên cứu nhu cầu khách hàng để xác định mặt hàng kinh doanh hợp
lý, tổ chức nghiệp vụ tuyên truyền, quảng cáo, marketing và phương
thức phục vụ đối với người tiêu dùng.
-Phòng kỹ thuật – KCS:
− Xây dựng quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật trong các công
đoạn sản xuất, xây dựng các tiêu chẩn chất lượng sản phẩm, các
định mức kinh tế kỹ thuật, nghiên cứu áp dụng các phương pháp
công nghệ tiên tiến. Lập hồ sơ từng loại máy móc thiết bị, xây dựng
lịch trình tu sửa, bổ sung và đầu tư máy móc thiết bị mới. Tổng hợp
các đề tài tiến bộ kỹ thuật, phối hợp với phòng kế hoạch sản xuất để
lên kế hoạch nhập phụ tùng thay thế sửa chữa.
− Xây dựng các bậc kỹ thuật, lập kế hoạch bồi dưỡng lý thuyết tay
nghề cho công nhân. tổ chức nghiên cứu thiết kế, chế thử sản phẩm
mới và đưa ra thị trường hàng hoá. Thường xuyên kiểm tra chất
lượng sản phẩm của các công đoạn sản xuất, xác định tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm của công ty.
- Kho
5
Báo cáo quản lý
Là nơi dự trữ bảo quản hàng hoá phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu
thông hàng hoá gồm nhà cửa trang thiết bị của kho, phân xưởng sản xuất
và tổ chức tiêu thụ sản phẩm ở các cửa hàng, ở các nơi có yêu cầu dùng
sản phẩm của công ty.
- Phân xưởng sản xuất
5. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
5.1 Chức năng
Chức năng của Công ty TNHH Thanh Bình là tổ chức bộ máy công ty phù
hợp, gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả, có những chính sách, chế độ quản lý
kinh tế, quy định phù hợp với đặc điểm, tình hình của công ty để phát huy
được thế mạnh của mình trong công tác quản lý vĩ mô của nền kinh tế.
5.2 Nhiệm vụ.
Công ty TNHH Thanh Bình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa
bán buôn vừa bán lẻ, các sản phẩm làm ra đều được nhập kho
sau đó xuất bán theo đơn đặt hàng của khách hàng có nhu cầu.
Chỉ tiêu về vốn kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1 : Chỉ tiêu về vốn và kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty từ 2003đến 2005

STT Các chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005
So sánh
2005/2003
Tăng
giảm
%
1 Vốn cố định
Triệu
đồng
8.875 9.190 13.797 4.922 55,4
2 Vốn lưu động - 4.287 4.380 4.519 232 5,41
3 Công suất thiết kế
Ngày/
phòng
134.685 136.145 138.518 3.833 2,85
4 Công suất sử dụng - 73,3 75,45 80 6,7 9,14
5 Tổng doanh thu
Triệu
đồng
36.821 31.540 36.000 9.179 34,42
6 Tổng chi phí - 21.997 30.540 34.300 12.303 55,9
7 Lãi thuần - 2.218 2.300 2.600 282 17,22
8 Nộp ngân sách - 4.451 5.071 5.400 949 21,32
9
Năng suất lao
động bình quân
- 71,52 71,85 80,36 8,84 12,36
10
Định mức lao
động bình quân
Người
/phòng
1,0 1,18 1,2 0,2 20
11
Thu nhập bình
quân người trên
tháng
Triệu
đồng
1.20.000 1.263.000 1.300.000 300 44,44
6
Báo cáo quản lý
Nhận xét:Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh vủa công ty ta
thấy tình hình hoạt động kinh doanh rất khả quan.Công suất sử dụng năm
2005 tăng 9,14% so với năm 2003 và công suất thiết kế cũng tăng
2,85%.Doanh thu của công ty năm 2005 tăng 9.179 triệu đồng so với năm
2003,nhưng điều đáng chú ý ở đây là mức tăng doanh thu 34,2% nhỏ hơn
mức tăng chi phí 55,9% đây là điều mà công ty quan tâm để có biện pháp xử
lý, điều chỉnh cho thích hợp.
Năng suất lao động bình quân của công ty năm 2004 tăng lên so với
năm 2003 với định mức lao động bình quân cũng tăng theo nhưng cả 2 đều
tăng không đều,chứng tỏ công ty chưa sử dụng lao động có hiệu quả.Hơn nữa
mức tăng năng suất lao động năm 2005 so với 2003 là 12,36% lại tăng ít hơn
so với mức tăng thu nhập bình quân 44,44%,đây là một điều chưa hợp lý và
nó cũng là một nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh doanh.


7
Báo cáo quản lý
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THANH B ÌNH

I Khái niệm về lao động và qản lý lao động trong doanh nghiệp
1- Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay
đổi những vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của mình, lao động là sự vận
đông tiêu hao sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất, là sự kết
hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất . lao động gồm lao động sống và lao
động vật hoá
2-Cơ cấu lao động trong công ty
Theo khái niệm chung về lao động thì nhân lực trong công ty là tập hợp
nguồn nhân lực của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty,
mỗi cá nhân trong công ty đóng góp nguôn nhân lực của mình bằng các hình
thức khác nhau. Người làm công tác quản lý chỉ đạo điều hành nhân viên các
phân xưởng. Nguồn lực đóng góp của mỗi người co khác nhau về cơ cấu, về
trí lực hoặc thể lực, song tập hợp nguồn nhân lực này là một sức mạnh là một
yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động
kinh doanh của công ty. Nói cách khác nguồn nhân lực trong công ty là một
yếu tố quan trọng hàng đầu cần chú trọng đến sự phát triển và tồn tại hoạt
động có hiệu quả giữa một môi trường có cạnh tranh.
*Cơ cấu lao động theo hình thức lao động :
Bảng 2 : Cơ cấu lao động theo hìng thức lao động
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005
1 Tổng số lao động người 375 439 448
2 Số lao đông trực tiếp người 327 341 382
Tỷ trọng(2:1) % 87,2 77,68 85,26
3 Số lao động gián tiếp người 48 58 66
Tỷ trọng(3:1) % 12,8 13,21 14,73
Nhận xét : số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp tăng qua các năm,
số lao trực tiếp năm 2003 tăng lên 14 người so với năm 2004 hay 4,28% ;
năm 2005 tăng so với năm 2004 là 41 người hay 12,02%. Số lao động gián
tiếp năm 2004 tăng hơn năm 2003 là 10 người hay 20,83% ; năm 2005 tăng
8
Báo cáo quản lý
lên 8 người so với năm 2004 hay 13,79% .Như vậy so sánh về số tương đối
thì mức tăng lao động gián tiếp lớn hơn mức tăng lao động trực tiếp , còn nếu
muốn khẳng định mức tăng lao động như thế là hợp lý hay chưa thì ta phải có
sự so sánh với quy mô của công ty có mở rộng hay không.
• Cơ cấu lao động theo giới tính :
Bảng 3 : Cơ cấu lao động theo giới tính :
Chỉ tiêu
2003 2004 2005
SL Nam TT/Tổ(%) SL Nam TT/Tổ(%) SL Nam TT/Tổ(%)
Ban lãnh đạo 3 2 66,67 3 2 66,67 3 2 66,67
Phòng tổ chức-
hành chính
13 7 53,85 13 7 53,85 15 8 53,33
Phòng kế hoạch 12 1 8,33 12 1 8,33 12 1 8,33
Phòng kế toán 20 3 15 21 4 19,05 22 4 18,18
Phòng thị trường 4 2 50 4 2 50 4 2 50
Trung tâm
CNTT
15 6 40 20 10 50 25 10 40
Đội tu sửa 22 18 81,82 22 18 81,82 22 18 81,82
Tổ bảo vệ 49 46 93,88 51 48 94,12 50 49 98
Phân xưởng 1 21 6 28,57 22 7 31,8 23 9 39,13
Phân xưởng 2 113 13 11,5 113 13 11,5 120 19 15,83
Phân xưởng 3 52 24 46,15 92 25 27,17 102 26 25,49
Bộ phận khác 51 17 33,33 66 21 31,82 50 23 46
Tổng số 375 135 529,1 439 158 526,13 448 171 524,78
Nhận xét : Nếu xét cơ cấu lao động theo giới tính , thì nhìn chung cơ
cấu lao động ở mỗi tổ theo số liệu ở bảng trên là hợp lý, bởi vì đối với lao
động ở các bộ phận như bộ phận gián tiếp thì lao động là nữ hay nam đều
được cả miễn là họ phải là những người thực sự có trình độ nghiệp vụ cao để
họ có thể hoàn thành tốt công việc được giao.Còn đối với nhân viên phân
xưởng 2 do tính chất của công việc thì lao động nữ lại phù hợp hơn lao động
nam giới.Năm 2004 số lao động nam giới ở tổ này là 13 người(chiếm
11,50%),năm 2005 là 17 người(chiếm 15,04%)năm 2005là 19
người(chiếm15,83%)do đó ơ cấu về giới tinh ở phân xưởng 2 là chưa hợp lý
lắm.Nhưng đối với tổ bảo vệ và đội sửa thì công việc này lại phù hợp với nam
giới hơn.Do đó,việc bố trí lao động ở 2 tổ này qua 3 năm 2003,2004,2005 như
số liệu ở bảng trên là hợp lý.
*Cơ cấu lao động theo độ tuổi :
Bảng 4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi :
9
Báo cáo quản lý
TT Tên tổ/các bộ phận Số lượng Độ tuổi trung bình
1 Ban lãnh đạo 3 57
2 Phòng tổ chức-hành chính 15 44
3 Phòng kế hoạch 12 41
4 Phòng kế toán 22 32
5 Phòng thị trường 4 36
6 Trung tâm CNTT 25 25
7 Đội tu sửa 22 38
8 Tổ bảo vệ 50 32
9 Phân xưởng sản xuât 1 23 25
10 Phân xưởng sản xuất 2 120 40
11 Phân xưởng sản xuất 3 102 26
12 Bộ phận khác 50 29
13 Tổng số 448 35,42
Nhận xét: Theo bảng trên ta thấy Công ty có một đội ngũ lao động với
độ tuổi trung bình tương đối cao, họ lam việc có kinh nghiệm , dễ chiếm được
cảm tình của khách hàng, một đội ngũ lao động dồi dào tuổi đời vững chắc
thực sự trở thành một thế mạnh của Công ty trong việc cạnh tranh với các cơ
sở khác. Có thể nói đây là một cố gắng lớn lao của cấp quản lý Công ty nhằm
tạo ra một đội ngũ lao động năng động sáng tạo, trình độ chuyên môn giỏi .
3-Các chỉ tiêu về chất lượng lao động:
* Trình độ học vấn :
10

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×