Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam theo mô hình CAMELS luận văn thạc sĩ 2015

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------

NGUYỄN THANH NGÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH CAMELS

Chuyên ngành

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015



Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thanh Toàn. Những số liệu, dữ liệu và
kết quả thể hiện trong luận văn là trung thực và nội dung luận văn chưa từng
được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào.
Tác giả

Nguyễn Thanh Ngân

i


LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn luận văn của tôi, Tiến sĩ
Trần Thanh Toàn, đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận
văn này. Trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và
động viên tôi rất nhiều. Sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực tài chính – ngân hàng, cũng
như kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh
nghiệm quý báu.
Xin cám ơn Khoa sau đại học, Trường đại học Tài chính - Marketing đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi làm việc trên khoa để tiến hành tốt luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, cổ vũ và động viên tôi
những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
Trang

PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN .................................................................... 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .............................................................. 2
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN .................................................... 3
3.1. Mục đích của luận văn ....................................................................................... 3
3.2. Nhiệm vụ của luận văn ...................................................................................... 3
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ................................... 4
4.1. Đối tượng của luận văn ..................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn...................................................................... 4
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ............................................ 4
6. Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN .................................... 4
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................. 6
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN .......................... 6
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng .............................. 7
1.1.2. Mức độ an toàn vốn (C – Capital adequacy) ................................................. 8
1.1.3. Chất lượng tài sản có (A – Asset quality) ..................................................... 11
1.1.4. Quản trị (M – Management) ......................................................................... 14
1.1.5. Lợi nhuận (E – Earnings) ............................................................................. 15
1.1.6. Thanh khoản (L – Liquidity) ......................................................................... 17
1.1.7. Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (S – Sensitivity to market risk)....... 18
1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIETCOMBANK .............................................. 20
1.2.1. Một số nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 20
1.2.2. Một số nghiên cứu trong nước ...................................................................... 21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 23

iii


CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHTMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM THÔNG QUA MÔ HÌNH CAMELS TỪ 2007 - 2014 ........................ 24
2.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG NHTMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM .... 24
2.1.1. Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn ................................................... 24
2.1.2. Tình hình tín dụng ......................................................................................... 30
2.1.3. Chi phí – Thu nhập ....................................................................................... 33
2.2. ĐÁNH GIÁ NH TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM THÔNG QUA
CÁC CHỈ SỐ CAMELS ............................................................................................. 35
2.2.1. Khả năng an toàn vốn ................................................................................... 35
2.2.2. Phân tích chất lượng tài sản ......................................................................... 38
2.2.3. Năng lực quản trị điều hành ......................................................................... 44
2.2.4. Khả năng thanh khoản .................................................................................. 50
2.2.5. Độ nhạy cảm với rủi ro của thị trường ......................................................... 55
2.2.6. Thu nhập và lợi nhuận ................................................................................ 587
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 61
CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH .................................. 62
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NH TMCP VIETCOMBANK GIAI
ĐOẠN 2015 – 2020 ...................................................................................................... 62
3.2. GỢI Ý CHÍNH SÁCH .......................................................................................... 64
3.2.1. Giải pháp nhằm đảm bảo mức độ an toàn vốn............................................. 64
3.2.2. Các biện pháp nâng cao chất lượng tài sản ................................................. 64
3.2.3. Các biện pháp nâng cao năng lực quản trị .................................................. 66
3.2.4. Các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường.... 67
3.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN VỌNG CHO NHỮNG NGHIÊN
CỨU TIẾP THEO ....................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 71
PHỤ LỤC...................................................................................................................... 75

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV

: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam

CAMELS

: Capital Adequacy – Asset Quality – Management – Earnings –
Liquidity - Sensitivity

CAR

: Capital Adequacy Ratio – Độ an toàn vốn

CP

: Chi phí

CTG/ Vietinbank: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
CTV

: Cấu trúc vốn

DEA

: Data Envelopment Analysis – Phân tích bao dữ liệu

DT

: Doanh thu

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

ISR

: Interest Rate Sensitive Rate – Tỉ lệ nhạy cảm lãi suất

LN

: Lợi nhuận

NIM

: Net Interest Margin – Tỉ suất thu nhập lãi cận biên

NHTM

: Ngân hàng thương mại

PEARLS

: P - Protection (Chỉ tiêu đảm bảo an toàn); E - Effective Financial
Structure (Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính hiệu quả); A - Asset
Quality (Chất lượng tài sản có); R - Rates of Return and Costs (Thu nhập
và chi phí); L- Liquidity (Khả năng thanh khoản) và S - Signs of Growth
(Dấu hiệu của sự tăng trưởng)

QLDN

: Quản lí doanh nghiệp

ROA

: Return on Assets – Tỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE

: Return on Equity – Tỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

RSA

: Interest Rate Sensitive Assets – Tài sản có nhạy cảm lãi suất

RSL

: Interest Rate Sensitive Liabilities – Tàn sản nợ nhạy cảm lãi suất

TMCP

: Thương mại cổ phần

TN

: Thu nhập

TSSL/ TTS : Tài sản sinh lời/ Tổng tài sản
VCB/ Vietcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VCSH

: Vốn chủ sở hữu
v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank từ 2007 - 2014 ......................... 26
Bảng 2.2: Phần trăm tăng trưởng động trên thị trường 1, thị trường 2 và tổng
huy động so với năm trước ........................................................................... 26
Bảng 2.3: Chênh lệch giữa huy động vốn và sử dụng vốn của Vietcombank,
Vietinbank và BIDV .................................................................................... 29
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng tài sản (so với năm trước) của
Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ 2007 – 2014 .................................. 32
Bảng 2.5: Tổng tài sản, Chi phí quản lí doanh nghiệp và Lợi nhuận trước thuế
của Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ năm 2007 – 2014 .................... 33
Bảng 2.6: Vốn chủ sở hữu của Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ năm
2007 – 2014 ................................................................................................. 38
Bảng 2.7: Tỉ lệ tổng chi phí hoạt động trên Tổng thu nhập của Vietcombank,
Vietinbank và BIDV từ năm 2007 – 2014 .................................................... 45
Bảng 2.8: Tốc độ phát triển chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm của
Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ 2007 – 2014 ..................................... 46
Bảng 2.9: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/ Số nhân viên của
Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ 2007 – 2014 .................................... 48
Bảng 2.10: Tổng đầu tư/Tổng tài sản của Vietcombank, Vietinbank và BIDV
từ 2007 – 2014 ............................................................................................. 50
Bảng 2.11: Các tỉ lệ thanh khoản của Vietcombank, Vietinbank và BIDV
từ 2007 – 2014 ............................................................................................. 53
Bảng 2.12: Lãi suất cơ bản, GAP, ISR, Thu nhập lãi thuần và ROA của Vietcombank
từ 2007 – 2013 ............................................................................................. 56
Bảng 2.13: Beta của Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ 2007 – 2014 ................... 57
Bảng 2.14: ROA, ROE và NIM của Vietcombank, Vietinbank và BIDV
từ 2007 – 2014 ........................................................................................... 59
Bảng 2.15: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của
Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ 2007 – 2014 ................................... 60

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng từ 2007 – 2013 ..... 27
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng tín dụng so với năm trước ... 30
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng huy động và tăng trưởng tín dụng toàn ngành
ngân hàng (so với năm trước) từ 2007 – 2014 ........................................... 31
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng, tốc độ tăng trưởng tài sản và tốc độ
tăng trưởng nợ quá hạn so với năm trước (2007 – 2014) .......................... 32
Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ chi phí quản lí doanh nghiệp trên tổng tài sản và tỉ lệ lợi nhuận
trước thuế trên tổng tài sản của Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ
2007 – 2014 .............................................................................................. 34
Biểu đô 2.6: Tỉ lệ an toàn vốn CAR của Vietcombank và Vietinbank và BIDV
từ năm 2007 – 2014 ................................................................................... 36
Biểu đồ 2.7: Hệ số đòn bẩy tài chính của Vietcombank, Vietinbank và BIDV
từ năm 2007 – 2014.................................................................................... 37
Biểu đồ 2.8: Tỉ lệ Vốn chủ sở hữu/ Tổng dư nợ của Vietcombank, Vietinbank
và BIDV từ năm 2007 – 2014 .................................................................... 38
Biểu đồ 2.9: Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm sau so với năm trước của
Vietcombank, Vietinbank và BIDV từ năm 2007 – 2014 ......................... 40
Biểu đồ 2.10: Tỉ lệ nợ xấu của Vietcombank, Vietinbank, BIDV và toàn
ngân hàng từ năm 2007 – 2014 ............................................................... 41
Biểu đồ 2.11: Tỉ lệ dự phòng tổn thất tín dụng trên nợ xấu và Lợi nhuận trước thuế
củaVietcombank, Vietinbank và BIDV từ năm 2007 – 2014 ................ 43
Biểu đồ 2.12: Tỉ lệ tài sản sinh lời trên tổng tài sản của Vietcombank,
Vietinbank và BIDV từ năm 2007 – 2014 ................................................ 44
Biểu đồ 2.13: Tốc độ tăng trưởng dư nợ, huy động vốn của Vietcombank,
Vietinbank và BIDV từ 2007 – 2014....................................................... 54

vii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN
Những năm gần đây, ở Việt Nam, đồng thời với nền kinh tế đang trên đà tăng
trưởng nhanh, hệ thống ngân hàng cũng phát triển khá mạnh. Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quản lí, kiểm soát các ngân hàng ngày càng gắt gao và linh hoạt
hơn nhằm làm lành mạnh hoá hệ thống ngân hàng, nâng cao hơn sự tin tưởng của
người đi vay và người gửi tiền. Chính vì thế, các công cụ quản lí rủi ro ngân hàng như
DEA, PEARLS, CAMELS… được các nhà quản lí sử dụng rộng rãi. Trong số các mô
hình đó, CAMELS được các nhà quản lí ngân hàng quan tâm hơn, thường xuyên sử
dụng làm công cụ giám sát vì mô hình này không chỉ dùng các yếu tố định lượng mà
còn cả định tính để đánh giá, phân tích tình hình hoạt động cũng như quản trị rủi ro
của ngân hàng.
Trong các mô hình quản lí rủi ro ngân hàng đang được sử dụng, mô hình
CAMELS đã được áp dụng từ những năm 1970, đến nay có rất nhiều nước áp dụng mô
hình này trong việc xếp hạng, giám sát tình hình ngân hàng trong nước. Việt Nam
cũng nằm trong xu hướng này, cho dù, việc phân tích theo mô hình này còn khá mới
mẻ và chưa toàn diện. Lại thêm một thực tế nữa, đó là, các ngân hàng Việt Nam hoạt
động không mang tính chất bền vững, thường xảy ra tình trạng tăng trưởng tín dụng
nóng (53,89% - năm 2007; 37,53% - năm 2009), thiếu hụt thanh khoản (thường vào
những tháng cuối năm) hay tình trạng cạnh tranh không lành mạnh bằng lãi suất (do đó
đã xảy ra những cuộc chạy đua lãi suất huy động cuối năm 2008 và 2010 đẩy lãi suất
cho vay lên rất cao – có thời điểm lên đến hơn 20%). Thực tế này cho thấy, việc hoạt
động của các ngân hàng và việc giám sát ngân hàng trong nước vẫn còn nhiều vướng
mắc.
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, với tư thế, vị thế của
một ngân hàng chủ lực trong nước, đã, đang và sẽ phát triển trở thành tập đoàn Ngân
hàng tài chính đa năng có sức ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế, với công bố kết
quả xếp hạng từ Tạp chí The Banker 1000 ngân hàng đứng đầu thế giới (năm 2013) –
Top 1000 World Banks Ranking 2013, theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam xếp hạng thứ 1 Việt Nam và xếp thứ 445/1000 ngân hàng đứng đầu
1


thế giới, cho thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng và xu hướng
phát triển trong thời gian sắp tới của ngân hàng này có ảnh hưởng sâu sắc đến ngành
ngân hàng nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Do vậy, đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo mô hình CAMELS là sự lựa chọn nhằm đánh
giá, phân tích hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
trong giai đoạn bảy năm gần đây cũng như chỉ ra được các hạn chế, tính yếu kém trong
hoạt động của các ngân hàng này và đưa ra một số gợi ý chính sách.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Việc tìm hiểu và phân tích hoạt động của ngân hàng đã được giới ngân hàng
dành nhiều quan tâm. Từ rất sớm, khung CAMEL đã được sử dụng bằng một số chỉ số
tài chính để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng (Yue, 1992). Sau đó, một số
công trình nghiên cứu cũng sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá, trong đó nổi bật
có Beaver (1966) đưa ra các chỉ số tài chính để dự báo phá sản hoặc Altman (1968) kết
hợp các chỉ số tài chính để đưa ra mô hình dự báo thường được gọi mô hình điểm số Z.
Gần đây nhất, nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài đã áp dụng mô hình CAMELS
trong việc phân tích định lượng, định tính để đánh giá tình hình hoạt động, dự báo xu
hướng trong thời gian tới của các ngân hàng trong nước. Wirnkar A.D. và Tanko M.
(2008) công bố công trình CAMELS and bank performance evaluation: the way
forward; Nimalathansan B. (2008) công bố công trình A comparative study of
financial performance of banking sector in Bangladesh – an application of CAMELS
rating system; Mihir Dash và Annyesha Das (2009) công bố công trình A CAMELS
analysis of the Indian banking industry; Mohi-ud-Din Sangmi và Tabassum Nazir
(2010) công bố công trình Analyzing financial performance of commercial banks in
India: application of CAMEL model; Litty Denis và Yesha Sheth (2012) công bố công
trình Present Scenario of Indian banking industry: An appraisal through CAMEL
analysis; S. N. Bhatt (2013) công bố công trình An empirical sttudy to evaluate
CAMELS rating system on Indian banks; Mihir Dash và Annyesha Das (2013) công bố
Performance appraisal of Indian Banks using CAMELS rating; Sushendra Kumar
Mishra và Parvesh Kumar Aspal (2013) công bố công trình A CAMEL model analysis
of state bank group.

2


Riêng tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu sử dụng mô hình CAMELS
giám sát ngân hàng chủ yếu phân tích về định tính, có một vài công trình phân tích
theo hướng định lượng. Lê Thu Trang (2006) công bố công trình thạc sĩ Vận dụng mô
hình CAMEL trong phân tích tài chính tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á;
Nguyễn Hoàng Vân Trang (2009) công bố công trình nghiên cứu Các nhân tố tác
động đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam; Nguyễn Thị
Bích Hạnh (2012) công bố công trình thạc sĩ Đánh giá hoạt động của ngân hàng
TMCP Quân Đội theo mô hình CAMELS; Trần Thị Thanh Hoà (2012) công bố công
trình thạc sĩ Đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
theo CAMEL; Nguyễn Thị Minh Thảo (2012) công bố công trình thạc sĩ Phân tích
mức độ lành mạnh các ngân hàng thương mại Việt Nam qua chỉ số CAMELS và tác
động của nó đến hiệu quả tài chính; Nguyễn Thị Ngân (2012) công bố công trình
nghiên cứu Ứng dụng mô hình CAMEL và phương pháp DEA đánh giá hiệu quả hoạt
động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam; Nguyễn Thị Nhật Linh (2012)
công bố công trình thạc sĩ Đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng TMCP Á Châu
theo mô hình CAMELS; Võ Thị Hồng Điệp (2013) công bố công trình thạc sĩ Giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đông Á theo mô
hình CAMELS.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN
3.1. Mục đích của luận văn
Luận văn với tên Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo mô hình CAMELS nhằm phân tích,
đánh giá về tình hình hoạt động của ngân hàng Vietcombank thông qua các chỉ tiêu
CAMELS, và nêu ý nghĩa, vai trò của nó đối với việc giám sát hệ thống của một trong
những ngân hàng hàng đầu Việt Nam hiện nay và khuyến nghị gợi mở chính sách cho
Vietcombank để ngân hàng được lành mạnh hơn.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt mục đích nói trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Làm rõ nội dung của các chỉ tiêu trong mô hình giám sát CAMELS.
- Phân tích thực trạng hoạt động của Vietcombank thông qua các chỉ tiêu
CAMELS.

3


- Rút ra ý nghĩa, vai trò của mô hình CAMELS đối với giám sát ngân hàng; và,
đưa ra các gợi ý chính sách cho Vietcombank nâng cao hiệu quả hoạt động.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
4.1. Đối tƣợng của luận văn
Hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam thông
qua các chỉ tiêu CAMELS.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên của ngân hàng Vietcombank và
nhiều nguồn thông tin tài chính đáng tin cậy khác. Song song đó, để dễ dàng hơn cho
việc nhận xét, đánh giá vị trí của Vietcombank, một vài chỉ tiêu được so sánh với ngân
hàng Vietinbank và BIDV – vốn là hai ngân hàng tương đương về quy mô vốn và tổng
tài sản. Chuỗi dữ liệu được đưa ra nhằm nghiên cứu và đánh giá gồm từ năm 2007 đến
2014.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Cơ sở lí thuyết nền tảng được áp dụng trong bài luận văn này là: Sử dụng khung
phân tích CAMELS để đánh giá và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
NH TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Đối với mục tiêu đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của NH
TMCP Ngoại thương Việt Nam dựa theo lộ trình phát triển của Vietcombank đến năm
2020, phương pháp được sử dụng chủ yếu là nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng bằng cách kết hợp phương
pháp thống kê mô tả, so sánh; phương pháp phân tích và tổng hợp để xét hiệu quả hoạt
động của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam theo từng nhóm chỉ tiêu trong khung
CAMELS.
6. Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Trên cơ sở trình bày và phân tích mô hình CAMELS, luận văn góp phần làm rõ
tính tất yếu, nội dung hệ thống phân tích CAMELS được áp dụng phổ biến trên các
báo cáo phân tích tài chính hiện nay. Đồng thời hệ thống lại những vấn đề cơ bản về
các công thức định lượng kinh tế và ý nghĩa của nó đối với vấn đề phân tích. Phân tích
thực trạng tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thông
qua các chỉ tiêu CAMELS, đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của

4


Vietcombank. Từ đó, có những gợi ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
của Vietcombank hiện nay.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài Tài liệu tham khảo, Phần mở đầu và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương, 17
tiết.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
“Xếp hạng CAMELS” được định nghĩa theo Từ điển ngân hàng Anh – Việt [3]
là “Số đo về khả năng thanh toán tương đối của ngân hàng. Xếp hạng CAMELS –
thuật ngữ đại diện cho tình hình VỐN (CAPITAL), TÀI SẢN (ASSETS), QUẢN TRỊ
(MANAGEMENT), THU NHẬP (EARNINGS), KHẢ NĂNG THANH KHOẢN
(LIQUIDITY) và ĐỘ NHẠY (SENSITIVITY) trước rủi ro thị trường – được tính trên
thang điểm 1 – 5, được các cơ quan giám sát ngân hàng sử dụng để đánh giá tình hình
của ngân hàng. Xếp hạng cấp 1 được dành cho các ngân hàng có xếp hạng thành quả
mạnh nhất; các ngân hàng được xếp hạng CAMELS 4 và 5 được liệt vào danh sách
ngân hàng cần có sự chú ý giám sát. Các xếp hạng CAMELS được trình cho ban quản
trị ngân hàng, mặc dù không được công bố rộng rãi”.
CAMEL = 1: tổ chức tài chính về cơ bản tốt trên mọi phương diện
CAMEL = 2: tổ chức tài chính về cơ bản tốt nhưng có một vài điểm yếu kém.
CAMEL = 3: tổ chức tài chính có yếu kém về tài chính, hoạt động hoặc vấn đề
tuân thủ khiến cơ quan giám sát phải xem xét.
CAMEL = 4: tổ chức tài chính có nhiều yếu kém về tài chính có thể gây ảnh
hưởng đến đổ vỡ trong tương lai.
CAMEL = 5: tổ chức tài chính có yếu kém nghiêm trọng về tài chính khiến cho
khả năng phá sản rất cao trong khoảng thời gian gần. [42]
Một tổ chức tài chính hoạt động liên tục bị thua lỗ không chỉ làm giảm nguồn
vốn tự có của chính mình mà còn gây ra nhiều rủi ro về tài sản hoặc tổn thất mất vốn,
gia tăng chi phí, giảm lợi nhuận… cho chủ sở hữu và các cổ đông.
Một tổ chức tài chính kinh doanh liên tục bị thua lỗ và/ hoặc thường xuyên
không đủ khả năng thanh khoản, tài chính yếu kémcó thể dẫn đến một cuộc rút tiền
quy mô lớn và phá sản là một hệ quả tất yếu. Việc này ảnh hưởng đến các khách hàng

6


gửi tiền hoặc không đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu của doanh nghiệp, gây ra sự hoảng
loạn của hàng loạt ngân hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
Như vậy, để thu được lợi nhuận tốt, hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải
có hiệu quả.
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
Theo Peter S. Rose (2001), hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, hay còn
gọi là hiệu quả X (X effeciency) là mức hiệu quả tối đa theo khả năng hoạt động của
ngân hàng mà không tính tới quy mô ngân hàng, nói cách khác, hiệu quả X không
phản ánh quy mô của các ngân hàng:
“… tất cả các ngân hàng với quy mô hiện có nên giảm chi phí để tăng lợi
nhuận thay vì cố gắng tăng quy mô (tăng sản lượng đầu ra) để đạt được
chi phí thấp nhất…”
“… các ngân hàng lớn có thể hoạt động với chi phí thấp hơn các ngân
hàng nhỏ bởi vì các tổ chức lớn thông thường hoạt động trong một môi
trường cạnh tranh mạnh mẽ hơn. Thêm vào đó, các ngân hàng rủi ro cũng
như các ngân hàng trong tình trạng khó khăn về tài chính thường có xu
hướng hoạt động kém hiệu quả hơn so với mức trung bình trong ngành
công nghiệp ngân hàng…” [18, tr. 127]
Theo Hult và cộng sự (2008), hiệu quả hoạt động cần được xem xét trên ba mặt:
(i) Hiệu quả tài chính: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên…; (ii) Hiệu quả kinh doanh: thị phần, tần
suất giới thiệu sản phẩm mới và sáng chế, chất lượng hàng hoá/ dịch vụ, mức độ hài
lòng…; (iii) Hiệu quả tổng hợp: uy tín, khả năng tồn tại, mức độ đạt được mục tiêu, so
sánh với đối thủ cạnh tranh… [22]
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009):
“…Để đánh giá một ngân hàng thương mại hoạt động có hiệu quả hay
không, chúng ta cần có chuẩn mực nhất định. Chuẩn mực để đánh giá
hoạt động ngân hàng thương mại chính là mục tiêu hoạt động của ngân
hàng. Dĩ nhiên ngân hàng thương mại có rất nhiều mục tiêu được đề ra,
nhưng suy cho cùng, dưới góc độ cổ đông, mục tiêu của ngân hàng
thương mại là tối đa hoá giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, mục

7


tiêu này không diễn ra trong chân không mà trong môi trường kinh
doanh, do đó, nó phải được xem xét trong mối quan hệ với các vấn đề
khác như quan hệ lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành, giữa lợi ích
của ngân hàng và lợi ích xã hội nói chung…” [13, tr. 52]
Theo Đàm Thị Thu (2010), “hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và
sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất” [24, tr. 110]
Theo ECB (European Central Bank) (2010), hiệu quả hoạt động kinh doanh là
khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững (ngân hàng, nền kinh tế và cho khách hàng).
Quan niệm về hiệu quả là đa dạng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể xét
hiệu quả dưới những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, khái niệm chung về hiệu quả
hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể được đưa ra như sau:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại là một phạm trù
kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt được lợi nhuận cao nhất với tổng
chi phí thấp nhất. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại được đo
lường một cách tổng quát thông qua các phương pháp định tính, định lượng, sử dụng tỉ
lệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản, vốn chủ sở hữu… và lợi nhuận được tạo ra bằng
cách giảm chi phí. Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại,
được quyết định bởi mức lãi từ các khoản cho vay và đầu tư, hoạt động dịch vụ, quy
mô, chất lượng tài sản có, chất lượng quản trị…
1.1.2. Mức độ an toàn vốn (C – Capital adequacy)
Vốn là điều kiện tiên quyết trong hoạt động của ngân hàng, đồng thời là yếu tố
tạo nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Vốn cũng là
điều kiện tiên quyết để cấp phép cho một ngân hàng thành lập và đi vào hoạt động,
đảm bảo khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng đó. Một ngân hàng có đủ vốn là
yếu tố đầu tiên đảm bảo cho ngân hàng đó hoạt động an toàn. Một ngân hàng thường
xuyên duy trì đầy đủ vốn, số vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động ngày một cao hơn
thì đó là biểu hiện của một ngân hàng ổn định lành mạnh và hoạt động hiệu quả.
Những ngân hàng thiếu vốn với giá trị ròng thấp sẽ dễ đổ vỡ khi gặp phải những rủi ro
hoặc trước những biến động của môi trường kinh doanh.

8


Mức độ an toàn vốn, hay còn được gọi là hệ số an toàn vốn, là một yếu tố được
xem là kinh điển, có từ thập niên 80, đến nay đã được điều chỉnh nhiều lần nhằm đánh
giá tấm đệm chống đỡ của ngân hàng trước các cú sốc khủng hoảng.
Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio, CAR) là một thước đo độ an toàn
vốn của ngân hàng, thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của
ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống.
Qua hệ số này, người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh
toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng,
rủi ro vận hành. Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo được hệ số này tức là nó
đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa
bảo vệ những người gửi tiền.
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi phải có nhiều
vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan
đến mức độ rủi ro cao hơn.
Bộ chỉ số sử dụng đo lường:
1. CAR =

Vốn tự có
Tài sản có đã hi ệu ch ỉnh rủi ro

*100% ≥ 8%

Trong đó, Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 – Các khoản phải trừ
Vốn cấp 1 = Các khoản để tính vốn cấp 1 - Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1
Các khoản để tính vốn cấp 1= Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) + Quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ + Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ + Lợi nhuận không chia
+ Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật trừ đi phần dùng
để mua cổ phiếu quỹ nếu có.
Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 = Lợi thế thương mại + Khoản lỗ kinh doanh
bao gồm lỗ lũy kế + Các khoản góp vốn mua cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác + Các
khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con + Một số khoản góp vốn, mua cổ phiếu
của một doanh nghiệp, quỹ đầu tư, một dự án đầu tư vượt mức nhất định.
Vốn cấp 2 = Các khoản để tính vốn cấp 2 theo Giới hạn quy định để tính vốn
cấp 2

9


Các khoản để tính vốn cấp 2 = 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố
định + 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính + Quỹ dự phòng tài chính
+ Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn một số điều kiện (có
liệt kê các điều kiện) + Các công cụ nợ khác thỏa mãn một số điều kiện (có liệt kê các
điều kiện).
Giới hạn xác định vốn cấp 2: Tổng giá trị trái phiếu chuyển đổi và công cụ nợ
tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1; Quỹ dự phòng tài chính tối đa bằng 1,25% tổng tài
sản có rủi ro; Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến hạn chuyển đổi, thanh
toán, sau mỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đổi và
công cụ tài chính phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu.
Các khoản phải trừ:100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản cố định +
100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính.
Tài sản có đã hiệu chỉnh rủi ro: được tính theo trọng số, trong đó, vốn liên
quan đến các loại tài sản khác nhau hoặc các trạng thái ngoại bảng, có trọng số phụ
thuộc vào mức độ rủi ro. Theo Basel II, trọng số của tài sản tuỳ thuộc vào mức độ tín
nhiệm của chủ nợ. Theo vậy, các khoản cho vay chứa đựng nhiều rủi ro như cho vay
đầu tư chứng khoán sẽ chịu trọng số rủi ro cao nhất (150%).
CAR ≥ 10% : ngân hàng có mức vốn tốt nhất; CAR ≥ 8% : ngân hàng có mức
vốn đủ yêu cầu; CAR < 6% : ngân hàng thiếu vốn rõ rệt; CAR < 2% : ngân hàng thiếu
vốn trầm trọng. Tuy nhiên, CAR cao quá cũng không hẳn đã tốt vì cho thấy ngân hàng
sử dụng vốn không hiệu quả.
Hệ số CAR theo chuẩn Basel I, II, và gần đây nhất là Basel III (vẫn còn trong lộ
trình chuyển đổi và thực hiện đầy đủ vào năm 2019) vẫn giữ tối thiểu là 8%. Nhưng
các tiêu chí để tính hệ số CAR được nâng cao dần. Cụ thể, theo quy định trong Basel
II, vốn cấp 1 tối thiểu phải bằng 4% và vốn cấp 2 tối đa bằng 100% vốn cấp 1. Trong
Basel III, yêu cầu về tỉ lệ vốn cấp 1 được nâng lên từ tối thiểu 4% thành 6%. Yêu cầu
về tỉ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu được nâng lên từ tối thiểu 2% thành tối thiểu 4,5%.
Ngoài ra, còn có phần vốn đệm dự phòng tài chính đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu 2,5%
và vốn đệm phòng ngừa sự suy giảm theo chu kì kinh tế, dao động từ 0 – 2,5% tuỳ
theo từng quốc gia. [32]

10


2.

Vốn ch ủ sở hữu
Tổng dư nợ

Chỉ số này cho biết khả năng chống đỡ của vốn chủ sở hữu trước rủi ro tín
dụng. Tỉ lệ này càng cao thì độ an toàn trong hoạt động ngân hàng càng tốt.
3. Tỉ số đòn bẩy tài chính =

Tổng tài sản
Vốn ch ủ sở hữu

Theo Peter Rose (2004), đòn bẩy tài chính của tổ chức nhận tiền gửi là tỉ lệ vốn
trên tổng tài sản, trong đó tài sản không điều chỉnh theo tỉ trọng rủi ro. Chỉ số này cho
thấy quy mô tài sản được tài trợ từ nguồn bên ngoài và là một biện pháp đảm bảo an
toàn vốn của tổ chức nhận tiền gửi.
“… Với việc thông qua đạo luật củng cố Công ty bảo hiểm tiền gửi
(FDIC Improvement) năm 1991, ngân hàng có tỉ số đòn bây tài chính lớn
hơn 5% được xem như là có mức tư bản hoá tốt. Với tỉ số từ cận 4% tới
5%, ngân hàng được xem là có mức tư bản hoá hợp lí, nhỏ hơn 4% thì bị
xem là năm trong tình trạng thiếu hụt tư bản và nếu như tỉ số này xuông
thấp hơn 3% thì ngân hàng được liệt vào nhóm thiếu hụt tư bản nghiêm
trọng. Cuối cùng, khi tỉ số này ở mức từ 2% trở xuống, ngân hàng dược
xếp vào oại thiếu hụt tư bản trầm trọng. Khi một ngân hàng rơi vào tình
trạng thiếu hụt tư bản, các cơ quan quản lí Liên bang lập tức sẽ gây áp
lưc liên tục buộc ngân hàng phải cải thiện tình trạng vốn của mình…”
[32, tr. 572]
Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính được lấy theo tỉ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu
giúp việc phân tích dễ dàng và cho thấy mức độ mở rộng đầu tư, tín dụng… được ngân
hàng sử dụng để làm tăng đòn bẩy tài chính.
1.1.3. Chất lƣợng tài sản có (A – Asset quality)
Nội dung hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thể hiện ở mục tài sản có trên
bảng cân đối kế toán. Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có quyết định sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên chất lượng
quản lí, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và triển vọng bền vững của một ngân
hàng. Rủi ro về chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ
ngân hàng. Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lí không đầy đủ trong chính

11


sách cho vay từ trước. Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực
lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng; điều này có thể dẫn đến khủng
hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng.
Tài sản có của ngân hàng bao gồm các tài sản sinh lời và tài sản không sinh lời,
trong đó, tài sản sinh lời chiếm chủ yếu. Tài sản có sinh lời là những tài sản đem lại
nguồn thu nhập chính cho ngân hàng đồng thời cũng là những tài sản chứa đựng nhiều
rủi ro. Những tài sản này bao gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính, các khoản
đầu tư vào chứng khoán, góp vốn liên doanh, liên kết... trong đó chiếm tỉ trọng cao
nhất là các khoản cho vay. Nói đến chất lượng tài sản là nói đến chất lượng tài sản có
sinh lời, mà trước hết được phản ánh ở chất lượng của hoạt động tín dụng. Nếu một
ngân hàng có chất lượng hoạt động tín dụng cao, thể hiện qua việc thu nợ gốc và lãi
đúng hạn, bảo toàn được vốn cho vay, tỉ lệ nợ quá hạn thấp, vòng quay vốn tín dụng
nhanh, thì ngân hàng đó được đánh giá về cơ bản là hoạt động an toàn và hiệu quả.
Một ngân hàng có mức độ tín dụng xấu, tỉ lệ nợ khê đọng cao sẽ gây ra những tổn thất
về tài sản, giảm khả năng sinh lời, trong khi mức dự phòng trích lập không đủ sẽ dẫn
đến giảm sút vốn tự có và cuối cùng sẽ mất khả năng thanh toán. [22]
Bộ chỉ số sử dụng:
1.

Nợ xấu
Tổng tín dụng

Trong đó, nợ xấu bao gồm nợ từ nhóm 3 đến 5 (theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ
quốc tế - IMF, 2005) [36]
Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của ngân
hàng, nhằm phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng có khả năng
hoàn trả thấp. Khi phân tích chỉ tiêu này, cần phải phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ
xấu nhằm giúp ngân hàng tìm ra giải pháp hữu hiệu khác phục tình trạng nợ xấu trên.
Ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt khi tỉ lệ nợ xấu nhỏ hơn hoặc bằng 3% và
tuân thủ quy định của Ngân hàng nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lí rủi ro tín dụng. Ngân hàng được xem là rất yếu kém khi tỉ lệ nợ xấu lớn
hơn 10%.

12


2.

Nợ xấu
Vốn chủ sở hữu + Dự ph òng tổn thất tín dụng

Thông thường, dự phòng tổn thất tín dụng được các thanh tra ngân hàng tính
bằng cách nhân toàn bộ các khoản cho vay dưới tiêu chuẩn với 0,2, các khoản cho vay
đáng ngờ với 0,5 và các khoản cho vay không thể thu hồi với 1,0. Sau đó tính tổng và
so sánh với dự phòng tổn thất tín dụng và vốn chủ sở hữu [18, tr. 618]. Nếu tỉ lệ càng
lớn thì độ an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng càng thấp và ngược lại.
3.

Tổng tài sản sinh lời
Tổng tài sản

Bên cạnh chất lượng hoạt động tín dụng, chất lượng tài sản của ngân hàng còn
thể hiện ở các tài sản có khác như danh mục đầu tư chứng khoán, tài sản bằng ngoại tệ,
vàng bạc, đá quý. Tài sản có sinh lời là những tài sản đem lại nguồn thu nhập chính
cho ngân hàng đồng thời cũng là những tài sản chứa đựng nhiều rủi ro. Những tài sản
này bao gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính, các khoản đầu tư vào chứng
khoán, góp vốn liên doanh, liên kết... trong đó chiếm tỉ trọng cao nhất là các khoản cho
vay. Chất lượng những tài sản này thường thể hiện ở cơ cấu và trạng thái ngoại hối,
chất lượng và trạng thái của danh mục đầu tư. Những khoản mục này cũng có ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng sinh lời và tính thanh khoản của một ngân hàng. Do đó, để
đánh giá chất lượng tài sản và mức độ hoạt động của ngân hàng một cách đầy đủ và
chính xác, một mặt luận văn xem xét cơ cấu, tính chất tài sản mà ngân hàng đang nắm
giữ, chủ yếu là tỉ trọng cho vay bất động sản và cho vay chứng khoán trong danh mục
tín dụng của ngân hàng, mặt khác nghiên cứu mối tương quan giữa cơ cấu tài sản có và
tài sản nợ. Mối tương quan này giúp đánh giá tính tối ưu trong cơ cấu tài sản, khả năng
phản ứng của ngân hàng trước những biến động của thị trường, khả năng đứng vững
trước những hiện tượng bất thường của môi trường kinh doanh và đáp ứng yêu cầu rút
tiền của công chúng.
Đây là chỉ số cần có sự quan tâm đúng mức vì nếu không kiểm soát được chỉ số
này thì thiệt hại mà ngân hàng gánh chịu là không hề nhỏ. Cụ thể, nếu tỉ lệ này quá cao
sẽ làm tăng rủi ro với ngân hàng, làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, thậm
chí gây nên thiệt hại kéo theo và làm sụp đổ hệ thống ngân hàng. Do vậy, nếu chỉ số

13


này càng cao thì ngân hàng càng phải tăng thêm vốn để hỗ trợ danh mục các khoản
vay.
Tài sản có sinh lời nên chiếm từ 75% trở lên so với tổng tài sản có nội bảng.
1.1.4. Quản trị (M – Management)
Năng lực và chất lượng quản lí là yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh và sự
an toàn của ngân hàng. Quản lí ngân hàng là tạo ra hệ thống các hoạt động thống nhất,
phối hợp và liên kết nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kì đã xác định,
trên cơ sở giảm thiểu các chi phí về nguồn lực. Nói đến chất lượng và năng lực quản lí
là nói đến yếu tố con người trong bộ máy quản lí và hoạt động. Ngoài ra, chất lượng và
năng lực quản lí còn thể hiện ở khả năng nắm bắt kịp thời những tình huống bất lợi,
nhận biết sớm các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đe doạ sự an toàn của ngân hàng để đưa ra
những biện pháp đối phó kịp thời. Chất lượng quản lí cuối cùng được phản ánh ở tình
hình tuân thủ đầy đủ luật pháp cũng như các quy chế hoạt động, hiệu quả kinh doanh
và mức lợi nhuận thu được tăng lên, duy trì được khả năng thanh toán, sức cạnh tranh
và vị thế của ngân hàng trên thị trường ngày một nâng cao, ngân hàng luôn phát triển
bền vững trước những biến động trong và ngoài nước.
Quản trị lành mạnh là chìa khoá đối với sự hoàn thành hoạt động của một định
chế tài chính. Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản trị là yếu tố quan trọng nhất
trong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản trị đóng vai trò quyết định đến thành
công trong hoạt động của ngân hàng.
Bộ chỉ số sử dụng:
1. Tỉ lệ chi phí =

Tổng chi phí ho ạt động
Tổng thu nh ập

Một tỉ lệ cao trong chi phí trên tổng thu nhập có thể cho thấy ngân hàng hoạt
động không hiệu quả, tuy không nhất thiết do quản trị kém, nhưng trong bất kì trường
hợp nào cũng sẽ tác động tiêu cực đến lợi nhuận. Công thức tính bao gồm: Chi phí
hoạt động (Chi phí quản lí và chi phí cố định như lương, chi mua tài sản cố định;
không bao gồm các khoản nợ xấu, nợ khó đòi) chia cho thu nhập.
2. Thu nhập bình quân của nhân viên =

Lợi nhu ận thu ần từ HĐKD
Số nh ân vi ên

Chỉ số này được sử dụng nhằm cho thấy phần nào sự phát triển của hệ thống
ngân hàng. Bởi một cách trực quan có thể nhận thấy, nếu lương của nhân viên cao
14


nghĩa là hệ thống đang hoạt động tốt, có nhiều thu nhập để chia cho nhân viên của họ,
và ngược lại. Một sự tương tác qua lại, đó là, khi lương của nhân viên cao thì chúng ta
thu được năng suất cao hơn, các nhân viên làm việc nhiệt tình và hăng say hơn. Chỉ
tiêu này được cung cấp trong các Thuyết minh Báo cáo tài chính (đã được kiểm toán)
của các ngân hàng.
3.

Tổng đầu tư
Tổng tài sản

Việc đầu tư chứng khoán chất lượng tốt tạo ra lợi nhuận tốt cho ngân hàng thể
hiện khả năng quản trị tốt của nhà quản trị ngân hàng, giúp ngân hàng ổn định thu
nhập, cân bằng rủi ro tín dụng trong danh mục cho vay. Tuy nhiên, nếu việc đầu tư vào
chứng khoán quá cao, dẫn đến ngân hàng hoạt động không giống với chức năng ban
đầu (huy động – cho vay), mức độ rủi ro vỡ nợ sẽ càng thêm cao.
1.1.5. Lợi nhuận (E – Earnings)
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để đánh
giá sự phát triển bền vững của một ngân hàng. Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh
lời của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển
vọng phát triển trong tương lai của ngân hàng đó. Những ngân hàng hoạt động không
hiệu quả sẽ gây ra những thua lỗ và nắm giữ những tài sản không thanh khoản, cuối
cùng sẽ trở nên mất khả năng thanh toán. Việc theo dõi khả năng sinh lợi nhuận của
ngân hàng là điều quan trọng nhằm tránh rủi ro ngân hàng không trả được nợ do các
hoạt động kinh doanh không có khả năng sinh lời. Có thể nói, lợi nhuận là chỉ số quan
trọng nhất để đánh giá công tác quản trị và các hoạt động chiến lược của nhà quản trị
thành công hay thất bại. Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết
sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà
đầu tư. Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích dự
phòng đầy đủ.
Tuy nhiên, với mục tiêu đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng thì khi đánh
giá kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của ngân hàng cần có một quan điểm toàn diện.
Một ngân hàng có mức lợi nhuận cao chưa hẳn là tốt, để có mức lợi nhuận như vậy có
thể ngân hàng này đã chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao. Khi xét đến chỉ
tiêu lợi nhuận, cần phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với các chỉ tiêu quản lí khác,

15


chẳng hạn như mức độ thanh khoản, mức chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sản cũng như
triển vọng phát triển lâu dài của ngân hàng.
Bộ chỉ số sử dụng:
1. Tỉ lệ thu nhập trên tổng tài sản ROA =

Lợi nhu ận sau thu ế
Tổng tài sản bình qu ân

2. Tỉ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu ROE=

Lợi nhu ận sau thu ế
Vốn ch ủ sở hữu bình qu ân

 1%
, [15%; 30%]

Tài sản của một ngân hàng được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu.Cả
hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của ngân hàng.
“…ROA là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lí. Nó chỉ ra khả
năng của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản
của ngân hàng thành thu nhập ròng. Ngược lại, ROE là một chỉ tiêu đo
lường tỉ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng. Nó thể hiện thu
nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng (tức là
đầu tư chấp nhận rủi ro để hi vọng có được thu nhập ở mức hợp lí)…”
[18, tr. 194]
Để có chất lượng tốt, ngân hàng cần đạt được ROA tối thiểu 1% và ROE dao
động trong khoảng từ 15 – 30%. Các chỉ tiêu này dùng để xem xét mức lợi nhuận của
ngân hàng sau một thời kì hoạt động trong các mối tương quan với nguồn vốn, tài sản,
khả năng bù đắp chi phí và những thất thoát xảy ra cũng như khả năng bảo toàn và
phát triển vốn. Để có lãi, các ngân hàng phải tạo ra nguồn thu nhập ngày càng tăng cho
mình, phải tiết kiệm chi phí hoạt động tới mức hợp lí, đồng thời phải hạn chế được
những rủi ro, thất thoát thông qua các chính sách, biện pháp quản lí và phải tạo ra cơ
cấu nguồn vốn và tài sản hợp lí. Trong đó:
ROE = ROA *

Tổng tài sản bình qu ân
Vốn ch ủ sở hữu bình qu ân

3. Tỉ lệ thu nhập lãi cận biên NIM =
Thu lãi từ các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán − Chi phí lãi cho tiền gửi và nợ khác
Tổng tài sản sinh lời

Chỉ số này là thước đo hiệu quả cũng như khả năng sinh lời, chỉ số chỉ ra năng
lực của hội đồng quản trị và nhân viên ngân hàng trong việc duy trì sự tăng trưởng của
các nguồn thu so với mức tăng của chi phí. Cụ thể, trong chỉ số này, mức chênh lệch

16


giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động
kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguôn vốn có chi phí thấp nhất.
Nếu chi phí trả lãi cho các nguồn vốn tăng nhanh hơn thu từ lãi trên các khoản cho vay
và đầu tư chứng khoán, tỉ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm và làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến lợi nhuận của ngân hàng. [18, tr. 260]
1.1.6. Thanh khoản (L – Liquidity)
Các ngân hàng cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không
cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lí các khoản đầu tư
có kì hạn. Ngoài ra, ngân hàng cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động
hằng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự. Tuy
nhiên, các ngân hàng thường xảy ra tình trạng khả năng thanh khoản kém dẫn đến mất
khả năng thanh toán bởi vì việc quản trị các khoản thanh toán ngắn hạn không tốt. Do
vậy, việc giám sát các chỉ số thanh khoản cũng rất quan trọng. Khả năng thanh toán là
một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng và sự an toàn trong quá trình hoạt động
của một ngân hàng. Để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phải duy trì được một
tỉ lệ tài sản có nhất định dưới dạng tài sản có tính lỏng, đặc biệt là các tài sản có tính
thanh khoản cao như tiền mặt, tiền gửi ở ngân hàng trung ương và các công cụ dự trữ
thanh khoản khác. Ngoài ra, các ngân hàng còn phải chú trọng nâng cao chất lượng các
tài sản có, xây dựng danh mục tài sản hợp lí, có khả năng chuyển hoá thành tiền nhanh
chóng và thu hồi nợ đúng hạn để đáp ứng yêu cầu chi trả cho khách hàng hoặc thực
hiện các nghĩa vụ đã cam kết. Thực tế chỉ ra rằng, những ngân hàng thiếu hụt khả năng
thanh toán là biểu hiện của tình trạng không lành mạnh, ngân hàng đang gặp khó khăn,
rất dễ rơi vào nguy cơ bị ồ ạt rút tiền của công chúng, nghiêm trọng hơn có thể làm sụp
đổ ngân hàng và tác động xấu đến cả hệ thống. Chính vì vậy, khả năng thanh toán trở
thành thước đo quan trọng về tính hiệu quả, uy tín và mức độ an toàn của mỗi ngân
hàng cũng như toàn hệ thống ngân hàng.
Bộ chỉ số sử dụng:
1.

Tổng tín dụng
Tổng ngu ồn vốn huy động

Chỉ tiêu Tỉ lệ tín dụng so với Tổng nguồn vốn huy động cho thấy khả năng của
hệ thống ngân hàng trong huy động tiền gửi để đảm bảo nhu cầu tín dụng. Nếu chỉ tiêu

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×