Tải bản đầy đủ

Tổng quan về chất thải nguy hại

Lời Mở Đầu.
Cht thi nguy hi hin nay l vn m cỏc nh mụi trng hc v cỏc
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Do cht thi nguy hi liờn quan rt ln
n sc kho cng ng v mc sng ca mi ngi dõn nờn luôn đợc chính
phủ chú ý. Hin nay vn cht thi nguy hi ó c cỏc nc phỏt trin
a vo vn trng tõm trong bo v mụi trng. Vic qun lý cht thi
nguy hi mi quc gia l khỏc nhau do c thự kinh t, trỡnh ộ phỏt trin
khoa hc kỹ thut v ý thc v mụi trng ca mi quc gia l khỏc nhau.
Nhỡn chung nhng nc phỏt trin quan tõm hn n mụi trng hn
nhng nớc ang phỏt trin hoc cha phỏt trin. Vn mụi trng ang
c nh nc Cng ho xó hi ch ngha Vit Nam quan tõm v ang trờn
tng bc thay i mang tớnh tớch cc. Vic bo v mụi trng gn lin vi
li ớch ca tng cỏ nhõn trong xó hi vi nhu cu sc kho v quyn li v
kinh t. Chớnh vỡ vy vic nguyờn cu v tỡm hiu, thu thp thụng tin v mụi
trng l cn thit. Cục Khoa Học Và Công Nghệ Môi Trờng nớc ta đã rất
quan tâm đến chất thải và chất thải nguy hại và có nhiều đề tài thực hiện về
vấn đề này.
Đợc sự quan tâm và tạo điều kiện của Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi
Trờng và cô giáo hớng dẫn Th.sĩ Đoàn Thị Thái Yên, sinh viên thực tập đã đ-
ợc tham gia và có những đóng góp nhỏ cho công việc khỏa sát và đánh giá
hiện trạng chất thải nguy hại phát sinh tại thị xã Hà Đông.

Chơng 1 :Tổng quan về chất thải nguy hại:
1. Giới thiệu chung.
Cht thi nguy hi hin nay l vn m cỏc nh mụi trng hc v cỏc
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Do cht thi nguy hi liờn quan rt ln
n sc kho cng ng v mc sng ca mi ngi dõn nờn luôn đợc chính
phủ chú ý. Hin nay vn cht thi nguy hi ó c cỏc nc phỏt trin
a vo vn trng tõm trong bo v mụi trng. Vic qun lý cht thi
nguy hi mi quc gia l khỏc nhau do c thự kinh t, trỡnh ộ phỏt trin
khoa hc kỹ thut v ý thc v mụi trng ca mi quc gia l khỏc nhau.
Nhỡn chung nhng nc phỏt trin quan tõm hn n mụi trng hn
nhng nớc ang phỏt trin hoc cha phỏt trin. Vn mụi trng ang
c nh nc Cng ho xó hi ch ngha Vit Nam quan tõm v ang trờn
tng bc thay i mang tớnh tớch cc. Vic bo v mụi trng gn lin vi
li ớch ca tng cỏ nhõn trong xó hi vi nhu cu sc kho v quyn li v
kinh t. Chớnh vỡ vy vic nguyờn cu v tỡm hiu, thu thp thụng tin v mụi
trng l cn thit.
Vi tc phỏt trin liờn tc ca cụng nghip hoỏ, nhng vn v mụi
trng, trong ú cú qun lý cht thi nguy hi ũi hi cú s quan tõm c
bit i phú ngay mt cỏch nghiờm tỳc, kp thi trc khi vn tr nờn
trm trng. Bi vit nờu kinh nghim ca mt s nc trong lnh vc ny,
im li thc trng Vit Nam v a ra c ch qun lý cht thi nguy hi
Vit Nam, theo ú cn kt hp cht ch gia vic xõy dng mt h thng
phỏp lut cng vi cỏc chớnh sỏch mm nhm bo m s cõn bng hai
li ớch thỳc y s phỏt trin kinh t v ngn nga, gim thiu tỏc hi n
mụi trng.
Hiện nay, trên phạm vi toàn quốc, tổng lượng chất thải nguy hại trên địa
bàn toàn quốc vào khoảng 150.064 tấn/năm[1]. Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn
nguy hại của các ngành, các lĩnh vực kinh tế, xã hội được sắp xếp theo thứ
tự như sau [1]:
- Ngành công nghiệp nhẹ: 61.543 tấn/năm
- Ngành hoá chất: 32.296 tấn/năm
- Ngành cơ khí luyện kim: 26.331 tấn/năm
- Chất thải bệnh viện: 10.460 tấn/năm
- Ngành nông nghiệp: 8.600 tấn/năm
- Chất thải sinh hoạt: 5.037 tấn/năm
- Ngành chế biến thực phẩm: 3.799 tấn/năm
- Ngành điện, điện tử: 1.948 tấn/năm
- Ngành năng lượng: 50 tấn/năm.
Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững hiện nay đã trở thành một vấn
đề sống còn của toàn nhân loại. Cùng với phát triển kinh tế, mức sinh hoạt
của người dân ngày càng được nâng cao thì lượng chất thải nguy hại cũng
tăng nhanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường và sức
khoẻ con người.
Chất thải nguy hại luôn là một trong những vấn đề môi trường trầm trọng
nhất mà con người dù ở bất cứ đâu cũng phải tìm cách để đối phó. Có người
cho rằng, chỉ có các nước phát triển mới phải lo lắng đến việc quản lý chất
thải nguy hại vì ở các nước phát triển đã sản sinh ra nhiều chất thải, còn các
nước đang phát triển thì còn nhiều vấn đề khác cần ưu tiên ph¸t triÓn hơn.
Đây là một suy nghĩ rất sai lệch vì như chúng ta biết, với tốc độ phát triển
liên tục của công nghiệp hoá ở các nước đang phát triển vấn đề quản lý chất
thải nguy hại là hết sức cần thiết, đòi hỏi phải có sự chó ý đặc biệt để đối
phú ngay mt cỏch nghiờm tỳc, kp thi trc khi vn ó tr nờn trm
trng.
Tỉnh Hà Tây với lợi thế của vị trí địa lý, đặc điểm hành chính, điều kiện
phát triên kinh tế xã hội thuận lợi đang đợc các nhà đầu t chú ý lựa chọn.
Trong những năm gần đây, các cơ sở sản xuất công nghiệp, du lịch dịch vụ...
đợc xây dựng và phát triển ở Hà Tây ngày càng tăng, đa Hà Tây phát triển lên
một tầm mới. Đi cùng với những tăng trởng về kinh tế xã hội vấn đề ô nhiễm
môi trờng và bảo vệ môi trờng, phát triển bền vững cũng đợc các cấp chính
quyền của Hà Tây quan tâm thích đáng. Các chu trình quản lý Môi trờng đã đ-
ợc Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi trờng Hà Tây nay là Sở Tài Nguyên và
Môi Trờng triển khai nhiều năm qua. Trong đó điều tra khảo sát, đánh giá
hiện trạng chất thải nguy hại tại các cơ sở hoạt động công nghiệp của tỉnh Hà
Tây đã đợc đầu t kinh phí và tiến hành trong năm 2004. Viện Khoa Học Công
Nghệ và Môi Trờng, ĐHBK HN là đơn vị phối hợp với Sở Tài Nguyên và Môi
Trờng Hà Tây thực hiện chơng trình trên.
Tham gia cùng nhóm khảo sát của đề tài điều tra, khảo sát hiện trạng chất
thải nguy hại của tỉnh Hà Tây, sinh viên thực tập tốt nghiệp cùng tiến hành
khảo sát trên địa bàn thị xã Hà Đông và vùng phụ cận, một phần nhỏ trong
chu trình trên.
Đề tài tốt nghiệp "Điều tra, khảo sát hiện trạng chất thải nguy hại một số
cơ sở sản xuất công nghiệp tại thị xã Hà Đông, Hà Tây. Đề xuất giải pháp
khảo sát và quản lý chất thải nguy hại là là một phần nhỏ trong phần nhỏ
trong quá trình điều tra khảo sát CTNH của Sở Tài Nguyên và Môi Trờng tỉnh
Hà Tây.
Nội dung đề tài và khối lợng công việc:
Thu thập tài liệu có liên quan đến chất thải nguy hại và chất thải rắn nguy
hại.
Thu thập các thông tin về hoạt động của các xí nghiệp hoạt động công
nghiệp trên địa bàn thị xã Hà Đông. Danh sách những công nghiệp trên địa
bàn thị xã Hà Đông.
Tập hợp các số liệu về chất thải nguy hại trớc đây đã thực hiện.
Điều tra khảo sát bằng hai phơng pháp: phỏng vấn trực tiếp và lập phiếu
điều tra.
Phạm vi của đề tài: các cơ sở công nghiệp của thị xã Hà Đông và các
vùng phụ cận.
2. Định nghĩa chất thải nguy hại.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa về chất thải nguy hại nên việc
thu thập toàn bộ các định nghĩa là rất khó khăn. Trong phạm vi đề tài sinh
viên tốt nghiệp đa ra những định nghĩa mang tính chung nhất về chất thải
nguy hại.
2.1 Theo luật Việt Nam:
Ngy 16/7/1999, Chớnh ph ó ban hnh Quy ch, 155/1999/QĐ_Ttg của
Thủ tớng chính phủ về quản lý CTNH, theo ú khỏi nim cht thi nguy hi
ó c nờu ti Khon 2, iu 3 nh sau: Cht thi nguy hi l cht thi cú
cha cỏc cht hoc hp cht cú mt trong cỏc c tớnh gõy nguy hi trc tip
(d chỏy, d n, lm ng c, d n mũn, d lõy nhim v cỏc c tớnh gõy
nguy hi khỏc) hoc tng tỏc vi cỏc cht khỏc gõy nguy hi ti mụi trng
v sc kho con ngi.
Theo nh ngha, cht thi nguy hi cú cỏc c tớnh lý hoỏ hoc sinh hc
ũi hi phi cú mt quy trỡnh c bit x lý hoc chụn lp nhm trỏnh
nhng ri ro i vi sc kho con ngi v nhng nh hng bt li i vi
mụi trng.
Cỏc cht nguy hi in hỡnh:
- Axớt, kim.
- Dung dch Xyanua v hp cht.
- Cht gõy ụxy hoỏ.
- Dung dch Kim loi nng.
- Dung mụi.
- Cn du thi.
- Aming.
2.2 Định nghĩa theo tổ chức bảo vệ môi trờng của nớc Mỹ (EPA)[8].
Định nghĩa: cht thi đợc coi là chất thải nguy hại nếu cú một hay nhiều
hơn những đặc tính sau:
Có các tính nh có khả năng hoạt động hóa học, dễ cháy, ăn mòn hay
tính độc.
Là một chất thải phi đặc thù (không xác định trong hoạt động công
nghiệp.
Là một chất thải mang tính đặc thù (cho một hoạt động công nghiệp).
Là chất thải đặc trng cho quá hoạt động ngành hóa học hay tham gia
vào quá trình trung gian.
Là chất thuộc danh sách chất thải nguy hại.
Là những chất không đợc tổ chức RCRA chấp nhận (phụ lục C).
2.3 Theo công ớc Basel về chất thải nguy hại[13]:
Định nghĩa: chất thải nguy hại nếu nó có một trong những đặc tính sau đây.
Phản ứng với các quá trình phân tích chất thải nguy hại.
Có trong danh sách chất thải nguy hại.
Nếu chất thải không có trong danh sách chất thải nguy hại thì xem nó có ở
trong danh sách những chất không phải là nguy hại hay không hay nó có tiềm
năng gây hại hay không.
3. Các đặc tính của chất thải nguy hại:
3.1 Theo Cục Bảo Vệ Môi Trờng của Việt Nam [1]:
Chất thải nguy hại là chất thải có những đặc tính sau:
- Độc hại.
- Dễ cháy.
- Dễ ăn mòn.
- Dễ nổ.
- Dễ lây nhiễm.
Đây đợc coi là thành tố quan trọng của một hệ thống phân loại chất thải
nguy hại. Thực chất, thuật ngữ "Chất thải nguy hại" bao hàm sự cần thiết của
cách phân loại này. Khó khăn của những loại hệ thống phân loại kiểu này phát
sinh từ nhu cầu phải định nghĩa từng thuật ngữ đợc sử dụng và nhu cầu tiềm
tàng của việc kiểm tra rộng rãi đối với từng chất thải một, hơn nữa lại là
những chất có nguồn rất hạn hẹp.
3.2 Theo tổ chức bảo vệ môi trờng của Mý (EPA)[8].
Các đặc tính của chất thải nguy hại :
Tớnh d chỏy:
- Tớnh d chỏy l c tớnh cú th bc la trong cỏc quỏ trỡnh vn chuyn lu
gi v s dng. c xỏc nh bi cỏc c tớnh sau õy:
a. Cú th l cht lng cha ln hn 25 % cn, ru v cú th bc la
nhit nh hn 60 C (140 F).
b. Cú th khụng phi l cht lng nhng cú th bc chỏy nhit v ỏp
sut di tiờu chun cho phộp hay cú kh nng gõy chỏy trong quỏ trỡnh vn
chuyn v ma sỏt.
c. Nú l khớ t.
d. L cht ụxy hoỏ.
• Tính ăn mòn:
Tính dễ ăn mòn hay có tính ăn mòn là đặc tính phụ thuộc vào độ pH của
chất thải bởi chất thải có độ pH cao hay thấp sẽ thể hiện mức độ nguy hiểm
của chất thải. Tính ăn mòn được thể hiện trong các đặc tính sau đây:
a. Chất thải ở dạng lỏng và có pH <2 hay >12.5 ( được đo theo đúng tiêu
chuẩn cua EPA).
b. Chất thải ở dạng lỏng và ăn mòn thép >6.35 mm trong 1 năm ở nhiệt độ
55 độ C (130 độ F).
• Tính hoạt động hoá học:
Tính hoạt động hoá học là đặc tính nhận biết của chất thải nguy hại bởi tính
không bền vững của chất thải có thể gây những phản ứng cháy nổ. Tính hoạt
động của chất thait nguy hại được trình bày trong các tính chất sau đây.
a. Nó là thể hiện tính chất không bền vững và có thể thay đổi trạng thái một
cách mãnh liệt mà không có sự kích thích nổ nào cả.
b. Nó có thể là chất hoạt động khi tiếp xúc với nước.
c. Nó cã tiềm năng xảy ra phản ứng hoá học khi tiếp xúc với nước.
d. Khi hoà trộn với nước chất thải tạo ra khí độc hại, bốc hơi; hoặc lan
truyền vào không khí với khối lượng lớn có thể gây nguy hiểm co con người
hay môi trường.
e. Nó là các chất thải mang các gốc Cyanua hay Sunfit , có thể gây nguy
hiểm khi ở pH từ 2 đến 12.5, sinh ra chất khí độc hai, phát tán hoặc gây bụi
và phát tán trong không khí ¶nh hưởng đến sức khoẻ con người và môi
trường.
f. Nó là chất có khả năng phát nổ, phân huỷ kềm theo nhiệt độ lớn hay hoạt
động hoá học trong nhiệt độ và áp suất dưới mức cho phép.
• Tính độc:
Tính độc ở đây thể hiện khả năng gây ngộ độc với liều lượng rất nhỏ.
B¶ng danh s¸ch nh÷ng chÊt ®éc vµ nång ®é giíi h¹n {8}
EPA
hazadous
waste
number
Contaminant Maximum
concentration (mg/l)
D004
D005
D018
D006
D019
D020
D021
D022
D007
D023
D024
D025
D016
D027
D028
D029
D030
D012
D031
D32
D033
D034
D008
D013
D009
D014
D035
D036
D037
D038
D010
D011
D039
D015
D040
D041
Arsenic
Barium
Benzene
Cadmium
Carbon tetrachloride
Chlodane
Chlorobenzene
Chorofom
Chromium
o-Cresol
m-Cresol
p-Cresol
2,4-D
1,4-Dichlorobenzene
1,2-Dichloroethane
1,1-Dichloroethylene
2,4-Dinitrooluene
Endrin
Heptachlor
Hexa chlorobenzene
Hexachloro-1,3-butadiene
hexachloroethane
Lead
Lindane
Mercury
Methoxychlor
Methyl ethyl ketone
Notrobenzene
Pentachlorophenol
Pyridine
Selenium
Silver
Tetrachloroethylene
Toxaphene
Trichloroethylene
2,4,5-Trichlorophenol
5.0
100.0
0.5
1.0
0.5
0.03
100.0
6.0
5.0
200.0
200.0
200.0
10.0
7.5
0.5
0.7
0.13
0.02
0.008
0.13
0.5
3.0
5.0
0.4
0.2
10.0
200.0
2.0
100.0
5.0
1.0
5.0
0.7
0.5
0.5
400.0
D042
D017
D043
2,4,6-Trichlorophenol
2,4,5-TP
Vinyl chloride
2.0
1.0
0.2
3.2 Mét sè kh¸i niÖm vÒ ®Æc tÝnh cña chÊt th¶i nguy h¹i theo c«ng íc cña
Basel. lo¹i chÊt th¶i( kÝ hiªu) [13].
• Chất dễ cháy (H3):
Chất lòng dễ cháy là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa
các chất rắn có thể tan hoặc không tan (sơn, vécni, sơn mài... chẳng hạn, tuy
nhiên phải không tính các vật liệu hoặc các phế thải đã được xếp loại o nơi
khác vì tính nguy hiểm), các chất đó có thể tạo ra các loại hơi nước dễ cháy
ở nhiệt độ không quá 60,5oC ở trong nồi hơi kín hoặc 65,5oC ở trong nồi
hơi hở.
Chất rắn dễ cháy(H 4.1).
Các vật liệu rắn hoặc phế thải của vật liệu rắn dễ cháy là các vật liệu rắn
ngoài những vật liệu đã được xếp vào loại vật liệu dễ nổ và bốc cháy dễ
dàng hoặc gây ra cháy do bị cọ sát trong quá trình vận chuyển.
• Chất thải có thể bốc cháy bất thình lình(H4.2): Phế thải có thể tự nóng
lên bất thình lình trong điều kiện vận chuyển bình thường hoặc tự nóng lên
do tiếp xúc với không khí và lúc đó có thể tự nó bốc cháy.
• Vật liệu hoặc phế thải khi tiếp xúc với nước thì tạo ra khí cháy(H4). Vật
liệu hoặc phế thải, do phản ứng với nước có khả năng cháy bất thình lình
hoặc tạo ra khí cháy với số lượng nguy hiểm.
• Chất thải là nguyên liệu đốt cháy(H4.4): Vật liệu hoặc phế thải, không
phải lúc nào cũng là nguyên liệu đốt cháy, nhưng nói chung khi tiếp xúc với
Oxy có thể gây ra hoặc tạo thuận lợi cho việc đốt cháy các vật liệu khác.
• Peroxyde hữu cơ(H5.2):
Chất hữu cơ hoặc phế thải có kết cấu hai -O-O- là những chất không ổn định
về nhiệt độ, có thể bị phân huỷ tạo nhiệt nhanh.
• Ðộc cấp tính(H6.1)Vật liệu hoặc phế thải có thể gây tử vong, thiệt hại
trầm trọng hoặc huỷ hoại sức khoẻ con người.
• Vật liệu gây bệnh( H6.2)
Vật liệu hoặc phế thải chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của nó mà
người ta biết hoặc có lý do để tin rằng nó gây bệnh cho gia súc hoặc cho con
người.
• Chất thải có khả năng gây ăn mòn (H8):
Vật liệu hoặc phế thải, bằng phản ứng hoá học có thể gây thiệt hại nghiêm
trọng cho các vật sống àm nó tiếp xúc hoặc trong những trường hợp dò rỉ,
có thể gây thiệt hại nghiêm trọng, thậm chí phá huỷ các hàng hoá khác được
vận chuyển hoặc các phương tiện vận chuyển và còn có thể chứ đựng các
nguy hiểm khác.
• Vật liệu giải phóng các khi độc, khi tiếp xúc với không khí ở mặt nước
(H10):
Vt liu ph thi, do tip xỳc vi khụng khi hoc nc, cú kh nng sinh sn
ra khớ c vi s lng nguy him.
Cht c tỏc hi chm mang tớnh lõu di (H11).
Vt liu hoc ph thi cú th gõy tỏc hi khỏc nhau hoc kinh niờn, hoc gõy
ung th do n phi, hớt th phi hoc ngm vo da.
Cht thi gõy c hi cho h sinh thỏi( H12).
Vt liu hoc ph thi, nu b vt ba bói, s gõy ra hoc cú nguy c gõy ra
tỏc ng hi trc mt hoc sau ny i vi mụi trng.
Vt liu sau khi tiờu hu(H 13) cú kh nng to ra mt tớnh cht khỏc sau
khi đã thải bỏ, chng hn nh mt loi sn phm dựng ty ra.
4. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại [4].
Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về các hoạt động của con ngời cũng
tăng theo. Chất thải nguy hại phát sinh cùng với những hoạt động của con ng-
ời. Cụ thể từ các nguồn chính:
-Sinh hot.
-Cụng nghip.
-Thng nghip.
-Bnh vin.
5. Phân loại chất thải nguy hại [4]:
5.1 Phân loại theo nguồn thải " Phi đặc thù"
Thông thờng, các hệ thống phân loại chất thải bao gồm sự phân loại đối với
nguồn "Phi đặc thù". Sự phân loại này tập trung vào bản chất của các đơn vị
sản sinh ra chất thải, ví dụ nh:
- Chất thải từ khâu sản xuất, pha chế, phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật.
- Chất thải các nhà máy sản xuất, pha chế dợc chất...
Việc xác định rõ bản chất của các đơn vị sản sinh ra chất thải không cho
chúng ta biết gì về bản chất thực tế của chất thải. Trong trờng hợp của ví dụ
thứ nhất, chất thải ở đây có thể là giấy loại sạch, bao bì hoặc cũng có thể là
các thành phần hoạt tính đã hết sử dụng. Tuy vậy cách phân loại này có tác
dụng cảnh báo chúng ta về thành phần tiềm tàng của chất thải.
5.3 Phân loại theo nguồn thải đặc thù.
Loại hệ thống phân loại này dựa trên cơ sở quá trình đặc thù của việc sản sinh
chất thải. Nó cung cấp đợc thông tin đặc thù về chất thải hoặc cho phép đa ra
những kết luận rất đặc thù về bản chất của chất thải. Ví dụ nh:
- Cặn thải tại điểm sôi cao từ quá trình chng cất Anilin.
- Bộ phận cơ thể thải bỏ sau mổ xẻ hoặc phẫu thuật tử thi.
- Chất thải sau khi xử lý nhiệt và tôi có chứa Xianua.
5.3 Phân loại theo đặc tính của chất thải nguy hại.
Là hệ thống phân loại chất thải nguy hại sử dụng mức độ nguy hại làm một
phần của hệ thống phân loại, ví dụ:
- Độc hại.
- Dễ cháy.
- Dễ ăn mòn.
- Dễ nổ.
- Dễ lây nhiễm.
Đây đợc coi là nhân tố quan trọng của một hệ thống phân loại chất thải nguy
hại. Thực chất, thuật ngữ "Chất thải nguy hại" bao hàm sự cần thiết của cách
phân loại này. Khó khăn của những loại hệ thống phân loại kiểu này phát sinh
từ nhu cầu phải định nghĩa từng thuật ngữ đợc sử dụng và nhu cầu tiềm tàng
của việc kiểm tra rộng rãi đối với từng chất thải một, hơn nữa lại là những chất
có nguồn rất hạn hẹp.
Thông thờng các hệ thống phân loai chất thải đều có xem đến mức độ nguy
hại.
5.4 Phân loại theo chất thải công nghiệp [8].
Một số hệ thống phân loại chất thải dùng tiêu chuẩn phân loại công nghiệp
(SIC) làm một thành tố của hệ thống phân loại chất thải. Về mặt hiệu quả, thì
việc này sẽ là phơng cách chính thức đối với việc phân loại nguồn "phi đặc
thù" nêu trên. Loại hệ thống phân loại này cũng chịu chung điểm bất lợi, nhng
có một lợi thế là nó có thể giúp cho việc dự đoán trớc tổng lợng phát thải đối
với một khu vực hay một đất nớc thông qua phần số liệu sử dụng phơng pháp
suy luận từ số liệu mẫu về chất thải lấy từ nguồn thông tin trên sách báo về
tình hình lao động, sản xuất theo khu vực công nghiệp. Hạn chế chính của
cách này là việc trên thực tế một đơn vị công nghiệp có thể có nhiều hoạt
động công nghiệp trên cùng một địa điểm và nh vậy gây ra việc dự đoán " hai
lần".
5.5 Các cách tiếp cận khác đã đợc sử dụng.
- Mức độ nguy hại thờng tập trung vào mức độ độc hại cao, trung bình, thấp,
v.v...
- Tính theo một chỉ số nguy hại.
Trở ngại phát sinh là sự khó khăn của việc áp dụng. Thông thờng những hệ
thống nh vậy đòi hỏi có sự phân tích chi tiết về thành phần hóa học. Việc này
làm tăng gánh nặng đối với cơ quan hành pháp. Đây là phơng án do Liên bang
Nga đa ra sau khi cân nhắc cho từng loại chất thải, cần phải đợc phân tích kĩ
thành tố hóa học để nhằm dự đoán mức độ độc hại. Mặc dù đây là công việc
đầy thú vị, nhng có giá trị thực tiễn nhìn từgóc độ hoạch định chính sách quản
lý chất thải không cao.
5.6 Theo nhóm hóa học.
Một thành tố thông thờng của một hệ thống phân loại là nhóm các hợp
chất hóa học mà thành phần ban đầu của chất thải thuộc về các hợp chất đó, ví
dụ nh:
- Chất thải axit vô cơ.
- Chất thải dung môi gốc halogen.
- Tế bào, dịch, hoặc bộ phận cơ thể ngời...
Đây là thành tố phân loại rất bổ ích vì nó chỉ rõ những yêu cầu kĩ thuật
và các lu ý trong xử lý cần có trong công tác quản lý chất thải.
5.7 Theo thành phần hóa học ban đầu.
Cách này chia nhỏ sự phân loại nói trên thành các nhóm nhỏ dựa trên thành
phần hóa học ban đầu của chất thải. Ví dụ :
- Chất thải axit clohydric
- Chất thải tricloethylen.
- Thủy ngân hoặc hợp chất của thủy ngân...
Loại hệ thống phân loại này có lợi ở chỗ cung cấp nhiều thông tin hơn về chất.
Khi xác định thành phần ban đầu của chất thải cần có sự cân nhắc kĩ. Thành
phần đó cần phải là thành phần phổ dụng nhất (trừ nớc) hoặc là thành phần có ý
nghĩa nhất về mặt môi trờng.
5.8 Theo tình trạng vật lý[11].
Thờng một hệ thống phân loại chất thải bao gồm sự phân loại tình trạng vật lý,
ví dụ nh:
- Rắn, rắn vừa, lỏng, khí.
- Rắn nguyên khối, rắn dạng hạt, rắn dạng bột...
Sự phân loại này chỉ ra các yêu cầu của việc ngăn ngừa hoặc xử lý và có thể xác
định một số thành tố lựa chọn về quản lý chất thải.
Chất thải nguy hại là một phần của chất thải nói chung. Do đó ngoài việc cần có
một hệ thống phân loại chất thải nguy hại thì cũng cần có một hệ thống phân
loại chất thải chung hơn.
Nếu một hệ thống phân loại chất thải nguy hại đợc xây dựng trớc khi có hệ
thống phân loại chất thải cơ bản chung thì phải tính đến sự tơng thích của hệ
thống này.
6. Đánh giá chất thải có phải là nguy không theo Basel [13]:
Gm cỏc bc da theo hớng dẫn của ph lc Basel:
-Bc 1: Xỏc nh xem cht thi cú phi l danh mc A hay khụng.
Yờu cu nh tờn cỏc cht nguy hi trong danh mc A
-Bc 2: Xem cht thi nguy hi cú danh mc B may khụng.Nu cht thi
ú danh mc B thi nú khụng nguy hi . Phi xem xột xem nú co cha cỏc
thnh phn ph lc III Basel hay khụng.
Hình 1. Sơ đồ quyết định một chất thải có phải là nguy hại hay không[5]
Bắt đầu
Chất thải có
trong dm B
ko?
Chất thải có
trong dm A ?
Chất thải
nguy hai
Chất thải co
trong phụ lục I?
CT có chất gây
bệnh ko?
>1% h/c gây ung
thư?
Chất thải có tp
gây nổ ko?
CT có chất gây
cháy ko?
1% độc sinh
thái?
Có điêm phái
sáng ko?
CT có chất tự
cháy ko?
H/c độc > nồng
độ giới hạn?
Có giải phóng
khí dễ cháy ko?
Có chất nhuộm
hữu cơ ko?
Sinh ra cá h/c có
thuộc tính
H11_H12?
CT ko nguy hại
Có giải phóng
khí độc ko?
Có >1% chất
oxy hoá ko?
pH<2 hay
ph>11.5
>0.1% h/c là độc
tố ?
H1
H3
H5.2
H6.2
H4.1
H4.2
H4.3
H10
H5.1
H8
H11
H11

>1%

1
CT có
chất
gây
bệnh
ko?
?
thải
ó tp
gây
nổ
ko?
?
hạn?
1.5
H12
H8.1
H13
Chơng 2. Hiện trạng hoạt động công nghiệp
trên địa bàn thị xã Hà Đông.
1. Tổng quan các ngành công nghiệp trên địa bàn thị xã Hà Đông.
Hà Đông là vùng có nền kinh tế công nghiệp đang trong giai đoạn phát
triển. Nhìn chung các cơ sở hoạt động công nghiệp đều ở trạng thái lạc hậu và
xuống cấp. Trong những năm gần đây có một số công ty đợc xây dựng từ vốn
đầu t nớc ngoài hoặc liên doanh tuy nhiên phấn lớn hầu nh các cơ sở không có
sự thay đổi trong công nghệ sản xuất công nghiệp hay có sự thay đổi nhng các
công nghệ nhìn chung vẫn không phải những công nghệ hiện đại. Các cơ sở
sản xuất hầu hết cha có công nghệ xử lý nớc thải hay rác thải công nghiệp.
Cùng với việc không quan tâm trong công tác quản lý chất thải nguy hại và sự
gia tăng về hoạt động sản xuất công nghiệp thì vấn đề chất thải nguy hại ngày
càng đáng báo động.
2. Các loại hình công nghiệp chính.
Thị xã Hà Đông là nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất của nhiều ngành
công nghiệp khác nhau với quy mô sản xuất vừa và nhỏ, chỉ một số công ty
nhà nớc, công ty liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài có quy mô sản xuất lớn
dây chuyền công nghệ hiên đại, khép kín. Các cơ sở sản xuất này đợc các cấp
lãnh đạo của tỉnh Hà Tây tạo điều kiện hoạt động và phát triển. Nó giúp cho
địa phơng giải quyết một lợng lớn lao động tại chỗ, cải thiện nhiều mặt trong
đời sống kinh tế xã hội, đóng góp vào ngân sách nhà nớc một nguồn thu quan
trọng.
Sau đây là một số loại hình sản xuất đang hoạt động trên địa bàn thị xã Hà
Đông và các vùng phụ cận:
- Ngành XNCN cơ khí, chế tạo máy.
- Ngành XNCN phân bón, hóa chất, dợc phẩm.
- Ngành XNCN da, giày và dệt nhuộm.
- Ngành XNCN sản xuất vật liệu xây dựng.
- Ngành XNCN giấy và các sản phẩm giấy.
- Ngành XNCN chế biến lơng thực thực phẩm.
- Ngành chế biến gỗ.
- Nhóm XNCN điện và điện tử.
2.1. Ngành cơ khí, chế tạo máy.
Bảng 2.1 Các sơ sở sản xuất cơ khí trên địa bàn thị xã Hà Đông.
STT Tên cơ sở công
nghiệp
Loại sản phẩm
chính
Địa chỉ công ty Số công
nhân
1 Cty. VMEP xe máy nguyên
chiếc
Quang Trung Hà
Đông
200
2 Cty. Cổ phần vận
tải Hà Tây
các thiết bị của ôtô Văn Mỗ
Hà Đông
65
3 Cty Thiết Bị Thủy
Lợi
máy bơm, ống nớc,
máy móc các loại
Km 10 Nguyễn
Trãi, Văn Mỗ, Hà
Đông
50
4 Cty TNHH Khải
Hng
sản xuất tôn tráng
kẽm
Bala, Hà Đông 50
5 Cty. que hàn Việt
Đức
que hàn các loại 75
6 Cty. Sản Xuất Máy
Kéo Công nghiệp
Hà Tây
Máy kéo công
nghiệp
Thanh Oai Hà
Tây
150
7 Cty. Chiyu Leakies thiết bị xe máy 126 Ngô Quyền
Hà Đông
150
8 Cty. Cơ khí tổng
hợp
phụ tùng, các đồ cơ
khí
150-430 Phúc La,
Hà Đông
200
9 Cty. Bao bì Crown
Vinilimex
đồ hộp kim loại Quất Động, Th-
ờng Tín
250
2.2 Ngành phân bón, hoá chất, dợc phẩm:
Bảng 2.4 Các Cơ sở sản xuất hóa chất sơn và mực in, dợc.
STT Tên cơ sở công
nghiệp
Loại sản phẩm
chính
Địa chỉ công ty Số công
nhân
1 Cty Dợc Phẩm Hà
Tây
dợc phẩm Quang Trung, Hà
Đông
50
2 Cty Thuốc Thú Y
Hà Tây
thuốc cho động vật Quang Trung, Hà
Đông
60
3 Cty. Dợc Bảo Long dợc phẩm Quang Trung, Hà
Đông
100
4 Cty. hóa chất Dơng
Đạt
sảm phẩm nhựa dẻo Quang Trung, Hà
Đông
40
5 Cty.TNHH Đức
Phơng
sản phẩm cao su các
loại
Lai Xá, Kim
Chung, Hoài Đức
30
6 Cty.TNHH Giai
Đức
7 Cty. TNHH UR
Chemical VN
Sơn các loại Ngô Quyền, Hà
Đông
50
8 Cty. Dợc phẩm
Gateway
dợc phẩm các loại Phủ Lãm, Thanh
Oai
70
9 Cty. TNHH Văn
Đạo
dầu nhớt, hóa chất Km24, 6A Phú
Nghĩa, Chơng Mỹ
450
10 Cty. Dợc Phúc Hng dợc phẩm 96/98 Nguyễn
Viết Xuân, Quang
Trung,Hà Đông
50
2.3 Ngành dệt nhuộm và giày da:
Bảng 2.3 Các cơ sở công nghiệp dệt, nhuộm và giầy da.
STT Tên cơ sở công
nghiệp
Loại sản phẩm
chính
Địa chỉ công ty Số công
nhân
1 Cty. May Len Hà
Tây
len và các sản phẩm 430 Vạn Phúc, Hà
Tây
200
2 XN May Sơn Hà đồ may mặc 208 Lê Lợi, Sơn
Tây
-
3 Cty. Giầy Phú Hà Giày da và các sản
phẩm thuộc da
Quang Trung, Hà
Đông
2000
4 Cty. Giầy Hà Tây giày các loại Sơn Đồng, Hoài
Đức
400
5 Cty. may mặc Việt
Pacific
đồ may mặc Hà Đông 800
6 Cty. Động Lực dụng cụ thể thao 300
7 Cty.TNHH Vieba đồ may mặc, giày
dép
-
8 Cty.TNHH Vạn
Phúc
sản phẩm lụa tơ tằm 500
2.4 Ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
Bảng 2.4 Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.
STT Tên cơ sở công
nghiệp
Loại sản phẩm
chính
Địa chỉ công ty Số
công
nhân
1 Cty. Đá Hiếu Môn Vật liệu xây dựng từ
đá
Vạn Điển, Hà Tây -
2 Cty. Liên doanh
VLXD Hà Tây
Các loại vật liệu xây
dựng, bê tông đúc
sẵn
Km 24, Phú Nghĩa,
Chơng Mỹ.
-
3 Cty. Xi măng Sài
Sơn
Xi măng Sài Sơn, Quốc Oai -
2.5. Ngành giấy và các sản phẩm của giấy.
Bảng 2.5 Các cơ sở sản xuất giấy và các sản phẩm của giấy.
STT Tên cơ sở công
nghiệp
Loại sản phẩm
chính
Địa chỉ công ty Số công
nhân
1 Cty. Bao bì Thăng
Long
bao bì giấy các loại Văn Điển, Hà
Đông
400
2 Cty. Bao bì Ngọc
Thúy
bao bì giấy các loại 430-Vạn Phúc, Hà
Đông
300
3 Cty. Sách và thiết
bị trờng học
sách và đồ dùng học
tập
72 Bà Triệu,
Nguyễn Trãi, Hà
Đông
60
4 Cty. bao bì cao cấp
Hà Nội
hộp giấy Thanh Bình, Văn
Mỗ, Hà Đông
200
5 Cty.Bao bì Thạch
Đức
bao bì giấy Văn Xá, Nhị Khê,
Thờng Tín
100
2.6 Ngành chế biến lơng thực và thực phẩm:
Bảng 2.6 Các cơ sở chế biến lơng thực thực phẩm.
STT Tên cơ sở sản xuất Loại hình sản
xuất
Địa chỉ liên hệ số công
nhân
1 XN Chế biến lơng
thực Quang Trung
đồ ăn, bia, nớc
giải khát
12 Trng Trắc,
Nguyễn Trãi
90
2 XN. Liên Hợp Thực
Phẩm Hà Tây
Bánh kẹo, Bia, n-
ớc giải khát
267 Quang
Trung Hà Đông
200
3 XN. chế biến nông
sản Hà Tây
đồ ăn nhẹ, bánh
kẹo
Tô Hiệu,
Quang Trung,
Hà Đông
50
4 XN. Thực Phẩm Vạn
Điển
đồ ăn, nớc giải
khát
Quang Trung
Hà Đông
-
5 Công ty Côcacola Hà
Tây
Nớc ngọt
Cocacola
Thờng Tín,
Duyên Thái
-

2.7 Ngành chế biến gỗ.
Bảng 2.7 Các cơ sở sản xuất chế biến gỗ.
STT Tên cơ sở công
nghiệp
Loại sản phẩm
chính
Địa chỉ công ty Số
công
nhân
1 Cty.TNHH Văn
Minh
đồ Mỹ Nghệ Quang Trung Hà
Đông
60
2 Cty. TNHH Chúc
Sơn
đồ mây tre 86 Chúc Sơn, Ch-
ơng Mỹ
60
3 Cty. Chế biến lâm
sản Đông Quang
đồ gỗ các loại Chơng Mỹ, Hà
Tây
150
4 Cty. gỗ và thép đồ dùng, thiết bị
nội thất
58 Bala Hà Đông -
5 Cty. Trung Đức đồ gỗ thủ công mỹ
nghệ
-
2.8 Ngành điện và điện tử:
Bảng 2.2 Các cơ sở sản xuất tại thị xã Hà Đông.
STT Tên cơ sở công
nghiệp
Loại hình sản xuất Địa chỉ liên hệ Số công
nhân
1 C.ty cáp viễn
thông VNTP
Pysitu
Cáp và dây dẫn,
dây điện
La Dơng, D-
ơng Nội Hoài
Đức
-
2 Cty. Sản Xuất và
Lắp Ráp Điện
Máy
Các loại thiết bị
điện
Thanh Oai, Hà
Tây
-
3. Các ngành công nghiệp sản sinh chất thải nguy hại.
Sau khi khảo sát sơ bộ tình hình hoạt động công nghiệp của một số ngành sản
xuất công nghiệp của thị xã Hà Đông chúng tôi lựa chọn lại trong các ngành
sản xuất kể trên chỉ có một số ngành có tiềm năng phát sinh chất thải nguy hại
lớn. Các cơ sở của các ngành còn lại ít có khả năng phát sinh CTNH nên
chúng tôi loại khỏi đối tợng phát sinh chất thải nguy hại. Tuy nhiên đối với
ngành chế biến lơng thực thực phẩm nói chung là ít phát sinh chất thải nguy
hại trừ những công ty lớn nh Cocacola, Liên hợp Thực Phẩm Hà Tây.... do đó
các công ty này vẫn trong danh sách những đơn vị phát sinh CTNH. Sau đây
là những ngành công nghiệp phát sinh chất thải nguy hại:
- Nhóm ngành XNCN cơ khí, chế tạo máy.
- Nhóm ngành XNCN dệt nhuôm và giầy da
- Nhóm ngành XNCN hoá chất, dợc phẩm, pôlime.
- Nhóm ngành XNCN Giấy và các sản phẩm của giấy.
- Nhóm ngành chế biến lơng thực thực phẩm.
- Nhóm ngành VLXD.
3.1 Nhóm ngành cơ khí:
Ngành cơ khí Hà Tây có quy mô rất đa dạng có nhiều xí nghiệp cơ khí
quốc doanh và nhiều xí nghiệp ngoài quốc doanh, ngoài ra còn có các hộ sản
xuất tiểu thủ công nghiệp cơ khí. Gần đây có thêm các cơ sở sản xuất cơ khí
vốn đầu t nớc ngoài. Các sản phẩm cơ khí chế tạo máy bao gồm: thiết bị
ngành cơ khí chế tạo máy, thiết bị gia công công nghiệp, thiết bị chế biến
nông nghiệp, thiết bị chế biến công nghiệp, thiết bị chế biến nông sản, thiết bị
chế biến nông sản, thiết bị giao thông vận tải, thiết bị luyện kim, dầu mỏ và
thiết bị điện. Công nghệ chế tạo cơ khí Hà Tây đợc đánh giá là đơn giản và lạc
hậu. Hầu hết là các công nghệ từ những năm 1960-1970 và không có sự thay
đổi hay nâng cấp [10].
Ngành cơ khí và luyện kim của nói chung là ít chất thải nguy hại. Chủ yếu
là khâu công nghệ mạ xử lý bề mặt. Ngành mạ điện sử dụng nhiều loại hoá
chất dạng muối kim loại độc tính cao nh CrO
3
, CdCl
2
, MnCl
2
, NaCN N ớc
thải từ khâu mạ điện và xử lý bề mặt noi chung có chứa kim loại nặng nh : Cr,
Ni, Zn và các độ tố nh CN
-
, dầu khoáng và độ acid hoặc kiềm cao. Do các cơ
sở mạ không có sự phân doang tốt khí từ công đoạn mạ sẽ bay vào không khí
gây ại trực tiếp đến sức khoẻ ngời lao động. Tại một số cơ sở nghiên cứu việc
trang bị quạt máy cha đợc quan tâm nên nồng độ hơi acid nh HCl, H
2
CrO
4
,
hơi xút từ các bể xử lý, đánh bóng điện hoá và các bể mạ là vợt tiêu chuẩn
quy định.
Các công đoạn mạ trong khu vực mạ chủ yếu tác động đến ngời công
nhân qua da. Riêng trờng hợp mạ Crôm hơi dung dịnh Crom có nồng độ cao
sẽ thông qua đờng hô hấp tác động xấu đến ngời lao động. (Crom là chất độc
gây hại đến thần kinh và mang đặc tính gây ung th. Hơi Kẽm hay muối Kẽm
gây triệu chứng đau dầu, sốt
Công đoạn xử lý bề mặt khác nh sơn, nhuộm tại các cơ sở cơ khí cũng là
nguồn gây ô nhiễm. Công nghệ nhuộm trong công nghiệp cơ khí về bản chất
cũng giống nh công nghệ mạ điện, tuy nhiên có điểm khác là có sử dụng hóa
chất màu công nghiệp. Vật liệu sơn về bản chất hoá học là các hợp chất cao
phân tử và figment (màu). Vật liệu sơn màu sẽ đợc pha thành dung dịch sơn
có độ nhớt nhất định bằng dung môi. Dung môi phổ biến là xăng công
nghiệp , white spirit, Toluen, Xylen, TCE (trichloroethylene), MEK ( methyl
ethyl ketone), DOP (dyoctyl phthalate), Ethyl acetate. Nh vậy vật liệu sơn hay
dung môi đều độc hại cho môi trờng.
Ngành cơ khí, chế tạo máy là nơi sử dụng nhiều công đoạn hàn kim loại.
Hàn điện là quá trình làm nóng chảy kim loại và các chất trợ dung hàn. Chất
trợ dung bao gồm những chất ôxit kim loại nh ZnO, MnO, PbO các ôxyt kim
loại này trong quá trình hàn sẽ bay hơi vào không khí gây tác hại đến sức
khoẻ ngời lao động.
Ngành luyện kim đáng chú ý là khâu công nghệ luyện bằng hoá chất (chủ
yếu là cyanua).Cyanua sử dụng chủ yếu là NaCN hay KCN đây là chất độc
cho môi trờng , sức khoẻ của ngời lao động đặc biệt là hệ thuỷ sinh. Do trình
độ quản lý là kem hiệu quả nên các chất gây hại này có nồng độ vợt tiêu
chuẩn ở những nơi sản xuất.
Trong công nghệ khai thác và chế biến kim loại màu cần lu ý đến bụi kim
loại trong quá trình nghiền. Đặc biệt là quặng Asen sẽ rất độc hại.
Trong ngành luyện kim một công đoạn quan trọng trong công nghệ là
luyện cốc. Than cần phải luyện cốc để có chất lợng tốt hơn trong quá trình
luyên kim. Trong quá trình cốc tạo ra các hydrôcarbon mạch vòng : phênol,
benzen, xylen, cyanua.
Sau đây là sơ đồ công nghệ quá trình gia công mạ kẽm kèm dòng thải và
sơ đồ mạ điện kèm dòng thải.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×