Tải bản đầy đủ

Giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước đô thị thị trấn chờ huyện yên phong và thị trấn gia bình, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––

NGÔ VIỆT THẮNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ “DỰ ÁN ðẦU TƯ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ðÔ THỊ THỊ TRẤN CHỜ
HUYỆN YÊN PHONG VÀ THỊ TRẤN GIA BÌNH
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH”

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––

NGÔ VIỆT THẮNG


GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ “DỰ ÁN ðẦU TƯ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ðÔ THỊ THỊ TRẤN CHỜ
HUYỆN YÊN PHONG VÀ THỊ TRẤN GIA BÌNH
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH”

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÚC THỌ

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng
trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, xuất xứ
và có tính khai quát cao làm căn cứ bảo vệ thành công ñề tài.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

TÁC GIẢ

Ngô Việt Thắng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

i


LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo
trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong Ban quản lý ñào
tạo và các thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn ñã trang bị cho


tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập ñể hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
ðặc biệt, cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn
Phúc Thọ - người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn
tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ñến toàn thể các anh
chị công tác tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh, Cán
bộ văn phòng Dự án ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong quá
trình thực tập tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè
ñã hết sức giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

TÁC GIẢ

Ngô Việt Thắng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình, sơ ñồ

viii

Danh mục chữ viết tắt

ix

1

MỞ ðẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

3

1.2.1

Mục tiêu chung

3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

3

1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

4

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ðẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

5

2.1

Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước

5

2.1.1

Khái niệm và vai trò về nước sạch

5

2.1.2

Khái niệm và vai trò của dự án

6

2.1.3

Dự án nước sạch và hệ thống công trình nước sạch

9

2.1.4

Khái niệm quản lý dự án

10

2.1.5

Nội dung quản lý dự án

13

2.1.6

ðánh giá quản lý thực hiện dự án ñầu tư

19

2.2

Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước

25

2.2.1

Nhu cầu và khả năng nước sạch trên thế giới

25

2.2.2

Thực trạng SXKD nước sạch ở một số nước trên thế giới và khu vực

26

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iii


2.2.3

Thực trạng dự án ñầu tư nước sạch

32

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

39

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

39

3.1.1

ðặc ñiểm tự nhiên, dân số, KT-KH của huyện Gia Bình và huyện
Yên Phong

39

3.1.2

Khái quát về Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh

45

3.2

Phương pháp nghiên cứu

49

3.2.1

Khung phân tích

49

3.2.2

Phương pháp thu thập số liệu

51

3.2.3

Phương pháp phân tích

52

3.3

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

53

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

55

4.1

Khái quát chung “Dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ñô thị thị
trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình”

55

4.1.1

Tên dự án, chủ ñầu tư, hình thức ñầu tư, ñịa ñiểm xây dựng

55

4.1.2

Hình thức quản lý thực hiện dự án, tổ chức tư vấn, khảo sát lập
dự án

4.1.3. Tiêu chuẩn áp dụng
4.1.4

55
56

Nội dung, quy mô ñầu tư và giải pháp xây dựng giai ñoạn 1 (ñến
năm 2015).

56

4.1.5

Quy mô ñầu tư ñến giai ñoạn 2 (ñến năm 2020)

60

4.1.6

Tổng mức ñầu tư:

60

4.1.7

Nguồn vốn ñầu tư

60

4.1.8

Thời gian thực hiện dự án

60

4.2

Thực trạng công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp
nước thị trấn Chờ, huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình, huyên

4.2.1

Gia Bình

61

Triển khai thực hiện dự án

61

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv


4.2.2

Kết quả thực hiện dự án

71

4.2.3

Những yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý thực hiện dự án

88

4.3

ðánh giá quản lý và thực hiện dự án ñầu tư xây dựng hệ thống
cấp nước ñô thị thị trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia
Bình huyện Gia Bình

91

4.3.1

ðánh giá về thời gian và tiến ñộ dự án

91

4.3.2

ðánh giá quản lý nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy quản lý dự án

94

4.3.3

ðánh giá chi phí dự án

100

4.3.4

ðánh giá về chất lượng công trình

101

4.3.5

ðánh giá công tác quản lý khối lượng thực hiện

103

4.3.6

ðánh giá quản lý dự án về môi trường và an toàn lao ñộng

106

4.3.7

ðánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

107

4.4

Giải pháp tăng cường quản lý “Dự án ñầu tư xây dựng hệ thống
cấp nước ñô thị thị trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia
Bình huyện Gia Bình”

107

4.4.1

Giải pháp ñảm bảo thời gian, tiến ñộ thi công của Dự án

108

4.4.2

Giải pháp tăng cường năng lực quản lý của chủ ñầu tư

109

4.4.3

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tư vấn, giám sát

111

4.4.4

Giải pháp về quản lý chi phí của dự án

112

4.4.5

Giải pháp ñảm bảo chất lượng công trình hệ thống cấp nước

113

4.4.6

Giải pháp ñảm bảo mục tiêu của Dự án

114

4.4.7

Giải pháp ñảm bảo lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

115

5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

117

5.1

Kết luận

117

5.2

Kiến nghị

119

TÀI LIỆU THAM KHẢO

121

PHỤ LỤC

123

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

v


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên Bảng

Trang

2.1

Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới năm 2006

28

2.2

Tình hình sử dụng nước sạch ở các vùng miền

29

2.3

Quy hoạch nguồn nước của tỉnh Bắc Ninh

31

2.4

Các văn bản liên quan ñến dự án xây dựng

38

3.1

Trình ñộ CBCNV Công ty qua 2 năm 2010, 2011

46

3.2

Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

47

3.3

Tổng số ñối tượng ñiều tra

51

4.1

Hạng mục công trình hệ thống cấp nước thị trấn Chờ

57

4.2

Hạng mục công trình hệ thống cấp nước thị trấn Gia Bình

59

4.3

Tổng mức ñầu tư

60

4.4

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

63

4.5

Kế hoạch thực hiện Gói thầu BN1

65

4.6

Kế hoạch thực hiện Gói thầu BN2

67

4.7

Dự toán chi phí phát triển theo giai ñoạn cho Hệ thống

68

4.8

Tổng mức ñầu tư Giai ñoạn 1 của Dự án

69

4.9

Thời gian thi công của Gói thầu BN1

71

4.10

Thời gian thi công của Gói thầu BN2

71

4.11

Nhân sự Ban quản lý dự án

73

4.12

Nhân sự nhà thầu thi công gói thầu BN1

74

4.13

Nhân sự nhà thầu thi công gói thầu BN2

75

4.14

Nhân sự của tư vấn

76

4.15

Bảng tổng hợp giá trị giải ngân của Dự án

78

4.16

Bảng tổng hợp giá trị giải ngân của Gói thầuBN1

79

4.17

Bảng tổng hợp giá trị giải ngân của Gói thầu BN2

79

4.18

Khối lượng hoàn thành công việc theo tiến ñộ Gói thầu BN1

81

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vi


4.19

Khối lượng hoàn thành công việc theo tiến ñộ Gói BN2

83

4.20

ðánh giá của hộ dân về thi công dự án

85

4.21

Trách nhiệm giữa các bên về quản lý môi trường

87

4.22

ðánh giá của người dân về tiến ñộ của dự án

92

4.23

ðánh giá của hộ dân về thi công dự án

103

4.24

Khối lượng chưa hoàn thành của Gói thầu BN1

104

4.25

Khối lượng chưa hoàn thành của Gói thầu BN2

105

4.26

Bảng so sánh kết quả ñạt ñược với mục tiêu của công trình

115

4.27

Bảng thu nhập từ vận hành và lợi nhuận thuần

116

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vii


DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ
STT

Tên hình, sơ ñồ

Trang

Hình 2.1

Bảo dưỡng giếng nước ngầm tại xã Hòa Long, TP Bắc Ninh

36

Hình 3.1

Bản ñồ hành chính huyện Gia Bình

41

Hình 3.2

Bản ñồ hành chính huyện Yên Phong

44

Biểu ñồ 3.1 Doanh thu sản xuất kinh doanh từ năm 1998-2012

48

Biểu ñồ 3.2 Thu nhập bình quân của CBCNV Công ty từ năm 1998-2012

48

Biểu ñồ 3.3 Lợi nhuận Công ty từ năm 1998 -2012

49

Sơ ñồ 3.1

Tổ chức, bộ máy của Công ty

47

Sơ ñồ 3.2

Khung phân tích về ñánh giá quản lý thực hiện dự án

50

Sơ ñồ 4.1

Sơ ñồ giải ngân của Dự án

70

Sơ ñồ 4.2

Quản lý nhân sự của ban QLDA

72

Sơ ñồ 4.3

Quản lý nhân sự của nhà thầu thi công gói thầu BN1

74

Sơ ñồ 4.4

Quản lý nhân sự của nhà thầu thi công gói thầu BN2

75

Sơ ñồ 4.5

Tổ chức giám sát và quản lý môi trường

86

Sơ ñồ 4.6

Quy trình thanh toán của nhà thầuError! Bookmark not defined.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BC

Báo cáo

BTCT

Bê tông cốt thép

BXD

Bộ xây dựng

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CP

Chính phủ

GDP

Thu nhập bình quân ñầu người

ICOR

Hệ số sử dụng vốn

KT-XH

Kinh tế xã hội

m3/ngñ

Mét khối trên ngày ñêm

MABUTIP

Ban quản lý ñiều phối dự án trung ương

MT

Môi trường

NNL

Nguồn nhân lực

QLDA

Quản lý dự án

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCHC

Tổ chức hành chính

THPT

Trung học phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

UBND

Uỷ ban nhân dân

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc

UNICEF

Tổ chức ñi ñầu trên thế giới bảo vệ quyền trẻ em

VSMT

Vệ sinh môi trường

WB

Ngân hàng thế giới

XD

Xây dựng

XM-C

Xi măng cát

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ix


1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu rất cần thiết trong ñời sống
hàng ngày. Con người, ñộng, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước. ðặc
biệt nước sạch cho dân cư là một trong những chỉ số quan trọng của Bộ tiêu
chí Quốc gia về nông thôn mới. Việc ñưa nước sạch và ñảm bảo vệ sinh môi
trường sống không chỉ giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt, bảo vệ sức
khỏe người dân, mà còn ổn ñịnh và từng bước thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã
hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Từ năm 2000 ñến nay, Bắc Ninh có 8 nhà máy cấp nước cho ñô thị thì
trong ñó có 6 nhà máy ñi vào hoạt ñộng, khu vực nông thôn có 36 công trình cấp
nước tập trung thì có 33 công trình ñi vào hoạt ñộng, nhưng có tới hơn 20 công
trình hoạt ñộng kém (chỉ có một vài công trình ñược sử dụng vào mùa hè, thậm
chí có những công trình không hề hoạt ñộng). Trong ñó dự án ñầu tư có hiệu
quả mang lại nhiều lợi ích cho người dân, nhưng cũng có rất nhiều dự án
nước sạch kinh phí ñầu tư lớn nhưng hiệu quả ñạt ñược rất thấp, nhất là các
dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Nguyên nhân thì có nhiều
nhưng cơ bản là do quy hoạch thiếu ñồng bộ, thiếu sự tham gia của người
dân, chủ ñầu tư và chủ sở hữu, quản lý vận hành không nằm trong một chủ
thể nên công trình dự án khi xây dựng xong thì không biết bàn giao cho ai
quản lý. Có một số dự án trong giai ñoạn ñầu tư và giai ñoạn sau thi còn bộc
lộ nhiều sự yếu kém trong công tác quản lý vận hành, có dự án triển khai
chậm tiến ñộ do khâu giải phóng mặt bằng tại ñịa phương gặp nhiều khó
khăn. Những nguyên nhân chậm trễ gây nên sự lãng phí nhân lực và tiền bạc
của nhân dân.
Khi tìm hiểu mới hay khi thi công công trình ñã có quá nhiều bất cập rất
nhiều vấn ñề xảy ra trong thời gian thi công các công trình mà nguyên nhân chính

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

1


là do ñầu tư không ñồng bộ; quy hoạch, thiết kế, khảo sát sơ sài; trình ñộ Ban
quản lý các xã kém về kỹ thuật cũng như khâu quản lý; nguồn vốn ít.... Tất cả ñã
làm nên những công trình kém chất lượng ñể rồi hôm nay hầu hết các công trình
này không hoạt ñộng ñược.
Hiệu quả ñầu tư và bài toán tăng trưởng là vấn ñề ñặt ra cho các nhà hoạch
ñịnh chính sách cấp nước phải quan tâm hàng ñầu. Mục tiêu thu hút tối ña
nguồn vốn cho ñầu tư trong Kế hoạch phát triển KT-XH giai ñoạn 2011-2015
với khoảng 6.340 nghìn tỷ ñồng tổng số vốn ñầu tư toàn xã hội trong 05 năm
tính theo giá hiện hành ở mức 41,1-41,5% so với GDP. Nhiều giải pháp cũng
ñã ñược xây dựng nhằm ñạt ñược mục tiêu này.
Tuy nhiên, nhiều dự án ñầu tư mang lại hiệu quả kinh tế không lớn
nhưng lại có ý nghĩa về mặt xã hội. Mặc dầu vậy, không thể phủ nhận hiệu
quả ñầu tư thấp làm một trong những tồn tại của nền kinh tế Việt Nam. Hệ số
ICOR trong giai ñoạn 2001-2008 là 6,92 (tính theo giá cố ñịnh)1 cao hơn
nhiều so với các nước trong khu vực (Trung Quốc: 4,1; Thái Lan: 4,3;
Malaixia: 4; Xingapo: 3). Trong khi ñó ICOR thời kỳ 1991-1995 là 3,26. Tình
trạng ñầu tư dàn trải, kéo dài thời gian xây dựng công trình, dự án chậm ñược
khắc phục.
ðiều này cho thấy hiệu quả ñầu tư của Việt Nam hiện quá thấp so với
khu vực. Trong khi ñó nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ngày càng
cao, nguồn nước ngày càng cạn kiệt. Xuất phát từ nhận ñịnh trên, ñể góp phần
hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu quả ñầu tư một trong số dự án trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, tôi lựa chọn ñề tài nghiên cứu “Giải pháp tăng cường
quản lý “dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ñô thị thị trấn chờ
huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh””
ðể có thể nâng cao, tăng cường quản lý dự án, yêu cầu cần phải có sự
nghiên cứu toàn diện nhằm trả lời các câu hỏi:
1

http://vietstock.vn/PrintView.aspx?ArticleID=153914. Viện chiến lược và phát triển.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

2


1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án ñầu tư xây dựng hệ thống
cấp nước là gì?
2. Thực trạng “Dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ñô thị thị trấn
Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình” (Dự án cấp nước
Chờ và Gia Bình) diễn ra như thế nào?
3. Kết quả ñạt ñược của “Dự án” như thế nào, tồn tại và nguyên nhân?
4. Cần giải pháp như thế nào ñể tăng cường hiệu quả quản lý dự án?
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác quản lý vận hành các dự án cấp
nước sạch ñô thị ñã và ñang triển khai trên ñịa bàn thị trấn Gia Bình, huyện
Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian
qua, chỉ ra những kết quả ñạt ñược và những tồn tại hạn chế. Trên cơ sở ñó ñề
xuất giải pháp quản lý hiệu quả ñầu tư thực hiện dự án nước sạch.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn ñề lý luận và thực tiễn về quản lý dự
án ñầu tư nói chung và dự án nước sạch nói riêng
- ðánh giá thực trạng quản lý các dự án nước sạch trên ñịa bàn thị trấn
Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong của tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất các giải pháp tăng cường quản lý các dự án nước sạch trên
ñịa bàn nghiên cứu, tạo cho dự án cấp nước phát triển bền vững.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý các dự án nước sạch trên
ñịa bàn thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong của
tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn 2008-2012. Trong ñó tập trung nghiên cứu tình
hình cơ bản của thời kỳ 2010-2012 và những giải pháp quản lý dự án trong và
sau khi hoàn thành ñưa vào khai thác sử dụng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

3


1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
ðề tài tập trung chủ yếu vào những nội dung sau ñây:
Dự án gồm 3 giai ñoạn: Trước, trong và sau dự án.
Nghiên cứu lý luận về ñánh giá công tác quản lý thực hiện dự án.
ðánh giá thực trạng của việc ñầu tư và công tác quản lý dự án nước
sạch trên ñịa bàn, từ những kết quả ñạt ñược xem xét ñề xuất các giải pháp
quản lý trên góc nhìn của nhà nghiên cứu về quản lý các dự án nước sạch hiện
có của một số huyện, tỉnh Bắc Ninh, bao gồm dự án cấp nước thị trấn Gia
Bình, thị trấn Chờ, thành phố Bắc Ninh.
- Phạm vi không gian
ðề tài nghiên cứu các dự án nước sạch ñã và ñang ñược thực hiện tại
thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong và thành
phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài này từ tháng 10/2012 ñến tháng
10/2013. Dự án bắt ñầu thực hiện từ năm 2009 ñến năm 2012, do ñó số liệu sẽ
ñược lấy từ năm 2010 cho ñến nay. ðề tài tiến hành nghiên cứu từ (20102013) ñể ñánh giá tình hình thực hiện dự án, công tác quản lý thực hiện dự án.
Số liệu thứ cấp: Lấy số liệu trong giai ñoạn 2010 - 2012 (3 năm)
Số liệu sơ cấp: Tập trung vào năm 2012.
Sau khi nghiên cứu, phân tích, ñánh giá thực trạng ñầu tư dự án tại
Công ty, từ ñó ñưa ra giải pháp ñề xuất ñể nâng cao hiệu quả của việc ñầu tư
các dự án nước sạch trên ñịa bàn.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ðẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước
2.1.1. Khái niệm và vai trò về nước sạch
2.1.1.1. Khái niệm về nước sạch
Nước sạch là nước ñạt tiêu chuẩn UNICEF và áp dụng theo tiêu chuẩn
số 1329/2002/Qð-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế: Không màu, không mùi,
không vị và ñạt các chỉ tiêu giám sát trêm 01 lít nước là: ðộ cứng: 300mg; ñộ
PH: 6,5-8,5, hàm lượng sắt: 0,5mg; Nitrat: 50mg; Sunfat: 250mg, hàm lượng
Clo dư: 0,3-0,5mg, ñộ ỗy hòa: 02mg, hàm lượng Clorua: 250mg, Colifom (vi
khuẩn/100ml và Ecoli (vi khuẩn/100ml) bằng 02.
2.1.1.2. Vai trò của nước sạch
Nước là một phần không thể thiếu ñược trong cuộc sống con người.
Chúng ta cần nước như cần thức ăn, thức uống, như không khí thở hàng ngày.
Ở ñâu có nước ở ñó có sự sống. Cơ thể chúng ta hơn 70% là nước và chúng ta
có thể nhịn ăn trong một tuần hoặc lâu hơn nữa nhưng chúng ta không thể
nhịn uống trong 3 ñến 5 ngày. Trên bề mặt trái ñất, 70% là nước che phủ.
Nhưng chỉ có 0,3% tổng số nước nằm trong vùng khai thác ñươc dùng làm
nước uống. Trữ lượng nước trên thế giới ước tính có 1,38 tỷ km3, trong ñó
97,4% là nước biển, 2,6% là nước ngọt tương ứng với 3,6 triệu km3 là tài sản
duy nhất dành cho cuộc sống trên hành tinh này.3
Số lượng nước thì ngày càng suy giảm ñi do tác ñộng của con người
cùng với sự nóng lên của trái ñất, mà dân số thế giới thì ngày một tăng lên,
theo ñó nhu cầu dùng nước nói chung và nước sạch nói riêng ngày càng ñỏi
hỏi cao hơn. Tình thế này ñặt ra cho thế giới một thách thức lớn ñó là thiếu
nước sạch trầm trọng.
2
3

Qð 1329/2002/Qð-BYT ngày 18/04/2002.
Theo Tín Việt, 2009.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

5


Thực trạng nguồn nước suy giảm là một viên cảnh ñen tối với hoạt
ñộng trồng trọt, an ninh lương thực, cung cấp nước sạch và xử lý nước thải.
Tình trạng khan hiếm nước sạch gây nên những thảm họa và người dân sẽ
phải ñối mặt với sự khốn quẫn trong ñời sống hàng ngày.
Xúc tiến ngày càng nhiều dự án ñầu tư nước sạch có hiệu quả ngay từ
hôm nay trên từng ñịa bàn dân cư, từng ñịa phương, từng quốc gia chính là cơ
hội ñể cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nhằm ñạt ñược
ước mơ ngày mai và muôn ñời sau là mọi thành viên xã hội của mỗi quốc gia,
mỗi ñịa phương, mỗi thôn, xóm, khối phố ñều ñược sử dụng nước sạch và
ñược chung sống trong một cộng ñồng khỏe mạnh.
Nước là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào có thể sống thiếu
nước Nhà bác học Lê Quý ðôn cũng ñã từng ñánh giá: "Vạn vật không có
nước không thể sống ñược, mọi việc không có nước không thể thành ñược".
Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng ñịnh nước là tài nguyên quan
trọng thứ hai sau tài nguyên con người.
- ðối với ñời sống con người: Nước tham gia vận chuyển các chất dinh
dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao ñổi chất, ñiều hoà nhiệt
ñộ cơ thể.
- ðối với sản xuất:
+/ Công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt ñộng ñược nếu
thiếu nước như sản xuất (SX) ñiện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản,...
+/ Nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong cấu trúc ñộng
thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70%
các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con
người và các loại ñộng vật.
2.1.2. Khái niệm và vai trò của dự án
2.1.2.1. Khái niệm về dự án
Theo từ ñiển Bách khoa toàn thư, “Dự án- Project là ñiều mà người ta
có ý ñịnh muốn làm và ñược sắp ñặt theo kế hoạch ñể chuyển ý ñồ hay ý

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6


tưởng thành quá trình hoạt ñộng”. Dự án là một ý tưởng ñược xác ñịnh ñể dẫn
tới một tổ hợp hoạt ñộng theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một
chuỗi liên kết nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
Theo quan ñiểm ñánh giá tác ñộng của dự án ñến các vấn ñề xã hội,
Lyn Squire Herman G, Vander Tak (1989) cho rằng: “Dự án là tổng thể các
giải pháp nhằm sử dụng các nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm ñem lại lợi ích
cho xã hội càng nhiều càng tốt”.
Dự án là một nỗ lực tạm thời ñược thực hiện ñể tạo ra một sản phẩm
hoặc dịch vụ duy nhất (Viện quản lý dự án- 2002).
Dự án là một tổng thể các hoạt ñộng (quyết ñịnh và công việc) phụ
thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời
gian xác ñịnh với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn
(Nguyễn Ngọc Mai và cộng sự-1996).
Trên phương diện quản lý, dự án ñược ñịnh nghĩa như sau: Dự án là
những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Nói chung, có nhiều ñịnh nghĩa về dự án. Theo ñịnh nghĩa chung nhất
dự án là một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải ñược
thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến
ñộ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Tuy có nhiều quan ñiểm khác nhau về dự án, nhưng ñể nhìn nhận dự án
một cách ñầy ñủ nhất phải ñừng trên nhiều khía cạnh khác nhau về hình thức,
về quản lý, về kế hoạch, về nội dung.
Về mặt hình thức, dự án là tập hợp tài liệu trình bày chi tiết và có hệ
thống các hoạt ñộng và chi phí dưới dạng kế hoạch ñể ñạt ñược những kết quả
và thực hiện mục tiêu nhất ñịnh trong tương lai.
Về mặt nội dung, dự án ñược coi là một tập hợp các hoạt ñộng có liên
quan ñến nhau, ñược kế hoạch hóa nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh trong
một thời gian nhất ñịnh thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác ñịnh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

7


Về mặt quản lý, dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,
lao ñộng ñể tạo ra các kết quả kinh tế, xã hội và môi trường trong tương lai.
Dự án là một tập hợp những ñề xuất bỏ vốn trung và dài hạn ñể tiến hành
các hoạt ñộng ñầu tư trên ñịa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác ñịnh. (Viện
quản lý dự án-2002).
2.1.2.2. Khái niệm về dự án ñầu tư phát triển
Về hình thức, dự án ñầu tư phát triển là một tập hồ sơ tài liệu trình bày
một các chi tiết và hệ thống các hoạt ñộng sẽ ñược thực hiện với các nguồn
lực và chi phí, ñược bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm ñạt ñược những
kết quả cụ thể ñể thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã hội nhất ñịnh.
Về mặt nội dung, dự án ñầu tư phát triển là tổng thể các hoạt ñộng dự
kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, ñược bố trí theo một kế hoạch
chặt chẽ với lịch thời gian và ñịa ñiểm xác ñịnh ñể tạo mới, mở rộng hoặc cải
tạo những ñối tượng nhất ñịnh nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế- xã
hội. (Viện nghiên cứu và ñào tạo về quản lý-2007).
Một dự án ñầu tư phát triển bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
Thứ nhất là các mục tiêu của dự án: ðó là những kết quả và lợi ích mà
dự án ñem lại cho nhà ñầu tư và xã hội;
Thứ hai là các hoạt ñộng ñể thực hiện mục tiêu của dự án;
Thứ ba là các nguồn lực cần thiết ñể thực hiện các hoạt ñộng của dự án
và chi phí các nguồn lực ñó;
Thứ tư là thời gian và ñịa ñiểm thực hiện các hoạt ñộng của dự án;
Thứ năm là các nguồn vốn ñầu tư ñể tạo nên vốn ñầu tư của dự án;
Thứ sáu là các sản phẩm và dịch vụ ñược tạo ra của dự án.(Viện nghiên
cứu và ñào tạo về quản lý-2007).
2.1.2.3. Vai trò của dự án
Thứ nhất, dự án ñầu tư phát triển là phương tiện ñể chuyển dịch và phát
triển cơ cấu kinh tế.
Có thế nói cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà
luôn ở trạng thái vận ñộng, biến ñổi không ngừng. Nếu dự án ñầu tư mang lại

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

8


hiệu quả sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển biến theo
hướng tích cực, nền kinh tế sẽ tăng trưởng hơn, phát triển ổn ñịnh hơn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là yếu tố tất yếu cần thiết ñể phát triển ñất nước.
Dự án ñầu tư phát triển tác ñộng làm thay ñổi tỷ trọng ñóng góp vào
GDP của các ngành: ðây là hệ quả tất yếu của ñầu tư. ðầu tư vào ngành nào
nhiều thì ngành ñó càng có khả năng ñóng góp lớn hơn vào GDP.
Thứ hai, dự án ñầu tư giải quyết mối quan hệ cung- cầu về vốn trong
phát triển.
Việt Nam là một nước ñang phát triển, ở trình ñộ khiêm tốn, với thu
nhập bình quân hằng năm trên ñầu người còn thấp, trong khi trình ñộ trung
bình của các nước ñang phát triển trên thế giới cao hơn nhiều lần. Giống như
mọi quốc gia ñang phát triển khác, Việt Nam có 3 ñiều thiếu: 1, Thiếu vốn; 2.
Thiếu công nghệ; 3. Thiếu quản lý.
Thứ ba, dự án ñầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật nguồn
lực mới cho phát triển.
Thứ tư, dự án ñầu tư giải quyết quan hệ cung- cầu về sản phẩm dịch vụ
trên thị trường, cân ñối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội.
Thứ năm, dự án ñầu tư góp phần không ngừng nâng cao ñời sống vật
chất và tinh thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế-xã hội của ñất nước.
Là hiệu quả tất yếu của việc phát huy ñộng tiềm năng về vốn, tăng năng
lực sản xuất và dịch vụ, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội,
dự án ñầu tư góp phần không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân, làm thay ñổi bộ mặt kinh tế- xã hội của ñất nước. (TS Mai Văn
Bưu-2001).
2.1.3. Dự án nước sạch và hệ thống công trình nước sạch
2.1.3.1. Dự án nước sạch
Là dự án ñầu tư xây dựng một hệ thống công trình cấp nước ñồng bộ từ
công trình ñầu nguồn cho ñến ñồng hồ tiêu thụ của khách hàng. ðây là loại
công trình hạ tầng phục vụ dân sinh có tính chất hỗn hợp vừa kinh doanh vừa
dịch vụ công cộng vì sự ổn ñịnh và phát triển của cộng ñồng4
4

Cục quản lý nước và công trình thủy lợi. 1997

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

9


Ở nước ta, trong những năm gần ñây các dự án cấp nước ñược thực
hiện theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm kết hợp với nguồn
vốn ñầu tư nước ngoài, nguồn vốn vay nước ngoài như của WB, Jica, .. ðây
là sự liên kết ñầu tư chặn chẽ giữa các nhà ñầu tư và cộng ñồng hưởng lợi.
Tùy ñiều kiện và năng lực ñầu tư theo các cấp hộ khác nhau mà có sự phân
chia nguồn vốn,có dự án nhà ñầu tư bỏ vốn xây dựng công trình ñầu mối tạo
nguồn, ñường ống truyền dẫn còn cộng ñộng hưởng lợi thì ñầu tư ñường ống
phân phối và ñồng hồ nước sạch hoặc nhà ñầu tư bỏ vốn ñầu tư ñồng bộ, ñối
tượng hưởng lợi cam kết thanh toán chi phí bán hàng là sản phẩm nước sạch
qua ñơn giá ñược tính ñúng, tính ñủ.
2.1.3.2. Hệ thống công trình nước sạch
Là một tập hợp công trình có liên quan chặt chẽ với nhau, bao gồm một
hoặc một số công trình ñầu mối, mạng lưới ñường ống các cấp, thiết bị ño sản
lượng sản xuất, tiêu thụ, thất thoát và mức tiêu dùng hàng tháng của khách
hàng.
Công trình nước sạch gắn liền giữa nguồn nước và ñối tượng hưởng lợi
là người dân. ðó là hệ thống liên hoàn bao gồm hồ chứa, ñạp dâng, cống lấy
nước, trạm bơm cấp I, trạm bơm cấp II và hệ thống ñường ống nước thô,
ñường ống kỹ thuật, ñường ống cấp I, cấp II, cấp III và ñồng hồ tiêu thụ. Các
công trình này ñều nằm ngoài trời, chôn lấp dưới ñất nên chịu nhiều ảnh
hưởng trực tiếp của môi trường tự nhiên, sự phân hủy của hóa chất, sinh vật
và tác ñộng của con người, ...
2.1.4. Khái niệm quản lý dự án
2.1.4.1. Khái niệm
Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt ñộng của quản lý
vào suốt vòng ñời của dự án ñể dự án ñạt ñược những mục tiêu ñề ra.
Quản lý dự án là nghệ thuật ñiều hành và kết hợp các nguồn nhân lực với
nguồn lực vật chất thông qua một chu trình của dự án bằng việc sử dụng các kỹ
năng quản lý nhằm ñạt các mục tiêu ñã xác ñịnh của dự án (David, 1995)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

10


Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án phát triển của dự án từ khi bắt ñầu
ñến khi kết thúc nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời hạn trong
phạm vi ngân sách ñược duyệt và ñạt ñược các yêu cầu ñã ñịnh về kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và ñiều kiện tốt nhất
cho phép (Giáo trình quản lý dự án-2006-PGS.TS Từ Quang Phương).
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ
chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự
án hoàn thành ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm
bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục ñích ñề ra.
(Cẩm nang kiến thức cơ bản về quản lý dự án-2002).
Khi quản lý dự án cần xác ñịnh các mục tiêu, công việc nhỏ và lớn và
khi quản lý chúng ta cần xem xét và quản lý xem các mục tiêu này có ñạt
ñược không, không ñạt ñược là do các yếu tố nào ñể xem xét và chỉnh sửa
hợp lý và kịp thời. Khi lập kế hoạch cũng phải xem xét và dự tính các nguồn
lực cần thiết, ñây là yếu tố rất quan trọng ñể giúp dự án thành công. Nếu
không xem xét kỹ sẽ dẫn ñến tình trạng thiếu hoặc thừa nhân lực sẽ ảnh
hưởng không nhỏ ñến dự án, ảnh hưởng lớn ñến vấn ñề tài chính dự án và kéo
theo các phát sinh khác không thể lường hết ñược. (Viện nghiên cứu và ñào
tạo về quản lý -2007)
Tổ chức tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao ñộng, trang thiết
bị, việc ñiều phối và quản lý thời gian.
Trong chức năng tổ chức, chúng ta cần phân phối các nguồn lực về
tiền, lao ñộng, thiết bị sao cho phù hợp. ðây là nhiệm vụ quan trọng cho các
nhà quản lý dự án. Việc phân bổ tài chính, lao ñộng phải ñược theo dõi sát sao
và tỷ mỉ. Trang thiết bị cũng phải bố trí ñầy ñủ mới có thể ñảm bảo dự án hoạt
ñộng tốt và an toàn. (Viện nghiên cứu và ñào tạo về quản lý-2007).
Kiểm soát trong quản lý dự án

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

11


Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến ñộ dự án, phân tích tình hình thực
hiện, tổng hợp, ñánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và ñề xuất các giải pháp
giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án. (Viện nghiên cứu và
ñào tạo về quản lý-2007).
2.1.4.2. Các hình thức của quản lý dự án
Thứ nhất là hình thức chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ ñầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình ñể trực tiếp quản lý thực
hiện dự án hoặc chủ ñầu tư lập ra ban quản lý dự án riêng ñể quản lý việc thực
hiện các công việc của dự án.
Thứ hai là hình thức chủ nhiệm ñiều hành dự án
Chủ ñầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một
doanh nghiệp, tổ chức có ñủ ñiều kiện, năng lực chuyên môn ñứng ra quản lý
toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Ban quản lý dự án là một pháp
nhân ñộc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ ñầu tư về toàn bộ quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án.
Thứ ba là hình thức chìa khóa trao tay
Chủ ñầu tư giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết
lại với nhau) thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án ñầu tư
ñến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án ñã hoàn thành cho chủ ñầu tư
khai thác, sử dụng.
Thứ tư là hình thức tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng
Là mô hình trong ñó chủ ñầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án
chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng
ban chức năng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án ñược
giao cho một phòng chức năng nào ñó ñảm nhiệm.
Thứ năm là hình thức tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án
chuyên trách
Chủ ñầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

12


Thứ sáu là hình thức tổ chức quản lý dự án theo ma trận
Là mô hình trong ñó thành viên của nhóm dự án ñược tập hợp từ các
cán bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự ñiều hành của nhóm
trưởng còn gọi là giám ñốc (chủ nhiệm) dự án. Mỗi cán bộ có thể tham gia
cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy ñồng thời của
cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng.(Viện nghiên cứu và ñào
tạo về quản lý-2007).
2.1.5. Nội dung quản lý dự án
2.1.5.1. Nội dung quản lý dự án bao gồm
Thứ nhất là Quản lý thời gian và tiến ñộ dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm
ñảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo ñúng thời gian ñề ra. Nó bao gồm
các công việc như xác ñịnh hoạt ñộng cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt ñộng, bố trí
thời gian, khống chế thời gian và tiến ñộ dự án.
Thứ hai là quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống
nhằm ñảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người
trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc
như quy hoạch tổ chức, xây dựng ñội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng
các ban quản lý dự án, nhà thầu, giám sát thực hiện dự án.
Thứ ba là quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm
ñảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban ñầu. Nó
bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.
Thứ tư là quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực
hiện dự án nhằm ñảm bảo ñáp ứng ñược yêu cầu về chất lượng mà khách

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

13


hàng ñặt ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và
ñảm bảo chất lượng…
Thứ năm là quản lý khối lượng thực hiện
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực
hiện dự án nhằm ñảm bảo ñáp ứng ñược yêu cầu về khối lượng mà khách
hàng ñặt ra.
Thứ sáu là quản lý rủi ro trong dự án
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, ño
lường mức ñộ rủi ro, trên cơ sở ñó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản
lý các hoạt ñộng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro, trong suốt vòng ñời dự án.
Quản lý rủi ro còn là việc chủ ñộng kiểm soát các sự kiện trong tương lai dựa
trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra mà không phải là sự phản
ứng thụ ñộng.
Thứ bảy ñánh giá dự án5
ðánh giá dự án là bước tiếp theo của chu trình dự án, là quá trình khẳng
ñịnh tính ñúng ñắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt ñộng dự án so với
mục tiêu ñề ra. Việc ñánh giá là hết sức cần thiết trong thẩm ñịnh dự án, thực
hiện dự án, kết thúc dự án. ðó là công việc không thể thiếu ñược trong công
tác dự án. Việc ñánh giá dự án nhằm: a) biết ñược tính khả thi của dự án; b)
biết ñược tiến ñộ của dự án; b) biết ñược kết quả, tác ñộng của dự án ñến ñời
sống kinh tế, xã hội và môi trường; d) rút ra ñược những bài học kinh nghiệm
từ thực hiện một dự án và e) tìm ra những cơ hội ñể thực hiện một dự án tiếp
theo.
2.1.5.2. Những yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý thực hiện dự án
a. Yếu tố khách quan
Thứ nhất, về cơ chế chính sách và thủ tục ñầu tư
5

Giáo trình dự án phát triển nông thôn. 2013. NXB NN

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×