Tải bản đầy đủ

Khảo sát thành phần loài cá khai thác tự nhiên ở huyện tam bình tỉnh vĩnh long

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THỊ DIỆU

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI CÁ KHAI THÁC
TỰ NHIÊN Ở HUYỆN TAM BÌNH,
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THỊ DIỆU

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI CÁ KHAI THÁC

TỰ NHIÊN Ở HUYỆN TAM BÌNH,
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. TRẦN ĐẮC ĐỊNH

2012


LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy sản, cùng quý
thầy cô đã có công dìu dắt, dạy bảo trong suốt quá trình học tập ở giảng đường và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn tất đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Trần Đắc Định đã hướng dẫn, tận
tình giúp đỡ, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt thời gian
thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Gởi tới lời cảm ơn các anh chị đi trước, các bạn khóa 34, cá bạn cùng bộ môn đã
khích lệ, động viên và có nhiều ý kiến đóng góp thiết thực trong suốt khóa học
cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Sau cùng xin cho tôi bày tỏ lòng kính trọng chân thành đến gia đình và người
thân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn
thành bài luận văn này.


T Ó M TẮ T
Cá là một đối tượng quan trọng đã và đang được đầu tư và phát triển mạnh mẽ ở
Đồng Bằng Sông Cửu Long, cũng như ở tỉnh Vĩnh Long. Để phát triển tiềm năng
to lớn về cá nước ngọt nơi đây thì việc hiểu biết hiện trạng nguồn lợi đang có là
rất quan trọng. Vì vậy đề tài “ Khảo sát thành phần loài cá khai thác tự nhiên ở
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” đã được thực hiện nhằm cập nhật thông tin về
các loài cá hiện đang phân bố tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Việc khảo sát thành phần loài và tăng trưởng một số loài cá phân bố ở các thủy
vực thuộc huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long được thực hiện từ tháng 1 đến tháng
5 năm 2012. Trong 56 loài cá thuộc 5 bộ và 22 họ 42 giống đã định danh được, có
tỷ lệ thành phần loài chiếm 61% phân bố ở sông, 33% phân bố ở rạch, 6% phân
bố ở ruộng. Theo kết quả thống kê được thì trong 56 loài đã xác định được trong
đó 12 loài có số mẫu trên 40 con. Trong 5 bộ thì bộ cá Vược Perciformes có 12
họ chiếm ưu thế 43% tổng số loài, kế đến là bộ cá Chép Cypriniformes có 2 họ
chiếm 25%, bộ cá Trơn Siluriformes có 5 họ chiếm 18%, bộ Lươn
Synbranchiformes có 1 họ chiếm 9%, bộ cá Trích Clupeiformes có 2 họ chiếm
5 %.
Bằng phương pháp hồi quy đã xác định được phương trình tương quan giữa chiều
dài chuẩn và trọng lượng toàn thân của 12 loài cá có số mẫu trên 40 con được thu
trong 3 tháng. Kết quả đã cho thấy sự sinh trưởng của các loài cá theo chiều dài
và trọng lượng có mối tương quan chặt chẽ, với hệ số R2 cao và phù hợp với quy
luật sinh trưởng mà Mai Đình Yên và ctv. (1979) đã nghiên cứu. Đó là chuyển từ
tăng nhanh về chiều dài ở giai đoạn đầu sang tăng nhanh về trọng lượng ở giai
đoạn sau và có sự khác nhau giữa các loài. Với phương pháp sử lý số liệu và tính
toán được thực hiện trên phần mền Microsoft Excel 2003, đã khảo sát được sự
biến động hệ số điều kiện CF và tần suất (f) chiều dài chuẩn của 12 loài cá, ta
thấy được sự biến động theo thời gian.


MỤC LỤC
Tựa mục

Trang

MỤC LỤC ............................................................................................................................. i
DANH SÁCH BẢNG ........................................................................................................ iv
DANH SÁCH HÌNH .......................................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... vii
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU .................................................................................................... 1

1.1. Đặt vấn đề. ........................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................... 2
1.3. Nội dung của đề tài.......................................................................................... 2

CHƯƠNG II . TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................. 3

2.1. Tình hình thủy sản trên thế giới ....................................................................... 3
2.2. Tình hình thủy sản ở Việt Nam ........................................................................ 5
2.2.1. Nguồn lợi thủy sản nước ngọt ......................................................................... 5
2.2.2. Tình hình nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam ................................. 7
2.3. Tình hình thủy sản ở ĐBSCL ........................................................................... 8
2.4. Tình hình thủy sản ở Vĩnh Long.................................................................... 11
2.4.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................... 11
2.4.2. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 13
2.4.3. Nguồn lợi thủy sản ......................................................................................... 14
2.5. Sơ lược về địa bàn thu mẫu (huyện Tam Bình - Vĩnh Long)………………...15
2.5.1 Vị trí địa lý huyện Tam Bình……………………………………………15
2.5.2. Kinh tế………………………………………………………………… 15

CHƯƠNG III . VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 17

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 17
3.1.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 17
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu................................................................................ 17
3.2. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................ 18
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 18
3.3.1. Chuẩn bị biểu mẫu ................................................................................... 18
3.3.2. Thu và cố định mẫu ................................................................................. 19
3.3.3. Phương pháp phân tích mẫu .................................................................... 19
3.3.4. Phương pháp thu và xử lý số liệu ............................................................ 20

CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................................21

4.1. Thành phần loài cá phân bố ở các thủy vực của huyện Tam Bình - tỉnh Vĩnh
Long .......................................................................................................................... 21
4.2 Mối tương quan chiều dài và trọng lượng cá ................................................... 31

i


4.2.1. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá dảnh ........................ 33
4.2.2. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá lòng tong đuôi vàng . 33
4.2.3. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá cơm trích .................. 34
4.2.4. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá chốt sọc .................... 34
4.2.5. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá phèn trắng ................ 35
4.2.6. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá xác sọc ..................... 35
4.2.7. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá bống dừa .................. 36
4.2.8. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá bống cát.................... 36
4.2.9. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá phèn vàng ................. 37
4.2.10. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá lưỡi mèo chấm ....... 37
4.2.11. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá sơn .......................... 38
4.2.11. Mối tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng cá linh…….…………..38
4.3 Hệ số điều kiện CF của các loài cá thu được ở huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh
Long .......................................................................................................................... 39
4.3.1. Cá dảnh ...................................................................................................... 39
4.3.2. Cá lòng tong đuôi vàng .............................................................................. 39
4.3.3. Cá cơm trích ............................................................................................... 40
4.3.4. Cá chốt sọc ................................................................................................. 40
4.3.5. Cá phèn trắng ............................................................................................. 41
4.3.6. Cá xác sọc .................................................................................................. 41
4.3.7. Cá bống dừa ............................................................................................... 42
4.3.8. Cá bống cát................................................................................................. 42
4.3.9. Cá phèn vàng .............................................................................................. 43
4.3.10. Cá lưỡi mèo chấm .................................................................................... 43
4.3.11. Cá sơn....................................................................................................... 44
4.3.12. Cá linh ...................................................................................................... 44
4.4 Biến động về kích cỡ chiều dài của các loài cá thu được ở huyện Tam Bình –
tỉnh Vĩnh Long qua các tháng ................................................................................... 45
4.4.1 Biến động kích cỡ chiều dài của các loài cá thu được trong
tháng 2 .......................................................................................................... 45
4.4.2 Biến động động kích cỡ chiều dài của các loài cá thu được trong
tháng 3 .......................................................................................................... 46
4.4.3 Biến động động kích cỡ chiều dài của các loài cá thu được trong
tháng 4 .......................................................................................................... 47
CHƯƠNG V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..........................................................................48
ii


5.1 Kết luận ............................................................................................................... 48
5.2 Đề xuất ................................................................................................................ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................50
PHỤ LỤC..............................................................................................................................51

iii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1. Nguồn lợi thủy sản thế giới từ năm 1990 – 2010 ...................................... 3
Bảng 2.2. Những dự báo về sản lượng thủy sản thế giới đến năm 2015 .................... 4
Bảng 2.3. Sản lượng thủy sản khai thác phân theo địa phương ................................. 6
Bảng 2.4. Một số loài cá nước ngọt xuất khẩu của Việt Nam ................................... 7
Bảng 2.5. Sản lượng thủy sản ở ĐBSCL ................................................................. 11
Bảng 4.1: Các loài cá thuộc các bộ, họ thu được ở các thủy vực huyện Tam Bình –
tỉnh Vĩnh Long .......................................................................................................... 22
Bảng 4.2: Sự phân bố của các loài cá theo các loại hình thủy vực ở huyện Tam Bình
– tỉnh Vĩnh Long. ...................................................................................................... 28
Bàng 4.3: Phương trình tương quan giữa chiều dài chuẩn và trọng lượng của một số
loài cá thu được ở các thủy vực của huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long. ................ 32
Phụ lục 2: Số liệu về chiều dài và trọng lượng của các loài cá thu được có số lượng
mẫu lớn hơn 40. ........................................................................................................ 59

iv


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long ........................................................... 12
Hình 2.2: Dự báo khả năng xuất khẩu thủy sản Vĩnh Long và khả năng xuất khẩu
thủy sản cả nước........................................................................................................ 13
Hình 3.1: Bản đồ khu vực thu mẫu huyện Tam Bình ............................................... 17
Hình 4.1: Tỷ lệ (%) thành phần các loài cá theo bộ phân bố ở các thủy vực của
huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long ........................................................................... 26
Hình 4.2: Tỷ lệ (%) thành phần các loài cá theo họ phân bố ở các thủy vực của
huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long ........................................................................... 27
Hình 4.3: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá dảnh ... 33
Hinh 4.4 : Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá lỏng tong
đuôi vàng .............................................................................................................................33
Hinh 4.5 : Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá cơm
Trích………………………………………………………………………………...34
Hinh 4.6 : Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá chốt
sọc…...........................................................................................................................34
Hinh 4.7: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá phèn
trắng .......................................................................................................................... 35
Hinh 4.8: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá xác sọc
...............................................................................................................................................35

Hinh 4.9: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá bống dừa
...............................................................................................................................................36

Hinh 4.10: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá bống cát
...............................................................................................................................................36

Hinh 4.11: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá phèn
vàng ........................................................................................................................... 37
Hinh 4.12: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá lưỡi mèo
chấm .......................................................................................................................... 37
Hinh 4.13: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá sơn ... 38
Hinh 4.14: Phương trình tương quan chiều dài chuẩn và trọng lượng của cá linh…38
Hình 4.15: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá dảnh .......................................... 39
Hình 4.16: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá lòng tong đuôi vàng…………...39
v


Hình 4.17: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá cơm trích ................................... 40
Hình 4.18: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá chốt sọc………………………..40
Hình 4.19: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá phèn trắng……………………..41
Hình 4.20: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá xác sọc………………………...41
Hình 4.21: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá bống dừa………………………42
Hình 4.22: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá bống cát…………………….....42
Hình 4.23: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá phèn vàng……………………..43
Hình 4.24: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá lưỡi mèo chấm………………..43
Hình 4.25: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá sơn…………………………….44
Hình 4.26: Biến động hệ số điều kiện (CF) của cá linh……………………………44
Hình 4.27: Biến động kích cỡ chiều dài chuẩn của các loài cá thu được trong
tháng 2……………………………………………………………………………...45
Hình 4.28: Biến động kích cỡ chiều dài chuẩn của các loài cá thu được trong
tháng 3……………………………………………………………………………...46
Hình 4.29: Biến động kích cỡ chiều dài chuẩn của các loài cá thu được trong
tháng 4……………………………………………………………………………...47
Phụ lục 1: Hình các loài cá thu được ở các thủy vực của huyện Tam Bình – tỉnh
Vĩnh Long………………………………………………………………………….51

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông cửu long.
NTTS: Nuôi trồng thủy sản.
NLTS: Nguồn lợi thủy sản.
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

vii


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề.
Việt Nam là một trong những quốc gia có tiềm năng phát triển thủy sản trong khu
vực Châu Á – Thái Bình Dương. Với đường bờ biển rộng dài hơn 3.260 km với
vùng đặc quyền kinh tế biển rộng hơn 1 triệu km2, hội tụ nhiều đảo, vùng vịnh và
hàng vạn ha đầm phá, ao hồ sông ngòi nội địa, thêm vào đó lại có ưu thế về vị trí
nằm ở nơi giao lưu của các ngư trường chính. Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt
đới gió mùa nên khu hệ cá Việt Nam không chỉ phong phú đa dạng về thành phần
loài mà còn có sản lượng lớn tạo tiềm lực để thủy sản ngành kinh tế mũi nhọn của
quốc gia.
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng cực Nam của Việt Nam và là vùng
châu thổ của hạ lưu sông Mekong tiếp giáp với biển Đông, lượng nước dồi dào cung
cấp từ hệ thống sông Mekong, kết hợp với hệ thống thủy lợi dày đặc, tạo nên cho
vùng ĐBSCL một ưu thế vượt trội trong việc phát triển thủy sản nói chung so với
các vùng khác trong cả nước. Đây cũng là vùng đã và đang có sản lượng thủy sản
lớn nhất nước, cung cấp lương thực thực phẩm thủy sản khong những cho vùng mà
còn cho cả nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó thủy sản còn góp phần làm tăng GDP
của cả nước.
Vĩnh Long có diện tích tiềm năng để phát triển thủy sản khá lớn và khá đa dạng về
quỹ đất: đất lúa, đất vườn, đất bãi bồi đều có thể nuôi kết hợp nuôi chuyên các loài
thủy sản nước ngọt. Môi trường nước trên hệ thống sông rạch chính cùa tỉnh còn
khá trong sạch sẽ rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản và giảm được
các chi phí đầu tư. Ngành thủy sản của tỉnh đã phát triển tương đối mạnh trong giai
đoạn vừa qua và thu được những kết quả nhất định, đây sẽ là tiền đề cho việc mở
rộng và phát triển sản xuất trong giai đoạn mới. Nhưng cho đến nay, các công trình
nghiên cứu về nguồn lợi thủy sản đã được thực hiện nhiều ở các vùng khác nhau,
nhưng đối với tỉnh Vĩnh Long hầu như ít. Do đó, việc nghiên cứu về tập tính sống,
khả năng sinh sản,...đặc biệt là xác định thành phần loài sẽ làm cơ sở quan trọng cho
các nghiên cứu chuyên sâu. Chính vì lý do này, đề tài “Xác định thành phần loài
và một số đặc điểm sinh học của các loài cá khai thác tự nhiên ở huyện Tam
Bình – tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm đánh giá sự phong phú và cập nhật
thông tin về các loài cá hiện đang phân bố tại huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long.
Đây còn là cơ sở tìm ra giải pháp, định hướng khai thác và quản lý, cũng như việc
phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản.

1


1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm xác định thành phần loài cá phân bố ở huyện Tam Bình
– tỉnh Vĩnh Long nhằm làm cơ sở cho các nghiên cứu về khai thác, quản lý nguồn
lợi và phát triển nuôi trồng thủy sản.

1.3 Nội dung của đề tài
- Xác định thành phần loài cá phân bố ở huyện Tam Bình – tỉnh Vĩnh Long.
- Xác định mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng, hệ số điều kiện (CF).
- Phân tích biến động kích cỡ một số loài cá thu được trong thời gian khảo sát.

2


CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình thủy sản trên thế giới
Tình hình chung của thủy sản thế giới được công bố bởi FAO (2006) có khoảng 210
loài thủy sản, kể cả thực vật thủy sinh được nuôi trồng, trong đó có 131 loài cá, 42
loài nhuyễn thể, 27 loài giáp xác, 8 loài thực vật thủy sinh, 2 loài động vật lưỡng cư
và rùa biển. Điều này cho thấy đối tượng nuôi trồng thủy sản rất phong phú và đa
dạng.
Nhu cầu sử dụng sản phẩm thủy sản trên thế giới đang gia tăng, hoạt động khai thác
thủy sản ngày càng lớn, trong khi nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt. Theo nhiều
nghiên cứu cho thấy có khoảng 47-50% nguồn lợi thủy sản bị khai thác tới hạn cho
phép, 25-27% còn khả năng tăng cường độ và tăng sản lượng khai thác, 15-18%
nguồn lợi đã bị khai thác quá giới hạn cho phép, 9-10% nguồn lợi đã cạn kiệt và
nhiều loài đang có nguy cơ tiệt chủng.
Bảng 2.1: Nguồn lợi thủy sản thế giới từ năm 1990 – 2010
Nă m

Tổng sản lượng thủy
sản (nghìn tấn)

Khai thác thủy sản
(nghìn tấn)

Nuôi trồng thủy sản
(nghìn tấn)

1990

891

729

162

1995

1.584

1.195

389

2000

2.251

1.661

590

2005

3.466

1.988

1.478

2006

3.721

2.027

1.694

2007

4.198

2.075

2.123

2008

4.602

2.136

2.466

2009

4.848

2.278

2.570

2010

5.800

2.800

3.000

Nguồn: Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê qua các năm và báo ngành thủy
sản qua các kỳ (2011).
3


Dự báo gần đây của FAO đã cung cấp những thông tin sau:
- Nguồn lợi đã hoàn toàn cạn kiệt: 1%
- Nguồn lợi bị cạn kiệt: 9%
- Nguồn lợi bị khai thác quá giới hạn cho phép: 18%
- Nguồn lợi đã khai thác tới giới hạn cho phép: 47%
- Nguồn lợi còn khả năng phát triển: 21%
- Nguồn lợi ít đụng đến: 4%
Đối với nguồn thủy sản nội địa, các dự báo có khả quan hơn . Việc sản lượng khai
thác nội địa tăng liên tục và vững chắc là minh chứng cho khả năng tiềm tàng và vai
trò quan trọng của nguồn lợi thủy sản nước ngọt đối với nhân loại. Nguồn lợi to lớn
này đang được bảo vệ và phát triển tốt ở Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ (Mai Viết Văn,
2006).
Trước tình hình nguồn lợi thủy sản đang ngày càng suy giảm, do đó cần phải chú
trọng đến công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản cũng như môi trường sống, đặc biệt là
các loài thủy sản nước ngọt chưa được chú trọng và quan tâm đúng mức.
Theo FAO study đến năm 2015, tổng sản lượng thủy sản thế giới đạt 179 triệu tấn
(không tính thực vật thủy sinh), trong đó sản lượng nuôi trồng là 74 triệu tấn và khai
thác là 105 triệu tấn.
Bảng 2.2: Những dự báo về sản lượng thủy sản thế giới đến năm 2015
2000
Khai thác biển
Khai thác nội địa
Tổng sản lượng khai thác
Sản lượng nuôi trồng
Tổng sản lượng thủy sản
Dùng làm thực phẩm
Tỷ trọng so tổng sản lượng
Không dùng làm thực phẩm

2004

86,8
8,8
95,6
35,5
131,1
96,9
74%
34,2

85,8
9,2
95
45,5
140,5
105,6
75%
34,8

2015
105
74
179
-

(Nguồn: FAO, truy cập ngày 27/12/2011)

4


2.2 Tình hình thủy sản ở Việt Nam
Việt Nam có một tiềm năng phong phú về các nguồn lợi thủy sản nước ngọt, lợ.
Cùng với điều kiện tự nhiên để đẩy mạnh nuôi trồng các đối tượng thủy sản. Hai hệ
thống sông lớn đổ ra biển: sông Hồng và sông Cửu Long, hệ thống sông ngòi chằng
chịt có nguồn lợi thủy sản đa dạng và phong phú.
Lãnh thổ Việt Nam với nhiều khu hệ sinh thái thủy vực đa dạng làm tiền đề cho sự
phong phú và đa dạng của nguồn lợi thủy sản. Theo Công ước đa dạng sinh học
1992, đa dạng sinh học nguồn lợi thủy sản Việt Nam bao gồm sự đa dạng di truyền,
đa dạng loài và đa dạng các hệ sinh thái thủy vực…(Nguồn: Vũ Cẩm Lương, 2008).
2.2.1. Nguồn lợi thủy sản nước ngọt
Theo Mai Đình Yên (1978), đã thống kê có khoảng 544 loài, thuộc 288 giống, 57
họ,18 bộ. Với sự phong phú về thành phần loài, nước ta được đánh giá là một quốc
gia đa dạng sinh học về cá nước ngọt cao trong khu vực. Trong đó, khu hệ phía Bắc
được ghi nhận có 240 loài. Song chỉ có khoảng 30 loài có giá trị kinh tế. Ở khu hệ
phía Nam, có 255 loài, thuộc 139 giống, 43 họ, 14 bộ. Trong đó, có 97 loài, 51
giống, 4 họ thuộc bộ cá chép Cypriniformes (Mai Đình Yên, 1992 trích dẫn bởi
Trần Đắc Định, Võ Thành Toàn và Hà Phước Hùng, 2006).
Về sản lượng, nhờ có cấu trúc tuổi đơn giản , tuổi thành thục sớm, sức sinh sản cao,
đẻ nhiều lần trong năm, thức ăn dồi dào nên cá lớn nhanh, khả năng tái sản xuất lớn
(Mai Viết Văn, 2006).
Riêng ở đồng bằng sông Cửu Long theo Trương thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương
(1993), có 173 loài, 99 giống, 39 họ và 13 bộ.
Nguồn lợi thủy sản vùng ĐBSCL mang tính chất nhiệt đới rõ rệt, rất đa dạng về
thành phần loài và phong phú về mặt sản lượng. Có khoảng 236 loài cá đã được tìm
thấy, trong đó họ cá chép 74 loài (31,36%), họ cá trơn 51 loài (21,6%).(Theo
Nguyễn Văn Hảo và ctv, được trích dẫn bởi Mai Viết Văn, 2006).
Ngoài ra, nguồn lợi thủy sản tự nhiên khác cũng khá phong phú trong các thủy vực
nước ngọt, động vật không xương sống giống như: Rươi, tôm càng xanh, tôm riu,
cua đồng, ốc nhồi,…Tuy chưa phải là các đối tượng xuất khẩu, song rất cần thiết
cho cuộc sống của người dân, nhất là ở vùng nông thôn. (Võ Thành Toàn và ctv,
2006). Sự giàu có này là cơ sở để Việt Nam đạt được sản lượng khai thác khoảng
1,8 triệu tấn hải sản trong năm 2006 và giá trị xuất khẩu khoảng 3,6 tỷ USD.
(Nguồn: http://www.vietlinh.com.vn, truy cập ngày 27/12/2011 ).
5


Bảng 2.3: Sản lượng thủy sản khai thác phân theo địa phương (đơn vị tính: Tấn)
Nă m

2005

2006

2007

2008

2009

ĐBSCL

843017

854968

858964

863289

934686

Long An

8823

10198

10031

11331

10678

Tiền Giang

74946

75155

75637

75789

79270

Bến tre

74039

75699

76226

81389

86095

Trà Vinh

65477

58008

58385

60821

71229

Vĩnh Long

8161

8048

7937

7853

7769

Đồng Tháp

184 86

21756

16031

16428

15980

An Giang

52330

53403

51851

40650

40131

Kiên Giang

305565

311618

315157

318255

351647

Cần Thơ

6454

6310

6223

6121

6053

Hậu Giang

4294

3966

3670

3204

3156

Sóc Trăng

29235

31870

31370

31316

37428

Bạc Liêu

62034

61250

68776

75421

81000

Cà Mau

134173

137687

137670

134713

144250

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2009)
Cá nước ngọt được khai thác quanh năm và có thể chia làm 2 vụ chính là vụ XuânHè (tháng 2-8) và vụ Thu-Đông (tháng 9 - tháng 2 năm sau) với sự đa dạng về hình
thức khai thác (lưới, vó, câu, giăng câu, chài,…). Hiện nay, nghề nuôi cá nước ngọt
phát triển rộng khắp cả nước góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế của cả
nước và của từng địa phương: vừa xuất khẩu, vừa cải thiện nguồn cung cấp thực
phẩm cho dân cư trong nước.

6


Bảng 2.4 : Một số loài cá nước ngọt xuất khẩu của Việt Nam
STT

Tên tiếng Việt

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Cá Basa
Cá Tra
Cá Lóc
Cá Rô đồng
Cá Rô phi
Cá Thác lát
Cá Trê
Cá Chình
Cá Bống Cát
Lươn

Tên tiếng Anh
Yellowtail catfish
Shutchi catfish
Snakehead
Climbing perch
Nile tilapia
Bronze featherback
Walking catfish
Japanese eel
Tank goby
Swamp eel

Tên khoa học
Pangasius bocourti
Pangasianodon hypophythalmus
Channa striata
Anabas testudineus
Oreochoromis niloticus
Notopterus notopterus
Clarias batrachus
Anguilla japonica
Glossogobius giuris
Monopterus albus

(Nguồn: Mai Đình Yên (1983), truy cập ngày 27/12/2011)
2.2.2 Tình hình nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam
Từ những năm 70 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về NLTS. Sau đây là
một số tài liệu phổ biến theo thống kê của Nguyễn Văn Hảo (2005):
- “Cá kinh tế nước ngọt Việt Nam” (Mai Đình Yên, 1983): gồm 63 loài, trong đó có
16 loài cá kinh tế thuộc lưu vực sông Hồng, 13 loài cá kinh tế thuộc lưu vực sông
Cửu Long, 7 loài cá kinh tế ở ao, hồ ruộng, 18 loài cá kinh tế được nuôi và 9 loài cá
cảnh.
- “Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ” (Mai Đình Yên, 1992) đã thống kê
được 255 loài trong 139 giống thuộc 43 họ và 14 bộ. Bộ Cypriniformes có 97 loài,
51 giống và 4 họ; bộ Siluriformes 48 loài, 19 giống và 7 họ; bộ Perciformes 42 loài,
31 giống và 12 họ; bộ Pleuronectiformes 18 loài, 5 giống và 3 họ; bộ Clupeiformes
17 loài, 11 giống và 3 họ. Một số bộ còn lại chỉ có 1-7 loài, 1-5 giống.
- “Định loại cá nước ngọt vùng ĐBSCL” (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu
Hương, 1993) gồm 173 loài, 99 giống, 39 họ và 13 bộ. Bộ Cypriniformes 50 loài, 27
giống của 3 họ; bộ Perciformes 42 loài, 29 giống của 15 họ; bộ Siluriformes 41 loài,
18 giống của 7 họ; bộ Clupeiformes 12 loài, 7 giống của 2 họ. Các bộ còn lại mỗi bộ
chỉ có 1-6 loài, 1-4 giống và 1-2 họ.
- “Nguồn lợi thủy sản Việt Nam” (Bộ Thủy sản, 1996). Phần cá nước ngọt gồm 544
loài, thuộc 228 giống, 57 họ và 18 bộ. Nếu phân theo vùng địa lý thì vùng Bắc Bộ
222 loài, Bắc Trung Bộ 145 loài, Nam Trung Bộ 120 loài và Nam Bộ 306 loài.
Trong đó: bộ Cypriniformes có 4 họ, 100 giống và 327 loài và phân loài; bộ
7


Siluriformes 10 họ, 31 giống và 88 loài; bộ Perciformes có 10 họ, 14 giống và 70
loài. Các loài kinh tế bao gồm 97 loài (Bắc Bộ 52 loài, Bắc Trung Bộ 28 loài, Nam
Trung Bộ 20 loài và Nam Bộ 44 loài).
- Danh mục các loài cá nước ngọt đã biết của Mai Đình Yên trong Đặng Ngọc
Thanh và ctv (2002). Khu hệ cá nước ngọt Việt Nam gồm 546 loài thuộc 226 giống,
57 họ và 18 bộ. Bộ Cypriniformes có 378 loài, bộ Siluriformes 88 loài, bộ
Perciformes 70 loài.
- “Cá nước ngọt Việt Nam” (Nguyễn Văn Hảo, 2005) gồm 3 tập đề cập tới 1027 loài
và phân loài trong 427 giống của 98 họ, 22 bộ.

2.3 Tình hình thủy sản ở ĐBSCL
Nguồn lợi thủy sản ở ĐBSCL rất đa dạng về thành phần loài và phong phú về mặt
sản lượng. Có khoảng 236 loài được tìm thấy, trong đó họ cá chép 74 loài, họ cá
trơn 51 loài (Nguyễn Văn Hảo và ctv, 1976 được trích dẫn bởi Võ Thành Toàn,
2006). Trong đó có hơn 50 loài được xem là cá kinh tế, khoàng 10 loài là đối tượng
nuôi trong ao, hồ, bè.
ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh và thành phố với diện tích khoảng 4 triệu ha. Diện tích tự
nhiên của toàn vùng là 39.889 km2, chiếm 11,86% diện tích cả nước, có 4 triệu ha
đất tự nhiên, trong đó 3,81 triệu ha đất nông nghiệp, chiếm 50,95% diện tích đất
nông nghiệp cả nước. Diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng 360.000
km2 (chiếm 37,1% tổng diện tích đặc quyền kinh tế của cả nước) với 750 km chiều
dài bờ biển (chiếm khoảng 23,4% tổng chiều dài bờ biển toàn quốc), có hàng trăm
đảo lớn nhỏ trong 2 ngư trường trọng điểm là Đông và Tây Nam Bộ. Trữ lượng cá
biển ở hai ngư trường này trên 2,5 triệu tấn (chiếm 62% của cả nước). Khả năng cho
phép khai thác tối đa trên 1 triệu tấn (cá đáy khoảng 700.000 tấn, cá nổi khoảng
300.000 tấn) và chiếm đáng kể về loài so với cả nước ( cá: 62%, tôm sú và tôm he:
66%, tôm sắt và tôm chì: 61%, mực ống: 69%, mực nang: 76%).
Tính theo đầu người của cả nước, khả năng cá biển có thể khai thác là 21 kg/năm
nhưng ở ĐBSCL lên tới 61 kg/năm. Số lượng tàu thuyền khai thác ở ĐBSCL
khoảng 22.000 – 25.000 chiếc với tổng sản lượng là 863.289 tấn (năm 2008).
(Nguồn: Nguyễn Thanh Tùng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Viện kinh tế
và quy hoạch thủy sản).
Toàn vùng có 22 cửa lạch lớn nhỏ với khoảng 600.000 – 800.000 ha bãi triều với
tổng diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản (NTTS) là 1,2 triệu ha (chiếm 60%
của cả nước). Điều kiện giao thoa mặn, ngọt đã tạo nên vùng sinh thái đặc thù với sự
phong phú, đa dạng các loài động thực vật thủy sinh, bãi đẻ, bãi cư trú các loại ấu
8


trùng của các loài thủy sản hình thành nên một vùng có sản lượng và năng suất sinh
học rất cao.
ĐBSCL có sự đa dạng các hệ sinh thái thuộc loại bậc nhất của Việt Nam, điều này
tạo thuận lợi ngành nông nghiệp nói chung và nghề thủy sản nói riêng. Đa dạng các
hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đa dạng các đối tượng thủy sinh, giúp người tham gia
hoạt động sản xuất thủy sản có thể lựa chọn đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cho phù
hợp với từng vùng sinh thái. Xét trên tổng thể vùng ĐBSCL, sự đa dạng trong việc
lựa chọn đối tượng nuôi theo vùng sinh thái này tạo nên tính đa dạng cho sản phẩm
của vùng, đáp ứng nhiều yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước.( Nguồn:
Nguyễn Thanh Tùng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Viện kinh tế và quy
hoạch thủy sản).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), nguồn lợi thủy sản ở
ĐBSCL có 13 bộ với 39 họ và 173 loài cá. Nghiên cứu đã xác định được 12 loài cá
thuộc bộ cá trích (Clupeiformes), 2 loài thuộc bộ cá thát lát (Osteoglossiformes), 50
loài thuộc họ cá Chép (Cypriniformes), 41 loài thuộc họ cá trơn (Siluriformes), 2
loài thuộc bộ cá sóc (Cyprinodontiformes), 6 loài thuộc bộ cá lìm kìm
(Beloniformes), 1 loài thuộc bộ cá ngựa (Gasterosteiformes), 3 loài thuộc bộ cá đối
(Mugiliformes), 2 loài thuộc bộ lươn (Synbranchiformes), 43 loài thuộc bộ cá vược
(Perciformes), 4 loài thuộc bộ cá lưỡi mèo (Pleuronectiformes), 6 loài thuộc bộ cá
nóc (Tetraodontiformes) và 1 loài thuộc bộ cá hàm ếch.
Tại hội thảo “Đa dạng thành phần loài cá ở lưu vực sông Mekong và Chao Phraya”
tổ chức tại Đại học Cần Thơ ngày 24/2/2011, Quỹ Môi trường thiên nhiên Nhật Bản
(Nagao) lần đầu tiên công bố tìm thấy 540 loài cá sống trên lưu vực sông Mekong.
Trong 540 loài cá được ghi nhận, có 67 loài trong số đó lần đầu tiên được phát hiện
sinh sống trên lưu vực sông Mekong và 21 loài chưa từng được mô tả và lần đầu
tiên được ghi nhận trên thế giới. Riêng ở Đồng bằng Sông Cửu Long có 292 loài,
trong đó có 5 loài chưa được mô tả (có thể loài mới), 8 loài chưa định loại được, 62
loài mới ghi nhận lần đầu ở lưu vực sông Mêkông và Việt Nam và 9 loài mới ghi
nhận lần đầu ở Việt Nam. (Nguồn: http://www.khoahoc.com.vn; Báo Cần Thơ
online, 28/02/2011).
Số liệu theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010) cho thấy, toàn vùng
ĐBSCL có khoảng 750km bờ biển (chiếm khoảng 23% tổng chiều dài bờ biển toàn
quốc) với 22 cửa sông, cửa lạch và hơn 800.000 ha bãi triều (70-80% là bãi triều
cao). Vào mùa khô, độ mặn nước biển ven bờ ở ĐBSCL vào khoảng 20 – 30‰, mùa
mưa từ 5-20‰, xâm nhập mặn theo các sông nhánh vào nội đồng nhiều đến 40 –
60km. Tiến sĩ Nguyễn Thanh Tùng, Phó Viện trưởng nhận định: ĐBSCL có những
9


vùng đất ngập nước quy mô lớn, đa dạng về kiểu môi trường sinh thái (mặn, lợ,
ngọt). Đồng thời, các hệ thống canh tác tương đối đồng nhất, đôi khi không phân
biệt được bằng địa giới hành chính như: vùng tứ giác Long Xuyên, vùng Đồng Tháp
Mười, bán đảo Cà Mau... Điều kiện giao thoa mặn, lợ, ngọt nêu trên cũng đã tạo nên
một vùng sinh thái đặc thù, hiếm thấy trên thế giới, rất thuận lợi cho phát triển sản
xuất thủy sản.
Chế độ thủy văn của Đồng bằng sông Cửu Long chịu sự chi phối hoàn toàn của
sông Mekong. Sông Mekong bắt nguồn từ Trung Quốc, đi qua 5 nước trước khi
chảy vào Việt Nam rồi đổ ra Biển Đông. Từ Phnom Penh (Cam-pu-chia), nó chia
thành 2 nhánh: bên phải là sông Bassac (sang Việt Nam gọi là Hậu Giang hay sông
Hậu) và bên trái là Mê Kông (sang Việt Nam gọi là Tiền Giang hay sông Tiền), cả
hai đều chảy vào khu vực đồng bằng châu thổ rộng lớn ở Nam Bộ Việt Nam, dài
chừng 220-250 km mỗi sông. Với 9 nhánh sông lớn và nhiều kênh mương lớn nhỏ
đổ ra biển, đây là nguồn cung cấp phù sa, dinh dưỡng và thức ăn dồi dào cho vùng
biển nuôi nhuyễn thể, lượng nước dồi dào cung cấp từ hệ thống sông Mekong, kết
hợp với hệ thống thủy lợi dày đặc tạo nên cho vùng ĐBSCL một ưu thế vượt trội
trong việc phát triển thủy sản nói chung so với các vùng khác trong cả nước.
(Nguồn: Nguyễn Thanh Tùng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Viện kinh
tế và quy hoạch thủy sản).
Nói đến NTTS vùng ĐBSCL, ưu thế vẫn là nuôi nước lợ (chủ yếu là nuôi tôm nước
lợ) và nuôi nước ngọt (cá tra, cá ba sa). Ngoài ra, vùng này còn có tiềm năng môi
trường nuôi các loài nhuyễn thể, các loài thủy sản khác như cá lóc, cá rô, cá da trơn,
lươn...Trên thực tế, nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long đã trở thành
một nghề truyền thống và không ngừng thay đổi. Theo tính toán của Bộ NN &
PTNT, tổng diện tích có khả năng NTTS ở ĐBSCL hơn 1,2 triệu ha, chiếm gần 60%
diện tích NTTS của cả nước. Trong đó, diện tích có khả năng NTTS vùng triều
khoảng 750.300 ha. Vùng bán đảo Cà Mau có diện tích tiềm năng cho phát triển
NTTS mặn lợ rất lớn (trên 630.000 ha), khu vực ven sông Hậu và sông Tiền có diện
tích vùng triều ít hơn (trên 123.000 ha).
Diện tích có khả năng nuôi thủy sản nước ngọt cũng rất phong phú với trên 500.000
ha được xác định là có điều kiện rất thuận lợi và phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Tiền
Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long
và Thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó, sau khi có Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP của
Chính phủ ra đời, đã làm cơ sở pháp lý cho việc mở rộng diện tích có khả năng
NTTS của vùng. (Nguồn: Báo Cần Thơ, http://www.vietlinh.com.vn).
10


Bảng 2.5: Sản lượng thủy sản ở ĐBSCL
Nă m

Tổng sản lượng (tấn)

Khai thác (tấn)

Nuôi trồng (tấn)

2000

1.169.060

803.919

365.141

2002

1.354.420

835.677

518.743

2003

1.468.788

833.990

634.798

2004

1.622.053

848.759

773.293

2005

1.845.821

843.017

1.002.805

2006

2.016.642

845.641

1.171.001

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2006)

2.4 Tình hình thủy sản ở Vĩnh Long
2.4.1 Vị trí địa lý
a. Vị trí
Vĩnh Long nằm ở toạ độ địa lý 10,150 vĩ độ Bắc, 105,580 kinh độ Ðông.
Vĩnh Long nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên
1.475,19 km2, bằng 0,45% diện tích cả nước, dân số trung bình là 1.044 triệu người
(số liệu thống kê năm 2004). Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây Nam
giáp thành phố Cần Thơ, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc và Đông Bắc
giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre.
Vĩnh Long cũng nằm trên tuyến hành lang Đông - Tây của vận tải quốc tế đường
biển và đường sông từ cửa Tiểu và cửa Định An vận chuyển hàng hoá đi Campuchia
và tuyến quốc lộ 54 từ Trà Vinh xuyên qua Vĩnh Long lên Đồng Tháp và biên giới
Campuchia - Về mặt địa chính trị, nó có thể được xem là trung tâm của ngã sáu đi
trực tiếp đến 8 tỉnh thành phố trong vùng.

11


Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long
(Nguồn: http://www.vinhlong.gov.vn, cập nhật ngày 27/12/2011)
b. Hệ thống sông ngòi
Vĩnh long có diện tích tiềm năng để phát triển thủy sản khá lớn và khá đa dạng về
quỹ đất: đất lúa, đất vườn, đất bãi bồi đều có thể nuôi kết hợp hoặc nuôi chuyên các
giống loài thủy sản nước ngọt. Bên cạnh đó hệ thống sông rạch trên địa bàn tỉnh có
thể bố trí nuôi thủy sản lồng bè .
Sông, rạch chằng chịt, cù lao nhiều, phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho phát triển du
lịch sinh thái. Môi trường nước trên hệ thống sông rạch chính của tỉnh còn khá
trong sạch , sẽ rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản và giảm được
các chi phí đầu tư.
Ngành thủy sản của tỉnh đã phát triển tương đối mạnh trong những năm vừa qua và
thu được những kết quả nhất định, đây sẽ là tiền đề cho việc mở rộng và phát triển
sản xuất trong giai đoạn mới.
12


Dự báo khả năng xuất khẩu thủy sản Vĩnh Long và
thủy sản cả nước

Khả năng XK (triệu USD)

9000

8000

8000
7000

6000

6000

Vĩnh Long

5000

4000

4000

Cả nướ c

2738

3000
2000
1000
0

3
2006

260

175
2010

2015

360
2020

N ăm

Hình 2.2: Dự báo khả năng xuất khẩu thủy sản Vĩnh Long và khả năng xuất
khẩu thủy sản cả nước
(Nguồn: http://vinhlong.agroviet.gov.vn/tapchi , cập nhật ngày 28/12/2011)
2.4.2 Điều kiện tự nhiên

a. Địa hình
Địa hình tỉnh Vĩnh Long tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam và có
dạng cao ở hai bên bờ sông Tiền, sông Hậu. Vĩnh Long được bao bọc bởi 3 con
sông lớn từ 3 phía: sông Hậu ở phía Tây Nam; sông Cổ Chiên ở phía Đông Bắc và
sông Mang Thít nối từ sông Cổ Chiên sang sông Hậu, cùng với mạng lưới kênh,
rạch chằng chịt.
b. Khí hậu
Tỉnh Vĩnh Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt:
mùa mưa và mùa khô. Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.400 - 1450 mm kéo dài
13


từ tháng 4 đến tháng 11, nhiệt độ tương đối cao, ổn định, nhiệt độ trung bình là 270C,
độ ẩm trung bình 79,8%.
c. Thủy văn
Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa 2 con sông lớn nhất của đồng bằng sông Cửu Long, nên
có nguồn nước ngọt quanh năm, đó là tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng.
Vĩnh Long có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, hình thành hệ thống phân phối nước
tự nhiên khá hoàn chỉnh, lượng mưa hàng năm trên địa bàn tỉnh lớn. Ngoài ra, Vĩnh
Long còn có tiềm năng nguồn nước khoáng chất lượng cao, có khả năng phát triển
công nghiệp sản xuất nước giải khát và nước tinh khiết phục vụ ngành y tế.
Đặc biệt, Vĩnh Long có nguồn thuỷ sản khá phong phú gồm nước ngọt và nước lợ.
Tại Vĩnh Long có các loại hình dòng chảy chính và vùng ngập lũ thượng lưu: hồ, ao,
đầm kênh, mương, ruộng lúa. Diện tích có khả năng nuôi trồng và khai thác thuỷ
sản là 34.480 ha.
Chế độ thủy văn ở Vĩnh Long chiu ảnh hưởng bởi khí hậu theo mùa, lưu lượng dòng
chảy của các con sông phân phối không đều giữa mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa,
nước sông lên cao đem theo phù sa (tháng 8-10), trung bình từ 0,25 – 0,31kg/m3 có
thể kéo sâu vào nội đồng từ 15-25km thuận lợi cho người dân trồng các loại cây hoa
màu và nuôi trồng thủy sản. Vào mùa khô, mực nước sông xuống thấp, gây ra tình
trạng thiếu nước ở nội đồng và nhiễm mặn ở các vung ven cửa sông.
2.4.3 Nguồn lợi thủy sản
Theo thống kê của tỉnh năm 2006 cho thấy: Những năm gần đây, nguồn thuỷ sản tự
nhiên bị sụt giảm đáng kể. Sản lượng khai thác thủy sản nước ngọt tự nhiên từ
10.550 tấn (năm 1998) giảm còn 9.290 tấn (năm 2002), 8.389 tấn (năm 2004) và
8.030 tấn (năm 2006). Trong đó, nguồn tôm khai thác giảm nhanh từ 924 tấn năm
1991 xuống còn 651 tấn năm 2004 (bình quân giảm 0,03%/năm). Kéo theo, ngư cụ
đáy giăng giảm 80%, lưới rùng giảm 62% và đăng giảm 21% từ năm 1994 đến năm
2001 và sản lượng này còn 8.000 tấn vào năm 2007.
2.4.4 Nuôi trồng thủy sản
Phong trào nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Vĩnh Long vẫn được duy trì và đạt sản lượng
cao. Theo số liệu Cục Thống kê, sản lượng thủy sản nuôi trồng tháng 2 của tỉnh ước
đạt 10.540 tấn, tăng 7,67% so với cùng kỳ năm 2010. Sản lượng tăng khá chủ yếu
do việc tiêu thụ cá tra có nhiều thuận lợi, sản phẩm cá tra bán được giá cao.
Toàn tỉnh hiện có 420 ha mặt nước nuôi cá tra thâm canh; trong đó số diện tích đã
chuyển sang nuôi đối tượng khác gần 30 ha, gần 95 ha đã thu hoạch xong nhưng
chưa thả nuôi lại.
Theo số liệu thống kê của ngành chuyên môn, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả
năm của tỉnh ước đạt hơn 2.300 ha, giảm 2,72% so với năm 2010; trong đó diện tích
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×