Tải bản đầy đủ

Giáo án tiếng việt 5 tuần 2 bài luyện tập làm báo cáo thống kê

Giáo án Tiếng việt 5
Tập làm văn
Luyện tập làm báo cáo thống kê
I. Mục tiêu
1. Trên cơ sở phân tích số liệu thống kê trong bài đọc Nghìn năm văn
hiến, học sinh hiểu hình thức trình bày các số liệu thống kê, tác dụng của các
số liệu thống kê.
2. Biết thống kê các số liệu đơn giản gắn với các số liệu về từng tổ HS
trong lớp, trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bút dạ và giấy khổ to ghi theo mẫu BT2 cho các nhóm làm bài.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy

Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi hai đến ba HS đọc đoạn văn tả cảnh - Hai đến ba HS đứng tại chỗ đọc bài
một buổi trong ngày về nhà em đã viết lại hoàn theo yêu cầu của GV.
chỉnh ở nhà (theo yêu cầu của tiết Tập làm văn
trước).

- GV nhận xét, cho điểm HS.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Trong cuộc sống hàng ngày không thể thiếu - HS lắng nghe.
các báo cáo thống kê. Qua bài đọc Nghìn năm
văn hiến, các em đã biết thế nào là số liệu
thống kê. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu tác dụng của thống kê và luyện tập thống
kê các số liệu đơn giản và trình bày kết quả
theo biểu bảng.
- GV ghi tên bài lên bảng.

- HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở.

2. Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- GV yêu cầu một HS đọc toàn bộ nội dung bài - Một HS đọc bài. Cả lớp theo dõi đọc


tập.

thầm trong SGK.

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê trong - HS nhìn vào bảng thống kê trong bài
bài Nghìn năm văn hiến, trả lời từng câu hỏi tập đọc Nghìn năm văn hiến trả lời:
sau:
+ Từ năm 1075 đến năm 1919 nước ta đã
+ Từ năm 1075 đến năm 1919 nước ta mở bao mở 185 khoa thi, lấy 2516 người đỗ tiến
nhiêu khoa thi? Và đã lấy bao nhiêu người đỗ sĩ.
tiến sĩ?
+ Số khoa thi, số tiến sĩ và trạng nguyên của + HS dựa vào bảng thống kê lần lượt trả
từng triều đại.
lời.
+ Số bia và số tiên tiến sĩ có khắc trên bia còn - Số bia và số tiến sĩ (từ khoa thi năm
lại đến ngày nay.
1442 đến khoa thi năm 1779) có tên khắc
trên bia còn lại đến ngày nay là 82 bia và
1306 tên tiến sĩ có khắc trên bia.
+ Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới + Các số liệu thống kê trên được trình
những hình thức nào?
bày dưới hai hình thức:
* Nêu số liệu (số khoa thi, số tiến sĩ từ
năm 1075 đến 1919, số bia và số tiến sĩ
có tên khắc trên bia còn lại đến ngày
nay).
* Trình bày bảng số liệu (so sánh số khoa
thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của các
triều đại).
+ Nêu tác dụng của các số liệu thống kê?

- Trình bày số liệu thống kê có những tác
dụng sau:
* Giúp cho người đọc dễ tiếp nhận thông
tin, dễ so sánh số liệu.
* Các số liệu thống kê là bằng chứng
hùng hồn, giàu sức thuyết phục chứng
minh rằng: dân tộc Việt Nam là một dân
tộc có truyền thống văn hiến từ lâu đời.

Bài tập 2
- Gọi HS đọc bài tập.

- Một HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi
trong SGK.


- GV hỏi: Bài tập yêu cầu làm gì?

- Thống kê số HS từng tổ trong lớp theo
các yêu cầu: Tổng số HS trong tổ, số học
sinh nữ, số học sinh nam, số HS khá và
giỏi

- GV chia nhóm (mỗi nhóm là một tổ trong - HS làm việc theo nhóm, những số liệu
lớp) và phát phiếu cho HS làm việc.
HS khá, giỏi từng tổ (nếu nắm không
chính xác) các em có thể tham khảo ý
kiến của GV.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và - Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm
cả lớp nhận xét, chỉnh sửa, biểu dương nhóm lên bảng và trình bày. Cả lớp theo dõi,
làm bài đúng nhất.
góp ý, bổ sung.
Lời giải, ví dụ:
Tổ

Tổng số
HS

Nữ

Nam

HS khá, giỏi

Tổ 1

8

4

4

5

Tổ 2

9

5

4

7

Tổ 3

8

3

5

5

Tổ 4

8

5

3

6

Tổng số

33

17

16

23

- GV yêu cầu HS so sánh một vài số liệu thống - HS nhìn bảng so sánh trả lời.
kê. Chẳng hạn: Tổ nào có nhiều bạn học khá,
giỏi nhất? Tổ nào có nhiều bạn nữ nhất, tổ nào
ít nhất?
- Yêu cầu Một HS nói tác dụng của bảng thống - Bảng thống kê giúp ta thấy rõ kết quả,
kê.
đặc biệt là kết quả có tính so sánh.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những bạn - HS lắng nghe.
tích cực phát biểu ý kiến.
- Dặn HS về nhà trình bày lại bảng thống kê - HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo
vào vở.
yêu cầu của GV.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×