Tải bản đầy đủ

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học Huyện Yên Sơn,Tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới sách giáo khoa sau năm 2015

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

HOÀNG THỊ TIẾN

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN YÊN SƠN,
TỈNH TUYÊN QUANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƢƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


HOÀNG THỊ TIẾN

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN YÊN SƠN,
TỈNH TUYÊN QUANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƢƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực chƣa hề đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn luận văn đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả

Hoàng Thị Tiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

i

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục này, tôi đã đƣợc sự giúp
đỡ của nhiều tập thể và cá nhân thầy giáo, cô giáo.
Quá trình học tập nghiên cứu là quá trình bản thân tôi đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ của tập thể các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, các phòng ban,
các cấp quản lý giáo dục. Với tình cảm chân thành của mình, tôi xin đƣợc bày
tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong ban giám hiệu, khoa
Tâm lý - Giáo dục, phòng Đào tạo, thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái
Nguyên, đã tận tình giúp đỡ tôi trong học tập, nhất là trong quá trình tiến hành
làm đề tài khoa học này.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc cô giáo PGS.TS Nguyễn
Thị Tính - Ngƣời đã tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa
học để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào
tạo huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, Ban Giám hiệu các trƣờng tiểu học, các
đồng chí giáo viên các trƣờng tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã tạo
điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi có các thông tin tài liệu cần thiết để viết đề tài
nghiên cứu của mình.
Trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài mặc dù bản thân tôi đã cố gắng rất
nhiều nhƣng không thể tránh khỏi thiếu sót nên tôi rất mong các thầy cô giáo và
các bạn đồng nghiệp có những phản hồi thông tin về luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015
Ngƣời thực hiện

Hoàng Thị Tiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc nội dung luận văn .............................................................................. 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015 ...............5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về việc bồi dƣỡng năng lực GV ở nƣớc ngoài ...... 5
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về bồi dƣỡng giáo viên ở trong nƣớc .................... 6
1.2. Các khái niệm công cụ.................................................................................. 8
1.2.1. Bồi dƣỡng .............................................................................................. 8
1.2.2. Năng lực............................................................................................... 10
1.2.3 Năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học ...................................... 11
1.2.4. Bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học .................... 15
1.3. Định hƣớng chƣơng trình - sách giáo khoa tiểu học sau năm 2015 và
yêu cầu đặt ra đối với năng lực chuyên môn của giáo viên .............................. 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iii

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


1.3.1. Những định hƣớng của chƣơng trình - sách giáo khoa tiểu học
sau năm 2015 ..................................................................................................... 17
1.3.2. Những yêu cầu về năng lực dạy học, giáo dục đối với giáo viên
tiểu học sau năm 2015 ....................................................................................... 19
1.4. Tổ chức bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên Tiểu học đáp
ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa sau 2015 ....................... 20
1.4.1. Xác định mục tiêu bồi dƣỡng .............................................................. 20
1.4.2. Xác định nội dung bồi dƣỡng năng lực chuyên môn đội ngũ giáo
viên Tiểu học ..................................................................................................... 21
1.4.3. Lựa chọn các phƣơng pháp, hình thức tổ chức, đánh giá kết quả
bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Tiểu học .................... 22
1.5. Trƣởng phòng Giáo dục - Đào tạo với hoạt động bồi dƣỡng giáo viên
tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và SGK sau năm 2015 ........... 24
1.5.1. Lập kế hoạch bồi dƣỡng ...................................................................... 24
1.5.2. Tổ chức các nguồn lực thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng ........................ 25
1.5.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng ................................................ 27
1.5.4. Kiểm tra đánh giá các kết quả bồi dƣỡng ............................................ 27
1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động bồi dƣỡng giáo viên tiểu học
của Phòng Giáo dục - Đào tạo ........................................................................... 28
1.6.1. Những yếu tố chủ quan........................................................................ 28
1.6.2. Những yếu tố khách quan .................................................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................. 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH
TUYÊN QUANG ............................................................................................. 31
2.1. Tổ chức khảo sát ......................................................................................... 31
2.1.1. Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ..... 31
2.1.2. Tổ chức khảo sát .................................................................................. 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


2.2. Thực trạng năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học ở huyện Yên Sơn
và mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình SGK sau năm 2015 ........... 33
2.3. Thực trạng bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên Tiểu học
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ................................................................... 39
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch tổ chức bồi dƣỡng năng lực chuyên môn
cho giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang ................................ 39
2.3.2. Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo
viên tiểu học huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang .............................................. 40
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dƣỡng năng lực chuyên môn
cho giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang ................................ 42
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng năng lực cho
giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang ...................................... 47
2.3.5. Những khó khăn trong công tác bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho
giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang ...................................... 48
2.4. Đánh giá chung về thực trạng ..................................................................... 49
2.4.1.Về năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học
sau năm 2015 ..................................................................................................... 49
2.4.2. Thực trạng về tổ chức bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho giáo viên
tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa tiểu học
sau năm 2015 ..................................................................................................... 49
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................. 51
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN
QUANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH, SÁCH
GIÁO KHOA SAU NĂM 2015 ....................................................................... 52
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học .................... 52
3.1.1 Đảm bảo tính đối tƣợng ........................................................................ 52
3.1.2. Phù hợp với thực tế giáo dục học sinh tiểu học miền núi và định
hƣớng đổi mới giáo dục tiểu học ....................................................................... 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống ........................................................................ 53
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện........................................................................ 54
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả ......................................................................... 54
3.1.6. Đảm bảo tính phát triển nghề nghiệp giáo viên .................................. 55
3.2. Các biện pháp ............................................................................................. 55
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về chƣơng
trình và sách giáo khoa tiểu học sau năm 2015 và yêu cầu đặt ra đối với
giáo viên............................................................................................................. 55
3.2.2. Tổ chức khảo sát đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên Tiểu
học để xác định nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng đáp ứng yêu cầu đổi
mới chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015 .......................................... 59
3.2.3. Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng nâng cao năng lực chuyên môn
cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa
sau năm 2015 ..................................................................................................... 62
3.2.4 Huy động nguồn lực tổ chức bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho
giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và sách giáo
khoa sau năm 2015 ............................................................................................ 64
3.2.5. Chỉ đạo đa dạng hóa phƣơng pháp, hình thức tổ chức bồi dƣỡng
năng lực chuyên môn cho giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới
chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015 .................................................. 66
3.2.6. Tạo Website chia sẻ thông tin về nội dung chƣơng trình bồi dƣỡng
thƣờng xuyên về năng lực cho giáo viên Tiểu học trong toàn huyện .................. 70
3.2.7. Phát huy vai trò tự bồi dƣỡng của cán bộ, giáo viên để nâng cao
năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và SGK. ........... 71
3.2.8. Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng .............................. 73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 76
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 76
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................. 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

vi

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 80
1. Kết luận .......................................................................................................... 80
2. Khuyến nghị................................................................................................... 81
2.1. Đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo ......................................................... 81
2.2. Đối với trƣờng tiểu học .......................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 83
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

vii

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BD

:

Bồi dƣỡng

CNH, HĐH

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐNGV

:

Đội ngũ giáo viên

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GDH

:

Giáo dục học

GV

:

Giáo viên

KT-XH

:

Kinh tế, xã hội

NL

:

Năng lực

NQ

:

Nghị quyết

NQĐH XI

:

Nghị quyết Đại hội XI

NQTW 2

:

Nghị quyết Trung ƣơng 2

NQTW 4

:

Nghị quyết Trung ƣơng 4

QLNN về GD&ĐT

:

Quản lý nhà nƣớc về Giáo dục và Đào tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Những hiểu biết của cá nhân về nội dung định hƣớng đổi mới
giáo dục tiểu học sau 2015 .............................................................. 34
Bảng 2.2: Tự đánh giá của giáo viên về năng lực thực hiện các nội dung
định hƣớng đổi mới giáo dục tiểu học sau năm 2015. .................... 36
Bảng 2.3: Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dƣỡng của Phòng Giáo
dục - Đào tạo ................................................................................... 40
Bảng 2.4 .Các biện pháp tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với
hoạt động bồi dƣỡng ........................................................................ 41
Bảng 2.5.Nội dung bồi dƣỡng đã đƣợc Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ
đạo tổ chức tập huấn cho giáo viên tiểu học ................................... 43
Bảng 2.6: Chỉ đạo lựa chọn hình thức bồi dƣỡng cho giáo viên tiểu học ......... 46
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của
những biện pháp quản lý bồi dƣỡng nâng cao năng lực
chuyên môn cho giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và
sách giáo khoa sau năm 2015 .................................................... 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, giáo dục có mối quan hệ biện
chứng với các quá trình xã hội, khi xã hội phát triển đòi hỏi giáo dục phải luôn
luôn đổi mới đáp ứng yêu cầu của xã hội. Trong những năm qua giáo dục Việt
Nam đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể góp phần to lớn vào sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, kết quả đạt đƣợc của giáo dục cho thấy hệ thống giáo
dục đã tƣơng đối hoàn chỉnh từ mầm non đến sau đại học. Giáo dục đã phát
triển mạnh về quy mô, tăng nhanh về số lƣợng, nhất là ở giáo dục đại học và
giáo dục chuyên nghiệp. Chất lƣợng giáo dục và đào tạo có tiến bộ và cải thiện
ở một số mặt. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số
lƣợng và chất lƣợng, tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn tƣơng đối cao,
với cơ cấu đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về trình độ, thâm niên, vùng miền
vv…ngày càng hợp lý.
Tuy nhiên, chất lƣợng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu
cầu, nội dung và phƣơng pháp giáo dục còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Do
đó năng lực học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp hạn chế về năng lực và kĩ
năng sống.
Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lƣợng, số lƣợng và cơ cấu; một bộ phận
chƣa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, một bộ phận nhỏ cán bộ
giáo viên thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Đầu tƣ cho
giáo dục và đào tạo chƣa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và
đào tạo chƣa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu nhất là ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn vv…
Để khắc phục những vẫn đề yếu kém bất cập nêu trên cần quán triệt tinh
thần của Nghị quyết Trung ƣơng 2 (NQTW 2), Nghị quyết Đại hội XI (NQĐH
XI), Nghị quyết Trung ƣơng 4 (NQTW 4) và tinh thần cải cách hành chính để
đổi mới các hoạt động Quản lý nhà nƣớc về Giáo dục và Đào tạo (QLNN về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

1

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


GD&ĐT), yêu cầu phải đổi mới căn bản, toàn diện hệ thống giáo dục và công
tác quản lý giáo dục.
Nghị quyết TW 29 tháng 8 năm 2013 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8
BCH TW Đảng (khóa XI) về "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Trong đó đổi mới căn bản toàn diện giáo
dục Việt Nam khâu đột phá đầu tiên là đổi mới công tác thi, kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học sinh, đổi mới chƣơng trình sách giáo khoa phổ thông
chuyển từ chƣơng trình giáo dục theo tiếp cận nội dung sang chƣơng trình theo
tiếp cận năng lực, tích hợp ở lớp dƣới, phân hóa sâu ở lớp trên, đổi mới quản lý
giáo dục các cấp nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong
quản lý giáo dục vv..
Tiếp cận theo hƣớng năng lực đòi hỏi ho ̣c sinh học để biết, học để làm, học
để chung sống, học để tự khảng định. Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải đƣợc bổ sung
về năng lực chuyên môn để đáp ứng với yêu cầu đổi mới chƣơng trình sách giáo
khoa sau năm 2015.
Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: "Bồi dưỡng
năng lực chuyên môn cho giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau
năm 2015".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn về bồi dƣỡng năng lực chuyên
môn cho giáo viên Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, đề xuất một số
biện pháp bồi dƣỡng nâng cao năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học đáp ứng
yêu cầu của đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Công tác bồi dƣỡng nâng cao trình độ, năng lực
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

2

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Khách thể điều tra, khảo sát: Thực trạng bồi dƣỡng, giáo viên tiểu học,
cán bộ quản lý giáo dục huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực chuyên
môn cho đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Yên Sơn , tỉnh Tuyên Quang.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lƣợng đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa phụ thuộc vào năng
lực của giáo viên, nếu đề xuất đƣợc các biện pháp bồi dƣỡng nâng cao trình độ,
năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu của đổi
mới chƣơng trình và sách giáo khoa thì sẽ thực hiện có hiệu quả việc đổi mới
chƣơng trình-sách giáo khoa sau năm 2015, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo
dục Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ cở lý luận của hoạt động bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học
đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015.
- Khảo sát thực trạng bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa sau
năm 2015.
- Đề xuất biện pháp bồi dƣỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo
viên Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới
chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi đối tượng khảo sát
Khảo sát đội ngũ giáo viên Tiểu học, cán bộ quản lý giáo dục đang công
tác tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp bồi dƣỡng năng lực dạy học, giáo dục cho đội ngũ
giáo viên Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới
chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

3

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu
và các văn bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm thu thập tƣ liệu xây dựng
cơ sở lý luận của hoạt động bồi dƣỡng năng lực cho giáo viên tiểu học.
- Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía
cạnh mà đã đƣợc đề cập đến trƣớc làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm
- Phƣơng pháp quan sát, điều tra bằng anket về thực trạng đội ngũ giáo
viên tiểu học và thực trạng hoạt động bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Phƣơng pháp khảo nghiệm: Kiểm nghiệm mức độ cần thiết, tính khả thi
của các biện pháp đã đề xuất.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm trong công tác bồi dƣỡng nâng cao
trình độ, năng lực giáo viên của Phòng và một số đơn vị.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Đƣợc sử dụng trong quá trình phân tích, xử lý các số liệu điều tra, thu
thập đƣợc.
8. Cấu trúc nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cở sở lý luận của bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo
viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa sau
năm 2015.
Chƣơng 2: Thực trạng bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên
Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Chƣơng 3: Biện pháp bồi dƣỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo
viên Tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới
chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

4

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƢƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về việc bồi dưỡng năng lực giáo viên ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dƣỡng Giáo viên
(GV) là nhân tố phát triển cơ bản trong phát triển Giáo dục. Triết lý giáo dục
các các Quốc gia, nhà trƣờng, ngành Giáo dục theo đuổi là học tập thƣờng
xuyên và học tập suốt đời nhằm bổ sung kiến thức và đổi mới phƣơng pháp
hoạt động phù hợp với sự phát triển Kinh tế - xã hội (KT-XH).
Pakistan, quốc gia có chƣơng trình bồi dƣỡng về sƣ phạm do Nhà nƣớc
quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung nhƣ bồi dƣỡng năng lực
dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét
học sinh, đối với đội ngũ GV mới vào nghề chƣa quá 3 năm.
Ở Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho GV và cán bộ quản lý
giáo dục (QLGD) là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tuỳ
theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp QLGD đề ra các phƣơng thức
bồi dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi
trƣờng cử từ 03 đến 05 GV đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và
tập trung nhiều vào đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Tại Thái Lan, bắt đầu từ năm 1998 việc bồi dƣỡng GV đƣợc tiến hành ở
trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện Giáo dục (GD) cơ bản, huấn
luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã hội.
Triều Tiên là một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi
dƣỡng (BD) và đào tạo lại đội ngũ giáo viên (ĐNGV). Tất cả GV đều phải
tham gia học tập đầy đủ các nội dung chƣơng trình về nâng cao trình độ và
nghiệp vụ chuyên môn theo quy định. Nhà nƣớc đã đƣa ra hai chƣơng trình lớn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

5

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


đƣợc thực thi hiệu quả trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình BD GV
mới” để GV thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đƣa GV đi
tập huấn tại nƣớc ngoài.
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên ở trong nước
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh
vực văn hóa - giáo dục, bồi dƣỡng GV. Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo
Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung,
vấn đề bồi dƣỡng GV, phát triển đội ngũ GV.... Có thể nêu ra một số tác giả sau
đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất
lƣợng đội ngũ GV nhƣ: tài liệu của tác giả Nguyễn Minh Đƣờng (1996) “Bồi
dƣỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học
công nghệ cấp nhà nước”, tác giả Trần Bá Hoành (2002) “Bồi dƣỡng tại chỗ
và bồi dưỡng từ xa”, tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) "Tự học, tự bồi dưỡng
suốt đời trở thành một quy luật", Tạp chí Tự học tháng 8/2000... Tuy vậy, với
đặc trƣng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề lý luận về bồi dƣỡng
GV vẫn chƣa đƣợc thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu thực tế về
công tác bồi dƣỡng năng lực thiết kế bài giảng cho GV, đây là một vấn đề cần
phải đƣợc làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn.
Luật GD năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nƣớc ta, quy
định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống GD quốc dân, nhằm
tăng cƣờng hiệu lực QL Nhà nƣớc về GD. Đối với các trƣờng TH, “Điều lệ
trƣờng tiểu học” là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu GD và định
hƣớng cho việc xây dựng ĐNGV Tiểu học theo phƣơng châm ĐT kết hợp với
sử dụng; bồi dƣỡng GV trên cơ sở đề cao việc tự học và tự BD của GV.
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tƣớng Chính phủ về
"Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục
quốc dân" và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng
Đảng khoá IX về việc "Xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ QLGD" đã định hƣớng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

6

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


dƣỡng GV trong đó có GV TH theo hƣớng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bƣớc
hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài.
Ngày 11/01/2005, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD giai đoạn 2005 - 2010”. Mục tiêu tổng quát của
Đề án là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD theo hướng chuẩn
hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề
nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao
của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước”.
Ngày 04/5/2007, Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT
về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV TH. Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống; kiến thức; kỹ năng sƣ phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá,
xếp loại GV TH. Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình GV TH tại các cơ
sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Ngày 08/8/2011, Bộ GD&ĐT đã có Thông tƣ số 32/2011/TT-BGD&ĐT,
ban hành Chƣơng trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên Giáo viên Tiểu học.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH Trung ƣơng Ðảng khóa XI về "Ðổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập
quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lƣợng giáo dục" của đội ngũ
nhà giáo. Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ
Ðảng và Nhà nƣớc đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới
giáo dục sắp tới.
Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy GV là ngƣời tham gia quyết
định chất lƣợng GD của nhà trƣờng. Bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ GV sẽ góp
phần quan trọng cho sự phát triển của GD, phục vụ CNH-HĐH đất nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

7

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Nghị quyết 29 TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, đã
đề ra những phƣơng pháp đổi mới giáo dục phổ thông sau 2015 và định hƣớng
đổi mới giáo dục tiểu học, từ đó đặt ra những yêu về về đội ngũ giáo viên tiểu
học sau 2015 làm tiền đề để xác định nội dung bồi dƣỡng.
Trong những năm gần đây có nhiều công trình luận văn thạc sỹ nghiên
cứu về bồi dƣỡng giáo viên nhƣng chủ yếu là nghiên cứu tiếp cận theo hƣớng
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Nhƣ vậy, những nghiên cứu ở nƣớc ngoài cũng nhƣ ở Việt Nam đã đề
cập rất nhiều đến vai trò và tầm quan trọng của việc BD ĐNGV, đồng thời
cũng đƣa ra đƣợc nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả và chất lƣợng công tác
bồi dƣỡng đội ngũ nhà giáo, tuy nhiên vấn đề bồi dƣỡng năng lực (NL) cho đội
ngũ Giáo viên Tiểu học (GV TH) đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình sách
giáo khoa sau 2015 vẫn chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, có
hệ thống. Vấn đề này một lần nữa cũng khẳng định tính cấp thiết của đề tài
nghiên cứu.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Bồi dưỡng
Bồi dƣỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để
nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của ngƣời lao động về một lĩnh vực hoạt
động mà ngƣời lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua
một hình thức đào tạo nào đó.
Bồi dƣỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tƣợng
đƣợc giáo dục, làm cho đối tƣợng đƣợc bồi dƣỡng tăng thêm năng lực, phẩm
chất và phát triển theo chiều hƣớng tốt hơn.
Bồi dƣỡng là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật kiến thức mới
tiến bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo
yêu cầu của từng bậc học. Công tác bồi dƣỡng đƣợc thực hiện trên nền tảng các
loại trình độ đã đƣợc đào tạo cơ bản từ trƣớc. Hoạt động bồi dƣỡng là việc làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

8

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


thƣờng xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, không ngừng
nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội.
Nội dung bồi dƣỡng đƣợc triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng
đối tƣợng cụ thể. [15]
Bồi dƣỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị con ngƣời,
làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin
thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá
trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Sau khi đƣợc bồi
dƣỡng, năng lực cá nhân đƣợc gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân
lực trong hiện tại và trong tƣơng lai của tổ chức. [22]
Bồi dƣỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng
kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát
triển của xã hội, thƣờng đƣợc xác định bằng chứng chỉ. Do đó bồi dƣỡng có
những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp để từ đó nâng cao trình độ
trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó.
- Bồi dƣỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chƣơng trình và phƣơng
thức thực hiện cụ thể:
- Đối tƣợng đƣợc bồi dƣỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định,
cần đƣợc bồi dƣỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại
ngữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
(CNH - HĐH) đất nƣớc.
- Mục đích bồi dƣỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để
ngƣời lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
để đạt đƣợc hiệu quả công việc đang làm.
Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thƣờng chỉ cho hoạt động dạy học nhằm
bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả ngƣời dạy và ngƣời học. Xét
về mặt thời gian thì đào tạo thƣờng có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì
bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dƣỡng có thời gian ngắn và có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

9

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dƣỡng. Tuy nhiên khái niệm đào
tạo và bồi dƣỡng chỉ là tƣơng đối.
Xét một cách khác, bồi dƣỡng đƣợc xác định nhƣ một quá trình làm biến
đổi hành vi, thái độ con ngƣời một cách có hệ thống thông qua việc học tập.
Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình
lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở.
1.2.2. Năng lực
Đối với mỗi ngành khoa học, tùy vào đối tƣợng nghiên cứu của từng lĩnh
vực mà khái niệm năng lực đƣợc định nghĩa khác nhau:
- Dƣới góc độ triết học, năng lực của con ngƣời là sản phẩm của sự phát
triển xã hội: “sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thể phải nắm được các hình
thức hoạt động mà loài người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã
hội. Vì vậy năng lực của con người không những do hoạt động bộ não của nó
quyết định, mà trước hết là do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đã đạt
được” (M.M Rozental - Từ điển triết học, 1986, tr397)
- Dƣới góc độ Tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của
cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định,
nhằm đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy. Các nhà nghiên cứu
Tâm lý học khẳng định: năng lực của con ngƣời luôn gắn liền với hoạt động
của chính con ngƣời, nội dung, tính chất của hoạt động đƣợc quy định bởi nội
dung, tính chất của đối tƣợng mà hoạt động hƣớng dẫn. Vì vậy, khi nói đến
năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ: khả năng
tri giác, khả năng ghi nhớ, ..) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý của cá
nhân đáp ứng đƣợc yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết
quả mong muốn.
- Theo từ điển GDH: Năng lực, khả năng, đƣợc hình thành hoặc phát
triển cho phép một con ngƣời đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí
lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực đƣợc thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt
động, thực hiện một nhiệm vụ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

10

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Với các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, thuật ngữ “năng lực” đƣợc ý
niệm rất sớm từ những năm 1970 và có rất nhiều định nghĩa đƣợc đƣa ra xuất
phát từ nhiều hƣớng tiếp cận trong những bối cảnh khác nhau:
Các định nghĩa mặc dù có sự khác nhau nhƣng hầu hết đều có chung một
số quan điểm: Năng lực bao gồm một loạt các kiến thức, kỹ năng, thái độ hay
các đặc tính cá nhân khác cần thiết để thực hiện công việc thành công. Bên
cạnh đó, những yếu tố này phải quan sát hay đo lƣờng đƣợc để có sự phân biệt
giữa ngƣời có năng lực và ngƣời không có năng lực. Năng lực thể hiện tính chủ
quan trong hành động và có thể có được nhờ sự bền bỉ, kiên trì học tập, hoạt
động, rèn luyện và trải nghiệm. Về bản chất năng lực là tổ hợp của kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và một số yếu tố tâm lý khác phù hợp với yêu cầu của
hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả. Khi năng lực phát
triển thành tài năng thực sự thì các yếu tố này hoà quyện, đan xen vào nhau.
Năng lực đƣợc xem nhƣ là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân
và đòi hỏi của công việc để thực hiện công việc thành công. Năng lực đƣợc
hiểu là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ hay các phẩm chất cá
nhân khác (động cơ, nét tiêu biểu, ý niệm về bản thân, mong muốn thực
hiện…) mà tập hợp này là thiết yếu và quan trọng của việc hình thành những
sản phẩm đầu ra.
1.2.3 Năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học
1.2.3.1. Năng lực chuyên môn
Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, muốn đánh giá một chủ thể có năng
lực chuyên môn thì cần đánh giá trong việc hoàn thành một nhiệm vụ, một tình
huống nghề nghiệp thông qua những kỹ năng, thao tác mà chủ thể đó thực hiện
trên thực tế.
Một số khái niệm về năng lực chuyên môn nghề nghiệp của các tác giả
trên thế giới:
G.Debling nêu định nghĩa năng lực chuyên môn hay năng lực nghề
nghiệp là khả năng chủ thể thực hiện các hoạt động trong phạm vi nghề nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

11

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


đạt tới các trình độ, mức độ thực hiện mong đợi cần thiết. Đó là một quan niệm
rộng bao gồm cả khả năng truyền tải kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vào các tình
huống mới trong phạm vi nghề đó, bao gồm cả sự tổ chức, kế hoạch làm việc,
cả hoạt động mới nảy sinh có liên quan đến chất lƣợng công việc và các cá
nhân làm việc có hiệu quả với đồng nghiệp, với cán bộ lãnh đạo, quản lý, ...
Một cá nhân biết thành thạo giỏi nghề là ngƣời biết thực hiện đƣợc một nhiệm
vụ cụ thể hay một chức trách cụ thể trong một khoảng thời gian xác định, có
khả năng xử lý một cách hiệu quả các sự cố bất thƣờng trong các môi trƣờng
hay điều kiện khác.
Theo B.Mansfield thì năng lực chuyên môn của cá nhân đƣợc hiểu là khả
năng chủ thể biết thực hiện đƣợc toàn bộ vai trò lao động hay phạm vi công việc.
Tức là thực hiện chúng chứ không phải chỉ biết về chúng, biết thực hiện trọn vẹn
vai trò lao động hay phạm vi công việc chứ không phải từng kỹ năng, từng công
việc riêng rẽ, theo các tiêu chuẩn mong đợi của công việc đó chứ không phải là
các tiêu chuẩn về đào tạo hay các tiêu chuẩn tách rời thực tế công việc, trong các
môi trƣờng làm việc thực, điều kiện thực tế để đạt hiệu quả công việc.
Các định nghĩa về năng lực chuyên môn nghề nghiệp gắn với sự thực
hiện thành công các công việc cụ thể của một nghề theo các chuẩn đƣợc quy
định. Do vậy, năng lực nghề nghiệp có thể đánh giá và lƣợng hóa đƣợc.
Chúng tôi quan niệm năng lực chuyên môn nghề nghiệp là tổ hợp của
các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đảm bảo cho chủ thể thực
hành tốt công việc theo chuẩn đầu ra quy định trong những tình huống hoặc
nhiệm vụ nghề nghiệp nhất định. Trong đó, thành tố kỹ năng là yếu tố quan
trọng của năng lực nghề nghiệp.
Ngƣời có năng lực lĩnh vực nào đó, tất nhiên có kỹ năng thực hiện tốt
các hoạt động. Tuy nhiên, ngƣời có kỹ năng chƣa chắc hẳn là có năng lực.
Khác với kỹ năng là chú ý đến yếu tố “làm”, “thao tác” thì năng lực thể hiện
sự bền vững hơn về khả năng thực hiện hành động và ít bị chi phối bởi yếu tố
khách quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

12

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


- Năng lực chuyên môn nghề nghiệp của cá nhân có thể nhận biết đƣợc
thông qua các đặc trƣng sau:
+ Kiến thức, kỹ năng, thái độ và các nguyên tắc cần thiết của ngƣời lao
động để thực hiện toàn bộ một hoặc một số nội dung lao động nghề nghiệp cụ thể.
+ Thể hiện thông qua việc đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn yêu cầu của chuẩn
đầu ra đó là sản phẩm lao động mà ngƣời lao động tạo nên.
+ Sự thực hiện phải đánh giá và xác định đƣợc.
- Các mức độ của năng lực nghề nghiệp:
Theo Var gas Zuxni ga, F có 5 mức NLTH nhƣ sau:
+ Mức 1: Thực hiện tốt các hoạt động thông thƣờng, quen thuộc.
+ Mức 2: Thực hiện tốt các hoạt động quan trọng trong những hoàn cảnh
khác nhau. Có thể tự mình thực hiện một số hoạt động tƣơng đối phức tạp hoặc
các công việc ít gặp. Có khả năng làm việc hợp tác, tham gia nhóm làm việc.
+ Mức 3: Thực hiện các hoạt động phức tạp, ít gặp, trong nhiều hoàn
cảnh khác nhau. Có khả năng làm việc độc lập cũng nhƣ khả năng kiểm soát và
hƣớng dẫn ngƣời khác
+ Mức 4: Có khả năng thực hiện một cách chắc chắn và độc lập các hoạt
động chuyên môn phức tạp trong những tình huống khó. Có khả năng tổ chức
và quản lý công việc của nhóm và điều phối các nguồn tài nguyên.
+ Mức 5: Ứng dụng các nguyên tắc trọng yếu và kỹ thuật phức tạp trong
nhiều tình huống nghề nghiệp khác nhau. Đảm đƣơng những công việc thƣờng
xuyên đòi hỏi tính tự chủ cao, điều hành công việc của những ngƣời khác và
kiểm soát các nguồn tài nguyên quan trọng. Ngoài ra cũng có khả năng chuẩn
đoán, thiết kế, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và đánh giá công việc.
Năng lực chuyên môn nghề nghiệp đƣợc coi là sự tích hợp giữa ba thành
tố kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để hoàn thành đƣợc những công việc
và nhiệm vụ trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

13

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


1.2.3.2. Năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học
Năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học là sự tổ hợp giữa kiến thức
và kỹ năng, thái độ của giáo viên về dạy học,giáo dục mà giáo viên đảm nhận
nhằm giúp cho giáo viên có thể tổ chức thành công, hiệu quả các hoạt động
dạy học, hoạt động giáo dục học sinh tiểu học thực hiện có hiệu quả mục tiêu
giáo dục đặt ra.
Năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học được tạo bởi từ các thành
tố sau: Kiến thức, kỹ năng về nghề dạy học, hệ thống kỹ năng mềm và năng lực
phẩm chất cá nhân của người giáo viên.
Kiến thức về nghề dạy học lại bao gồm:
- Kiến thức chuyên môn: Kiến thức nền tảng, kiến thức chuyên môn sâu
và kiến thức liên môn.
- Kiến thức nghiệp vụ sƣ phạm: Kiến thức về Tâm lý học, Giáo dục học,
Lý luận dạy học bộ môn, Lý luận giáo dục, kiến thức về dạy học tích hợp vv….
- Kiến thức về xã hội và những thông tin về nghề.
- Kiến thức công cụ: Tin học và Ngoại ngữ
Kỹ năng về chuyên môn của giáo viên tiểu học bao gồm:
- Kỹ năng giảng dạy: kỹ năng thiết kế, kỹ năng tổ chức dạy học, kỹ năng
kiểm tra, đánh giá, kỹ năng dạy học tích hợp, kỹ năng quản lý dạy học vv…
- Kỹ năng phân tích môi trƣờng giáo dục: kỹ năng nhận diện môi trƣờng
giáo dục, kỹ năng tạo môi trƣờng giáo dục, phân tích những tác động của môi
trƣờng giáo dục đến học sinh và quá trình phát triển nhân cách học sinh vv…
- Kỹ năng nhận diện đối tƣợng giáo dục: kỹ năng nắm đặc đặc điểm tâm
lý học sinh tiểu học, nắm hoàn cảnh của từng học sinh, nắm năng lực nhận
thức, cá tính của từng học sinh vv…
- Kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng tiếp cận đối tƣợng giao tiếp, kỹ năng
lắng nghe, kỹ năng thấu hiểu, kỹ năng nói, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng
chia sẻ thông tin, kỹ năng làm chủ cảm xúc, kỹ năng xử lý tình huống trong
giao tiếp vv…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

14

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×