Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên.doc

Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên
LỜI MỞ ĐẦU
1 . L ý d o l ự a c h ọ n đ ề
t



à



i

Hiện nay trên thị trường tồn tại rất nhiều phương tiện khác nhau để đáp ứng nhu cầu
đi lại của
người
tiêu dùng. Và chúng ta không thể không kể đến một phương tiện
phổ biến đó chính là xe
máy.

Đối

với mọi người nói chung cũng như sinh viên nói
riêng, xe máy là một phương tiện đi lại
được
xem là thuận tiện nhất, tương đối phù
hợp về giá cả cũng như về hình
thức.
Trong những năm gần đây, thị trường xe máy Việt Nam đã có sự thay đổi rất lớn. Cụ
thể là: sau
khi
công ty liên doanh Honda Việt Nam được thành lập và đi vào hoạt
động thì người tiêu dùng
Việt
Nam giờ đây đã có thể sử dụng những chiếc xe máy
được sản xuất ngay tên lãnh thổ Việt
Nam.
Nhận thấy nhu cầu sử dụng xe máy của
người dân Việt Nam là rất lớn, một số hãng sản xuất xe
máy
khác cũng đã tiến hành
liên doanh với Việt Nam để thành lập công ty liên doanh sản xuất xe
máy

như:
Việt
Nam Suzuki, Yamaha Motor Việt Nam,… Bên cạnh đó, trong những năm trở lại đây,
thị trường xe máy Việt Nam thêm đa dạng bởi những chiếc xe máy Trung Quốc
được nhập khẩu cũng
như
được sản xuất ồ ạt tại Việt Nam mà chất lượng của nó
thì không kiểm soát
được.
Người tiêu dùng Việt Nam giờ đây có thể tự do lựa chọn những sản phẩm xe máy
mà mình
yêu
thích. Nhưng bên cạnh đó, họ cũng đối diện với những chiếc xe máy
có chất lượng không tốt.

thế khi quyết định mua xe cho mình, ngoài việc quan
tâm đến giá cả, hình dáng, kích thước,
màu
sắc của xe thì còn một vấn đề nữa cũng
không kém phần quan trọng đó chính là dịch vụ hậu mãi
-
đặc biệt là dịch vụ bảo
hành. Dịch vụ bảo hành được xem là một nhân tố quan trọng để củng
cố
thêm chất
lượng của xe. Một hãng xe uy tín với chất lượng bảo hành tốt luôn tạo ấn tượng tốt
đối
với
khách hàng - nó sẽ tạo niềm tin cho khách hàng khi quyết định tiêu dùng sản
phẩm của công
ty.
Nhận thấy tầm quan trọng cũng như để có thể nghiên cứu sâu
hơn về ảnh hưởng của dịch vụ
bảo
hành tới quyết định mua xe máy của người tiêu
dùng nên Nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài:
“Nghiên
cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của
sinh viên hệ chính quy trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Nhân Văn TP.HCM ”.
Đề tài Nhóm 2 – ĐHVB QT 7 1
Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên
2 . M ụ c ti ê u n g h i ê n
c





u

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là sẽ nghiên cứu xem ảnh hưởng hay tác động của
dịch vụ
bảo
hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên hệ chính quy trường
Đại Học Khoa Học Xã Hội Nhân Văn TP.HCM.
3 . Đ ố i t ư ợ n g , p h ư ơ n g ph á p v à p h ạ m v i n g h i ê n
c





u

Đối tượng nghiên cứu là sinh viên trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Nhân Văn
TP.HCM hệ chính quy - những người đã


đang
sử dụng xe
máy.
Để thu thập thông tin cần thiết nhóm sử dụng phương
pháp
nghiên cứu là phương
pháp điều tra khảo sảo trực tiếp bằng bảng câu hỏi.
Phạm vi nghiên cứu của đề án này được giới hạn là chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của
dịch vụ
bảo
hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên hệ chính quy trường
Đại Học Khoa Học Xã Hội Nhân Văn TP. HCM chứ
không
nghiên cứu một cách toàn
diện. Vì thế kết quả đưa ra chỉ tương đối và phù hợp chủ yếu trong trường Đại Học
Khoa Học Xã Hội Nhân Văn TP.HCM .

4. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài góp phần cải
thiện
cũng như giúp đỡ các hãng cung cấp xe máy trên
thị
trường Việt Nam nhận ra được vai trò quan trọng của dịch vụ bảo hành cũng như
sẽ
cải tiến các dịch vụ bảo hành nhằm đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích và thu
hút
được nhiều khách hàng
hơn.
Từ dó người tiêu dùng cũng được hưởng nhiều lợi ích từ
dịch vụ này như xe ít hư hỏng hơn, tuổi thọ của xe sử dụng lâu hơn. Ngoài ra còn làm
giảm thiểu tai nạn giao thông do sự cố xe gây ra.

5. Kết cấu c ủ a đ ề
t

à



i

I. Tổng quan về thị trường xe máy Việt
Nam.
II. Hành vi mua sắm và sử dụng xe máy của sinh viên hệ chính quy trường Đại Học
Khoa Học Xã Hội Nhân Văn TP.HCM.
III. Bảng câu hỏi về dịch vụ bảo hành của các hang cung cấp xe máy trên thị trường Việt
Nam.
Đề tài Nhóm 2 – ĐHVB QT 7 2
Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên
NỘI DUNG
I. Tổng quan về thị trường xe máy Việt
Nam
1 . N h u c ầ u ti ê u t h ụ x e m á y ở V i ệ t
N



a



m

Sau 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu kinh tế
to lớn và có ý nghĩa lịch sử, cụ thể như : GDP bình quân đầu người giai
đoạn
1996-2000 là 7%, giai đoạn 2001-2005 GDP bình quân mỗi năm đạt 7,5%. Năm
2005, tốc độ tăng trưởng đạt 8,4%, GDP theo giá hiện hành, đạt 838 nghìn tỷ đồng,
bình quân đầu người đạt trên 10 triệu đồng, tương đương với 640 USD, giai đoạn
2005-2010: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 7%. Trong 5 năm, tổng
vốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỉ USD, vượt 77% so với kế hoạch đề ra. Tổng số vốn
đăng ký mới và tăng thêm ước đạt 150 tỉ USD, gấp hơn 2,7 lần kế hoạch đề ra và gấp
hơn 7 lần so với giai đoạn 2001-2005. Tổng vốn ODA cam kết đạt trên 31 tỉ USD, gấp
hơn 1,5 lần so với mục tiêu đề ra; giải ngân ước đạt khoảng 13,8 tỉ USD, vượt 16%.
GDP bình quân đầu người đạt 1.168 USD
(1)
Bên cạnh những thành tựu về kinh tế, sau 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới,
Việt Nam đã đạt được
một

số
thành tựu về xã hội, có tác động thúc đẩy nền kinh
tế phát triển. Việt Nam đã hoàn thành
xuất
sắc mục tiêu giảm một nửa số người
nghèo và một nửa số người dân bị đói theo chuẩn quốc tế
so
với những năm đầu
thập niên 90 . Như vậy sự phát triển của nền kinh tế đã có ảnh hưởng trực tiếp
tích
cực đến đời sống của người dân. Đời sống của người dân từng bước đựơc cải
thiện
và nâng cao rõ
rệt.
Cũng như những nhu cầu tự nhiên như ăn, mặc, ở thì một nhu cầu khác cũng không
thể thiếu
được
đối với con người trong cuộc sống hiện nay đó là phương tiện đi lại
hay còn gọi là phương
tiện

giao
thông. Và để đáp ứng đựơc nhu cầu đó của người
dân thì hàng loạt các phương tiện
giao

thông
đã đựơc nghiên cứu, sản xuất và đưa
vào sử dụng như ô tô, xe máy, xe đạp
điện…
Nếu như ở Việt Nam khoảng một hai thập niên trước đây, xe máy mang tính thiểu
số, được vị
nể
với tư cách là một sản phẩm tân kỳ, một tài sản lớn hơn là một
Đề tài Nhóm 2 – ĐHVB QT 7 3
Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên
phương tiện giao thông thì
trong
những năm gần đây, chiếc xe máy đã trở nên
phổ
biến hơn và hầu như trở thành phương tiện giao thông chính của đại đa số
người
dân. Hiện nay, có những hộ gia đình có 1, 2 thậm chí có đến 3, 4 xe máy
trong nhà.
Dự báo đến năm 2020, việc sử dụng xe môtô, xe máy vẫn chiếm tỷ lệ là 30% dân số
của Hà Nội, 35% tại TP. Hồ Chí Minh và vẫn là phương tiện giao thông chính của hai
thành phố này. Theo dự thảo chiến lược đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ
quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Bộ Giao Thông Vận Tải công
bố, số xe máy của cả nước đến năm 2020 sẽ đạt 36 triệu chiếc
(2)
.
Nhận biết được nhu cầu khổng lồ về xe máy như vậy nên trong thời gian qua đã có
nhiều nhà
cung
cấp trên thị trường xe máy Việt Nam. Các hãng xe máy nổi tiếng
trên thế giới như: Honda,
SYM,
Suzuki, Yamaha… đã tiến hành liên doanh với Việt
Nam để sản xuất và cung cấp cho người
tiêu

dùng
Việt Nam. Thêm vào đó, trong 5
năm trở lại đây, thị trường xe máy đã đa dạng nay còn
đa

dạng
hơn bởi những chiếc
xe máy Trung Quốc được nhập khẩu cũng như được sản xuất ồ ạt tại
Việt
Nam. Sản
phẩm xe máy Trung Quốc với ưu thế là giá rẻ, chủng loại phong phú đã thực sự phù
hợp với người tiêu dùng Việt Nam có nhu cầu sử dụng xe máy song thu nhập thấp
hoặc những
người

dân
có nhu cầu đổi mới kiểu dáng xe nhưng không có đủ
tiền…
2. C á c n h à c un g c ấ p x e m á y ở V i ệ t
N

a



m

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề không thể tránh khỏi đối với
bất kỳ
doanh
nghiệp nào. Cho dù doanh nghiệp đó đang tiến hành kinh doanh ở bất
kỳ lĩnh vực nào
thì
vấn đề cạnh tranh luôn song hành với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp đó. Đối với
thị
trường xe máy Việt Nam cũng vậy. Trong những
năm gần đây, trên thị trường xe máy Việt Nam

rất nhiều nhà cung cấp. Họ có
những điểm mạnh của riêng mình và đang từng bước khắc họa,
khẳng
định uy tín của
mình trên thị trường xe máy Việt Nam. Tiêu biểu đó là sự ra đời của các công ty liên
doanh xe máy. Sản phẩm của các công ty liên doanh này rất đa dạng và phong phú.
Honda Việt
Nam
(3)
Công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa công ty Honda Motor Nhật Bản,
công
ty Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng công ty máy động lực và máy nông
nghiệp
Việt

Nam,
được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP cấp ngày
22
Đề tài Nhóm 2 – ĐHVB QT 7 4
Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên
tháng 3 năm 1996. Từ đó đến nay Honda Việt Nam luôn được người tiêu dùng Việt
Nam biết
đến

với
uy tín và chất lượng của một tập đoàn sản xuất xe máy lớn nhất
trên thế giới. Sản phẩm
ban
đầu là những chiếc xe Honda Cub 50, Cub 70, Super
Cub,… đã thực sự chinh phục được lòng
tin
của người tiêu dùng Việt Nam bằng
chính chất lượng và sự tiện dụng của những sản phẩm
đó.
Người tiêu dùng Việt
Nam biết tới xe máy chính là do tập đoàn Honda mang lại, thậm chí
người
ta còn
gọi chiếc xe máy là xe Honda. Xe máy của tập đoàn Honda luôn mang đến cho
người
tiêu
dùng Việt Nam cảm giác an toàn, sự tin tưởng vào chất lượng và độ bền
của
xe.
Honda Việt Nam cung cấp cho thị trường các sản phẩm chính
sau:
- Nhãn hiệu xe Super Dream (nay đã có Super Dream
mới)
- Nhãn hiệu xe Future gồm: Future NEO, Future
II, Future X và Future X FI
- Nhãn hiệu xe Wave gồm: Wave α, Wave ZX, Wave
RS, Wave RSX, Wave
RSX FAT
- Nhãn hiệu xe tay ga SH 125/150, PCX, Air Blade FI, LEAD, Click Play…
Với một đội ngũ công nhân lao động có tay nghề, đội ngũ kỹ sư của Honda Việt
Nam được
đào
tạo tại nước ngoài (tại Honda Thái Lan, Honda Nhật Bản) thật sự là
cơ sở để Honda Việt Nam
bảo
đảm chất lượng của từng sản phẩm sản xuất ra.
Sau
10 năm hoạt động, Honda Việt Nam đã đầu tư gần 194 triệu USD cho sản xuất kinh
doanh với
các
sản phẩm được người sử dụng tin dùng như Super Dream, Future,
Wave α, Future II và Wave
ZX,
Wave RS và Future
NEO.
Với một bộ máy quản trị chặt chẽ, thống nhất từ tổng giám đốc tới các giám
đốc,
phòng,
ban, phân xưởng, tổ sản xuất, chất lượng xe máy của Honda Việt Nam luôn
được kiểm
tra
sát sao, chặt chẽ trước khi xuất xưởng và bán tới tận tay người tiêu
dùng. Sản phẩm của
Honda
Việt Nam đã đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO
9002. Ngay từ khi xây dựng nhà máy tại
Việt
Nam, vấn đề môi trường sản xuất đã
được quan tâm. Vì vậy Honda Việt Nam đã được cấp
chứng
chỉ đạt
hệ
thống quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000. Với tầm nhìn chiến lược
lâu
dài, các nhà
quản trị của công ty Honda Việt Nam đã và đang đầu tư vào việc sản xuất một
phần
động cơ tại Việt Nam, bên cạnh đó Honda Việt Nam còn tiến hành liên doanh
với công ty
VMEP
để sản xuất động cơ đầu tiên tại Việt Nam. Cùng với việc
Đề tài Nhóm 2 – ĐHVB QT 7 5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×