Tải bản đầy đủ

Hệ thống điện thoại

Thuyết minh hệ thống điện thoại
mercredi 28 octobre 2009 16:19:08
I. HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI
A. Phạm vi
- Cung cấp lắp đặt mạng các hộp cáp đấu nối chờ cho các khu vực văn phòng, phòng nghỉ bao gồm:
+ Thiết bị đấu nối trung tâm.
+ Hệ thống mạng cáp chính.
+ Hệ thống các ổ cắm và phụ kiện.
+ Tổng đài nội bộ cho các phòng chức năng: Phòng trung tâm, phòng khách, phòng nghỉ…
B. Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Hệ thống đảm bảo truyền tải tốt nhất thông tin liên lạc giữa các khu vực trong Toà nhà với nhau và với
bên ngoài.
- Các thiết bị mạng cáp được hợp chuẩn và đo kiểm tại Việt Nam.
- Đáp ứng được nhu cầu hiện thời về dung lượng và tính năng kỹ thuật của chủ đầu tư.
- Có khả năng nâng cấp mạng cáp và mở rộng cấu hình.
- Hoàn toàn phù hợp với hoạt động của khối văn phòng hay lễ tân. Với đầy đủ những tính năng và tiện
ích phục vụ cho nhu cầu thông tin liên lạc.
- Thích hợp với môi trường, khí hậu của Việt Nam.
- Thiết bị mới 100% và có xuất xứ rõ ràng.
- Hệ thống được thiết kế đảm bảo dễ dàng thao tác có hồ sơ lí lịch tủ cáp.
C. Nội dung

- Cung cấp lắp đặt tổng đài nội bộ cho khối văn phòng, dịch vụ. Các phòng họp, phòng lễ tân, phòng quản
lý tòa nhà.
+ Tại trục kỹ thuật của mỗi tầng được đấu nối 01 hộp đấu dây IDF30 hoặc 50 đôi cấp tín hiệu cho các
văn phòng cũng như phòng nghỉ.
+ Tại khu vực phòng họp, phòng quản lý, lễ tân, dịch vụ, phòng nghỉ được bố trí ổ cắm điện thoại. Các
điểm điện thoại này được kéo tập trung tới hộp đấu dây đặt tại phòng kỹ thuật điện nhẹ của tầng đó và
được đưa về tủ MDF để kết nối với tổng đài nội bộ.
- Lắp đặt tủ MDF tại tầng 5, tủ này nhận tín hiệu từ các nhà cung cấp dịch vụ và phân phối tín hiệu tới
các tủ IDF tại phòng kỹ thuật các tầng.
1. Mạng cáp dẫn từ tủ tập trung thuê bao chính đến các hộp cáp tầng
- Hệ thống này bao gồm các cáp nhiều đôi đi trong máng cáp đến các hộp cáp các tầng.
- Toàn bộ hệ thống cáp trên được đấu nối vào các hộp cáp thông qua các phiến đấu dây, cáp đi từ tủ tập
trung thuê bao đến hộp cáp các tầng.
2. Mạng cáp dẫn từ hộp cáp tầng tới các thuê bao
- Cáp dẫn đến các thuê bao sử dụng cáp 2x2x0.5mm được đi trong máng cáp, ống nhựa PVC D20 ngầm
tường hoặc trần.
- Toàn bộ các ổ cắm đều sử dụng RJ 11 và đặt cách sàn một khoảng đồng nhất.
3. Tủ tập trung thuê bao và tủ đấu nối các tầng
- Tủ tập trung thuê bao MDF đặt tại phòng thường trực tầng 5, trong tủ có các thanh cài phiến để dây và
cầu chì chống sét cho trung kế.
- Tủ đấu nối các tầng được lắp đặt tại phòng kỹ thuật các tầng, trong các tủ có lắp các phiến đấu dây.
D. Thiết bị sử dụng trong hệ thống
1. Tổng đai PABX̀
- Hệ thống tổng đài PABX có dung lượng là 30 trung kế, 400 thuê bao.
- Hệ thống tính cước.
- Nguồn điện dự phòng.
- Tất cả các thiết bị của tổng đài trên đều được lắp đặt trong phòng tổng đài tại tại tầng kỹ thuật cua ̉
toa nha, khi lằ ̀ ́p đặt sẽ có các chuyên gia của nhà cung cấp thiết bị hướng dẫn và tuân thủ đúng theo các
bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
- Các yêu cầu kỹ thuật và dịch vụ:
+ Tải trọng sàn: 350 kg/m2.
- Các dịch vụ cơ bản:
+ Dich vu thuê bao quay sộ ̣ ́ tự động gọi nội hạt, đường dài và quốc tế được tổng đài tự động tính cước
và in hoá đơn tuỳ theo yêu cầu cụ thể.
+ Gọi tới các điện thoại viên để: Hỗ trợ cuộc gọi trong trường hợp không quay số tự động được; Hỗ trợ
thiết lập cuộc gọi trong trường hợp quay số tự động được nhưng gặp khó khăn. + Cung cấp các thông tin
cần thiết.
+ Gọi tới các thông báo được ghi âm cho các mục đích cung cấp thông tin.
+ Gọi tới cac dich vu công cố ̣ ̣ ̣ng: Công an, cứu hoả, cấp cứu,....
+ Dịch vụ truy tìm cuộc gọi phá rối.


+ Dịch vụ hạn chế cuộc gọi.
+ Dịch vụ thuê bao đi vắng.
- Các dịch vụ phụ:
+ Dịch vụ quay số tắt.
+ Dịch vụ chuyển cuộc gọi.
+ Dich vu bao tḥ́ ̣ ức.
+ Dịch vụ đợi cuộc gọi.
+ Dịch vụ hoàn thiện các cuộc gọi tới thuê bao bị bận.
+ Dịch vụ hội nghị.
+ Dịch vụ gọi lại tự động.
+ Dịch vụ nhập cuộc gọi.
+ Dịch vụ thông báo đợi cuộc gọi.
+ Dịch vụ xen vao cua điề ̉ ̣n thoại viên.
+ Dịch vụ đăng ký thông tin cuộc gọi.
+ Dịch vụ quay số trực tiếp từ mạng công cộng vào tổng đài PABX.
+ Dịch vụ quay số trực tiếp từ trong PABX ra mạng công cộng.
2. Tủ tập trung thuê bao MDF
- Tủ được đặt tại phòng máy chủ tại tầng 5 của Toà nhà.
- Tủ được thiết kế bằng việc sử dụng phiến đấu dây Krone 10 đôi.
- Tủ được làm kín chống bụi, chống ẩm.
- Có cầu chì chống sét cho các đường trung kế tới.
- Giá đấu dây được bảo vệ bằng một lớp mạ Chrome, để chống sự ăn mòn hoá học.
- Tủ được đấu nối với tiếp địa riêng theo đúng tiêu chuẩn.
3. Tủ phân dây
- Tủ được thiết kế bằng việc sử dụng phiến đấu dây Krone 10 đôi.
- Tủ được làm kín chống bụi, chống ẩm.
- Có cầu chì chống sét cho các đường trung kế tới.
- Giá đấu dây được bảo vệ bằng một lớp mạ Chrome, để chống sự ăn mòn hoá học.
- Tủ được đấu nối với tiếp địa riêng theo đúng tiêu chuẩn.
4. Phiến đấu dây 10 đôi:
- Tổng cục Bưu điện chứng nhận Hợp chuẩn.
- Phần thân phiến làm bằng nhựa tổng hợp.
- Phần gài dây làm bằng kim loại mạ Chrome chống ăn mòn hoá học.
• StumbleUpon
• reddit



Nguyên lý thiết kế hệ thống MATV
mardi 27 octobre 2009 09:32:25
1. Tổng quan hệ thống MATV
Hệ thống truyền hình - MATV bao gồm:
1.1. Hệ thống Anten
- Hệ thống anten bao gồm các anten parabol, anten UHF/VHF thu tín hiệu truyền hình vệ tinh và mặt đất
cùng với cáp dẫn tín hiệu từ anten về tủ trung tâm đặt tại phòng kĩ thuật điện nhẹ tại phòng trung tâm.
- Hệ thống anten được lắp đặt trên tầng mái và được gia cố chắc chắn đảm bảo chịu được bão cấp 12
và có hệ thống chống sét tiếp đất nối với hệ thống tiếp đất của toà nhà.
1.2. Hệ thống thiết bị trung tâm
- Hệ thống này bao gồm bộ trộn tín hiệu, các bộ chia tín hiệu, các bộ giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh
và bộ khuếch đại tín hiệu, các thiết bị này được bố trí trong một tủ chuyên dụng.
1.3. Hệ thống mạng cáp truyền dẫn và phân phối tín hiệu
- Hệ thống này bao gồm các bộ chia, khuếch đại cáp tín hiệu và các ổ cắm tivi.
- Các bộ khuếch đại và bộ chia tín hiệu được lắp đặt trong tủ chuyên dụng đặt tại các trục kỹ thuật tầng
và các vị trí thích hợp trên mặt bằng theo bản vẽ thiết kế, có đường cấp nguồn cho khuếch đại.
- Sử dụng cáp RG-6, RG-11 và QR-540 để truyền dẫn tín hiệu và sử dụng các bộ chia, phân nhánh tại các
trục kỹ thuật để đảm bảo mức tín hiệu tại mọi điểm tivi là đồng đều nhau và đảm bảo chất lượng tín
hiệu.
2. Yêu cầu kỹ thuật hệ thống MATV
- Chất lượng hình ảnh và âm thanh tại các ổ cắm tốt, không bóng, nhiễu, đạt tiêu chuẩn truyền hình, cụ
thể là :
- Mức ra tín hiệu truyền hình tại các điểm đặt TV đạt 65-75dBµV.
- Không có xuyên nhiễu giữa các kênh.
- Mức tín hiệu/tạp âm S/N đảm bảo 60dBµV.
- Ðộ rộng kênh ít nhất 8Mhz cho hệ PAL DK, và 6Mhz cho hệ NTSC.
3. Một số khái niệm cơ bản
- Nguyên lý cơ bản của việc thiết kế hệ thống MATV là đảm bảo chất lượng hình ảnh và âm thanh tại tất
cả các ổ cắm đều tốt, không bóng, nhiễu. Cụ thể là mức tín hiệu đầu ra tại tất cả các điểm TV phải
trong phạm vi cho phép (65 - 75dB). (Nếu mức tín hiệu < 65, chất lượng hình ảnh ko đạt yêu cầu, mức
tín hiệu > 75, hình ảnh sẽ bị xuyên nhiễu).
- Tín hiệu truyền hình được truyền từ anten, qua hệ thống mạng cáp, các bộ chia, tape và tới các điểm
tivi. Tín hiệu này sẽ bị suy giảm khi qua mạng cáp và các thiết bị trên, và được khuếch đại bằng bộ
khuếch đại, độ suy giảm sẽ tỷ lệ với tần số sử dụng của kênh truyền. Tại đây, ta tính theo độ suy giảm
tối đa (tại tần số 1000Mhz), cụ thể như sau
3.1. Suy hao qua bộ chia
- Bộ chia là thiết bị phân chia tín hiệu thành nhiều đầu ra. Mức tín hiệu tại các đầu ra đều bằng nhau và
bị suy giảm so với mức tín hiệu đầu vào tùy theo loại bộ chia, cụ thể
Bộ chia 2 Bộ chia 3 Bộ chia 4 Bộ chia 6 Bộ chia 8
-3.5 dB -4.5 dB -7dB -8 ÷ -9 dB -10.5 dB
3.2. Suy hao qua bộ tape
- Bộ tape là thiết bị phân chia tín hiệu thành nhiều đầu ra không cân bằng. Mức tín hiệu tại đầu OUT =
mức tín hiệu tại đầu IN - 3.5dB. Mức tín hiệu tại các đầu TAPE bằng nhau và bị suy giảm so với mức tín
hiệu đầu vào tùy theo loại tape. Có các mức suy hao như -6.5dB, -8.5dB, -12.5dB...
3.3. Suy hao qua mạng cáp
- Mạng cáp trong hệ thống MATV thương được sử dụng gồm có 2 loại cáp chính. Cáp RG6 thường được
sử dụng trên các mặt bằng tầng, từ tủ tầng đến các ổ cắm. Cáp RG11 thường được sử dụng cho hệ
thống mạng cáp trục.
+ Cáp RG6: Suy hao đạt mức -21dB/100m
+ Cáp RG11: Suy hao đạt mức -14dB/100m
+ Suy hao tại các đầu nối: 0.2 - 0.3 dB
(Mức suy hao trên được tính tối đa, cho tần số sử dụng là 1000Mhz)
3.4. Bộ khuếch đại
- Do tín hiệu đi từ anten xuống bị suy hao khi qua hệ thống mạng cáp và bộ chia, do vậy hệ thống MATV
cần sử dụng các bộ khuếch đại tín hiệu. Các bộ khuếch đại này chỉnh được mức khuếch đại đầu ra. Độ
khuếch đại tối đa thường đạt mức +40dB.
4. Thiết kế hệ thống
- Tín hiệu đầu ra tại anten thường chỉnh đạt mức 90 - 100dB. Mức tín hiệu này khi qua hệ thống mạng
cáp, bộ chia sẽ bị suy hao dần. Các bộ khuếch đại sẽ làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu này lên để đạt
mức như cũ, trước khi phân chia đến các ổ cắm. Thông thường, một bộ khuếch đại thường đảm nhiệm
khuếch đại cho 30-40 điểm tivi.
5. Mô hình thường sử dụng
- Hiện nay, có 2 mô hình mạng cáp thường được sử dụng trong hệ thống MATV. 2 mô hình này tương
đương nhau trên mặt bằng tầng, chỉ khác nhau về hệ thống dây và bộ chia tại trục.
- Mô hình 1: sử dụng bộ chia tại các tầng. Tín hiệu từ trung tâm được chia thành từng nhóm bằng bộ
chia. đặt tại trung tâm. Mỗi một nhóm sẽ có khuếch đại, khuếch đại tín hiệu tại đầu tầng, và được chia
đến các ổ cắm.
- Mô hình 2: Sử dụng bộ tape. Tín hiệu sẽ đi thẳng từ trung tâm dọc theo trục. Tại mỗi nhóm tầng đặt bộ
khuếch đại, tín hiệu được lấy từ đầu tape ra, đi qua bộ khuếch đại đặt tại đó và được chia ra đến các ổ
cắm.
• StumbleUpon
• reddit


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×