Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------
BÙI ĐỨC HOÀNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng:
+ Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
+ Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Bùi Đức Hoàng

i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Nguyễn Mậu Dũng,
người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Viện Sau đại học, Khoa kinh
tế và phát triển, bộ môn Kinh tế tài nguyên môi trường thuộc trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực tập và hoàn thành đề tài này.
Xin cảm ơn gia đình, ban bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2009
Tác giả
Bùi Đức Hoàng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan Error: Reference source not found
Lời cảm ơn Error: Reference source not found
Mục lục Error: Reference source not found
Danh mục các chữ viết tắt Error: Reference source not found
Danh mục bảng Error: Reference source not found
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................................v
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................................vi
1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung.......................................................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu........................................................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................................3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN..............................................................................................3
2.1 Những vấn đề lý luận...........................................................................................................4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề tạo việc làm cho thanh niên.................................................4
2.1.2 Đặc điểm của thanh niên nông thôn....................................................................................................16
2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu...............................................................................19
2.2.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về vấn đề dạy nghề, tạo việc làm cho lao động nông
thôn.................................................................................................................................................................19
2.2.2 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới có sử dụng lao động ở nông thôn..........................23
2.3 Tình hình về việc làm và thu nhập cho thanh niên ở Việt Nam. .......................................26
2.3.1 Thực trạng về việc làm và thu nhập cho thanh niên ở nước ta..........................................................26
2.3.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước đối với vấn đề việc làm và thu nhập cho thanh niên
........................................................................................................................................................................26
2.3.3 Các hoạt động nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn............................................................30
2.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm cho TNNT.........................................................31
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................34
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................................34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên...............................................................................................................................34
3.1.2 Điều kiện kinh tế..................................................................................................................................37
iii
3.2 Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................40
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu.........................................................................................................................40
3.2.2 Thu thập số liệu....................................................................................................................................41
3.2.3 Phương pháp phân tích ......................................................................................................................42
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................................................................42
4. KẾT QUẢ NGHÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................................................................46
4.1 Thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy....................46
4.1.1 Số lượng lao động thanh niên nông thôn huyện Thái Thụy................................................................46
4.1.2 Thực trạng lao động theo tình trạng việc làm.....................................................................................47
4.1.3 Thực trạng lao động theo giới tính......................................................................................................48
4.1.4 Thực trạng lao động thanh niên theo trình độ....................................................................................50
4.1.5 Thực trạng lao động theo độ tuổi........................................................................................................53
4.2 Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn...............................................54
4.2.1 Các chương trình, chính sách có liên quan đến tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Thái
Thụy................................................................................................................................................................54
4.2.2 Thực trạng mạng lưới tạo việc làm cho thanh niên nông thôn .........................................................57
4.2.3 Kết quả công tác tư vấn, tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn.......................................60
4.2.4 Hiệu quả của tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong huyện...................................................78
4.2.5 Ý kiến đánh giá về công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong huyện...........................84
4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn huyện..........88
4.3.1 Chất lượng của lao động là thanh niên trong huyện còn thấp...........................................................88
4.3.2 Thiếu vốn cho sản xuất – kinh doanh...................................................................................................89
4.3.3 Chính sách hỗ trợ cho học nghề của nhà nước còn hạn chế..............................................................90
4.3.4 Thiếu các trung tâm dạy nghề đủ các điều kiện đảm bảo các điều kiện đào tạo nghề cho thanh
niên.................................................................................................................................................................90
4.3.5 Điều kiện khó khăn của bản thân người học.......................................................................................91
4.4 Một số giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong thời gian tới......................92
4.4.1 Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn..............................................92
4.4.2 Tăng cường công tác tư vấn, định hướng, đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn.......................94
4.4.3 Tăng cường hoạt động hỗ trợ người lao động...................................................................................99
4.4.4 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động..........................................................................................................106
4.4.2 Giải pháp đối với đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên..........................................................107
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................110
5.1 Kết luận...........................................................................................................................110
5.2 Kiến nghị..........................................................................................................................110
5.2.1.Đối với Nhà nước................................................................................................................................110
5.2.2 Đối với Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên...........................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................112
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN Công nghiệp
CNH Công nghiệp hoá
DN Doanh nghiệp
GDTX Giáo dục thường xuyên
KTTHHNDN Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề
HĐH Hiện đại hoá
KD Kinh doanh
LLLĐ Lực lượng lao động
NN Nông nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TH Tiểu học
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
THCN Trung học chuyên nghiệp
TN Thanh niên
TNNT Thanh niên nông thôn
UBND Uỷ ban nhân dân
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XD Xây dựng
SS So sánh
GTSX Giá trị sản xuất
CNTTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
* Hỗ trợ trong khi học nghề......................................................................................................99
* Hỗ trợ sau quá trình đào tạo ................................................................................................101
+ Hỗ trợ các thông tin ............................................................................................................103
+ Tư vấn về lựa chọn nghề đào tạo.........................................................................................103
+ Tư vấn lựa chọn trình độ đào tạo, hình thức đào tạo và cơ sở đào tạo.................................103
- Đổi mới phương pháp, nội dung và ngành nghề đào tạo......................................................103
- Xây dựng đội ngũ giáo viên có đủ cả về số và chất lượng....................................................105


vi
1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua Đảng, nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát
triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn
nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng. Những chủ trương, chính sách đó đã,
đang đi vào thực tế cuộc sống nông thôn, từ đó mà nhiều cơ hội việc làm ở nông thôn
được tạo ra để giải quyết lao động tại chỗ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
ở nông thôn, giảm tỷ lệ phân biệt giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giảm sức ép
lao động về các thành phố lớn, trung tâm kinh tế xã hội của đất nước, phân bổ cơ cấu
lao động hợp lý hơn, giảm các tai tệ nạn xã hội, giữ vững truyền thống văn hoá làng
quê, xây dựng củng cố Đảng, chính quyền và hệ thống tổ chức chính trị xã hội ở nông
thôn ...Tuy vậy, thiếu việc làm đối với lao động nông thôn nói riêng và thanh niên nông
thôn nói chung vẫn diễn ra khá phổ biến. Tình trạng TNNT chưa qua đào tạo nghề
chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân từ lao động các ngành nghề tại các vùng thường
thấp hơn so với thành thị; cơ hội chuyển đổi việc làm, nghề nghiệp cũng khó hơn, điều
kiện văn hoá, xã hội cũng chậm phát triển hơn. Cùng với tư tưởng coi trọng " Đại học"
của các gia đình, dòng họ, bản thân TN học sinh nên dẫn đến đa số TNNT đều có
nguyện vọng thi vào các trường "Đại học", sau khi tốt nghiệp Đại chọc, Cao Đẳng họ
cũng không muốn về nông thôn làm việc mà tìm kiếm việc làm tại thành thị, họ chưa
tha thiết với sản xuất, công tác tại ở nông thôn và tham gia học nghề, dẫn đến thiếu hụt
một lực lượng lớn TN tại các vùng nông thôn để tham gia các hoạt động sản xuất kinh
doanh, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, truyền thống văn hoá làng quê
nông thôn Việt Nam; làm mất cân bằng cơ cấu giữa Đại học và học nghề.
Thái Thụy là huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, TN từ 16 đến 30 tuổi chiếm
23,8% dân số và chiếm 61% lực lượng lao động của huyện. Qua điều tra về việc làm
– lao động của phòng Lao động và thương binh xã hội, có 2,7% TNNT có chuyên
môn kỹ thuật bậc trung (1460 người); nhân viên kỹ thuật làm văn phòng 1% (540
người); lao động giản đơn, phi nông nghiệp 27% (14604 người), lao động nông
1
nghiệp là 32% (17309 người). Tỷ lệ TN thiếu việc làm từ độ tuổi 15-29 chiếm 33%
(18537 người). Trước những khó khăn trong lập nghiệp tại địa phương, đa số TNNT
trong huyện rời quê hương đi làm ăn xa chiếm 20-30%.( 15.885 TN). Trước thực
trạng đó, thực hiện phong trào " Sáng tạo trẻ", phong trào " Thanh niên nông thôn
thi đua thực hiện bốn nội dung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh” (Kỹ thuật
mới, Ngành nghề mới, mô hình mới và thị trường mới), Nghị quyết Trung ương
Đoàn khoá IX, Nghị quyết 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về việc " Tăng
cường sự lãnh đạo của của Đảng đối với TN trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH",
Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện 5 năm 2005 - 2009...
Đoàn TN huyện, xã đã tín chấp cho đoàn viên TN vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm
quốc gia, vốn người nghèo, vốn học sinh, sinh viên nghèo, vốn xuất khẩu lao động,
vốn nước sạch vệ sinh môi trường để phát triển sản xuất kinh doanh, học nghề.., tạo
việc làm tại chỗ cho thanh niên nông thôn.... Đã có trên 11.000 TN được vay trên 60 tỷ
đồng để học Đại học, cao đẳng, THCN, đồng thời có 1.521 hộ gia đình TN vay trên 15
tỷ đồng …các hộ gia đình TN tự cho nhau vay trên 5 tỷ đồng để đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh; chuyển đổi cây trồng, con vật nuôi, xây dựng trang trại; du nhập nghề
tiểu thủ công nghiệp mới; phát triển dịch vụ đóng tàu vận tải; tăng cường áp dụng tiến
bộ kỹ thuật mới vào nuôi trồng, khai thác nguồn lợi thuỷ hải sản. Tổ chức các hoạt
động việc làm cho thanh niên, như: tư vấn, định hướng, hội chợ việc làm, thanh lập câu
lạc bộ nghề nghiệp, câu lạc bộ doanh nghiệp trẻ, trang trại trẻ; phát triển đội ngũ trí
thức trẻ tình nguyện; đảm nhận các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội…
Theo báo cáo của Đoàn TN huyện, đã có trên 5.000 TN được dạy nghề, trên 23.763
TN được chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, trên 18.000 TN được giới thiệu việc.
Thông qua đó, Đoàn TN đã phát huy vai trò xung kích trong hướng nghiệp, tư vấn, dạy
nghề, giới thiệu, giải quyết việc làm cho TN, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Tuy nhiên, thiếu việc làm việc làm, thiếu định hướng nghề nghiệp... vẫn là vấn
đề xã hội tồn tại trong TNNT hiện nay và các năm tới. Tỷ lệ TNNT thất nghiệp, thiếu
việc làm cao và đang có xu hướng tăng do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
nghiệp và áp dụng kỹ thuật công nghệ sử dụng ít lao động. Một bộ phận TN vi phạm
2
pháp luật, nghiện hút ma tuý, mại dâm, nhiễm HIV;AIDS…mà nguyên nhân chủ yếu
là do không có nghề nghiệp, việc làm.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện
Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng từ đó đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về việc tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn.
- Khái quát thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn trong huyện
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
1.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thanh niên sinh sống, lao động, sản xuất trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh
Thái Bình.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng việc làm, vấn đề tư vấn, cách thức tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn.
* Về không gian: Địa bàn huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình.
* Về thời gian: Nguồn số liệu phục vụ đề tài được thu thập giai đoạn 2006 –
2008. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn thanh niên, hộ gia
đình thanh niên, mạng lưới tạo việc làm, các cơ quan năm 2009.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
3
2.1 Những vấn đề lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề tạo việc làm cho thanh niên
- Lao động: là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu
quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
+ Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao
kết hợp đồng lao động. Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng
lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. Người cần tìm việc làm có
quyền trực tiếp liên hệ để tìm việc hoặc đăng ký tại các tổ chức dịch vụ việc làm để
tìm việc tuỳ theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.
+ Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu là
cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động. Người
sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức dịch vụ việc làm để
tuyển chọn lao động, có quyền tăng giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh
doanh theo quy định của pháp luật. (Theo quy định của Luật lao động)
- Nguồn lao động
Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) là một bộ phận dân số trong độ tuổi
quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có
việc làm nhưng đang tích cực tìm việc.
Như vậy nguồn lao động bao gồm:
- Người có việc làm ổn định
- Người có việc làm không ổn định
- Người đang thất nghiệp
- Việc làm: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật
cấm đều được thừa nhận là việc làm.
Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ
hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội.
- Người có việc làm:
4
- Người có việc làm là người có đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các
ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra có thời gian
làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc làm. ở
nhiều nước sử dụng mức chuẩn này là 1 giờ, còn ở nước ta mức chuẩn này là 8 giờ.
Riêng với những người trong tuần lễ tham khảo không có việc làm vì các lý do
bất khả kháng hoặc do nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè, đi học có hưởng lương,
nhưng trước đó họ đã có một công việc nào đó với thời gian thực tế làm việc không ít
hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là có việc làm và họ sẽ tiếp tục trở lại
làm việc bình thường sau thời gian tạm nghỉ, vẫn được tính là người có việc làm.
Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế và nhu cầu làm thêm của người
được xác định là có việc làm trong tuần lễ trước điều tra. Người có việc làm chia thành
hai nhóm: Người đủ việc làm và người thiếu việc làm.
- Người đủ việc làm: Là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo lớn
hơn hoặc bằng 36 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm hoặc có số giờ làm việc nhỏ
hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối với người làm các công
việc nặng nhọc, độc hại.
- Người thiếu việc làm: Là người có số thời gian làm việc trong tuần lễ tham khảo
dưới 36 giờ, hoặc ít hơn giờ chế độ quy định đối với các công việc nặng nhọc, độc hại, có
nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc khi có việc làm.
- Thất nghiệp
Thất nghiệp là từ Hán - Việt (thất: mất mát, nghiệp là việc làm) chỉ tình trạng
không có việc làm mang lại thu nhập, người cần có việc làm nhưng lại không có việc
sẽ gặp khó khăn hoặc không thể chi trả các khoản đóng góp, thuế, nợ nần…Đây là
những nguyên nhân chính dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè, nghiện
hút, mại dâm…Theo luật lao động nước ta sửa đổi và bổ sung năm 2002: “Thất
nghiệp là những người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được
việc làm”. Căn cứ vào thời gian thất nghiệp mà người ta chia thất nghiệp ra thành thất
nghiệp dài hạn và thất nghiệp ngắn hạn.
Thất nghiệp dài hạn là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ ngày
5
đăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời điểm điều tra trở về trước.
Ở nông thôn tình trạng thất nghiệp hiếm thấy nhưng tình trạng thiếu việc làm
thì phổ biến.
* Những người không thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (còn
được gọi là dân số không hoạt động kinh tế) bao gồm: Toàn bộ số người chưa đủ từ
15 tuổi trở lên nên không thuộc bộ phận người có việc làm và thất nghiệp.Những
người không hoạt động kinh tế vì các lý do: Đang đi học, đang làm công việc nội trợ
cho gia đình, già cả ốm đau kéo dài, tàn tật không có khả năng lao động, tình trạng
khác.
- Người thất nghiệp
Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế
mà trong tuần lễ tham khảo không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn
sàng làm việc nhưng không tìm được việc.
* Căn cứ vào thời gian thất nghiệp,người thất nghiệp được chia thành: Thất
nghiệp ngắn hạn và thất nghiệp dài hạn.
- Thất nghiệp ngắn hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ dưới 12 tháng tính từ
ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
- Thất nghiệp dài hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ
ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
Phần lớn các nước đều sử dụng khái niệm trên để xác định người thất nghiệp. Tuy
nhiên cũng có sự khác biệt khi xác định mức thời gian không có việc làm.
* Trong khi phân loại cơ cấu các thị trường lao động hiện nay, thất nghiệp
phân ra thành ba loại khác nhau: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp theo chu kỳ và
thất nghiệp có tính cơ cấu.
- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con người
giữa các vùng, các công việc hoặc là các giai đoạn khác nhau của cuộc sống. Thậm
chí trong nền kinh tế có đầy đủ việc làm, vẫn luôn có một số chuyển động nào đó do
người ta đi tìm việc làm khi tốt nghiệp các trường hoặc chuyển đến một nơi sinh sống
6
mới. Hay phụ nữ có thể trở lại lực lượng lao động sau khi sinh con. Do những công
nhân thất nghiệp tạm thời thường chuyển công việc hoặc tìm những công việc mới tốt
hơn, cho nên người ta thường cho rằng họ là những người thất nghiệp “Tự nguyện”.
- Thất nghiệp có tính cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu
lao động, sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loại lao động tăng
lên trong khi mức cầu đối với một loại lao động khác giảm đi, trong khi đó mức cung
không được điều chỉnh nhanh chóng. Như vậy trong thực tế xảy ra sự mất cân đối
trong các ngành nghề hoặc các vùng do một số lĩnh vực phát triển so với một số lĩnh
vực khác và do quá trình đổi mới công nghệ. Nếu tiền lương rất linh hoạt trong
những khu vực có nguồn cung cao và tăng lên trong những khu vực có mức cầu cao.
- Khái niệm về thu nhập:
Thu nhập là phần còn lại của giá trị tổng thu từ các ngành nghề sản xuất kinh
doanh như trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất các ngành nghề… sau khi đã trừ đi các khoản chi
phí vật chất, khấu hao tài sản cố định, lãi vay thuê công lao động ngoài.
Ngoài ra thu nhập còn được hiểu là nguồn thu của một bộ phận có thu nhập từ
tiền lương, trợ cấp, thương bệnh binh, chế độ chính sách khác.
Mỗi người lao động đều mong ước có được thu nhập cao, để đáp ứng cho các khoản
chi phí trong cuộc sống, đáp ứng cho nhu cầu cá nhân của con người. Tuy vậy chúng
ta chỉ có thể đạt được thu nhập cho bản thân sau khi lao động trong một giới hạn, do
đó con người luôn tìm cách để nâng cao năng suất lao động từ đó nâng cao thu nhập.
Một thực tế hiện nay là năng suất lao động của người dân nông thôn nói chung và
thanh niên nông thôn nói riêng vẫn còn thấp nên dẫn đến thu nhập của người dân thường
thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn, thu nhập chưa đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống hiện
tại khi giá cả các mặt hàng ngày càng đắt đỏ hơn.
Trên thế giới có nhiều nhà khoa học quan tâm đến vấn đề thu nhập, có nhiều
công trình nghiên cứu khoa học, thảo luận về vấn đề này. Các đề tài nghiên cứu hay các
cuộc hội thảo, thảo luận đều mục đích tìm ra những giải pháp nâng cao thu nhập cho
người lao động nói chung và thanh niên nói riêng. Biện pháp chủ yếu đều đưa ra là nhằm
nâng cao năng suất của lao động.
7
- Tư vấn việc làm và nghề nghiệp: là việc định hướng nghề nghiệp trong
tương lai cho người lao động hợp với khả năng, trình độ của người lao động.
- Tổ chức dịch vụ việc làm được thành lập theo quy định của pháp luật có
nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu, cung ứng và giúp tuyển lao động, thu thập và cung
ứng thông tin về thị trường lao động. Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền.
- Tổ chức dịch vụ việc làm được thu lệ phí, được Nhà nước xét giảm, miễn
thuế và được tổ chức dạy nghề theo các quy định tại
- Dạy nghề và tiêu chuẩn nghề kỹ năng nghề:
+ Dạy nghề: là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo
việc làm sau khi hoàn thành khoá học.
Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng
nghề. Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên.
+ Sơ cấp nghề
Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực
hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ,
tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo
việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối
với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học.
Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình
độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự phát
triển của khoa học, công nghệ.
Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực
hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề.
8
Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ
cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp
và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi
nghề. Người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định.chương trình dạy nghề trình độ sơ
cấp do
Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp, gồm: Trung tâm dạy nghề; Trường trung cấp
nghề, trường cao đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp; Doanh nghiệp, hợp
tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (sau đây gọi chung là doanh nghiệp),
trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, cơ sở giáo dục
khác có đăng ký dạy nghề trình độ sơ cấp.
Người học nghề học hết chương trình sơ cấp nghề có đủ điều kiện thì được dự
kiểm tra, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở dạy nghề cấp chứng chỉ sơ
cấp nghề theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở
trung ương.
* Trung cấp nghề
Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc
độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người
học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục
học lên trình độ cao hơn.
Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo
nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn
năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề
trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề,
nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù
hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ.
Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lực
9
thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác,
khả năng làm việc độc lập của người học nghề.
Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ
trung cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương
pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun,
môn học, mỗi nghề.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương phối hợp với
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung trung cấp nghề.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết định
thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp nghề; quy định nhiệm
vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; ban
hành chương trình khung trung cấp nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng
thẩm định chương trình khung trung cấp nghề.
Căn cứ vào chương trình khung, hiệu trưởng các trường tổ chức biên soạn và
duyệt chương trình dạy nghề của trường mình.
Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp, gồm: Trường trung cấp nghề;Trường cao
đẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp; Trường trung cấp chuyên nghiệp,
trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp.
Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề có đủ điều kiện thì được dự thi,
nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề
theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương.
* Cao đẳng nghề
Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc
độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật,
công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ,
10
tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo
việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo
nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai
năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng
ngành nghề đào tạo.
Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề
trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề,
nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ
thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học,
công nghệ.
Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực
hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng
động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm.
Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ
cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương
pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun,
môn học, mỗi nghề.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương phối hợp với
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
liên quan tổ chức xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương quyết định
thành lập hội đồng thẩm định chương trình khung cao đẳng nghề; quy định nhiệm vụ,
quyền hạn, phương thức hoạt động và số lượng thành viên của hội đồng; ban hành
chương trình khung cao đẳng nghề trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm
định chương trình khung cao đẳng nghề.
Căn cứ vào chương trình khung, hiệu trưởng các trường quy định tại Điều 29
của Luật này tổ chức biên soạn và duyệt chương trình dạy nghề của trường mình.
Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng, gồm: Trường cao đẳng nghề; Trường cao
11
đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng.
Sinh viên học hết chương trình cao đẳng nghề có đủ điều kiện thì được dự thi,
nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng các trường cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề
theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương.
* Dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên.
Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung
cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập trung và liên
tục.
Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề
Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm,
phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện
cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu
cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm.
Chương trình dạy nghề thường xuyên bao gồm: Chương trình bồi dưỡng, nâng
cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề; Chương trình dạy nghề theo hình thức kèm
cặp nghề, truyền nghề; Chương trình chuyển giao công nghệ; Chương trình dạy nghề
được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn để được
cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng
nghề.
Phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng lực
tự học và kinh nghiệm của người học nghề.
Người đứng đầu cơ sở dạy nghề xây dựng chương trình dạy nghề thường
xuyên tổ chức thực hiện và cấp chứng chỉ cho người học nghề. Chứng chỉ phải ghi rõ
nội dung và thời gian khoá học.
Người dạy các chương trình dạy nghề thường xuyên là nhà giáo, nhà khoa
học, nghệ nhân, người có tay nghề cao.
- Người học nghề ở cơ sở dạy nghề ít nhất phải đủ 13 tuổi, trừ một số nghề do
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và phải có đủ sức khoẻ phù hợp với
yêu cầu của nghề theo học.
12
+ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: quy định về mức độ thực hiện và yêu cầu kiến
thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề.
- Những vấn đề chung về thanh niên
Khái niệm về thanh niên
Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhà khoa học
về định nghĩa TN. Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều góc độ khác nhau: Triết
học, tâm lý hoc, xã hội học, khoa học thể chất…
Tiêu điểm của các cuộc tranh luận là vấn đề có nên coi TN là một nhóm nhân khẩu -
xã hội độc lập hay không? Do quan điểm giai cấp chi phối, nếu coi TN là một tầng
lớp độc lập thì sợ bị nhầm lẫn với “giai cấp thanh niên” – theo quan điểm của một số
nhà xã hội học phương Tây xuyên tạc. Còn nếu không coi TN là một nhóm nhân khẩu xã
hội độc lập thì không thấy được đặc thù của tầng lớp này, dễ hoà tan lợi ích của nó vào
các tầng lớp xã hội khác.
Tuy nhiên, cuộc tranh luận dần dần cũng được thống nhất. Quan điểm cho
rằng TN là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù ấy là: Đặc trưng về độ tuổi, đặc điểm
tâm sinh lý và đặc điểm về địa vị xã hội. Chẳng hạn, giáo sư tiến sỹ Côn (người Nga)
đã cho một định nghĩa về TN như sau: “Thanh niên là một tầng lớp nhân khẩu – xã
hội được đặc trưng bởi một độ tuổi xác định, với những đặc tính tâm lý xã hội nhất
định và những đặc điểm cụ thể của địa vị xã hội. Đó là một giai đoạn nhất định
trong chu kỳ sống và các đặc điểm nêu trên là có bản chất xã hội – lịch sử, tuỳ thuộc
vào chế độ xã hội cụ thể, vào văn hoá, vào những quy luật xã hội hoá của xã hội đó”.
Theo quy ước hiện nay độ tuổi thanh niên Việt Nam hiện nay được tính từ 16 -
30 tuổi.Thanh niên là lứa tuổi đã trưởng thành, có đầy đủ tố chất của người lớn, là thời
kỳ dồi dào về trí lực và thể lực do đó thanh niên có đầy đủ những điều kiện cần thiết để
tham gia hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị xã hội đạt hiệu quả cao, có khả
năng đóng góp cống hiến thể lực và trí lực cho công cuộc đổi mới đất nước.
- Thanh niên: Là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi
(Theo quy định của Luật thanh niên năm 2005)
+ Quyền và nghĩa vụ của thanh niên
13
* Thanh niên có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến
pháp, pháp luật và các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
* Thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng,
tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bình đẳng về quyền,
nghĩa vụ.
+ Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên:
* Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềm
năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo, bồi
dưỡng và phát huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội.
* Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động, giải
trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công
dân, ý chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh.
* Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vào việc
chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên.
- Mối quan hệ việc làm và tăng trưởng triển kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên
đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định.
* Tăng trưởng và phát triển
Qui mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP), hoặc tổng sản phẩm bình quân đầu người hoặc
thu nhập bình quân đầu người (Per Capita Income, PCI).
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng sản phẩm trong nước là giá trị tính
bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm
vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính).
Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và
dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất định
(thường là một năm). Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng
14
với thu nhập ròng.
Tổng sản phẩm bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc nội chia cho dân
số. Tổng thu nhập bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc gia chia cho dân số.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu nhập bình
quân đầu người trong một thời gian nhất định. Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay
đổi về lượng của nền kinh tế. Tuy vậy ở một số quốc gia, mức độ bất bình đẳng kinh
tế tương đối cao nên mặc dù thu nhập bình quân đầu người cao nhưng nhiều người
dân vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ.
* Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Nó bao gồm
tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như phúc lợi xã
hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ
khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ). Phát triển kinh tế là một quá trình
hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế
trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức
độ hạnh phúc hơn.
Đo lường tăng trưởng kinh tế
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ
tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần
so sánh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô
kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %.
Biểu diễn bằng toán học, sẽ có công thức:
y = dY/Y × 100(%),
trong đó Y là qui mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng. Nếu quy mô
kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP
15
(hoặc GNP) danh nghĩa. Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực
tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế. Thông thường, tăng trưởng
kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa.
Kinh tế tăng trưởng càng cao thì khả năng tạo việc làm càng nhiều trong điều
kiện năng suất lao động không thay đổi. Qua số liệu thực tế về phát triển kinh tế Việt
Nam cho thấy, nếu kinh tế tăng trưởng 1% thì việc làm tăng từ 0,3% - 0,35%. Tuy
nhiên, nhìn chung chất lượng việc làm mới được tạo ra còn thấp, vì việc làm chủ yếu
được tạo thêm trong khu vực nông nghiệp với trang bị công nghệ và trình độ chuyên
môn kỹ thuật thấp; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hương tích cực nhưng còn
chậm. Do phụ thuộc vào năng suất lao động nên khả năng tạo việc làm trong các
ngành cũng khác nhau. Trong nông nghiệp tỷ lệ giữa tăng GDP và lao động là 1% và
0,38 - 0,39%; ngành công nghiệp - xây dựng là 1% và 0,1% - 0,15%; ngành dịch vụ
là 1% và 0,5%- 0,55%.
2.1.2 Đặc điểm của thanh niên nông thôn
Thanh niên nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn nhân
lực phát triển và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, công cuộc đổi mới do
Đảng khởi xướng và lãnh đạo; là lực lượng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Có tinh thần xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt động Đoàn, Hội phát
động; tính tích cực tham gia và phỏt huy tốt ý thức chính trị; ý chí tự lực tự cường,
khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng cao trình độ
chính trị, rèn luyện tư cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra.
Việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn vẫn là vấn đề bức súc. Tình
trạng không đủ việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tác động rất lớn
đến thanh niên nông thôn, ảnh hưởng đến công tác đoàn kết tập hợp thanh niên nông
thôn.
Thanh niên nông thôn đang đứng trước những khó khăn và thách thức như: trình
độ học vấn, tay nghề, thiếu vốn, kinh nghiệm so với đối tượng thanh niên khác.
16
Thanh niên nông thôn là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội. Phần lớn thanh niên nông thông hiện nay trình độ học vấn còn thấp,
thiếu việc làm, ít có cơ hội được đào tạo nghề nghiệp. Thực tế này đặt ra nhiệm vụ
quan trọng của tổ chức Đoàn trong việc tập hợp và giải quyết việc làm cho thanh niên
nông thôn. Nhưng thanh niên nông thôn đang gặp rào cản lớn là trình độ học vấn và
kỹ năng nghề nghiệp thấp...
* Đặc điểm nhận thức của thanh niên:
- Khả năng nhận thức: Do sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của hệ thần
kinh trung ương và các giác quan, sự tích luỹ phong phú kinh nghiệm sống và tri
thức, yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị xã
hội nên nhận thức của lứa tuổi thanh niên có những nét mới về chất so với các lứa
tuổi trước.
- Nhận thức chính trị xã hội của thanh niên:
+ Đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình nhiệm vụ của đất nước, về
nhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu của thế kỷ XXI.
+ Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị - xã hội qua tính cộng đồng, tinh
thần xung phong, tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhường cơm xẻ áo, xả thân vì
nghĩa lớn. Thanh niên đã nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối
với đất nước và tích cực tham gia.
* Đời sống tình cảm của thanh niên:
- Đời sống tình cảm của thanh niên rất phong phú và đa dạng. Tình cảm của
thanh niên ổn định, bền vững, sâu sắc, có cơ sở lý tính khá vững vàng.
- Tình bạn, tình yêu và tình đồng chí là nội dung tình cảm chiếm vị trí quan
trọng trong đời sống tình cảm của thanh niên, nó có tính chất nghiêm túc và rõ ràng.
* Đặc điểm về tính cách:
Thanh niên là lứa tuổi đã ổn định về tính cách. Biểu hiện về tính cách của
thanh niên có nhiều tính tích cực:
- Thanh niên có tính tình nguyện, tính tự giác trong mọi hoạt động. Tính tự trọng
phát triển mạnh mẽ , tính độc lập của thanh niên cũng phát triển mạnh mẽ . Thanh niên luôn
17
tự chủ trong mọi hoạt động của mình (học tập, lao động và hoạt động xã hội). Họ luôn có
tinh thần vượt khó, cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Tuổi thanh niên có tính năng động, tính tích cực. Thế hệ trẻ rất nhạy bén với
sự biến động của xã hội. Thanh niên ngày nay không thụ động, không trông chờ ỷ lại
vào người khác mà tự mình giải quyết những vấn đề của bản thân. Thanh niên
thường giàu lòng quả cảm, gan dạ, dũng cảm và giàu đức hy sinh.
- Thanh niên có tinh thần đổi mới, rất nhạy cảm với cái mới, nhanh chóng tiếp
thu cái mới. Trong học tập, lao động và hoạt động xã hội , thanh niên thể hiện tính tổ
chức, tính kỷ luật rõ rệt.
- Trong đặc điểm về tính cách của thanh niên có những hạn chế:
+ Do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên thanh niên dễ có tính chủ quan,
tự phụ đánh giá quá cao về bản thân mình. Thanh niên còn có tính nóng vội, muốn
đốt cháy giai đoạn, thiếu cặn kẽ, dễ đưa đến thất bại.
+ Thanh niên có tính gan dạ, dũng cảm cao nhưng đôi khi hành động liều lĩnh
mạo hiểm. ở thanh niên khi không thành công ở một vài việc nào đó thì thường dễ
chán nản, bi quan với những công việc khác. Từ đó thanh niên dễ tự ti, thụ động,
sống khép kín ít tích cực tham gia hoạt động.
+ TN có tinh thần đổi mới, nhạy bén, tiếp thu nhanh cái mới song TN cũng dễ phủ nhận
quá khứ, phủ nhận những thành quả của thế hệ đi trước, phủ nhận “ sạch trơn”.
+ TN dễ có thiên hướng chuộng hình thức, đánh giá sự việc qua hình thức bề ngoài.
Như vậy TN có nhiều đặc điểm tính cách nổi bật đáng trân trọng, xã hội nói chung, tổ
chức Đoàn nói riêng cần tạo cơ hội giúp họ khẳng định mình để cống hiến nhiều cho
xã hội.
* Đặc điểm về xu hướng của thanh niên:
- Nhu cầu của thanh niên: Nhu cầu của TN ngày nay khá đa dạng và phong
phú và phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội . Mối quan tâm lớn nhất của
TN là việc làm, nghề nghiệp . tiếp theo là nhu cầu học tập, nâng cao nhận thức, phát
triển tài năng. TN có nhu cầu nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống. Bên cạnh đó TN
còn có các nhu cầu về vui chơi giải trí, thể thao, nhu cầu về tình bạn, tình yêu và hôn nhân
18

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×