Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH












NGUYỄN QUỐC THẮNG






PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG



Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp




KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC













Long Xuyên, tháng 05 năm 2010


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH















KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG



Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp




GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng
LỚP: DH7TC1
MSSV: DTC062317










Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG


Người hướng dẫn : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)





Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)




Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)






Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……


LỜI CẢM ƠN
YZ

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô Trường Đại Học An Giang, hơn ai hết
là các thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị cho chúng em những kiến
thức để bước vào đời, không chỉ có thế em còn cảm ơn thầy cô đã đem lại cho em một môi
trường thân thiện trong học tập, tạo điều kiện thuận lợi để em phát huy hết khả năng của
mình và hoàn thành tốt các chương trình học.
Cộng với thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Á Châu An Giang, đây là dịp giúp
em tiếp xúc với thực tế và cũng là nơi để em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình. Qua
thời gian thực tập tại Ngân hàng em đã thu được nhiều kiến thức rất bổ ích.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Á Châu An Giang
cùng các anh chị trong Ngân hàng, đặc biệt là tập thể nhân viên tín dụng đã tận tình chỉ bảo
hướng dẫn nghiệp vụ.
Đặc biệt em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn luận văn là cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh
đã tận tình hướng dẫn em, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để em hoàn thành cuốn luận
văn này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị tại
Ngân hàng Á Châu An Giang dồi dào sức khoẻ và thành công trong công tác.
Ngày 24 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN QUỐC THẮNG


TÓM TẮT

Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi
nhánh An Giang” được thực hiện nhằm nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng Á Châu Chi nhánh An Giang từ năm 2007 - 2009.
Hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Á Châu Chi nhánh An Giang được phân
tích thông qua các chỉ tiêu Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ, Nợ quá hạn và các
chỉ tiêu tài chính đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân giai đoạn (2007 – 2009).
Phân tích nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Á Châu Chi nhánh An Giang
được phân tích cụ thể qua các chương sau:
- Chương 1: “Mở đầu” đây là chương khái quát nhằm nói nên lý do nghiên cứu và
mục tiêu cần đạt được khi nghiên cứu của đề tài này, đồng thời còn giới thiệu về phương
pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Chương 2: “Cơ sở lý thuyết” khái quát các khái niệm về tín dụng, tín dụng cá nhân
và các vấn đề liên quan đến tín dụng.
- Chương 3: “Giới thiệu về Ngân hàng Á Châu Chi nhánh An Giang” giới thiệu tổng
quan về Ngân hàng, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động
kinh doanh giai đoạn (2007 – 2009).
- Chương 4: “Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Á Châu Chi
nhánh An Giang giai đoạn (2007 – 2009)” phân tích Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ,
Dư nợ, Nợ quá hạn và các chỉ tiêu tài chính đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân trong
năm 2007 – 2009. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng cá nhân.
- Chương 5: “Kết luận - Kiến nghị” nêu kết luận tổng quan về kết quả nghiên cứu và
một số kiến nghị nhằm thực thi các giải pháp được đề ra ở chương 4.

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DIỄN GIẢI CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chương 1. MỞ ĐẦU..............................................................................................Trang 1
1.1 Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................1
1.3 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................1
1.4 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...........................................................................................3
2.1 Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại .....................................................3
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại......................................................................3
2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại...............................................................3
2.2 Khái quát về tín dụng...............................................................................................3
2.2.1 Khái niệm tín dụng ............................................................................................3
2.2.2 Khái niệm tín dụng cá nhân ...............................................................................3
2.3 Vai trò của tín dụng .................................................................................................3
2.4 Chức năng của tín dụng ...........................................................................................4
2.5 Phân loại tín dụng ....................................................................................................4
2.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.............................................................................4
2.5.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng ...........................................................................4
2.5.3 Căn cứ vào mục đích tín nhiệm của khách hàng ...............................................4
2.5.4 Căn cứ vào phương thức cho vay ......................................................................4
2.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay..........................................................4
2.6 Phương thức đảm bảo tín dụng................................................................................5
2.6.1 Đảm bảo đối nhân..............................................................................................5
2.6.2 Đảm bảo đối vật.................................................................................................5
2.7 Những quy định trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Á Châu .........................6
2.7.1 Nguyên tắc của tín dụng ....................................................................................6
2.7.2 Lãi suất cho vay .................................................................................................7
2.7.3 Mức cho vay ......................................................................................................7
2.7.4 Quy trình cho vay của ngân hàng Á Châu.........................................................7
2.7.5 Nội dung quản lý cho vay................................................................................10
2.7.5.1 Giới hạn cho vay........................................................................................10
2.7.5.2 Trả nợ gốc và lãi ........................................................................................10
2.7.5.3 Kiểm tra giám sát vay vốn .........................................................................10
2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng ......................................10
2.8.1 Hệ số thu nợ.....................................................................................................12
2.8.2 Tỷ lệ nợ quá hạn ..............................................................................................12
2.8.3 Vòng quay vốn tín dụng...................................................................................12
2.8.4 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động.........................................................................12
Chương 3. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ...................................13
3.1 Lịch sử hình thành .................................................................................................13
3.2 Các mặt hoạt động của NH TMCP Á Châu...........................................................14
3.2.1 Lĩnh vực hoạt động..........................................................................................14
3.2.2 Sản phẩm khách hàng cá nhân của NH TMCP Á Châu..................................15
3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động......................................................16
3.3.1 Cơ cấu tổ chức .................................................................................................16
3.3.2 Nguyên tắc hoạt động ......................................................................................16
3.3.2.1 Ban giám đốc .............................................................................................16
3.3.2.2 Phòng hành chính và nhân sự ....................................................................17
3.3.2.3 Phòng tín dụng và thanh toán quốc tế........................................................17
3.3.2.4 phòng kế toán và vi tính.............................................................................17
3.3.2.5 Phòng giao dịch và ngân quỹ.....................................................................17
3.4 Kết quả hoạt động KD của ACB An Giang (2007 – 2009) ...................................18
3.5 Định hướng hoạt động năm 2010 ..........................................................................19
Chương 4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NH TMCP Á CHÂU AN GIANG (2007-2009)......................................................20
4.1 Tổng quan về tình hình các tổ chức TD trên địa bàn Tỉnh An Giang....................20
4.1.1 Tình hình KT – XH và hoạt động ngân hàng trên địa bàn...............................20
4.1.2 Tình hình hoạt động của các tổ chức TD trên địa bàn Tỉnh ............................20
4.2 Tình hình nguồn vốn của ACB An Giang .............................................................21
4.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của ACB An Giang...........................................................21
4.2.2 Vốn huy động của ACB An Giang .................................................................22
4.3 Thực trạng hoạt động tín dụng của ACB An Giang (2007 – 2009).......................24
4.3.1 Doanh số cho vay của ACB An Giang ...........................................................24
4.3.2 Doanh số thu nợ của ACB An Giang..............................................................25
4.3.3 Dư nợ cho vay của ACB An Giang ................................................................27
4.3.4 Nợ quá hạn của ACB An Giang .....................................................................29
4.4 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của ACB An Giang.................................31
4.4.1 Phân tích doanh số cho vay KH cá nhân của ACB An Giang .........................31
4.4.1.1 Doanh số cho vay KH cá nhân theo thời hạn.............................................31
4.4.1.2 Doanh số cho vay KH cá nhân theo mục đích tín dụng.............................33
4.4.2 Phân tích doanh số thu nợ KH cá nhân của ACB An Giang ...........................35
4.4.2.1 Doanh số thu nợ KH cá nhân theo thời hạn...............................................35
4.4.2.2 Doanh số thu nợ KH cá nhân theo mục đích tín dụng...............................37
4.4.3 Phân tích dư nợ cho vay KH cá nhân của ACB An Giang..............................39
4.4.3.1 Dư nợ cho vay KH cá nhân theo thời hạn..................................................39
4.4.3.2 Dư nợ cho vay KH cá nhân theo mục đích tín dụng..................................41
4.4.4 Phân tích nợ quá hạn KH cá nhân của ACB An Giang ...................................42
4.4.4.1 Nợ quá hạn KH cá nhân theo thời hạn.....................................................42
4.4.4.2 Nợ quá hạn của KH cá nhân theo mục đích tín dụng ..............................44
4.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân .............................47
4.6 Những thuận lợi và khó khăn.................................................................................48
4.6.1 Thuận lợi..........................................................................................................48
4.6.2 Khó khăn..........................................................................................................49
4.7 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TD cá nhân tại ACB An Giang..........49
4.7.1 Về chính sách phục vụ và thu hút khách hàng.................................................49
4.7.2 Về hoạt động của chi nhánh.............................................................................50
4.7.3 Về nhóm giải pháp quản lý..............................................................................50
4.7.4 Về nghiệp vụ tín dụng......................................................................................51
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................52
5.1 Kết luận..................................................................................................................52
5.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng ACB........................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh cuả ACB An Giang (2007 – 2009) ................................ Trang 18
Bảng 4.1 Nguồn vốn của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) .........................................21
Bảng 4.2 Vốn huy động của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) ....................................22
Bảng 4.3 Doanh số cho vay của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) ..............................24
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009).................................26
Bảng 4.5 Dư nợ cho vay của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) ...................................27
Bảng 4.6 Nợ quá hạn của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009).........................................29
Bảng 4.7 DSCV KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009) ......................31
Bảng 4.8 DSCV KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ..............33
Bảng 4.9 DSTN KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009) ......................35
Bảng 4.10 DSTN KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ............37
Bảng 4.11 DNCV KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009) ....................39
Bảng 4.12 DNCV KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ...........41
Bảng 4.13 NQH KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009) ......................42
Bảng 4.14 NQH KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ..............44
Bảng 4.15 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình hoạt động của ACB Chi nhánh An
Giang (2007 – 2009) .................................................................................................................47















DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng căn bản .................................................................................9
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ACB An Giang ...................................................16
Hình 4.1 Quy trình xử lý nợ quá hạn của ACB chi nhánh An Giang.......................................46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả kinh doanh cuả ACB An Giang năm (2007 – 2009) ...............................18
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009)..........................21
Biểu đồ 4.2 Vốn huy động của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) ................................23
Biểu đồ 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009)...............24
Biểu đồ 4.4 Cơ cấu doanh số thu nợ của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) .................26
Biểu đồ 4.5 Cơ cấu dư nợ cho vay của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009)....................28
Biểu đồ 4.6 Cơ cấu NQH của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) ..................................30
Biểu đồ 4.7 Cơ cấu DSCV của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009)..........................32
Biểu đồ 4.8 DSCV KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ..........34
Biểu đồ 4.9 Cơ cấu DSTN KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009)......36
Biểu đồ 4.10 DSTN KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ........38
Biểu đồ 4.11 Cơ cấu dư nợ cho vay KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn
(2007 – 2009)............................................................................................................................40
Biểu đồ 4.12 Dư nợ cho vay KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD
(2007 – 2009)............................................................................................................................41
Biểu đồ 4.13 Cơ cấu NQH KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009)......43
Biểu đồ 4.14 NQH KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ..........44

DIỄN GIẢI CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trong luận văn có sử dụng các cụm từ viết tắt sau:

TD : Tín dụng
KH : Khách hàng
TTQT : Thanh toán quốc tế
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
NQH : Nợ quá hạn
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP : Thương mại cổ phần
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
TDCN : Tín dụng cá nhân
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
SXKD : Sản xuất kinh doanh
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
VHĐ : Vốn huy động
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
TGTT : Tiền gửi thanh toán

Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


Chương 1. MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) ở
Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, không ngừng lớn mạnh về số lượng, chất
lượng và qui mô. Trong những năm qua, hoạt động của các NHTM nước ta đã góp phần
tích cực vào việc huy động vốn và cung cấp vốn cho lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển.
Hệ thống NHTM thực sự là ngành có tốc độ phát triển nhanh trong những năm gần đây, có
thể nói NHTM chiếm một trong những vị trí chủ chốt trong quá trình đổi mới cơ chế kinh
tế, đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế xã hội ở nước
ta.
Bên cạnh đó, hiện nay nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam đang có
nhiều biến động, do vậy vai trò của ngân hàng (NH) trở nên đặc biệt quan trọng trong việc
vực dậy và đưa nền kinh tế phát triển trở lại. Trong đó hoạt động tín dụng (TD) giữ vai trò
chủ đạo trong việc cung cấp vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp, công ty và hộ gia đình
nhằm sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng.
An Giang là tỉnh có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, do vậy hình thức kinh doanh
chủ yếu trên địa bàn tỉnh đa phần là hình thức kinh doanh nhỏ lẻ của các cá nhân và hộ gia
đình. Chính từ đặc trưng này làm cho hoạt động tín dụng của NH TMCP Á Châu nói riêng
và các NHTM khác ở An Giang nói chung có thế mạnh chủ yếu là tín dụng cá nhân.
Hoạt động tín dụng cá nhân (TDCN) tại NH TMCP Á Châu trong những năm vừa
qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, song nó vẫn còn chứa đựng nhiều tồn tại
cần được khắc phục. Đặc biệt hiện nay các tổ chức TD ra đời trên địa bàn tỉnh ngày càng
nhiều, đòi hỏi NH TMCP Á Châu phải có giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động TDCN hơn nữa trong thời gian tới. Chính từ lý do quan trọng trên em đã quyết định
nghiên cứu đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh An Giang” .
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích TDCN tại NH TMCP Á Châu chi nhánh An Giang đề tài hướng đến 3 mục
tiêu sau:
- Một là: phân tích thực trạng hoạt động TDCN thông qua các chỉ tiêu doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn.
- Hai là: đánh giá hiệu quả hoạt động TDCN bằng các chỉ tiêu tài chính như: Hệ số
thu nợ, vòng quay vốn tín dụng,…
- Ba là: đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TDCN cho NH
TMCP Á Châu.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh tại NH.
- Dùng phương pháp thống kê, so sánh số tuyệt đối, tương đối qua các năm.
- Quan sát hoạt động TDCN tại NH, tham khảo ý kiến và đi thực tế với cán bộ tín
dụng tại cơ quan thực tập.
- Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet, đề tài khóa trước.

SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 1
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu tại NH TMCP Á Châu (ACB) chi nhánh An Giang.
- Hoạt động TD ở NH TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang bao gồm tín dụng cho đối
tượng khách hàng là doanh nghiệp và tín dụng cho đối tượng khách hàng là cá nhân. Trong
phạm vi của đề tài, đề tài chỉ nghiên cứu lĩnh vực hoạt động tín dụng cá nhân.
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2007 đến 2009.
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 2
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997, Ngân
hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động khác có liên quan.
Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường
xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh
toán.
2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tài chính: bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán
giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền: tức là chức năng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho
nền kinh tế.
Chức năng sản xuất: bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản
phẩm và dịch vụ NH cung cấp cho nền kinh tế.
2.2 Khái quát về tín dụng
2.2.1 Khái niệm tín dụng
TD là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền
tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với một lượng
lớn hơn. Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3 đặc điểm sau
thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
- Một, có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác.
- Hai, sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Ba, khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
2.2.2 Khái niệm tín dụng cá nhân
TDCN là một hình thức TD trong hoạt động kinh doanh của một NHTM. Cũng như
các loại hình TD khác, TDCN cũng là một sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị,
nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì TDCN có nghĩa là vay mượn mà trong đó hai chủ thể là người
cho vay và người đi vay sẽ thỏa thuận một mức thời hạn nợ và mức lãi nhất định, còn nếu
hiểu theo nghĩa rộng thì TDCN là sự vận động nguồn vốn từ người thừa tiền đến người
thiếu tiền.
2.3 Vai trò của tín dụng
- TD góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
- TD góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
- TD góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 3
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


Hoạt động TD không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ
cho mọi tầng lớp dân cư. Trong nền kinh tế, bên cạnh các NH còn có hệ thống các tổ chức
TD dân cư sẵn sàng cung cấp nhu cầu vay vốn hợp lý của cá nhân cho phát triển kinh tế gia
đình, mua sắm, sinh hoạt.
2.4 Chức năng của tín dụng
Gồm các chức năng sau:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội.
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
2.5 Phân loại tín dụng
2.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại TD có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm, thường được
cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu chi tiêu cá
nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại TD có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, sử dụng để cho
vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật.
- Tín dụng dài hạn: là loại TD có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cung cấp vốn
nhằm tài trợ đầu tư và các dự án đầu tư.
2.5.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay bất động sản.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.5.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn để quyết định cho
vay.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như:
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ 3 nào khác.
2.5.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
2.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.

SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 4
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


2.6 Phương thức đảm bảo tín dụng
2.6.1 Đảm bảo đối nhân
- Là hình thức đảm bảo được thực hiện thông qua một hợp đồng, trong đó người bảo
lãnh cam kết với NH sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NH trong trường hợp KH vay vốn
mất khả năng thanh toán.



1: Hợp đồng TD được ký giữa NH và người đi vay.
2: Hợp đồng TD được ký giữa NH và người bảo lãnh.
- Nội dung xét duyệt bảo lãnh:
+ Người bảo lãnh phải có đủ năng lực bảo lãnh theo qui định của pháp luật, nếu là
pháp nhân thì người đứng ra bảo lãnh là người đại diện hợp pháp của pháp nhân.
+ Thể nhân hoặc pháp nhân đứng ra bảo lãnh phải có đủ tài chính để thực hiện nghĩa
vụ cam kết, uy tín của người bảo lãnh
+ Cá nhân phải có hộ khẩu, trên 18 tuổi là người bình thường. Khi hết hạn cam kết
nếu bên vay không trả được nợ thì bên bảo lãnh đứng ra trả nợ cho bên vay.
- Các loại bảo lãnh:
* Căn cứ vào uy tín của KH:
+ Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo.
+ Bảo lãnh có tài sản đảm bảo.
* Căn cứ vào nghĩa vụ phải bảo lãnh: có 2 loại
+ Bảo lãnh riêng biệt: được thực hiện cho một số tiền vay cụ thể theo hợp đồng tín
dụng và được hạch toán trên tài khoản cho vay.
+ Bảo lãnh duy trì: là hành vi bảo lãnh cho một hoặc các giao dịch và mức bảo lãnh
theo hạn mức tối đa, phương thức bảo lãnh này được áp dụng khi cho vay kỹ thuật thấu chi
trên tài khoản vãng lai.
2.6.2 Đảm bảo đối vật
- Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng thời đóng vai trò là chủ nợ,
được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định đối với tài sản của khách hàng (con nợ), nhằm
làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không có khả năng trả nợ hoặc không trả
nợ.
- Tài sản đảm bảo TD phải có các điều kiện sau:
+ Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn.
+ Phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp lý.
+ Phải có thị trường tiêu thụ: đây là điều kiện cần thiết để NH có thể bán hoặc phát
mãi tài sản khi KH không trả được nợ.


Người đi vay Ngân hàng
Người bảo lãnh
1 2
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 5
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


- Các loại tài sản đảm bảo:
+ Bất động sản: đất đai (được coi là tài sản thế chấp khi được cấp quyền sử dụng đất),
nhà ở, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất đai,…
+ Động sản: là những tài sản không được quy là bất động sản.
- Các phương thức đảm bảo đối vật:
+ Thế chấp: là sự chuyển dịch sở hữu về tài sản cho NH để đảm bảo một món nợ
hoặc miễn trừ nghĩa vụ. Các tài sản được dùng để thế chấp có thể là đất đai, nhà cửa…
+ Cầm cố: là hình thức đảm bảo mà KH vay vốn phải cầm cố toàn bộ giấy tờ, tài sản
không được quyền sử dụng. Các tài sản được nhận cầm cố như: vàng, đá quý, bằng khoán
nhà, bằng khoán đất, các chứng từ có giá ( kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu…).
2.7 Những quy định trong hoạt động tín dụng của NH TMCP Á Châu
2.7.1 Nguyên tắc của tín dụng
Hoạt động của tín dụng NH tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng.
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
- Nguyên tắc 3; Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính Phủ
và của Thống đốc NHNN.
KH vay vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm nhân sự
theo quy định của pháp luật, cụ thể là:
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự. Doanh nghiệp tư nhân phải có đăng kí kinh doanh.
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
+ Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự.
Nếu KH là tổ chức kinh tế tư doanh ngoài những quy định nêu trên phải nộp cho tổ
chức TD bản sao giấy phép kinh doanh.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc
dự án đầu tư phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định và đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ,
hướng dẫn của NHNN và NH TMCP Á Châu.
- KH không có nợ quá hạn (NQH). Trong trường hợp KH có NQH tín dụng (vay và
bảo lãnh) không quá 6 tháng do nguyên nhân khách quan nhưng chưa lâm vào tình trạng
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 6
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


mất khả năng thanh toán, có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả thì Hội
đồng TD sẽ xem xét nếu các điều kiện khác phù hợp với quy chế này.
2.7.2 Lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay do NH TMCP Á Châu và KH thỏa thuận trong hợp đồng TD
không vượt quá quy định về lãi suất cho vay của NHNN và lãi suất công bố của NH TMCP
Á Châu tại thời điểm ký hợp đồng TD.
- Trong trường hợp cụ thể, NH TMCP Á Châu và KH thỏa thuận lãi suất cho vay như
sau:
+ Lãi suất cố định: là lãi suất được ghi trong hợp đồng TD hoặc khế ước nhận nợ và
không thay đổi trong suốt thời hạn vay.
+ Lãi suất thay đổi: là lãi suất được ghi trong hợp đồng TD hoặc khế ước nhận nợ tại
thời điểm giải ngân và được thay đổi khi có thông báo thay đổi lãi suất của NH TMCP Á
Châu.
- Trường hợp cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): áp dụng lãi suất do các bên đồng tài trợ
thỏa thuận và ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn.
- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với KH được ưu đãi về lãi suất theo quy
định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN và NH TMCP Á Châu.
- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang NQH, phải áp dụng lãi suất NQH theo mức
quy định của Thống đốc NHNN tại thời điểm ký kết hợp đồng.
2.7.3 Mức cho vay
- Mức cho vay được xác định dựa vào các căn cứ sau:
+ Nhu cầu vốn của KH: căn cứ phương án kinh doanh, dự án đầu tư của KH (được
NH thẩm định).
+ Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được xác định và ghi trên hợp đồng thế
chấp, cầm cố, trừ các trường hợp tài sản cầm cố là giấy tờ trị giá được tính bằng tiền còn
thời hạn hiệu lực thanh toán (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do doanh
nghiệp, NH hoặc Chính Phủ phát hành và các giấy tờ trị giá được tính bằng tiền khác).
+ Khả năng trả nợ của KH.
+ Khả năng nguồn vốn của NH TMCP Á Châu.
- Các trường hợp cho vay vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố phải được
Hội đồng TD hoặc Ban TD Hội Sở (nếu khoản vay thuộc hạn mức phán quyết của Ban tín
dụng Hội Sở) chấp nhận.
2.7.4 Quy trình cho vay của NH TCMP Á Châu
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi NH đều thiết kế và xây dựng cho mình
một qui trình TD riêng. Sau đây là các bước căn bản của một qui trình TD:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp TD: Là khâu căn bản đầu tiên của qui trình TD, nó
được thực hiện ngay sau khi cán bộ TD tiếp xúc với KH có nhu cầu vay vốn. Tùy theo
quan hệ giữa KH và NH, loại TD yêu cầu và qui mô TD, cán bộ TD hướng dẫn KH lập hồ
sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau.
Bước 2: Phân tích TD: Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của KH về sử
dụng vốn TD, khả năng hoàn trả nợ và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.

SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 7
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng TD: Quyết định TD là quyết định cho vay hay
từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của KH. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong qui trình
TD vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt
động TD của NH.
Bước 4: Giải ngân: Là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng TD đã được ký kết, khâu
phát tiền vay cho KH trên cơ sở mức TD đã cam kết trong hợp đồng.
Bước 5: Giám sát TD: Là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm tiền vay
được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro TD, phát hiện và chấn chỉnh kịp
thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng TD: Đây là khâu kết thúc của qui trình TD, khâu này
gồm có các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng TD, (3)
thanh lý hợp đồng TD.


























SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 8
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng căn bản
Nhân viên tín dụng:
- Tiếp xúc, hướng dẫn
- Phỏng vấn khách hàng
Khách hàng:
Cung cấp các
tài liệu và
thông tin
Lập hồ sơ:
- Giấy đề nghị vay
- Hồ sơ pháp lý
- Phương án/dự án
Kết quả ghi nhận:
- Biên bản, báo cáo
- Tờ trình
- Giấy tờ về bảo đảm
nợ
Tổ chức phân tích và
thẩm định:
- Pháp lý
- Bảo đảm nợ vay
Thu thập thông
tin qua phỏng
vấn, viếng
thăm, trao đổi
Cập nhật thông
tin thị trường,
chính sách,
khung pháp lý
Quyết định tín dụng:
- Hội đồng phán quyết
- Cá nhân phán quyết
Từ
chối
Giấy báo
lý do
Hợp đồng tín dụng:
- Đàm phán
- Ký kết HĐ tín dụng
-K
Chấp nhận
ý kết HĐ phụ khác
Giải ngân:
- Tiền mặt
- Trả cho nhà cung cấp
Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế toán
- Nhân viên tín dụng
- Thanh tra, kiểm soát viên
Giám sát
tín dụng
Vi phạm
hợp đồng
Không đủ, không
đúng hạn
Thu nợ cả gốc và lãi
Thanh lý hợp
đồng tín dụng
bắt bu
Biện pháp: Cảnh báo, Tăng
cường kiểm soát, tái xét tín
dụng
Đầy đủ và đúng hạn
ộc
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Xử lý: Tòa án
Cơ quan thẩm
quyền
Không đủ, không
đúng hạn
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 9
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


2.7.5 Nội dung quản lý cho vay
2.7.5.1 Giới hạn cho vay
- Tổng dư nợ cho vay đối với một KH không vượt quá 15% vốn tự có của NH TMCP
Á Châu, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính Phủ,
các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vay vốn của một KH vượt quá 15% vốn tự có
của NH TMCP Á Châu hoặc KH có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì NH TMCP
Á Châu cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc NHNN.
- Trong trường hợp đăc biệt NH TMCP Á Châu chỉ được cho vay vượt quá mức giới
hạn cho vay khi được Thủ tướng Chinh phủ cho phép.
- Việc xác định vốn tự có của NH TMCP Á Châu để làm căn cứ tính toán giới hạn
cho vay quy định tại điều này thực hiện theo quy định của NHNN.
2.7.5.2 Trả nợ gốc và lãi
- Trả nợ gốc theo một kỳ hạn. Trường hợp trả nợ gốc theo nhiều kỳ hạn, số tiền trả nợ
và thời gian của mỗi kỳ hạn nợ có thể không bằng nhau nhưng tổng số tiền trả nợ các kỳ
hạn cộng lại phải bằng số tiền cho vay.
- Trả lãi vay hàng tháng hoặc theo định kỳ thời gian hoặc trả lãi cùng với nợ gốc theo
kỳ hạn trả nợ.
- Nếu không có quy định khác, NH TMCP Á Châu thực hiện thu lãi trước và thu nợ
gốc sau.
- Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu KH không có khả
năng trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi thì NH TMCP Á
Châu chuyển nợ sang NQH. Sau 30 ngày kể từ ngày NH chuyển nợ sang nợ quá hạn mà
khách hàng chưa thanh toán hết (nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt) thì ngân hàng sẽ áp dụng
các biện pháp xử lý theo luật định để thu hồi nợ vay và các chi phí liên quan.
- Trường hợp chậm trả lãi, KH bị phạt trên số tiền lãi phải trả và số ngày chậm trả với
mức phạt do NH TMCP Á Châu quy định.
- Trường hợp KH trả nợ trước hạn thì NH TMCP Á Châu và KH thỏa thuận về điều
kiện, số lãi vay, phí phải trả trước hạn theo quy định của NH TMCP Á Châu.
2.7.5.3 Kiểm tra giám sát vay vốn
- Nhân viên TD có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quy trình vay vốn, sử dụng vốn và
trả nợ của KH. Mỗi lần kiểm tra phải lập biên bản nêu rõ thời gian, địa chỉ kiểm tra, tình
hình sử dụng vốn vay, tình trạng tài sản đảm bảo, tình hình sản xuất kinh doanh. Thông
qua việc kiểm tra, giám sát nhân viên TD đề suất với lãnh đạo các giải pháp kịp thời giải
quyết các vấn đề phát sinh, hạn chế rủi ro TD.
- Nhân viên TD tiến hành kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay phù hợp
với hoạt động của NH TMCP Á Châu và các đặc điểm kinh doanh, sử dụng vốn vay của
KH.
2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Doanh số cho vay (DSCV): Là chỉ tiêu phản ánh các khoản TD mà NH đã cho KH
vay, không xét đến việc khoản TD đó đã được thu về hay chưa, thường được xác định theo
tháng, quí hay năm.
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 10
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


Doanh số thu nợ (DSTN): Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà NH đã thu
về từ các khoản cho vay của NH kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó,
kể cả thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần.
Dư nợ cho vay (DNCV): Là toàn bộ số tiền NH đã cho vay nhưng chưa thu hồi nợ,
dư nợ được tính tại một thời điểm xác định.
Nợ quá hạn (NQH): Là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm vốn gốc và
lãi) không trả nợ đúng hạn, được tổ chức TD đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng
hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợ vay của hợp
đồng TD đó được coi là NQH.
- Không trả đúng hạn: là việc KH trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 1 ngày trở lên so với
ngày trả nợ được thỏa thuận.
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc KH gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ.
- Gia hạn nợ vay: là việc NH chấp nhận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc
và lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng TD.
- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc NH chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và lãi
vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng TD, mà kỳ
hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi.
NQH làm cho lợi nhuận của NH bị giảm sút, đôi khi dẫn đến thua lỗ, NH bị mất khả
năng thanh toán cho KH… NQH càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược
lại.
Trước đây, việc phân loại nợ được thực hiện theo Quyết định 950/2003 của NHNN
chủ yếu là để dễ dàng đánh giá và theo dõi các khoản nợ để từ đó có hướng giải quyết cụ
thể, chẳng hạn nợ nào cần trích dự phòng rủi ro, khoản nợ nào có khả năng thu hồi và thu
hồi trong bao lâu, cần phải thu như thế nào... Nhưng kể từ ngày 22/04/2005 đến nay, việc
phân loại và trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện theo Quyết định QĐ 493/2005/QĐ-
NHNN do thống đốc NHNN ban hành. Theo Quyết định này thì nợ qua hạn được phân
thành 5 nhóm:
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn là các khoản nợ trong hạn, các khoản nợ quá hạn dưới 10
ngày.
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý là các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn là các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ là các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Trong 5 nhóm nợ trên thì các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 là những nhóm nợ xấu,
khả năng thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi làm ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NH. Dựa vào cách phân loại trên ta dễ dàng đánh giá được tình hình hoạt động
tín dụng của NH là tốt nếu nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng cao, và xấu nếu nợ nhóm 5 chiếm tỷ
trọng hơn hẳn các nhóm khác.




SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 11
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


2.8.1 Hệ số thu nợ

Hệ số thu hồi nợ = x 100%
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của NH, biểu hiện khả năng thu hồi
nợ của NH hay khả năng trả nợ của KH.
2.8.2 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Nợ quá hạn
Dư nợ

Chỉ số này chỉ ra chất lượng TD. Chỉ số này càng thấp phản ánh chất lượng TD càng
cao, hiệu quả hoạt động của NH cao cho thấy công tác xử lý NQH là hàng đầu, chất lượng
TD tốt. Ngược lại chỉ số này càng cao phản ánh chất lượng TD càng thấp, công tác thu hồi
nợ thấp ảnh hưởng đến việc kinh doanh của NH.
2.8.3 Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ kỳ hoạt động
Dư nợ bình quân kỳ hoạt động
(vòng)
Vòng quay vốn tín dụng =

Chỉ tiêu này cho biết số vòng chu chuyển của vốn TD trong một năm, nếu vòng quay
vốn TD cao tức vốn TD của NH được luân chuyển nhanh. Nếu vòng quay vốn TD thấp tức
NH gặp trở ngại trong cho vay và thu hồi nợ.
2.8.4 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của NH với khả năng huy động vốn,
đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động.

Dư nợ ngắn hạn
Vốn huy động
Tỷ lệ dư nợ trên
Vốn huy động
=
x 100%

SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 12
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang


Chương 3. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU

3.1 Lịch sử hình thành
NH TMCP Á Châu (gọi tắt là Ngân hàng Á Châu) được NHNN Việt Nam cấp giấy
phép hoạt động số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993, thời hạn hoạt động là 50 năm và chính
thức đi vào hoạt động kinh doanh ngày 04/06/1993.
Theo sự chấp thuận của NHNN Việt Nam, NH TMCP Á Châu được thành lập để tiến
hành các hoạt động giao dịch gồm: nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các tổ
chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn của NH, chiết khấu thương
phiếu, trái phiếu, chứng từ có giá, cung cấp các dịch vụ cho KH và các dịch vụ NH khác
khi được NHNN Việt Nam cho phép.
NH TMCP Á Châu là một NH TMCP với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Vốn
điều lệ tăng lên 70 tỷ vào ngày 30/01/1994 và tăng lên 357,171 tỷ đồng ngày 29/03/1997.
Đến năm 1998, vốn điều lệ điều chỉnh 341,428 tỷ đồng theo quyết định 341/1998/QD-NH5
ngày 13/10/1998 và quyết định số 362/1998/QD-NH5 ngày 24/10/1998 của NHNN Việt
Nam, ngày 8/12/2008 vốn điều lệ của NH TMCP Á Châu là 6.355,813 tỷ đồng, kể từ ngày
27/11/2009 vốn điều lệ của ACB là 7.814,137.550.000 đồng (Bảy nghìn tám trăm mười
bốn tỷ một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng).
Hội sở chính đặt tại: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM.
Tên giao dịch: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu.
Tên nước ngoài: ASIA COMMERCIAL BANK (viết tắt là ACB).
Sau một thời gian hoạt động và phát triển mạnh, NH đã quyết định thành lập các chi
nhánh tại các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Đến nay sau 15 năm thành lập và phát triển, NH TMCP Á Châu tự hào là NH lớn
nhất tại Việt Nam. Với mạng lưới rộng khắp và chất lượng dịch vụ hoàn hảo với phương
châm: “Luôn hướng đến sự hoàn hảo để phục vụ khách hàng” trên cơ sở tối ưu hóa
nguồn lực của mình, NH TMCP Á Châu đã xuất sắc đạt tiêu chuẩn ISO: 9001:2000, đạt
giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2002 và nhận bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ
về thành tích đã nâng cao chất lượng kinh doanh ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm
dịch vụ trong nhiều năm.
Bắt đầu từ năm 2001, Fitch (tổ chức đánh giá xếp hạng quốc tế) đã có đánh giá xếp
hạng tín nhiệm NH TMCP Á Châu. Tháng 4/2004, Fitch đánh giá tiêu chí năng lực bản
thân của NH TMCP Á Châu là D, và xếp hạng theo tiêu chí hỗ trợ từ bên ngoài là 5T.
NH TMCP Á Châu An Giang là chi nhánh thứ ba được thành lập sau khi chi nhánh
Hà Nội và chi nhánh Sài Gòn theo giấy phép số 0019/GCT ngày 10/08/1994 và đi vào hoạt
động ngày 16/09/1994.
- Trụ sở đặt tại: 95 Nguyễn Trãi – TP. Long Xuyên – An Giang.
- Diện thoại: 0763. 844531 – 844532.
- Fax: 0763. 844530.
Giấy phép đặt tại chi nhánh văn phòng, văn phòng đại diện số 001506 ngày
22/08/1994 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang.
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 13

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×