Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong số những năm gần đây trường Trung Học Nghiệp Vụ Quản Lý
Lương Thực Thực Phẩm là trường dẫn đầu trong khối trường trung học đào
tạo về kinh tế nói chung và ngành lương thực thực phẩm nói riêng. Sở dĩ đạt
được kết quả đó là nhờ trường đã có một đội ngũ cán bộ, viên chức mạnh, có
trình độ tương đối cao. Để giữ vững được thành tích này trong điều kiện nền
kinh tế thị trường hoạt động không ngừng thì yếu tố quyết định là phải không
ngừng đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ viên chức cả về trình độ lẫn
chuyên môn, quản lý và chính trị. Trong thời gian vừa qua trường Trung học
nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm đã thực hiện nhiều biện pháp đồng
bộ nhằm đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo và phát triển đội ngủ của mình
nên đã dành được nhiều kết quả khả quan, tuy nhiên cũng tồn tại nhiều vấn đề
cần phải tiếp tục hoàn thiện hơn nữa. Với tầm quan trọng đó mà em chọn đề
tài: "Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển đội
ngũ cán bộ, viên chức trường Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực
phẩm."
Để phục vụ cho đề tài này em đã khai thác từ nguồn số liệu khác nhau
trong đó chủ yếu là nguồn số liệu từ phòng Tổ chức cán bộ, phòng Quản lý
đào tạo trường, từ các văn bản của bộ giáo dục và đào tạo,chính phủ, của các
bộ ngành....

Đề tài này gồm các phần chính sau đây:
Chương I: Những cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, viên
chức trường Trung Học
Chương II: Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán
bộ, viên chức trường Trung Học nghiêp vụ quản lý lương thực thực phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương III: Những giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế
trong công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức trong trường
Trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập nhưng do
thời gian có hạn và tính chất phức tạp của vấn đề nghiên cứu mà trong đề tài
chắc sẽ còn nhiều hạn chế. Em mong rằng sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến
của thầy cô giáo, các cô chú, anh chị cũng như các bạn sinh viên để đề tài
hoàn chỉnh hơn.
Qua đây cho em gởi lời cảm ơn chân thành đến PGS. TS Lê Thị Anh
Vân: khoa khoa học quản lý và các cô chú, anh chị phòng Tổ chức cán bộ
Trường trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm đã tận tình hướng
dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực tập và
làm đề tài này.
Hải phòng, ngày 25 tháng 04 năm 2008
Sinh viên
PHẠM VĂN CẢNH
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ TRƯỜNG TRUNG HỌC
1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC
1.1 Nhiệm vụ của trường trung học
Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và
năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có
năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho
những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ trong nước
và quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo
với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy
định của Luật khoa học và Công nghệ, Luật giáo dục và các quy định khác
của Pháp luật.Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân

tộc.Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ
cán bộ giảng viên của trường.Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng
đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ
cấu ngành nghề , cơ cấu tuổi và giới.Tuyển sinh và quản lý người học.Phối
hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục. Tổ
chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động
xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu xã hội.Quản lý, sử dụng
đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
3
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Quyền hạn và trách nhiệm của trường trung học.
Trường trung học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật và điều lệ về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ
chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc
tế, tổ chức và nhân sự. Cụ thể là:
Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà
trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới
các trường trung học của nhà nước.
Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với
các ngành nghề nhà trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung
do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành; tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu của nhà
nước, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, in ấn và cấp văn bằng
theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu
giáo dục, hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục,
thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội.
Đăng ký tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ đào tạo gắn liền
với thực tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao, sử dụng có hiệu quả kinh
phí đầu tư phát triển giáo dục.Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao,
chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; công bố kết quả
hoạt động khoa học và công nghệ; bảo đảm lợi ích hợp pháp của cá nhân
trong hoạt động đào tạo khoa học và công nghệ của nhà trường.
Hợp tác liên doanh, nhận tài trợ của các tổ chức; cá nhân; góp vốn bằng
tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động khoa học
và công nghệ, sản xuất kinh doanh ; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
4
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất của nhà
trường, chỉ cho các hoạt động giáo dục và bổ sung nguồn tài chính cho nhà
trường.
Được nhà nước giao đất; được thuê đất; vay vốn; được miễn giảm thuế
theo quy định của nhà nước.
Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện
các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ và hoạt động tài chính.
Thực hiện chế độ báo cáo cơ quan chủ quản và các cơ quan cấp trên về
các hoạt động của trường theo quy định hiện hành.
Với tầm quan trọng như thế nên công tác đào tạo và phát triển đội ngũ
cán bộ, viên chức đặt ra hết sức cấp thiết, đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên
và liên tục.
2. KHÁI NIỆM CÁN BỘ, VIÊN CHỨC.
Việt Nam từ khi thực hiện sự nghiệp đổi mới, đáp ứng yêu cầu phục vụ
cho quá trình cải cách nền hành chính Nhà nước. Ủy ban thường vụ quốc hội
đã thông qua Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26/02/1998. Pháp lệnh cán
bộ, công chức ra đời đã thể chế hoá đường lối của Đảng là cơ sở pháp lý quan
trọng để nhà nước quản lý và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Qua quá trình thực hiện công tác quản lý cán
bộ, công chức đã đi dần vào nề nếp trình độ cán bộ, công chức ngày càng
được nâng cao.
Tuy nhiên, do yêu cầu đổi mới và nâng cao trình độ cán bộ công chức
cho phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội, ngày 29/04/2003 Ủy ban
thường vụ quốc hội đã thông qua pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
pháp lệnh cán bộ, công chức. Theo đó công chức là công dân Việt Nam trong
biên chế:
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ trong các cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung Ương; ở tỉnh; thành
phố, huyện quận, thị xã.
b. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường
xuyên trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung Ương; ở
tỉnh; thành phố; huyện; quận; thị xã.
c. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung
Ương; ở tỉnh; thành phố; huyện(quận; thị xã).
d. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức
hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên trong các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội ở Trung Ương, ở tỉnh, thành phố, huyện, quận; thị xã.
e. Thẩm án toà án nhân dân, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân.
g. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan , hạ sĩ quan chuyên nghiệp
h. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong
thường trực hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân; bí thư; phó bí thư Đảng ủy;
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, xã, phường, thị trấn.
i Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn
nghiệp vụ thuộc uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Cán bộ, công chức trong ngành giáo dục đào tạo nói chung theo pháp
lệnh cán bộ, công chức sửa đổi bổ sung ngày 29/04/2003 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội thì trường đại học là đơn vị hành chính sự nghiệp nên người
được tuyển dụng vào một nghạch viên chức trong trường
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Như vậy viên chức là công dân Việt Nam trong biên chế được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường
xuyên trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính phủ, tổ chức chính
trị - xã hội được quy định ở điểm d khoản 1 điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách
nhà nước và nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp lệnh. Viên chức có
thể được chia thành từng loại sau:
Thứ nhất: Theo trình độ đào tạo gồm:
- Viên chức loại A: là những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu
cầu chuẩn là trình độ giáo dục từ Đại học trở lên.
- Viên chức loại B: là những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu
cầu chuẩn trình độ giáo dục từ đại học trở lên.
- Viên chức loại C: Là những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu
cầu chuẩn là trình độ dưới giáo dục nghề nghiệp.
Thứ hai: theo nghạch viên chức bao gồm:
- Viên chức tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp trở lên.
- Viên chức tương đương với ngạch chuyên viên chính.
- Viên chức tương đương với ngạch chuyên viên.
- Viên chức tương đương với ngạch cán sự.
Thứ ba: Theo vị trí công tác gồm:
- Viên chức lãnh đạo
- Viên chức chuyên môn nghiệp vụ.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
7
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. KHÁI NIỆM ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN.
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể
đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong các tổ chức,
công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và
kế hoạch.
Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng nghĩa là tổng thể các hoạt
động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất
định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm 3 loại hoạt động là:
giáo dục, đào tạo và phát triển.
Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người
bước vào nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong
tương lai.
Đào tạo: được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao
động có thể thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là
quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của
mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao
dộng để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
Phát triển: là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc
trước mắt của người lao động nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa
trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức
4. MỤC TIÊU VÀ VAI TRÒ CỦA ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN
Đối với bất kỳ một tổ chức nào thì cũng đặt ra nhiệm vụ cho công tác
đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên của mình là làm sao sử dụng tối đa
nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nẵm vững hơn về nghề
nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác
hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của không chỉ
của các công việc trong hiện tại mà cả các công việc trong tương lai. Do đó
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là quan trọng và cần quan tâm
đúng mức trong tổ chức. Bởi vì:
Thứ nhất: Xã hội ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các tổ
chức cũng ngày càng quyết liệt hơn nên tổ chức muốn tồn tại và phát triển khi
không cách nào khác là phải không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức. Trước đây ở nước ta việc lựa
chọn ngành học không phụ thuộc vào người học mà phụ thuộc vào sự phân
công của nhà nước. Nhưng ngày nay đã khác người học có quyền chủ động
hoàn toàn trường và ngành mà mình muốn học phụ thuộc vào mức độ uy tín
của trường. Nếu trường nào không có uy tín thì chỉ tiếp nhận được sinh viên
có chất lượng bình thường. Còn trường nào có uy tín sẽ thu hút được những
sinh viên ưu tú vào học.
Thứ hai: Đào tạo và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển
của người lao động. Theo học thuyết của Maslow thì con người có 5 nhu cầu
cơ bản theo thứ tự từ thấp đến cao đó là:
+ Các nhu cầu sinh lý: là các đòi hỏi cơ bản nhất của con người về ăn,
mặc, ở, đi lại.
+Nhu cầu về an toàn: là nhu cầu được ổn định, chắc chắn, được bảo vệ
khỏi các điều bất trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ.
+ Nhu cầu xã hội: đó là các nhu cầu được quan hệ với những người
khác để thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và hợp tác. Hay nói cách
khác là nhu cầu bạn bè, giao tiếp.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
9
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu có địa vị trong xã hội, được người
khác công nhận và tôn trọng cũng như nhu cầu tôn trọng mình.
+ Nhu cầu tự hoàn thiện mình: là nhu cầu được trưởng thành và phát
triển, được biến các năng lực của mình thành hiện thực, hoặc nhu cầu đạt
được thành tích mới có ý nghĩa, nhu cầu sáng tạo.
Thứ ba: Đào tạo và phát triển là những giải pháp có chiến lược tạo ra lợi
thế cạnh tranh của tổ chức . Thế giới ngày càng có xu hướng toàn cầu hoá do
đó mọi người trên thế giới đều có khả năng tiếp cận với các nguồn lực vật
chất và giá cả là giá cả chung trên toàn thế giới do đó yếu tố cạnh tranh mang
tính chất quyết định đó là nguồn lực con người. Như vậy phải không ngừng
đào tạo họ để họ đáp ứng tốt yêu cầu của tổ chức.
5. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỐI
VỚI TỔ CHỨC.
5.1 Kèm cặp và chỉ bảo
Phương pháp này thường dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các
nhân viên giám sát có thể học được kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt
và công việc cho tương lai thông qua sự kềm cặp và chỉ bảo của người quản
lý giỏi hơn. Có 3 cách để kèm cặp đó là:
Thứ nhất: kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
Thứ hai: kèm cặp bởi người cố vấn
Thứ ba: Kèm cặp bởi người quản lý có điều kiện hơn.
Phương pháp này là ưu điểm là: việc học dễ dàng hơn, học viên được
trang bị một lượng khá lớn các kiến thức và kĩ năng. Tuy nhiên nó cũng có
nhược điểm là mất nhiều thời gian, chi phí cao và có thể không liên quan trực
tiếp đến công việc.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
10
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5.2 Luân chuyển và thuyên chuyển cán bộ trong tổ chức
Tuỳ theo từng thời lỳ lịch sử mà trong nhà trường có sự biến động trong
tổ chức bộ máy, có những khoa, bộ môn mới được hình thành do đó mà cần
có sự thuyên chuyển cán bộ giữa các đơn vị trong trường để đảm bảo hoạt
động cho các đơn vị mới này. Có thể luân chuyển và thuyên chuyển công việc
theo 3 cách:
Thứ nhất: Chuyển đổi đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở
một bộ phận khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như
cũ .
Thư hai: Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài
lĩnh vực chuyên môn của họ.
Thứ ba: Người quản được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi
nội bộ một nghề chuyên môn.
Phương pháp này có ưu điểm la: Người lao động được làm nhiều công
việc nên mở rộng kỹ năng làm việc cho học viên. Tuy nhiên nó cũng có
nhược điểm là: không có sự hiểu biết sâu về một công việc nào đó, thời gian ở
lại một công việc hay một vị trí quá ngắn.
5.3. Cử đi học tại các trường chính quy trong và ngoài nước
Phương pháp này có ưư điểm là: học viên được tràn bị đầy đủ và có hệ
thống cả về kiến thức lý thuyết và thực hành, chi phí không cao khi cử nhiều
người đi học và nó cũng không làm ảnh hưởng tới việc thực hiện cong việc
của người khác, bộ phận khác. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là rất kém
nếu gửi ít người đi đào tạo.
5.4. Các bài giảng,hội nghị, hội thảo
Các buổi giảng hay hay hội nghị có thể diễn ra tại tổ chức hoặc ở một
hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các trình đào
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
11
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tạo khác. Trong các buỏi thảo luận, học viên sẽ thảo luận, theo từng chủ đề
dưới sự hướng dẫn của người lẫnh đạo nhóm và qua đó họ học được các kiến
thức, kinh nghiệm cần thiết.
Phương pháp này có ưu điểm là: Đơn giản, dễ tổ chức, không đòi hỏi
phương tiện, trang thiết bị riêng, Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là tốn
nhiều thời gian và phạm vi đào tạo tương đối hẹp.
5.5.Đào tạo theo phương thức từ xa
Với bối cảnh nền công nghệ thông tin trên thế giới phát triển như vũ
bão. các ngành khác dều phải phát triển theo nó. Ngành giáo dụng cũng không
nằm ngoài xu thế đó với việc ngày càng áp dụng các phương tiện nghe nhìn
vào giảng ,dạy người học và người dạy không nhất thiết phải gặp nhau.Đó
chính là phương thức đào tạo từ xa.
Hiện nay tại các trường trung học trong cả nước hầu hết là chưa áp
dụng phương pháp này và hướng tới tương lai sẽ áp dụng.
5.6. Đài tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
Đây là một kiểu bài tập, trong đó người quản lý nhận được một loạt các
tài liệu, các bản ghi nhớ, các bản tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên
và các thông tin khác mà một người quản lý có thể nhận được khi vừa tới nơi
làm việc và học có trách nhiệm phải xử lý nhanh chóng và đúng đắn. Phương
pháp này giúp cho người quản lý học tập các ra quyết định nhanh chóng trong
công việc hàng ngày.
Phương pháp này có ưu điểm là: Được làm việc thật sự để học hỏi, có
cơ hội rèn luyện kỹ năng làm việc và ra quyết định. Tuy nhiên nó cũng có
nhược điểm là có thểt ảnh hưởng tới việc thực hiện cong việc ngừoi khác
trong bộ phận.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
12
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
6.1.Xác định nhu cầu đào tạo
Đây là việc làm đầu tiên cuẩ xây sựng chương trình đào tạo, nó mang
tính chất quyết định đến sự thành công của chương trình đào tạo. Xác định
nhu càu đào tạo là xác định khi nào? Ở bộ phận nào? Cần phải đào tạo, đào
tạo kỹ năng nào, cho loại lao động nào và bao nhiêu người. Nhu cầu đào tạo
được xác định dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu của tổ chức, các yêu cầu về
kiến thức kỹ năng cần thiết cho công việc thực hiện các công việc và phân
tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của người lao động.
6.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Tổ chức phải luôn đặt ra mục tiêu cho mọi ngừơi chương trình đào tạo
của mình. Đó chính là việc xác định kết quả cần đạt được của chương trình
đào tạo Nhờ có quá trình này mà tổ chức có thể bảo đảm được tính hiệu quả
của chương trình dào tạo.
6.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
Không phải khi nào một chương trình đào tạo cũng là dành cho tất cả
các thành viên trong tổ chức mà nó thường chỉ dành riêng cho một bộ phận
người lao động, vị trí công tác hiện nay của ngừơi lao động và tác dụng của
đào tạo đối với lao động và khả năng nghề nghiệp của từng người.
6.4. Xây dựng chươg trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học bài học được dạy
cho thấy những kiến thức nào, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao
lâu. Trên cơ sỏ hoạch định chương trình đào tạo mà lựa chọn phương pháp
đào tạo cho phù hợp.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
13
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6.5 Dự tính chi phí đào tạo
Với mọt chương trình dào tạo thì chi phí đào ạo quyết định đến việc lựa
chọn phương án đào tạo gồm:
- Các chi phí cho việc học: bao gồm các chi phí thực hiện các chính
sachs cho người học trong quá trình đào tạo, chi phí mua sắm các tài liệu
dùng cho người học...
- Chi phí cho việc giảng dạy: bao gồm các chi phí trả cho giáo viên, chi
phí mua sắm các thiết bị dùng cho giảng dạy, chi phí thuê địa điểm học.
Xác định đúng chi phí cho quá trình học tập góp phần làm giảm chi phí
học tập, giúp tiết kiệm tiền bạc cho tổ chức.
6.6.Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dựa vào yêu cầu của chương trình đào tạo, lĩnh vực đào ạo mà chương
trình thực hiện mà có thể chọn các giáo viên từ những người trong biên chế
của tổ chức hoặc thuê ngoài. Để có thể thiết kế nội dung chương trình đào tạo
phù hợp nhất với thực tế tại tổ chức, có thể kết hợp giáo viên thuê ngoài và
những người có kinh nghiệm lâu năm trong tổ chức. Việc kết hợp này cho
phép người học tập tiếp cận với những kiến thức mới, đồng thời không xa rời
với thực tiễn tại tổ chức.
Sau khi đã lựa chọn đựoc giáo viên phù hợp thì cần phải thực hiện tập
huấn đào tạo chung, đảm bảo tính định hướng của chương trình mà tổ chức
đặt trước khi quá trình đào tạo diễn ra
6.7.Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.
Chương trình đào tạo có thể được đánh giá theo các tiêu thức như: mục
tiêu đào tạo có đạt hay không, những điểm yếu. mạnh của chương trình đào
tạo và đặc tính hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua đánh giá chi phí và
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
14
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kết quả của chương trình, từ đó so sánh chi phí và lợi ích của chương trình
đào tạo.
Quá trình đào tạo có thể được tổng hợp lại bằng sơ đồ dưới đây:
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
15
15
Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo
Xác định chương trình đào tạo và
lựa chọn phương pháp đào tạo
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
Thiết lập quy trình đánh giá
Các quy trình đánh giá được xác định phần nào bởi sư có thể
đo lường được các mục tiêu
Đanhs giá lại nếu cần thiết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, VIÊN CHỨC Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
I. NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ VẤN CƠ BẢN VỀ TRƯỜNG TRUNG
HỌC NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM
1. Lịch sử hình thành và phát triển,nhiệm vụ ,quyền hạn của trường.
Theo quyết định của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 1982
trường trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm được hình thành.
Từ 3 trường. Đó là trường trung học kinh tế muối, trường cán bộ quản lý
nghiệp vụ Hà Bắc và trường trung học lương thực một Ninh Bình (được sáp
nhập năm 1989), trụ sở hiện nay của trường chính là trường trung học kinh tế
muối. Ngay từ ngày đầu thành lập Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã
có chủ trương đào tạo nâng cấp trường thành một trong những trọng điểm
chuyên đào tạo các ngành nghề về lương thực thực phẩm phục vụ cán bộ cho
các tỉnh miền duyên hải Bắc Bộ như Thái Bình, Ninh Bình, v.v…
Sau khi thành lập nhà trường không ngừng mở các lớp chiếu sinh ban
đầu chỉ là bồi dưỡng kiến thức kinh tế cho cán bộ viên chức trong trường. Rồi
đến 5/9/1984 trường khai giảng khóa chính quy dài hạn đầu tiên với 104 sinh
viên và 2 ngành đó là ngành kinh doanh ở cơ sở sản xuất và ngành chế biến
và bảo quản lương thực, thực phẩm. Sau đó nhà trường liên tục đào tạo và
chiêu sinh nâng cao cả về số lượng và chất lượng. Để đáp ứng được mục tiêu
đề ra thì Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cử cán bộ ở trường đi học
tập và làm việc tại các nước xã hội chủ nghĩa để nâng cao chuyên môn và
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
16
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
năng lực
1.1 Giai đoạn 1988 - 1998. Giai đoạn phát triển tương đối mạnh
Trong giai đoạn này quy mô của trường trung học nghiệp vụ quản lý
lượng thực thực phẩm đã phát triển rất nhanh. Năm học 1987 - 1988 từng đã
có 6 ngành 11 tổ bộ môn, 75 cán bộ công nhân viên (trong đó có 30 giáo
viên). Số sinh viên trong năm 1987 - 1988 là 600 người. Tại giai đoạn này đất
nước bước vào công cuộc đổi mới phương thức dạy và học ở trường nâng cao
chất lượng về mọi mặt đều tạo một số ngành mới để phục vụ cho quá trình đổi
mới đất nước như nghiệp vụ thương mại và kinh doanh du lịch, hạch toán kế
toán doanh nghiệp.
1.2 Giai đoạn 1998 đến nay.
Giai đoạn phát triển và mở rộng với vị trí là tường trọng điểm của Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn trường trung học nghiệp vụ quản lý
lương thực thực phẩm được chọn là đơn vị chủ trì nghiên cứu đổi mới mục
tiêu, nội dung phương pháp đào tạo cán bộ công nhân viên phục vụ cho ngành
nông nghiệp nước nhà. Đến 2001 trường đã xây dựng được 52 chương trình
cho tất cả các ngành, cộng với việc đổi mới nội dung đào tạo thì Bộ cũng chủ
trương đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng giáo viên.
Trong giai đoạn này có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức của trường trung
học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm.
Nhiều trung tâm, phòng ban, Bộ môn mới ra đời nhiều trung tâm kiểm
định về chất lượng thực thực phẩm, trung tâm ngoại ngữ, tin họcv.v…
Trong giai đoạn này ngoài việc đào tạo về trung học chuyên nghiệp ra thì
trường còn tổ chức đào tạo nghề như kỹ thuật sản xuất, bánh kẹo, kỹ thuật
chế biến hoa màu thu hoạch, nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa lương thực thực
phẩm.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
17
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
Các đơn vị chức năng
Các đơn vị nghiên cứu,
tư vấn bồi dưỡng
Các đơn vị phục vụ
Phòng đào tạo
Phòng hành chính tổ
chức
Phòng tài chính kế
toán
Phòng cong tác học
sinh
Phòng quản trị đời
sống
Trung tâm thông tin,
tư liệu, thư viện
Trung tâm dịch vụ
Tạp chí kinh tế nông
nghiệp
Trạm Y tế
viện nghiên cứu và
phát triển
Trung tâm đào tạo
liên tục
Trung tâm dân số
Viện nghiên cứu về
nông nghiệp
BAN GIÁM HIỆU
Các ngành đào tạo tuy học chuyên nghiệp
Nghiệp vụ kinh
doanh ở cơ sở SX
Nghiệp vụ kinh
doanh
thương mại du lịch
Tin học kinh tế
Tài chính ngân hàng
Chế biến và bảo
quản
lương thực
Kỹ thuật SX muối
Các ngành đào tạo nghề
Kỹ thuật sản xuất
đường bánh
Kỹ thuật chế biến
hoa
màu sau thu hoạch
Tin học kế toán
Nghiệp vụ kinh
doanh hàng hóa
lương thực
thực phẩm
18
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với những nỗ lực và thành tựu trong suốt những năm qua trường đã
được bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và nhà nước tặng thưởng huân
chương lao động hạng ba (1990) hạng hai (1996) huân chương hạng nhất
(2001)
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Trường trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm có nhiệm vụ
và quyền hạn chủ yếu theo Điều lệ trường Trung học chuyên nghiệp (ban
hành theo Quyết định số 24/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo) gồm các nhiệm vụ và quyền hạn.
Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình đào tạo các ngành, nghề được cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền cho phép. Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy
trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.Tổ chức
biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành, nghề được phép đào tạo trên
cơ sở thẩm định của Hội đồng khoa học do hiệu trưởng thành lập.
Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng
và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội của
địa phương và đất nước.Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ, sản xuất
kinh doanh phù hợp với ngành đào tạo và các nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật.
Quản lý giáo viên, cán bộ và nhân viên,Tuyển sinh và quản lý học sinh.
Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục,
đào tạo.Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt
động xã hội.Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo
quy định của pháp luật.Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, các cơ
sở đào tạo nhằm phát triển công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn
đào tạo với việc làm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
19
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính cho trường. Sử dụng nguồn thu từ ngân sach Nhà nước cấp, từ hoạt động
kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, mở rộng sản xuất, kinh
doanh theo ngành, nghề và chi cho các hoạt động giáo dục đào tạo theo quy
định của pháp luật. Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với nước ngoài
theo quy định của Chính phủ. Được Nhà nước giao đất, được thuê đất, được
miễn giảm thuế và vay tín dụng theo quy định của pháp luật.
2. Thành tựu đã đạt được
Trải qua 26 năm với bao khó khăn gian khổ với sự quan tâm và chỉ đạo
rất sát sao của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trường trung học
nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm đã từng bước lớn mạnh, trở thành
trường trọng điểm của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và trọng điểm
của cả nước đào tạo cán bộ về lương thực thực phẩm.
2.1. Công tác đào tạo
Trong 25 năm qua trường đã đào tạo được trên 16.200 sinh viên và cán
bộ trong đó có 11000 là đào tạo hộ trong học chuyên nghiệp và 5.200 là đào
tạo nghề. Ngoài ra trường còn tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho khoảng hơn
2000 cán bộ cho cả nước (đặcbiệt là vùng Duyên hải bắc bộ).
Trường là đơn vị dẫn đầu trong khối các trường trung học đào tạo và
lương thực thực phẩm ở vùng duyên hải bắc bộ nói riêng và cả nước nói
chung, trường là cái nôi của nhiều trường trung học đồng thời cũng là nơi
cung cấp cán bộ giảng dạy về lương thực thực phẩm cho cả nước ,tập thể cán
bộ, giáo viên công nhân viên của trường luôn chủ động, sáng tạo, khắc phục
khó khăn đi đầu đổi mới toàn diện vững chắc cả về nội dung giáo trình
phương pháp giảng dạy và cơ cấu ngành nghề đào tạo, giáo trình biên soạn
luôn được đổi mới để phù hợp với sự đổi mới và hội nhập, nhiều giáo trình đã
được bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đánh giá cao và làm mẫu chuẩn
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
20
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để giảng dạy tại các trường nhóm trong cả nước.
Cơ cấu đào tạo từ 7 chuyển ngành từ 1999 đến nay đã phát triển thành 13
chuyên ngành, quy mô đào tạo từ 800 sinh viên từ 1999 đến nay đã là 2000
sinh viên.
Số lượng sinh viên qua một số khóa gần đây
Khóa
Chỉ tiêu
K 23 K 24 K 25 K 26
Số lớp học 36 34 31 36
Số sinh viên
(người)
1923 1892 1887 2018
(Nguồn: Phòng công tác chính trị và quản lý sinh viên)
Như vậy ta thấy số lượng sinh viên đã tăng lên từng khóa tỷ lệ sinh viên
khá giỏi từ 30,2% số lượng sinh viên ra trường đã nhận vào làm việc tại các
doanh nghiệp, cơ quan chức trực thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn và đã được các cơ quan này đánh giá cao về trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ.
2.2. Công tác nghiên cứu khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học là những mảng hoạt động tính đi đầu có
tính sáng tạo cao trong trường trung học nghiệp vụ quản lý lương thực thực
phẩm.
Trường đã được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn giao cho chủ tài
nhiều đề tài kho học cấp Bộ và nhà nước. Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở
quan trọng để bộ trình chính phủ phục vụ cho việc hoạt động các chính sách
phát triển lương thực, thực phẩm nước nhà như các đề tài: Xây dựng và hoàn
thiện quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đề tài:
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
21
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bảo quản lương thực thực phẩm (2001) đã được Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn đánh giá rất cao.
Hoạt động nghiên cứu khoa học hướng vào 3 mục tiêu cơ bản đó là
nghiên cứu phục vụ đào tạo nghiên cứu khoa học ứng dụng giúp các ngành
địa phương và các doanh nghiệp, tổ chức triển khai hiệu quả công tác nghiên
cứu khoa học trong sinh viên.
2.3. Xây dựng đội ngũ
Trường trung học quản lý lương thực thực phẩm và nơi đào tạo và cung
cấp nhiều cán bộ quản lý giảng dạy, nghiên cứu lương thực thực phẩm trong
cả nước. Trường luôn chú trọng đào tạo đội ngũ giáo viên cán bộ quản lý chất
lượng cao, đội ngũ cán bộ nhiệt tình có trách nhiệm trên cả 3 mặt đạo đức
nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy và công tác. Bên
cạnh việc đào tạo lại đội ngũ cán bộ của trường luôn tích cực quan tâm bồi
dưỡng cán bộ kế cận, nhờ vậy trình độ chuyên môn đã được khắc phục cơ bản
những khiếm khuyết đáp ứng được nhanh yêu cầu về năng lực cảu đội ngũ
trong cơ chế mới.
Số lượng giảng viên năm học 2007 - 2008
Trình độ chuyên môn
Loại GV
Tổng số Thạc sỹ CĐ, ĐH Khác
Biên chế
% so với tổng
113
100
12
10,62
95
84,07
3
5,33
Hợp đồng dài hạn
% so với tổng
20
100
0
0
15
75
5
25
Hợp đồng ngắn hạn
% so với tổng
5
100
0
0
5
100
0
0
Củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức và thể chế lãnh đạo quản lý của
trường không ngừng nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý và đảm bảo sự lãnh
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
22
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đạo tập trung thống nhất của đảng bộ và lãnh đạo cấp trường và phát huy
quyền chủ động sáng tạo của các tổ chức quần chúng trong mọi hoạt động
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cưu khoa học
2.4 Cơ sở vật chất
Đời sống cán bộ giáo viên của trường trung học nghiệp vụ quản lý
lương thực thực phẩm không ngừng được cải thiện, cơ sở vật chất của trường
cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của hoạt động giảng dạy và học tập trong
trường
Sửa chữa nâng cấp hệ thống giảng đường cũ, mở rộng và xây dựng
giảng đường mới với dầy đủ công cụ phục vụ cho việc học tập và giảng dạy
như quạt, ánh sáng,bàn ghế v…v.. trang thiết bị văn phòng được đáp ứng khá
đầy đủ cụ thể là
Có hệ thống giảng đương ktx 2-3 tầng,xưởng trường, 4 phòng máy tính,
phòng học ngoại ngữ 24 ca bin, trung tâm tin học ứng dụng và trung tâm
ngoại ngữ
3. Tình hình sinh viên của trường
Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi người có trình độ cao đạc
biệt là cán bộ quản lý, từ đó quy mô đào tạo cán bộ quản lý lương thực thực
phẩm nói riêng và cán bộ quản lý kinh tế nói chung ngày càng được mở rộng
Bảng số lượng sinh viên của trường qua một số năm
Hệ đào tạo
Năm học
Trung học chuyên
nghiệp
Dạy nghề
1986 - 1990 700 100
1990 - 1998 1236 250
1998 - 2008 2018 560
(Nguồn: Phòng quản lý sinh viên)
Nhìn vào bảng ta thấy số lượng sinh viên của trường tăng lên không
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
23
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngừng. Trong vòng 10 năm gần đây số lượng sinh viên trung học chuyên
nghiệp tăng từ 1236 đến 2018 tức là tăng gần gấp đôi. Cùng với sự tăng lên
với số lượng sinh viên thì cán bộ công nhân viên chức cũng tăng lên không
ngừng đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường.
Cùng với việc tăng về số lượng sinh viên thì chất lượng đầu vào cũng
được tăng lên đáng kể cùng với đó là chất lượng giảng dạy của cán bộ công
nhân viên cũng được tăng lên để đáp ứng yêu cầu của sinh viên.
4. Cơ cấu cán bộ viên chức của trường
4.1. Phân loại cán bộ, viên chức theo nguồn hình thành
a. Cán bộ được đào tạo từ các trường Đại học trong nước (chủ yếu là
trường đại học nông nghiệp I) và một số được đào tạo từ các nước xã hội
chủ nghĩa như liên xô cũ. Được sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn kết hợp với Bộ giáo dục và đào tạo thì đội ngũ cán bộ giáo
viên được tuyển vào giảng dạy trong trường được tuyển chọn một cách kỹ
lưỡng để đảm bảo chất lượng giảng dạy mà Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn đã đề ra. Tuy vậy cán bộ công nhân viên vẫn hạn chế về trình độ
ngoại ngữ ngành học nên chưa có sáng tạo trong công tác nghiên cứu và
giảng dạy. Đây là một trong những vấn đề mà nhà nước và nhà trường quan
tâm tìm ra các giải pháp thích hợp để giúp họ hoàn thành chặng đường
công tác cuối cùng nếu không họ sẽ không bắt kịp với thời kỳ mới và hội
nhập kinh tế.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
24
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỷ lệ học làm học vị theo độ tuổi năm 2008
Phân loại Thạc Sỹ Nhà giáo ưu tú Giảng viên
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
1. Dưới 30 0 0.00 0 0.00 21 14%
2. Từ 30 - 45 1 18% 0 0.00 32 21%
3. Từ 45 - 60 5 82% 2 100% 98 65%
Tổng số 6 100% 2 100% 151 100
Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng giảng viên có trình độ đại học chiếm
đa số còn số lượng thạc sỹ và nhà giáo ưu tú chiếm thiểu số. Đây là một vấn
đề mà nhà trườn quan tâm. Trường trung học nghiệp vụ quản lý lương thực
thực phẩm đang từng bướ nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên bằng
cách cử đi học tại các trường Đại học trong nước và mục tiêu trong năm tới là
sẽ có học vị tiến Sỹ giảng dạy trong trường.
b. Cán bộ thuê từ các trường trong ngành lương thực thực phẩm. Đây là
lực lượng cán bộ chiếm tỷ số. Công việc chính của lực lượng này không phải
là giảng dạy mà là cố vấn và bồi dưỡng cán bộ giảng viên trong trường.
4.2. Đặc điẻm cơ bản của đội ngũ cán bộ viên chức trường trung học
nghiệp vụ quản lý lương thực thực phẩm .
4.2.1 Về chuyên môn
Do được thành lập chưa lâu nên quy mô sinh viên và đội ngũ cán bộ vẫn
còn khiêm tốn. Tính đến hết năm 2008 số cán bộ giảng viên của trường là 160
người trong tổng số cán bộ viên chức 206 người chiếm 68% số cán bộ quản lý
nghiệp vụ và phục vụ là 32%.
SV: Phạm Văn Cảnh Lớp:QLKT 46A
25
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×