Tải bản đầy đủ

SỬ DỤNG QUAN ĐIỂM BLOOM VỀ CÁC CẤP BẬC NHẬN THỨC XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ 10 CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT NEWTON

Trờng Đại Học Quốc Gia Hà nội
Khoa S Phạm



Nguyễn Thế Mạnh

Sử dụng quan điểm Bloom về các cấp bậc nhận thức
xây dựng hệ thống câu hỏi dạy học môn vật lý 10
Chơng: Các định luật Newton



Khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành: Phơng pháp và công nghệ dạy học





Hớng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Huy Bằng




Hà nội tháng 5 năm 2006
2
Trờng Đại Học Quốc Gia Hà nội
Khoa S Phạm


Nguyễn Thế Mạnh

Sử dụng quan điểm Bloom về các cấp bậc nhận thức
xây dựng hệ thống câu hỏi dạy học môn vật lý 10
Chơng: Các định luật Newton


Khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành: Phơng pháp và công nghệ dạy học


Hớng dẫn khoa học: PGS TS Hà Huy Bằng











Hà nội tháng 5 năm 2006

3







LỜI CẢM ƠN.

- Trong quá trình thực hiện khoá luận này tôi xin chân thành cảm ơn các bạn
sinh viên lớp B3K47 vật lý ñã có những ý kiến ñóng góp và bổ xung những
kiến thức quý báu trong vật lý, ñồng thời xin cảm ơn các bạn sinh viên năm
thứ 4 Khoa sư phạm, ñoàn thực tập tại trường PTTH Nguyễn Thị Minh Khai-
Hà Nội, trong quá trình thực tập các bạn ñã góp ý kiến và giúp tôi có những
kiến thức sâu hơn về lý luận dạy học cũng như những kinh nghiệm ñáng quý
trong giảng dạy.
- Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể phòng 218 B1 kí túc xá Mễ Trì vì sự giúp
ñỡ của các bạn trong quá trình thu thập tài liệu và làm khoá luận.
- Cảm ơn gia ñình tôi, những người luôn gần gũi giúp ñỡ và là nguồn ñộng
lực cổ vũ tôi trong mọi công việc.
- Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến PGS.TS Hà Huy Bằng- Trường
ñại học khoa học tự nhiên, giảng viên Khoa sư phạm ĐHQG Hà Nội- người
ñã hướng dẫn, chỉnh sửa giúp tôi hoàn thành khoá luận một cách khoa học .
Hà nội tháng 5 năm 2006
Tác giả.
Nguyễn Thế Mạnh






4
C¸c tõ viÕt t¾t trong kho¸ luËn:



TNKQ: Tr¾c nghiÖm kh¾c quan
TL: Tù luËn
NLC: NhiÒu lùa chän
Hs: Häc sinh
Gv: Gi¸o viªn
LH: LÜnh héi
MT: Môc tiªu
CH: C©u hái





























5
Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài.
Theo tổng kết của UNESCO trong 50 năm qua Giáo dục đ trở thành
một nhân tố then chốt của phát triển bằng cách thực hiện ba chức năng kinh
tế, khoa học và văn hoá. Giáo dục đảm bảo không ngừng thích nghi với
những thay đổi của x hội mà không bỏ qua việc chuyển giao những thành tựu
nền tảng và thành quả mà sự trải nghiệm của loài ngời đạt đợc. Do đó ở mỗi
thời đại sự đổi mới liên tục trong các hệ thống giáo dục là sự biểu hiện tính
quy luật của giáo dục.
Ngày nay trong thời đại của công nghệ thông tin, máy tính, Internet và
các thiết bị nghe nhìn mới đ tăng cờng sự truyền tải thông tin đến con ngời
một cách nhanh nhất. Sự trao đổi thông tin nhanh nhạy và chính xác đ giúp
con ngời tiếp thu các tri thức mà nhân loại đ tích luỹ đợc một cách nhanh
chóng và với số lợng lớn hơn nhiều so với trớc đây. Những kiến thức ấy
đợc con ngời tiếp cận bằng những cách thức, phơng thức khác nhau và có
sự giúp đỡ của những phơng tiện hiện đại.
Tuy nhiên những phơng tiện nh: micro, loa truyền thanh, đài cassete,
video, máy chiếu, data projector, máy vi tính cũng chỉ là những công cụ phụ
trợ chúng không thể nào thay thế cho ngời thầy. Ngời thầy phải có một hệ
thống các công cụ đặc thù, đặc trng nghề nghiệp. Đó chính là nghệ thuật dẫn
dắt, khơi gợi vấn đề, khơi gợi năng lực của ngời học, xây dựng nền tảng kiến
thức, xây dựng năng lực t duy cho ngời học, giúp ngời học tự mình xây
nên toà lâu đài kiến thức của bản thân trong suốt những năm tháng cuộc đời.
Ngời thầy trong thời đại mới cũng phải luôn đổi mới, luôn tích luỹ kiến thức
để tạo ra những phơng thức, cách thức mới giúp cho ngời học tiếp thu kiến
thức một cách đơn giản, dễ dàng nhất.

Quan điểm Bloom trong giáo dục hiện đại có vị trí rất quan trọng. Đặc
6
biệt quan điểm về cấp bậc nhận thức của Bloom đ có ý nghĩa lý luận và thực
tiễn rất lớn trong giáo dục học. Các cấp độ nhận thức của Bloom xây dựng từ
dạng nhận thức thấp, dần dần tiếp cận tới các bậc nhận thức cao hơn.
Do đó xây dựng hệ thống câu hỏi dạy học trên cơ sở lý thuyết về cấp
bậc nhận thức của Bloom sẽ góp phần làm đơn giản hoá vấn đề cần làm nổi
bật trong từng bài học, các cấp độ câu hỏi tơng ứng với bậc nhận thức gợi mở
vấn đề dần dần làm nâng cao khả năng tiếp thu, phán đoán và tăng khả năng
t duy của ngời học.
Do yêu cầu chủ quan là sinh viên ngành s phạm vật lý với phạm vi giới
hạn của khoá luận xây dựng hệ thống câu hỏi dạy học theo cấp bậc nhận thức
Bloom đợc thực hiện trong phạm vi chơng: Các định luật Newton, vật lý 10.
Kiến thức vật lý ở chơng này có vai trò là cơ sở của phần vật lý cơ học phổ
thông và cơ học cổ điển nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống câu hỏi dạy học vật lý phổ thông nhằm nâng cao
chất lợng dạy và học vật lý.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu để nhận thức, tìm hiểu rõ hơn giá trị của quan
điểm Bloom về cấp bậc nhận thức.
Tiến hành nghiên cứu để nâng cao hiệu quả, chất lợng giảng dạy. Các
câu hỏi thu đợc từ khoá luận có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và
học sinh trong quá trình dạy và học vật lý 10.
4. Đối tợng và khách thể nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu: Quan điểm Bloom về các cấp độ nhận thức trong
giáo dục
Đối tợng nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi trong dạy học vật lý 10,
7
Chơng: Các định luật Newton
5. phạm vi nghiên cứu của đề tài.
chơng trình vật lý phổ thông, vật lý lớp 10 Chơng: Các định luật
Newton







































8
chơng I: Quan điểm Bloom trong giáo dục

1. giới thiệu Quan điểm Bloom trong giáo dục
Tại hội nghị của Hội tâm lý học Mỹ năm 1948, Benjamin . S. Bloom đ
chủ trì xây dựng một hệ thống phân loại các mục tiêu của quá trình giáo dục.
Ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục đ đợc xác định đó là lĩnh vực về
nhận thức (Cognitive domain), lĩnh vực về hoạt động (Asychomator domain)
và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ (Affective domain).
Lĩnh vực nhận thức thể hiện ở khả năng suy nghĩ lập luận bao gồm việc
thu thập các sự kiện, giải thích, lập luận theo kiểu diễn dịch và quy nạp, sự
đánh giá có phê phán.
Lĩnh vực hành động liên quan đến những kỹ năng đòi hỏi sự khéo léo
về chân tay, sự phối hợp các cơ bắp từ đơn giản đến phức tạp.
Lĩnh vực cảm xúc liên quan đến những đáp ứng về mặt tình cảm, bao
hàm cả những mối quan hệ nh yêu ghét, thái độ nhiệt tình thờ ơ, cũng nh sự
cam kết với một nguyên tắc và sự tiếp thu các lý tởng.
Các lĩnh vực nêu trên không hoàn toàn tách biệt hoặc loại trừ lẫn nhau.
Phần lớn việc phát triển tâm linh và tâm lý đều bao hàm cả ba lĩnh vực nói
trên.
Lnh vc nhn thc: liờn quan ủn cỏc mc ủớch v kin thc v cỏc k nng
trớ tu, bao gm 6 mc ủ sau ủõy:
1. Kin thc (knowledge): Nờu lờn cỏc thnh phn c th v khỏi quỏt ca
thụng tin v cng nờu lờn thụng tin v cỏc phng phỏp, quỏ trỡnh v mụ hỡnh.
2. Thụng hiu (comprehension): Tha nhn cỏc thnh phn ca thụng tin
trong cỏc tp hp tng t nhng khỏc vi nhng gỡ ủó gp ln ủu l kh
nng thu hiu thụng tin.
3. p dng (application): Gii thớch cỏc d liu hoc s kin cha tng
thy trc ủõy bng cỏch ng dng kin thc vo cỏc tỡnh hung khỏc.
4. S phõn tớch (analysis): Phõn chia nh cỏc khi thụng tin thnh cỏc yu
t nhm mc ủớch lm sỏng t thụng tin ủú.
9
5. S tng hp (synthesis): Xõy dng nờn thụng tin t nhng ủn v kin
thc ri rc trc ủõy.
6. ỏnh giỏ (evaluation): Phờ phỏn v bỡnh lun v giỏ tr ca thụng tin,
cỏc ti liu v phng phỏp dựng cho cỏc mc ủớch ủó chn.
Ngi ta ủó c gng phõn chia mi mc ủ k trờn thnh hai ba thang bc chi
tit hn v cho ủn nay riờng trong lnh vc nhn thc trỡnh ủ ủi hc cú
ủn 15 thang bc.
Lnh vc cm xỳc: liờn quan ủn cỏc mc ủớch thuc v hng thỳ, cỏc
thỏi ủ v giỏ tr, bao gm 5 mc ủ sau ủõy:
1. Tip thu (receiving): Nhy cm vi mt s ủng viờn khuyn khớch no
ủú v cú mt s t nguyn tip thu hoc chỳ tõm vo ủú.
2. ỏp tr (responding): Lụi cun vo mt ch ủ hoc hot ủng hoc s
kin ủ m rng vic tỡm tũi nú, lm vic vi nú v tham gia vo ủú.
3. Hỡnh thnh giỏ tr (valuing): Cam kt tin ti mt s vng tin vo cỏc
mc tiờu, t tng v nim tin no ủú.
4. T chc (organisation): T chc cỏc giỏ tr thnh mt h thng, cú s
nhn thc v cỏc mi quan h ca cỏc giỏ tr phự hp, xõy dng nờn cỏc giỏ
tr cỏ nhõn ni bt.
5. c trng hoỏ bi mt tp hp giỏ tr (characterization by a value
complex): Tớch hp cỏc nim tin, t tng v thỏi ủ thnh mt trit lý tng
th hoc tm nhỡn rng nh th gii quan.
Ngi ta ủó c gng phõn chia mi mc ủ k trờn thnh hai ba thang bc chi
tit hn, v cho ủn nay riờng trong lnh vc cm xỳc cú ủn 13 thang bc.
Lnh vc tõm vn: liờn quan ủn cỏc k nng thao tỏc chõn tay dựng ủn c
bp hoc nhng s ủỏp ng vn ủng hoc ủũi hi cú s phi hp gia c bp
v h thn kinh, bao gm 5 mc ủ sau ủõy:
1. Bt chc (imitation): Lm theo mt hnh ủng ủó ủc quan sỏt nhng
thiu s phi hp gia c bp v h thn kinh.
2. Thao tỏc (manipulation): Lm theo mt hnh ủng ủó ủc quan sỏt
thng theo s ch dn, th hin mt s s phi hp gia c bp v h thn
kinh.
3. Lm chun xỏc (precison): Thc hin mt hnh ủng th lc vi s
chun xỏc, cõn ủi v chớnh xỏc.
4. Liờn kt (articulation): Thc hin thnh tho mt hnh ủng th lc cú
s phi hp ca mt lot cỏc hnh ủng khỏc.
5. T nhiờn hoỏ (naturalization): Bin mt hnh ủng th lc thnh cụng
vic thng lm ủ m rng nú ra v lm cho nú tr thnh mt s ủỏp ng t
ủng, khụng gũ bú v cui cựng thnh mt s ủỏp ng thuc v tim thc hay
bn nng.
Các vấn đề trên đợc nhóm nghiên cứu đề ra và phát triển từ năm 1948 nhng
8 năm sau đó công trình về lĩnh vực nhận thức mới đợc hoàn thành và công
bố.
10
Cuốn sách xuất bản năm 1956 của Bloom với tựa đề: Phân loại theo
mục tiêu giáo dục, sách hớng dẫn I: Lĩnh vực nhận thức (The Classification
of Educational Goals, Handbook I: Cognitive Domain) nói về nhận thức và
phát triển các kĩ năng trí tuệ. Trong cuốn sách đó Bloom đ đặt ra các cấp bậc
của việc nhận thức bắt đầu là kiến thức cho đến hiểu, áp dụng và sự phân tích,
sự tổng hợp, sự đánh giá.
Cuốn sách thứ 2 trong bộ sách đó mà Bloom là đồng tác giả đợc xuất bản
năm 1964 có tên: Phân loại theo mục tiêu giáo dục, sách hớng dẫn II: Lĩnh
vực cảm xúc (The Classification of Educational Goals, Handbook II: Affective
Domain) cuốn sách trên làm cho các nhà giáo dục hiểu ra tầm quan trọng của
thái độ trong sự phát triển của nhận thức. Cũng trong năm 1964 Bloom xuất
bản tiếp cuốn sách: Sự ổn định và biến đổi các đặc điểm, đặc trng của con
ngời. Cuốn sách này căn cứ theo thứ tự chiều dọc của việc học tập. Nó dẫn
đến sự bùng nổ về vấn đề quyền lợi trong giáo dục trẻ em mầm non. Bloom
chỉ ra rằng nhiều đặc điểm về thể chất hay trí tuệ của ngời thành niên có thể
dự đoán đợc thông qua việc nghiên cứu, xem xét những hoạt động của họ khi
họ vẫn còn trẻ con. Ví dụ ông chứng minh rằng 50% của sự biến thể về mặt trí
no ở tuổi 17 có thể ớc đoán, d bỏo lúc 4 tuổi. Ông cũng tìm ra rằng những
sự trải nghiệm đầu đời của trẻ diễn ra ở gia đình có một sự ảnh hởng lớn lao
đến quá trình tiếp thu kiến thức, học hành sau này.
Bloom tổng kết các tác phẩm của mình vào năm 1980 và xuất bản cuốn
sách: Những thứ mà trẻ em của chúng ta học trong đó chỉ ra những bằng
chứng đợc tập hợp từ khắp nớc Mỹ và ở cả nớc ngoài để chứng minh rằng
hầu nh trẻ em có thể học tập ở cấp độ cao khi chúng đợc rèn luyện một cách
thích hợp và đợc chăm sóc bởi nhà trờng và gia đình
Trong những năm sau cùng của sự nghiệp Bloom lại hớng sự chú ý đến
những trẻ em năng khiếu và ông đ lnh đạo nhóm nghiên cứu để cùng xuất
bản cuốn sách: Phát triển năng khiếu cho trẻ em năm 1985. Trong đó ông
cho rằng những ngời mà luôn vơn lên dẫn đầu trong thể thao, nghệ thuật
hay khoa học đều là những ngời thật sự chăm chỉ và họ luôn đợc kích thích
bởi tình cảm trìu mến của cha mẹ họ.
11
Mặc dù có cách phân loại giáo dục hay hệ thống phân chia thứ bậc khác cũng
đ phát triển song cách phân loại Bloom vẫn tồn tại sau hơn 50 năm nh một
cách phân loại chuẩn mực trong giáo dục học.
2. cấp bậc nhận thức Bloom.
Lần đầu tiên khi Bloom công bố công trình và sử dụng thuật ngữ phân loại
(Taxonomy) một số ngời trong nhóm nghiên cứu của ông đ đa ra ý kiến
phản đối vì họ cho rằng thuật ngữ này quá xa lạ với những thuật ngữ trong
giáo dục. Tuy vậy cuối cùng thì cách phát biểu của Bloom đ giành đợc u
thế và tên của Bloom mi gắn với thuật ngữ mới trong giáo dục (Blooms
Taxonomy). Tập sách nhỏ dành cho các giám khảo ở trong trờng đại học đ
trở thành một tài liệu tham khảo chính của mọi hệ thống giáo dục trên thế
giới. Điều bất ngờ là nó còn rất có ích cho những ngời lập kế hoạch giảng
dạy ở trờng, các nhà quản lý và cả các nhà nghiên cứu hay những giáo viên
giảng dạy ở mọi cấp độ giáo dục từ giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông
hay giảng viên đại học.
Benjamin . S. Bloom và những ngời cộng tác với ông ta đ xây dựng nên các
cấp độ của các mục tiêu giáo dục, thờng đợc gọi là cách phân loại Bloom,
trong đó lĩnh vực nhận thức đợc chia thành các mức độ hành vi từ đơn giản
đến phức tạp nhất nh sau.
1. Kiến thức (Knowledge): đợc định nghĩa là sự nhớ lại các dữ liệu đ học
đợc trớc đây. Điều đó có nghĩa là một ngời có thể nhắc lại một loạt dữ
liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp, tái hiện trong trí nhớ
những thông tin cần thiết. Đây là cấp độ thấp nhất của kết quả học tập trong
lĩnh vực nhận thức.
2. Thông Hiểu (Comprehention): đợc định nghĩa là khả năng nắm đợc ý
nghĩa của tài liệu. Điều đó có thể thể hiện bằng việc chuyển tài liệu từ dạng
này sang dạng khác (Ví dụ: từ ngôn ngữ ra số liệu, từ số liệu sang đồ thị) bằng
cách giải thích tài liệu (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ớc lợng xu
hớng tơng lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hởng). Kết quả học tập ở cấp độ
này cao hơn so với nhớ và là mức thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật.
3. p dụng (Application): đợc định nghĩa là khả năng sử dụng các tài liệu đ
học vào một hoàn cảnh cụ thể mới. Điều đó có thể bao gồm việc áp dụng các
quy tắc, phơng pháp, khái niệm, nguyên lý, định luật và lý thuyết. Kết quả
học tập trong lĩnh vực này đòi hỏi cấp độ thấu hiểu cao hơn so với cấp độ hiểu
ở trên.
4. Sự phân tích (Analysis): đợc định nghĩa là khả năng phân chia một tài liệu
ra thành các phần của nó sao cho có thể hiểu đợc các cấu trúc tổ chức của nó.
Điều đó có thể bao gồm việc chỉ ra sự đúng các bộ phận, phân tích mối quan
hệ giữa các bộ phận và nhận biết đợc các nguyên lý tổ chức đợc bao hàm.
Kết quả học tập ở đây thể hiện ở một mức độ trí tuệ cao hơn so với mức hiểu
và áp dụng vì nó đòi hỏi một sự thấu hiểu cả nội dung và hình thái cấu trúc
của tài liệu.
5. Sự tổng hợp (Synthesis): đợc định nghĩa là khả năng sắp xếp các bộ phận
lại với nhau để hình thành một tổng thể mới. Điều đó có thể bao gồm việc tạo
ra một cuộc giao tiếp đơn giản (chủ đề hoặc một bài phát biểu), một kế hoạch
12
hành động (dự án nghiên cứu), hoặc một mạng lới các quan hệ trừu tợng (sơ
đồ để phân lớp thông tin). Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh các
hành vi sáng tạo đặc biệt tập trung chủ yếu vào việc hình thành các mô hình
hoặc cấu trúc mới.
6. Sự đánh giá (Evaluation): là khả năng xác định giá trị của tài liệu (tuyên bố,
tiểu thuyết, thơ, báo cáo nghiên cứu...), việc đánh giá dựa trên các tiêu chí
nhất định. Đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí
bên ngoài (phù hợp với mục đích), và ngời đánh giá phải tự xác định hoặc
đợc cung cấp các tiêu chí. Kết quả học tập trong lĩnh vực này là cao nhất
trong các cấp bậc nhận thức vì nó chứa các yếu tố của mọi cấp bậc khác.


Theo Bloom số thứ tự trên sơ đồ càng lớn thì khả năng t duy cng cao (đỉnh
của hình tam giác). Cấp bậc đơn giản nhất của hoạt động nhận thức chính là
nhớ lại kiến thức, rồi cao hơn là hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá.
Các mức độ nhận thức ở cấp thấp tuy đơn giản nhng chúng là tiền đề, cơ sở
cho các cấp độ nhận thức cao hơn ở ngời học. Nếu không có những cấp độ
thấp mà ngời học phải trải qua thì không thể có các nhận thức ở cấp độ cao.
Cấp độ nhận thức càng đơn giản, sơ khai thì số lợng của chúng lại càng nhiều
(trên sơ đồ thì hình ở đáy tam giác bao giờ cũng lớn hơn các hình nằm phía
trên, các hình biểu diễn cấp độ nhận thức ở mức cao bao giờ cũng nằm trên
các hình biểu diễn cấp độ nhận thức thấp hơn, tuy cấp độ cao nằm trên nhng
không thể thiếu các cấp độ thấp hơn phía dới nâng đỡ nó). Sự phân chia về số
lợng nh vậy là rất hợp lý vì khả năng nhận thức ở mức cao bao giờ cũng là
sự hội tụ, chắt lọc từ những mức độ nhân thức thấp hơn, càng lên cao thì sự
chắt lọc càng chặt chẽ do đó các cấp độ t duy cao thì ít hơn so với khả năng
t duy ở mức độ thấp. Sự tinh tuý nhất của quá trình nhận thức nằm ở khâu
đánh giá do đó có thể nói đánh giá là hoạt động nhận thức bậc cao. Đó là sự
chắt lọc phát triển của mọi cấp bậc nhận thức thấp hơn.
13
Trong giáo dục hoạt động đánh giá là cấp độ t duy cuối cùng, sau 5 cấp độ
trớc đó. Nh vậy nếu ngời học ngay lập tức đánh giá sự vật hiện tợng mà
không đợc sự hớng dẫn t duy một cách chủ động, cẩn thận thì đa phần
đánh giá ấy chỉ dựa trên cảm tính, trực giác không chính xác. Ngời dạy nếu
đánh giá mà không dựa trên các t duy thao tác trớc đó thì cũng chủ yếu là
kinh nghiệm chủ nghĩa, đánh giá chủ quan.

3. Cách tiếp cận mới các cấp bậc nhận thức Bloom.
Qua nhiều năm phát triển cấp bậc nhận thức Bloom thờng đợc mô tả nh
những bậc thang nhận thức đ chỉ dẫn cho nhiều giáo viên kích thích học trò
của mình tiến lên trong việc phát triển nhận thức ở các cấp độ cao hơn.
Cách phân loại Bloom tồn tại và đợc thử nghiệm qua thời gian và trong suốt
quá trình lu truyền, phổ biến tới nhiều quốc gia nó đ đợc cô đặc, mở rộng
và diễn dịch theo nhiều cách khác nhau. Các nhà nghiên cứu cố gắng nhìn
nhận, giảng giải nó theo cách ngắn gọn, súc tích và mở rộng nó tuy nhiên cách
tiếp cận gần đây của Lorin Anderson xem ra là đáng chú ý nhất.
Trong suốt thập niên 90, ngời học trò xuất sắc của Bloom là Lorin Anderson
đ cùng với nhóm nghiên cứu mới cố gắng cập nhật phân loại Bloom, với hi
vọng đa vào những vấn đề phù hợp với giáo viên cũng nh học sinh trong thế
kỉ 21.
Cũng giống nh nhóm nghiên cứu của Bloom họ cố gắng tìm tòi trong lĩnh
vực nhận thức và sau 6 năm sau công trình của họ hoàn thành.
Năm 2001 Anderson cùng với David Krathwohl- là một cộng sự cũ trong
nhóm nghiên cứu của Bloom, đồng tác giả của cách phân loại Bloom- đ công
bố công trình của họ. Trong đó chứa nhiều vấn đề giống nh trong lý thuyết
cũ của Bloom song cũng có nhiều sự thay đổi đáng kể, nổi bật lên trong đó là
2 sự khác biệt chính: sự thay đổi về thuật ngữ, thay đổi về cấu trúc.
Hình vẽ dới đây sẽ làm rõ thêm phần nào sự khác biệt đó.

Thay đổi
14
- Về thuật ngữ
Sự thay đổi về thuật ngữ giữa hai phiên bản là điều rất cơ bản. Phiên
bản cũ của Bloom có 6 cấp độ đợc thay đổi từ dạng danh từ sang động từ.
Thêm vào đó cấp độ thấp nhất là kiến thức đợc thay đổi là nhớ lại. "Sự
đánh giá" chuyển từ phía trên cùng xuống vị trí thứ 2, sự tổng hợp chuyển từ
vị trí thứ 2 lên trên cùng và đợc hiểu nh là sáng tạo.
Các thuật ngữ đợc xem xét lại:
Nhớ: nhớ lại đợc, ghi nhận, nhắc lại kiến thức đ biết một cách thuần tuý.
Hiểu: diễn giải ý nghĩa, viết ra, trình bày thông tin, minh hoạ, phân loại,
tóm tắt, suy luận ra, so sánh và giải thích kiến thức đ biết.
Vận dụng: sử dụng kiến thức đ biết để vận dụng vào tình huống mới ở
dạng tơng tự nh những tình huống đ biết.
Phân tích: tách riêng các thành tố cấu thành vấn đề, chỉ ra quan hệ giữa
các thành tố đó với nhau và với cấu trúc tổng thể của vấn đề thông qua sự khác
biệt, tổ chức và phân chia của các thành tố đó.
Đánh giá: đa ra sự đánh giá trên những tiêu chuẩn nhất định và kiểm
tra, bình luận vấn đề
Sáng tạo: đặt các thành tố vào một cấu trúc hay liên kết các chức năng,
tổ chức lại các thành tố trong một hình mẫu mới hay quy hoạch, tạo ra cái
mới.
- Về cấu trúc
Cấu trúc xem ra là một sự đột phá. Trong sự phân loại Bloom cấu trúc
một chiều thì trong cách tiếp cận mới tính hai chiều tạo nên tính u việt rõ
ràng.
15
Chiều kiến thức bao gồm: tính sự thực, tính khái niệm, tính thủ tục, tính
sau nhận thức. Các phạm trù này lại đợc chia nhỏ hơn nữa.
Chiều quy trình nhận thức bao gồm: nhớ lại, hiểu, vận dụng, phân tích,
đánh giá, sáng tạo. Các phạm trù trên cũng đợc chia thành các phạm trù nhỏ
hơn.
Sự giao nhau của 6 phạm trù của chiều quy trình nhận thức và 4 phạm
trù của chiều kiến thức tạo nên 24 cặp phạm trù mới. Điều đó có ý nghĩa quan
trọng trong việc xem xét quá trình nhận thức một cách chi tiết hơn, cụ thể hơn
và giúp cho giáo viên trong việc thiết kế các mục tiêu, các kế hoạch chính
khoá một cách chi tiết và khoa học.
Đổi mới về thuật ngữ và cấu trúc đ nâng cao giá trị sử dụng cũng nh
sự đúng đắn của phân loại Bloom trong giáo dục thế kỉ 21. Trong dạy học vật
lý phổ thông hiện nay yêu cầu nhận thức chỉ dừng lại ở tầm nhận thức trung
bình ( ít lên đến mức độ nhận thức cao- sáng tạo) thì sự thay đổi so với lý
thuyết ban đầu của Bloom là ít dùng đến. Tuy nhiên trong khi thiết kế câu hỏi
dạy học vật lý ở khoá luận này nếu có yêu cầu bậc nhận thức cao xin đợc lấy
quan điểm mới về cấp bậc nhận thức Bloom làm cơ sở lý luận trong quá trình
thiết kế câu hỏi dạy học vật lý chơng: Các định luật Newton- Vật lý 10.

4. IU TRA V NG DNG CP BC NHN THC BLOOM
TRONG XY DNG CHNG TRèNH O TO KHI PH
THễNG CHUYấN VT Lí- HKHTN H NI.
Khi ph thụng chuyờn vt lý trng ủi hc Tng hp H ni ( nay
thuc ủi hc khoa hc t nhiờn- HQG H ni) ủc thnh lp 15/10/1985
v hin l mt trong 10 b mụn trc thuc khoa vt lý trng HKHTN H
ni.
i ng giỏo viờn v quan h hp tỏc:
16
Đội ngũ giáo viên dạy chính khóa là các thầy cô giáo ở khoa Vật lý,
Toán, Hóa trong ñại học quốc gia hoặc ñược mời từ các trường ñại học hoặc
các viện nghiên cứu. Đây là ñội ngũ giáo viên giảng dạy nhiều năm và có
nhiều kinh nghiệm luyện thi vào ñại học ñồng thời cũng nhiệt tâm với sự
nghiệp giáo dục thế hệ trẻ. Nhiều thầy cô giáo còn là các nhà khoa học có uy
tín ñược các trường ñại học, trung tâm Vật lý của các nước Mỹ, Đức, Ý, Anh,
Nhật... mời sang hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc chia sẻ kinh nghiệm giảng
dạy. Cuộc ñời, sự nghiệp, phong cách khoa học của họ xứng ñáng là những
tấm gương cho các thế hệ học sinh noi theo.
Giảng dạy ñội tuyển là các thầy cô của khoa vật lý: GS Đàm Trung
Đồn, các PGS.TS: Lê Thanh Hoạch, Nguyễn Viết Kính, Ngô Quốc Quýnh,
Nguyễn Ngọc Long, Phạm Văn Bền, Bạch Thành Công, Hà Huy Bằng, Bùi
Bằng Đoan, Phạm Tế Thế cùng các thầy giáo thỉnh giảng như PGS Phạm Quý
Tư, Vũ Quang, Tô Giang, Nguyễn Cảnh Hòe.. Trong những năm qua khối
chuyên Lý ñược sự giúp ñỡ của các cơ quan: Hội vật lý Việt Nam, viện vật lý,
viện khoa học giáo dục, chương trình ñiện tử nhà nước 60E. Ngoài ra còn
ñược sự tài trợ của các công ty, từ các nhà vật lý thế giới ñể hỗ trợ cho quỹ
ñào tạo xây dựng phòng thí nghiệm vật lý và làm phần thưởng cho các học
sinh.
Mục tiêu ñào tạo:
- Bồi dưỡng kiến thức cho học sinh có năng khiếu vật lý từ tuổi phổ
thông hướng dẫn cho các em phấn ñấu trở thành tài năng vật lý hoặc thành ñạt
trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
- Trang bị kiến thức nền vững chắc cho toàn bộ học sinh về các môn
học ñặc biệt là Toán, Vật lý, Hoá học nhằm ñạt kết quả cao trong các kì thi
ñại học.
17
- Tạo ñiều kiện cho các học sinh giỏi ñược tiếp tục học tại các trường
ñại học tiên tiến của thế giới trên cơ sở tăng cường quan hệ với các tổ chức
quốc tế như UNESCO, ICPE (Hội giáo dục vật lý quốc tế), các trường ñại học
ở Mỹ, Úc... các nhà khoa học có uy tín ở trong nước và ngoài nước.
Phương thức ñào tạo:
- Đào tạo chính khoá (Cho toàn bộ học sinh)
Để ñạt ñược mục tiêu trên trong thời gian qua ban chủ nhiệm khối phổ
thông chuyên vật lý ñã: dạy chương trình A ( có nâng cao về nội dung và tăng
thời gian từ 150 -> 240% cho các môn trọng ñiểm Toán, Lý, Hóa ở các lớp
10, 11). Ngoài các kỳ kiểm tra và thi học kỳ còn có 3 kỳ thi chất lượng các
môn Toán, Lý, Hóa và một lần thi chuyển ñổi ñể xếp loại học bổng cho năm
sau. Chương trình học ñược hoàn thành vào ñầu lớp 12, thời gian 9 tháng còn
lại dành cho ôn luyện và tập dượt thi thử (ñộ 4 ñến 5 lần, có mở rộng cho các
em học sinh ngoài khối), ñề thi lấy từ các trường ñại học.
- Bồi dưỡng các học sinh có năng khiếu: Trên cơ sở kiến thức ñược
trang bị vững chắc ở chính khóa và sự yên tâm về tâm lý cho các kỳ thi vào
ñại học, các học sinh có khả năng và yêu thích vật lý ñược bồi dưỡng và nâng
cao về lý thuyết cũng như kỹ năng thực hành. Thực chất ñây là mô hình ñào
tạo “chuyên trong chuyên”. Đến tháng 12 của năm lớp 11, các học sinh của
lớp 11 phải có ñầy ñủ kiến thức ñể tham gia thi học sinh giỏi toàn quốc cùng
với các học sinh lớp 12 trong ñội tuyển chung gồm 10 người.
Động viên khen thưởng:
Khen thưởng hoặc miễn giảm học phí cho các học sinh:
18
Đạt kết quả cao hoặc có tiến bộ vượt bậc ở mỗi lần thi chất lượng hay
suất sắc toàn diện ở mỗi học kỳ hoặc nằm trong ñội tuyển thi học sinh giỏi
quốc gia.
Cấp học bổng ñặc biệt từ quỹ “Bảo trợ tài năng trẻ” cho những học sinh
có thành tích ñặc biệt xuất sắc hoặc là học sinh giỏi có hoàn cảnh khó khăn.















Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×