Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng

Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Thơng Mại
Khoa thơng mại quốc tế
***********
chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện công tác thẩm định dự án tài chính
của doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại ngân
hàng công thơng hai bà trng
Giáo viên hớng dẫn: phùng việt hà
Sinh viên thực hiện : Bùi thị thanh hơng Lớp:
K34E5
Hà nội, 3-2002
1
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5

Lời nói đầu
Từ sau Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ VI, cùng với mục tiêu xây dựng
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nớc, vấn đề cung ứng
vốn cho nền kinh tế đã đợc đặt ra nh một đòi hỏi lớn. Hệ thống NHTM, một

trong những kênh dẫn vốn quan trọng, đã tiếp thu những cải cách lớn nhằm đáp
ứng đòi hỏi ấy, giúp Việt Nam tăng sức mạnh cạnh tranh, môi trờng kinh doanh
thêm lành mạnh và sôi động. Các ngân hàng đã tự chủ hơn trong các quyết định
cho vay của mình, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, cải thiện chất lợng tín
dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn... Một trong những nguyên
nhân tích cực chính là ngân hàng đã chú ý tới công tác thẩm định. Kết quả thẩm
định giúp ngân hàng trả lời câu hỏi: Dự án có hiệu quả không? Có nên cho vay
không? Thêm vào đó, để đi tới quyết định cho vay cuối cùng, ngân hàng còn
đánh giá, so sánh hàng loạt các dự án nhằm lựa chọn dự án khả thi nhất với rủi
ro thấp nhất. Đây là công việc của quá trình thẩm định dự án đầu t, trong đó
thẩm định về mặt tài chính đợc ngân hàng quan tâm hơn cả.
Thực tế nhiều năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng,
hàng nghìn dự án đã đợc lập và trình duyệt tại các NHTM. Qua đó ngân hàng
có thể hoàn thiện dần công tác thẩm định về phơng pháp luận lẫn thực hành cho
phù hợp với tình hình kinh tế đất nớc. Song hoạt động thẩm định vẫn cha thực
sự đợc quan tâm đúng mức, những kết quả đạt đợc cha tơng xứng với tiềm năng
của các ngân hàng. Nền kinh tế nói chung thiếu các dự án hiệu quả, hàng năm
tỷ trọng cho vay đối với các dự án của doanh nghiệp Nhà nớc còn lớn, vẫn còn
hình thức cho vay tín chấp khiến cho hiệu quả của công tác thẩm định giảm đi
đáng kể. Ngoài ra môi trờng pháp lý cha có sự thống nhất giữa các cấp các
ngành, thờng xuyên có những thay đổi phức tạp nên cần thiết phải đợc tiếp tục
bổ sung và đồng bộ hoá.
2
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Nh vậy có thể thấy thẩm định dự án là một vấn đề phức tạp liên quan đến
nhiều đối tợng, nhiều chủ thể, đòi hỏi có sự nghiên cứu sâu sắc và những giải
pháp đồng bộ với sự quyết tâm nỗ lực thực hiện từ nhiều phía. Trong bối cảnh
còn nhiều tồn tại nói trên, nhận thấy đây là vấn đề ngân hàng quan tâm, em đã
chọn đề tài khoá luận Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu t
đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Tr-
ng với mục đích nghiên cứu một trờng hợp cụ thể nhằm tìm hiểu thực trạng
chung và rút ra những bài học kinh nghiệm. Từ đó có thể đa ra những ý kiến
đóng góp nhằm phát huy lợi thế và khắc phục khó khăn trong công tác thẩm
định tài chính dự án đầu t của Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng nói riêng và
toàn ngành ngân hàng nói chung, đề xuất một số gợi ý về giải pháp hoàn thiện
quy trình thẩm định, đóng góp vào việc nâng cao chất lợng và mở rộng hoạt
động cho vay theo dự án đầu t của các NHTM Việt Nam.
Trong điều kiện hạn chế về thời gian, vì tính phức tạp và bao quát của
lĩnh vực thẩm định nên khoá luận chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ
bản về mặt tài chính của công tác thẩm định dự án đầu t tại các NHTM. Trong


đó dự án đầu t đợc xác định trên quan điểm kinh tế, bao gồm các dự án trung và
dài hạn do luật Đầu t trong nớc điều chỉnh.
Để nghiên cứu, bài làm sử dụng tổng hợp các phơng pháp khoa học,
trong đó chủ yếu là phơng pháp duy vật biện chứng, phân tích và tổng hợp,
thống kê và diễn giải, nhằm đa ngời đọc đi sâu một cách logic nhất, hợp lý nhất
vào một vấn đề lớn cần có sự nghiên cứu khách quan về tổng thể cũng nh về chi
tiết.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 phần chính sau:
3
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Ch ơng 1 : Ngân hàng thơng mại với hoạt động thẩm định tài chính
dự án đầu t.
Ch ơng 2 : Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t đối
với doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng
Ch ơng 3 : Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án
đầu t đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng công thơng Hai
Bà Trng
Do trình độ hiểu biết và kiến thức thực tế còn hạn chế nên đề tài không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự quan tâm, đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình của
Cô giáo - Phùng Việt Hà và các anh, chị cán bộ công tác tại Ngân hàng công th-
ơng Hai Bà Trng, cùng sự giúp đỡ, động viên quý báu của gia đình và bạn bè đã
giúp em hoàn thành đề tài này.

Chơng i
Ngân hàng thơng mại với hoạt động
thẩm định tài chính dự án đầu t
4
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
I. Hoạt động cho vay theo dự án đầu t tại Ngân hàng th-
ơng mại
1. NHTM và hoạt động cho vay của NHTM
Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển hàng thế kỷ nay, NHTM
đã và đang đóng một vai trò to lớn trong nền kinh tế xã hội. NHTM đợc coi là
một trung gian tài chính quan trọng hàng đầu trong hệ thống tài chính, là một
kênh dẫn vốn gián tiếp từ ngời tiết kiệm tới ngời đầu t. Thông qua NHTM, vốn
nhàn rỗi từ những ngời không có khả năng đầu t sinh lời nh mong muốn đến đ-
ợc với ngời có cơ hội đầu t sinh lời nhng thiếu hoặc không có tiền. Mặt khác, tổ
chức của NHTM đã khắc phục đợc những trở ngại về thiếu hụt thông tin giữa
ngời có vốn và ngời đầu t, tiết kiệm chi phí giao dịch. NHTM là công cụ cung
cấp vốn cho nền kinh tế một cách hiệu quả.
Vai trò to lớn của NHTM đối với sự phát triển kinh tế xã hội xuất phát từ
đặc trng của chính nó, đó là một tổ chức kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận trên
một lĩnh vực đặc biệt : kinh doanh tiền tệ. Các hoạt động cơ bản của NHTM
trên lĩnh vực này bao gồm: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và đầu
t, hoạt động trung gian theo yêu cầu của khách hàng. Trong đó, hoạt động cho
vay quan trọng hơn cả vì đây là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho
ngân hàng (chiếm tỷ trọng 60-70% doanh thu của NHTM), đảm bảo cho ngân
hàng tồn tại và phát triển.
NHTM có thể cho vay theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo tiêu thức
phân loại vì mục đích quản lý. Trong xu thế hiện nay, các NHTM tập trung vào
nhu cầu vay vốn trung và dài hạn dới hình thức cho vay theo dự án đầu t. Đó là
các khoản cho vay có thời gian dài trên một năm để chủ dự án đầu t vào các tài
sản vật t, hàng hoá, máy móc thiết bị và những khoản chi phí khác nhằm thực
hiện dự án hoặc phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ đời sống và
phát triển. Do thời hạn cho vay dài nên hoạt động cho vay theo dự án đầu t chịu
5
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
những rủi ro đặc biệt lớn hơn so với hoạt động cho vay nói chung. Vậy khái
niệm dự án đầu t, với đầy đủ tính chất và mục tiêu, cần xác định ở đây là gì?
2. Tổng quan về dự án đầu t
Hoạt động đầu t là việc huy động và sử dụng các nguồn lực nh vốn, lao
động, công nghệ, tài nguyên... nhằm biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực
trong một thời gian đủ dài trong tơng lai. Nói cách khác, đó là quá trình sử dụng
vốn đầu t nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống. Muốn thúc đẩy sản xuất kinh
doanh không thể không tiến hành hoạt động đầu t.
Tầm quan trọng của hoạt động đầu t, đặc điểm, sự phức tạp về mặt kỹ
thuật cùng sự tác động thờng xuyên của các yếu tố bất định trong các môi trờng
kinh tế, chính trị, xã hội, đòi hỏi các hoạt động đầu t phải đợc phân tích đầy đủ,
khoa học, khách quan. Những thông tin liên quan tới hoạt động đầu t ở quá khứ,
hiện tại, dự định tơng lai đều phải đợc tập hợp, xử lý. Trên thực tế, các chơng
trình đầu t đợc cụ thể hóa bằng việc thực hiện các dự án; đánh giá, xem xét hoạt
động đầu t là thông qua dự án do chủ đầu t lập.
Hiện nay, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về dự án đầu t. Trên quan
điểm của ngời nghiên cứu kinh tế, ta có một số khái niệm sau:
Dự án đầu t đợc hiểu một cách chung nhất là tổng thể các giải pháp sử
dụng các tài nguyên hữu hạn hiện có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà
đầu t và cho xã hội.
Theo Ngân hàng Thế giới (WB), dự án đầu t là tổng thể các chính sách,
hoạt động và chi phí liên quan với nhau đợc hoạch định nhằm đạt những mục
tiêu nào đó trong một thời gian nhất định.
Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày chi tiết
và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để thực hiện đợc
những mục tiêu nhất định trong tơng lai. Đây là phơng tiện chủ yếu mà chủ đầu
t sử dụng để thuyết phục chính phủ, các tổ chức tín dụng, nhà đầu t ủng hộ, tài
trợ về tài chính.
6
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Về nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động cụ thể có mối liên
hệ biện chứng, nhân quả với nhau nhằm đạt đợc mục tiêu đã định.
Về giác độ quản lý, dự án đầu t là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, lao
động, vật t để tạo ra các kết quả tài chính trong một thời gian dài.
Trên phơng diện kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế
hoạch chi tiết của một quá trình đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã
hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ.
Tóm lại, dự án đầu t là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong
công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung. Mỗi dự án đầu t phải thể hiện đợc
đầy đủ các nội dung sau:
Nội dung dự án đầu t
- Mục tiêu của dự án: là những lợi ích cần đạt đợc thông qua việc thực
hiện dự án. Mục tiêu mang tính xác định và thờng có hai cấp:
+ Mục tiêu trực tiếp: là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt đợc trong
khuôn khổ và thời gian nhất định.
+ Mục tiêu phát triển: Mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện, đợc xác
định trong chơng trình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng, của quốc gia.
Mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt đợc mục tiêu phát triển.
- Hoạt động của dự án: là những công việc mà dự án tiến hành nhằm
chuyển hoá các nguồn lực thành kết quả dự án.
- Nguồn lực của dự án:là đầu vào cần thiết để tiến hành dự án (vật chất,
tài chính, con ngời).
- Kết quả của dự án: là đầu ra của dự án, mang tính chất chuẩn mực đợc
tạo ra từ những hoạt động khác nhau của dự án.
- Thời hạn:là khoảng thời gian từ khi bắt đầu nghiên cứu cơ hội đầu t tới
khi dự án chấm dứt hoạt động.
- Các chủ thể: là các bên liên quan phối hợp thực hiện dự án và hởng lợi
ích của dự án.
7
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Phân loại dự án
Dựa vào các tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích quản lý, ngời ta phân
loại dự án. Trong thực tế thờng gặp các cách sau:
- Theo mức độ đổi mới đối tợng đầu t, ta có:
+ Dự án đầu t mới
+ Dự án đầu t đổi mới và hiện đại hoá, cải tạo mở rộng, trang bị máy
móc hoặc dây chuyền hiện đại hơn.
- Theo mức độ chính xác của dự án, ta có:
+ Dự án tiền khả thi (dự án sơ bộ)
+ Dự án khả thi (luận chứng kinh tế - kỹ thuật)
- Theo quy mô vốn đầu t, tính chất quan trọng của ngành, diện tích đất,
mức độ ảnh hởng môi trờng: cách phân loại này phục vụ cho việc xét duyệt,
theo đó ta có các dự án đầu t thuộc nhóm A, nhóm B, nhóm C.
Ngoài ra còn có phân loại theo ngành mà vốn đầu t bỏ ra, theo thời gian
ấn định của dự án. Đối với cách phân loại dựa vào nguồn luật điều chỉnh, có dự
án đầu t trong nớc và dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Bất kỳ một dự án nào đều trải qua các giai đoạn nhất định gọi là chu kỳ
của dự án.
Chu kỳ của dự án
Chu kỳ của dự án là thời gian từ khi có ý định thực hiện dự án, dự án đi
vào hoạt động cho đến giai đoạn cuối cùng là đánh giá thanh lý. Một dự án th-
ờng gồm 3 giai đoạn:
- Chuẩn bị đầu t: nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền
8
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
khả thi, nghiên cứu khả thi (lập dự án sơ bộ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật),
thẩm định dự án.
- Thực hiện đầu t: tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng, thi công xây lắp,
sản xuất thử.
- Vận hành khai thác: giai đoạn đa công trình đi vào hoạt động, tiêu thụ
sản phẩm trên thị trờng, cuối cùng là thanh lý và đánh giá kết thúc dự án.
Trong các giai đoạn trên thì giai đoạn một có ý nghĩa và vai trò quan trọng.
Đó là nền tảng của việc triển khai dự án ở các giai đoạn sau, quyết định hiệu
quả cuối cùng của dự án. Quan trọng hơn cả, để có cơ sở vững chắc cho một
quyết định đầu t, tài trợ đúng đắn đòi hỏi phải có thẩm định dự án đầu t.
ii. thẩm định dự án đầu t
1. Vai trò của công tác thẩm định đối với NHTM
1.1 Khái niệm chung
Một dự án đòi hỏi phải có một lợng vốn lớn đầu t, thời gian thực hiện kéo
dài trong nhiều năm và chịu nhiều rủi ro, biến động không thể lờng hết. Những
nhận định đa ra trong dự án chỉ là ý kiến chủ quan của ngời lập dự án - chủ đầu
t hoặc cơ quan t vấn mà chủ đầu t thuê lập dự án trên cơ sở các ý đồ kinh doanh
của mình. Chủ đầu t luôn xuất phát từ lợi ích cá nhân rồi mới kết hợp với lợi ích
chung để sắp đặt đầu t. Vì vậy, dù soạn thảo cẩn thận đến đâu dự án cũng khó
tránh khỏi những nhận định sai lệch, bất hợp lý, đòi hỏi phải đợc các nhà tài trợ
và cơ quan quản lý nhà nớc thẩm định.
Ta có thể đa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu t : Thẩm định dự án
đầu t là quá trình phân tích, đánh giá một cách toàn diện các khía cạnh của một
dự án đầu t để đa ra các quyết định tài trợ, cho phép đầu t và triển khai dự án.
Thẩm định là công việc có ý nghĩa, nhng các bên liên quan, xuất phát từ
quan điểm và lợi ích riêng, lại có những cách tiếp cận khác nhau và kết quả
thẩm định sẽ có ý nghĩa khác nhau giữa các bên.
9
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Với chủ đầu t: Trớc khi có quyết định đầu t, chủ đầu t cân nhắc kỹ lỡng
xem lợi ích dự kiến thu đợc có tơng xứng với chi phí bỏ ra hay không. Thẩm
định dự án giúp họ đánh giá dự án trên phơng diện khả thi, hiệu quả tài chính,
lựa chọn phơng án đầu t tối u, phù hợp với điều kiện về các nguồn lực, khả năng
tìm nguồn tài trợ.
Với cơ quan quản lý nhà nớc: Dự án đợc xem xét và đánh giá trên giác
độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp với mục tiêu phát triển đất nớc và đáp
ứng các lợi ích kinh tế - xã hội của quốc gia. Thẩm định sẽ giúp các cơ quan
quản lý nhà nớc nhận thấy sự cần thiết và mức độ phù hợp của dự án với chiến
lợc phát triển kinh tế ngành, vùng, quốc gia, từ đó ra quyết định cấp phép đầu t
và các biện pháp hỗ trợ cần thiết.
Với nhà tài trợ: Một dự án có thể đợc tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau
nh Ngân sách Nhà nớc, vốn tự có và đa phần là từ các NHTM. Thẩm định dự án
giúp nhà tài trợ có quyết định tài trợ đúng đắn vào những dự án có tính khả thi,
hiệu quả tài chính vững chắc, có khả năng thu nợ nh dự kiến.
1.2. Thẩm định trong nguyên tắc quản lý tiền cho vay của ngân hàng
Mặc dù có nhiều tổ chức tiến hành thẩm định dự án đầu t nh đã đề cập ở
trên, song NHTM, với t cách là ngời cung cấp nguồn vốn trung và dài hạn cho
dự án sẽ phải tự tổ chức công tác thẩm định trớc khi quyết định cho vay chứ
không chỉ dựa trên kết quả thẩm định của các bên liên quan khác. Là một doanh
nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, mục tiêu hoạt động của ngân
hàng là lợi nhuận và sự an toàn. Nhng vấn đề đặt ra là luôn có những sự lựa
chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức trong quản lý các khoản cho vay của ngân
hàng ( F.S.Mishkin ). Do hạn chế về năng lực tài chính và năng lực quản lý,
những ngời kém tín nhiệm tuy có khả năng không hoàn trả món nợ lại thờng
xếp hàng để vay tiền. Đồng thời, khi đã đợc ngân hàng cấp vốn, ngời vay tiền
có thể nảy sinh ý muốn thực hiện những hành động không đáng mong muốn
theo quan điểm ngời cho vay, tức là đầu t vào những dự án có rủi ro cao. Lựa
chọn đối nghịch trong hoạt động cho vay đòi hỏi ngân hàng phải lọc những ngời
10
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
vay tín dụng có triển vọng tốt ra khỏi những ngời vay tín dụng có triển vọng
xấu, hơn nữa luôn luôn có sự kiểm tra, giám sát cần thiết đối với khách hàng.
Để có lợi nhuận ngân hàng phải giải quyết đợc các vấn đề trên dựa vào các
nguyên tắc sau:
Thẩm định và giám sát các khoản cho vay.
Thiết lập các mối quan hệ khách hàng lâu dài.
Yêu cầu thế chấp và có số d đền bù.
Hạn chế tín dụng.
Việc ngân hàng quan tâm trớc hết là thẩm định dự án phải tạo điều kiện
cho đầu t tín dụng của mình phát triển, các nguyên tắc sau chỉ có ý nghĩa khi
ngân hàng đã có quyết định tài trợ. Nếu thẩm định sai lệch có thể hoặc là bỏ lỡ
cơ hội tạo lợi nhuận, hoặc là gây thất thoát về vốn, thậm chí dẫn tới việc ngân
hàng bị phá sản.
Cho vay theo dự án là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận chính cho ngân
hàng nhng cũng ẩn chứa nhiều rủi ro nhất. Do vậy, tất yếu ngân hàng phải lựa
chọn dự án thực sự có hiệu quả để cho vay dựa trên việc phân tích, đánh giá một
cách khách quan và toàn diện nội dung cơ bản, các nhân tố ảnh hởng đến tính
khả thi và hiệu quả của dự án. Cho đến nay, các hoạt động thẩm định dự án đầu
t đã trở thành thông lệ phổ biến và bắt buộc đối với ngân hàng. Các dự án muốn
đợc vay vốn ngân hàng đều phải qua khâu này vì kết quả thẩm định là căn cứ
chủ yếu để ngân hàng ra quyết định đầu t. Thông qua khâu thẩm định, đối với
các dự án ngân hàng đồng ý cho vay, còn có thể giải quyết các vấn đề nh thời
hạn, lãi suất, phơng thức trả nợ... sao cho phù hợp với mỗi dự án.
Với phơng châm lấy hiệu quả của ngân hàng, của khách hàng, kết hợp
với hiệu quả của nền kinh tế xã hội làm mục tiêu, thẩm định dự án đầu t đã trở
thành nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng.
1.3. Nội dung thẩm định dự án đầu t
11
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Toàn bộ quá trình thẩm định thờng là rất phức tạp, có tính liên ngành,
chủ yếu bao gồm các nội dung sau:
- Thẩm định về mặt pháp lý: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của
những hồ sơ có liên quan tới dự án, đồng thời xem xét dự án có phù hợp
với kế hoạch, quy hoạch, định hớng phát triển kinh tế xã hội của ngành,
vùng, quốc gia.
- Thẩm định về thị trờng: Nghiên cứu các yếu tố đầu vào và đầu ra, khả
năng cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm. Phân tích thị trờng là cơ sở cho
việc lựa chọn quy mô đầu t, lựa chọn thiết bị, công suất dự án.
- Thẩm định về mặt kỹ thuật - công nghệ: Xem xét tính khả thi về mặt
thiết bị công nghệ, giải pháp kỹ thuật, địa điểm xây dựng và các biện
pháp xử lý chất thải... đã đáp ứng đợc yêu cầu hay cha.
- Thẩm định về mặt tổ chức, quản lý: Kiểm tra số lợng, chất lợng lao động
có đáp ứng yêu cầu vận hành dự án hiệu quả hay không, đánh giá tính
hợp lý của bộ máy quản lý hành chính, hệ thống, phòng ban, phân xởng...
- Thẩm định về mặt kinh tế - xã hội: Phân tích, đánh giá mọi tác động của
dự án nhằm thể hiện một cách đầy đủ, chi tiết trên quan điểm lợi ích xã
hội. Đây là khía cạnh mà các cơ quan quản lý xã hội chú trọng đến.
- Thẩm định về mặt tài chính: Là nội dung đợc các ngân hàng quan tâm
nhất, thẩm định tài chính phải đánh giá các kế hoạch tài chính, hiệu quả
tài chính và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án.
2. Thẩm định tài chính dự án đầu t và các nhân tố ảnh hởng
Trình tự thẩm định một dự án đầu t gồm nhiều bớc và bao trùm nhiều
khía cạnh. Hơn nữa các dự án xin vay vốn ngân hàng rất đa dạng, phong phú
trên nhiều lĩnh vực ngành nghề với quy mô khác nhau. Trong điều kiện hạn chế
của mình, ngân hàng khó có thể thẩm định một cách chi tiết về mọi mặt. Thông
thờng, thẩm định tài chính là nội dung ngân hàng quan tâm nhất và có thế mạnh
12
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
về chuyên môn, nghiệp vụ cũng nh kinh nghiệm.Thẩm định tài chính giữ vai trò
quyết định tính khả thi đầu t tín dụng ngân hàng.
2.1. Khái niệm về thẩm định tài chính dự án đầu t
Thẩm định tài chính dự án đầu t là việc xem xét tính hiện thực của dự
án về các mặt kinh tế tài chính trên cơ sở xác định các chỉ tiêu tài chính, từ đó
đánh giá đợc hiệu quả tài chính của dự án nhằm quyết định có nên đầu t hay
không.
Thông qua thẩm định tài chính dự án, ngân hàng đánh giá đợc nhu cầu
vay vốn, tính hợp lý sử dụng vốn đầu t, lợi ích mà dự án đem lại với việc sử
dụng chi phí tơng ứng, cuối cùng là khả năng trả nợ của dự án.Trong thực tế,
điều ngân hàng quan tâm hàng đầu là khả năng trả nợ của dự án chứ không phải
là hiệu quả tài chính.Việc thẩm định tài chính dự án sẽ giúp ngân hàng trả lời
câu hỏi:
- Có cho vay hay không?
- Cho vay bao nhiêu, thời hạn và mức lãi suất ra sao?
- Kế hoạch giải ngân, quản lý vốn và thu nợ.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nh thế nào hoặc yêu cầu doanh nghiệp phải đáp
ứng thêm điều kiện gì?
Phân tích đánh giá tài chính dự án đầu t là nhiệm vụ cần thiết và hết sức
quan trọng trong công tác chuẩn bị đầu t. Do đó tiến hành hoạt động này đòi hỏi
phải có cơ sở lý luận và phơng pháp khoa học.
2.2. Phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t
Thẩm định tài chính hay là quá trình phân tích tài chính bao gồm một hệ
thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện t-
ợng, các mối liên hệ bên trong và bên ngoài những luồng dịch chuyển và biến
đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết v.v. Có nhiều phơng
pháp phân tích, song trên thực tế thờng sử dụng phơng pháp so sánh và phân
tích tỷ lệ.
13
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Phơng pháp so sánh : Để áp dụng phơng pháp này cần đảm bảo các
điều kiện có thể so sánh đợc của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không
gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán ...) và theo mục đích phân
tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh đợc chọn là gốc về mặt thời gian
hoặc không gian , phân tích đợc chọn là kỳ báo cáo hay kỳ kế hoạch, giá trị so
sánh có thể là số tuyệt đối hoặc số tơng đối hoặc số bình quân. Nội dung so
sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu h-
ớng biến đổi về tài chính, đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi trong hoạt
động kinh doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch. So sánh theo chiều dọc để
xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thể, so sánh theo chiều ngang
của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số tơng đối và số tuyệt đôí của
một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
Phơng pháp phân tích tỷ lệ : Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn
mực các tỷ lệ của đại lợng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các
tỷ lệ chính là sự biến đổi của các đại lợng tài chính. Về nguyên tắc, phơng pháp
này yêu cầu phải xác định đợc các định mức để xem xét đánh giá tình hình tài
chính trên cơ sở so sánh tỷ lệ với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.Các tỷ lệ này đợc
phân thành từng nhóm đặc trng, đó là nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm
tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời dự án, nhóm
tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh ...
2.3. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t
Công tác thẩm định tài chính dự án đầu t ở các ngân hàng do cán bộ tín
dụng và thẩm định phụ trách. Ngân hàng thu thập thông tin từ luận chứng kinh
tế - kỹ thuật và các tài liệu liên quan do chủ đầu t cung cấp, từ phỏng vấn trực
tiếp khách hàng, từ các ngân hàng mà khách hàng có quan hệ, từ điều tra thực tế
nơi hoạt động sản xuất kinh doanh ..., sau đó tiến hành xử lý thông tin, đánh giá
các bảng dự trù tài chính, xác định lợi ích và chi phí trên cơ sở đảm bảo giá trị
14
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
thời gian của tiền, đa ra kết luận về hiệu quả tài chính và mức độ rủi ro của dự
án. Thực tế các NHTM thờng tiến hành thẩm định tài chính dự án theo các nội
dung sau:
a) Thẩm định tổng vốn đầu t và nguồn tài trợ
Thẩm định về vốn đầu t là việc phân tích đánh giá chính xác nhu cầu về
vốn đầu t, về tiến độ bỏ vốn đầu t, dự tính các yếu tố có thể làm thay đổi vốn
đầu t cũng nh khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn vốn.
Phân tích tổng vốn đầu t:
Tổng vốn đầu t bao gồm : Vốn cố định, vốn lu động, lãi trong thời gian
xây dựng (nếu có).
Vốn cố định: sử dụng cho các chi phí sau:
+ Chi phí thành lập
+ Chi phí xây dựng cơ bản
+ Chi phí máy móc thiết bị
+ Chi phí chuyển giao công nghệ
+ Chi phí dự phòng
+Chi phí khác : nghiên cứu, đào tạo, khảo sát, thiết kế, sản xuất
thử ...
Vốn lu động: đợc dùng cho 2 loại chính:
+ Chi phí sản xuất
+ Chi phí lu thông
Bộ phận vốn lu động đầu t vào tài sản lu động này sẽ đợc thu hồi vào năm
kết thúc dự án đầu t và đợc coi là thu nhập ròng của dự án.
Tổng vốn đầu t dự toán của một dự án nhìn chung do các cấp có thẩm
quyền phê duyệt, nhng thẩm định lại nhu cầu vốn đầu t rất cần thiết với ngân
hàng nhằm tránh hai tình huống thờng xảy ra: Vốn đầu t quá thấp sẽ gây khó
khăn cho hoạt động của dự án sau này và làm tăng hiệu quả tài chính dự án một
15
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
cách giả tạo. Ngợc lại vốn đầu t cao quá mức cần thiết sẽ là sự lãng phí và đặt ra
câu hỏi cho hiệu quả thực sự của dự án.
Trờng hợp dự án hình thành pháp nhân mới còn phải xem xét mức vốn
đầu t có đảm bảo mức vốn pháp định không.
Phân tích cơ cấu vốn:
Xét cơ cấu vốn cố định: cơ cấu vốn thờng đợc coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu
t cho thiết bị và công nghệ cao hơn xây dựng cơ bản. Đối với các dự án đầu t
chiều sâu và mở rộng, tỷ lệ đầu t thiết bị cần đạt đợc là 60%, tuy nhiên phải hết
sức linh hoạt theo tính chất và điều kiện cụ thể từng dự án.
Xét cơ cấu vốn bằng nội tệ và ngoại tệ: cần xác định đủ số vốn đầu t và
chi phí sản xuất bằng ngoại tệ của dự án để có cơ sở quy đổi tính toán hiệu quả.
Đồng thời phân định rõ các loại chi phí bằng ngoại tệ để xác định nguồn vốn
ngoại tệ thích hợp đáp ứng cho nhu cầu dự án.
APhân tích nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Một dự án có thể đợc tài trợ từ nhiều nguồn, thông thờng là: vốn Ngân
sách Nhà nớc cấp, vốn vay ngân hàng và vốn tự có. Ngân hàng phải thẩm định
cơ sở pháp lý và thực tế đảm bảo dự án chắc chắn đợc các nguồn ấy tài trợ.
Ví dụ, dự án đợc Ngân sách Nhà nớc hỗ trợ một phần hoặc cấp phát thì
phải có văn bản cam kết của các cấp có thẩm quyền. Nếu là nguồn vay từ các tổ
chức tín dụng khác phải xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay, số lợng, lịch
trình rút vốn. Nếu là vốn tự có thì phải kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh
trong 3 năm gần nhất của chủ dự án để chứng tỏ là hoạt động hiệu quả, có tích
luỹ đảm bảo có vốn thực hiện dự án.
Một dự án đợc coi là có sức thuyết phục cao nếu tỷ lệ vốn vay không quá
50% tổng vốn đầu t cho dự án, bởi vì cơ cấu nguồn vốn này đợc xem xét trên cả
hai khía cạnh sau:
16
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
- Tỷ lệ % vốn tự có cao sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tự chủ hơn trong
các quyết định đầu t của mình, song cũng thể hiện khả năng hạn chế
của doanh nghiệp trong việc huy động các nguồn tài trợ bên ngoài.
- Tỷ lệ % vốn vay quá cao vợt hơn mức vốn tự có là một dấu hiệu rủi ro
đối với ngân hàng vì vốn tự có luôn đợc coi là cơ sở đảm bảo an toàn
cho khoản tài trợ.
Từ việc phân tích nhu cầu vay vốn nh trên và so sánh nhu cầu với khả
năng đảm bảo vốn đầu t từ các nguồn tài trợ, nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì
dự án đợc chấp nhận về phơng diện vốn đầu t. Ngợc lại, ngân hàng và chủ đầu t
phải trao đổi thoả thuận lại với nhau, dự án có thể phải giảm quy mô. Ngoài ra
cần lu ý tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn còn tuỳ thuộc vào tính chất cũng nh
điều kiện thực tế của dự án.
Sau khi xem xét nguồn tài trợ cho dự án về mặt số lợng, ngân hàng xác
định tiến độ và thời điểm bỏ vốn. Vốn đầu t đợc bỏ phải phù hợp với tiến độ
thực hiện dự án để công việc chung không bị trì hoãn mà vốn cũng không bị ứ
đọng, đặc biệt là đối với các công trình có thời gian xây dựng dài. Riêng các
công trình đầu t bằng vốn tín dụng ngân hàng nên phân bổ tiến độ bỏ vốn theo
quý để tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành vốn của ngân hàng.
b) Thẩm định lại về doanh thu và chi phí
Trớc khi tính toán, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, thẩm định dự
án phải đánh giá lại sự chính xác về số liệu của dự án. Bên cạnh tổng vốn đầu t,
doanh thu và chi phí là hai số liệu quan trọng đợc dùng làm căn cứ để xác định
dòng tiền . Ngân hàng thẩm định lại doanh thu và chi phí dựa vào công suất dự
kiến và quan trọng hơn là dựa vào sản lợng tiêu thụ dự kiến.
Sau khi thẩm định dự án về mặt thị trờng, ngân hàng dự trù về sản lợng,
giá vốn hàng bán và giá thành sản phẩm, tạm thời dự kiến đợc doanh số tiêu thụ
trong năm kế hoạch và chi phí đầu vào.
17
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
c) Đánh giá hiệu quả tài chính
i) Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của dự án
Phơng pháp hiện giá:
Đối với một dự án đầu t trung và dài hạn, để đánh giá chính xác lợi
nhuận tổng hợp thu đợc từ nhiều kỳ hoặc qua các năm của vòng đời dự án, các
chỉ tiêu phải đợc xây dựng gắn với giá trị thời gian của tiền, tức là đa mọi giá trị
về mặt bằng thời gian để so sánh, thờng là hiện tại. Sử dụng các chỉ tiêu này, ta
phải quan tâm đến một số khái niệm:
- Giá trị thời gian của tiền (The time value of money) : Tiền có giá trị
không giống nhau tại các thời điểm khác nhau, lãi suất là giá của tiền tệ cho vay
hay đầu t, nó phản ánh chi phí cơ hội mà ngời sử dụng tiền phải bỏ ra để thu đ-
ợc lợi nhuận.
- Dòng tiền (Cash flow) : là căn cứ để đánh giá dự án đầu t, đợc xác định
dựa vào số chênh lệch giữa lợng tiền nhận đợc và lợng tiền đã chi tiêu tại thời
điểm ghi nhận. Lu ý khái niệm này khác với khái niệm thu nhập trong báo cáo
kết quả kinh doanh.
- Lãi suất chiết khấu (Discount rate) : Quy đổi đồng tiền ở các thời
điểm khác nhau về cùng một thời điểm bất kỳ. Trong dự án đầu t, lợi ích và chi
phí phát sinh ở các thời điểm khác nhau nên phải quy đổi về cùng một thời
điểm trên cơ sở giá trị thời gian của tiền dựa trên một lãi suất chiết khấu nhất
định.
Thông thờng lãi suất chiết khấu đợc lựa chọn căn cứ vào chi phí vốn, tức
là chi phí thực sự cho dự án. Nếu dự án lấy kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau
nh vốn vay ngân hàng, vốn ngân sách cấp, vốn cổ phần... thì đó là chi phí vốn
bình quân gia quyền (WACC - Weighted average cost of capital). Các ngân
hàng thờng lấy lãi suất cho vay cộng một tỷ lệ % nhất định để đề phòng rủi ro
của dự án.
Các chỉ tiêu hiệu quả cần quan tâm là:
(1) Giá trị hiện tại ròng (NPV: Net Present Value)
18
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Giá trị hiện tại ròng của một dự án là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của
luồng tiền kỳ vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t.
NPV =

=
+
n
i
i
i
r
R
1
)1(
-

=
+
n
i
i
i
r
C
1
)1(

Trong đó :
Ri: Doanh thu năm thứ i
Ci: Chi phí năm thứ i
r : Lãi suất chiết khấu lựa chọn
n : Số năm của đời dự án
Chỉ tiêu NPV thể hiện giá trị tăng thêm dự tính mà dự án đem lại cho nhà
đầu t với mức độ rủi ro cụ thể. Trong đó, lãi suất chiết khấu đợc lựa chọn là tỷ
lệ % thích hợp để bù đắp rủi ro. Khi NPV = 0 thì thu nhập ròng vừa đủ bù đắp
chi phí đầu t, khi NPV < 0 thì dự án lỗ. Do vậy ngân hàng cần nắm đợc ý nghĩa
về quy mô lợi ích của dự án theo nguyên tắc:
Nếu các dự án có tính loại trừ thì lựa chọn dự án có NPV lớn nhất.
Nếu các dự án độc lập thì chấp thuận dự án có NPV
0

.
Chỉ tiêu NPV có các u nhợc điểm sau:
- Ưu điểm:
+ Phơng pháp tính toán trên cơ sở dòng tiền có chiết khấu là hợp lý vì
tiền có giá trị theo thời gian.
+ Lựa chọn đợc dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá sự giàu có của
chủ đầu t.
- Nhợc điểm:
+ Việc so sánh giữa các dự án có thời hạn khác nhau phức tạp, đòi hỏi
ta phải điều chỉnh cho mỗi dự án lặp lại theo thời gian cho tới khi
chúng bằng nhau.
+ NPV phụ thuộc nhiều vào lãi suất chiết khấu trong khi xác định lãi
suất này là một vấn đề khó khăn và tơng đối.
19
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
+ Không phản ánh hiệu quả của một đồng vốn là bao nhiêu.
NPV mới chỉ là một chỉ tiêu tuyệt đối. Các dự án có chi phí đầu t cao th-
ờng đem lại NPV lớn hơn so với các dự án có vốn đầu t nhỏ. Do đó, để thẩm
định tài chính có hiệu quả, ta phải kết hợp hai chỉ tiêu NPV và IRR.
(2)Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lờng tỷ lệ hoàn vốn đầu t của một dự án. Về
kỹ thuật tính toán, nếu dùng IRR làm tỷ lệ chiết khấu để tính chuyển các khoản
doanh thu và chi phí của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng doanh thu
sẽ cân bằng với tổng chi phí (NPV = 0), vậy ta có công thức:

( )

=
+
n
i
i
IRR
Ri
1
1
=
( )

=
+
n
i
i
IRR
Ci
1
1
Xác định IRR ngời ta thờng sử dụng phơng pháp nội suy tuyến tính, theo
đó cần lựa chọn:
r
1
là lãi suất để NPV > 0 (ứng với NPV
1
)
r
2
là lãi suất để NPV < 0 (ứng với NPV
2
)
IRR đợc nội suy theo công thức sau:
IRR = r
1
+
21
1
NPVNPV
NPV
+
(r
2
- r
1
)
IRR chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án. Đây là mức lãi suất tiền
vay cao nhất mà các nhà đầu t có thể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn
bộ số tiền đầu t cho dự án đều là vốn vay (cả gốc và lãi cộng dồn) đợc trả bằng
nguồn tiền thu đợc từ dự án mỗi khi chúng phát sinh. Việc đầu t vào dự án chỉ
có ý nghĩa về mặt kinh tế khi IRR lớn hơn lãi suất cho vay. Trờng hợp ngân
hàng phải đánh giá, lựa chọn đầu t nhiều dự án thì sử dụng IRR nh sau:
Nếu 2 dự án độc lập thì dự án có IRR

r sẽ đợc chọn.
Nếu 2 dự án loại trừ nhau thì dự án nào có IRR lớn hơn sẽ đợc chọn.
- Ưu điểm:
+ Dễ dàng so sánh với chi phí sử dụng vốn nên phản ánh hiệu quả
sinh lời của một đồng vốn.
20
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
+ Có thể lựa chọn giữa các dự án có thời hạn đầu t khác nhau, khắc
phục đợc nhợc điểm của chỉ tiêu NPV.
- Nhợc điểm:
+ Trờng hợp dòng tiền của dự án bị biến dạng từ âm sang dơng và
ngợc lại thì IRR đa trị, không nên sử dụng IRR để đánh giá.
+ Dùng IRR để lựa chọn dự án loại trừ có quy mô, thời gian khác
nhau không chính xác.
Trong điều kiện IRR và NPV có kết quả trái ngợc thì ngời ta thờng coi
trọng chỉ tiêu NPV hơn.
(3) Tỷ suất sinh lợi (Rate of Return)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ
đem đầu t và đợc xác định dựa vào mối quan hệ giữa thu nhập ròng hiện tại với
số vốn đầu t ban đầu.
RR =

=
+
n
i
i
i
r
C
NPV
1
)1(
Từ ý nghĩa và công thức trên đây, ta thấy:
Đối với các dự án độc lập ngời ta chọn dự án có RR

0.
Đối với các dự án loại trừ ta chọn dự án có RR

0 và RR lớn nhất.
Quyết định từ chối hay chấp nhận dự án phụ thuộc vào mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận của chủ sở hữu. Song RR lại có nhợc điểm là:
+ Phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu.
+ Không đo lờng trực tiếp tác động của dự án với lợi nhuận của chủ sở
hữu.
+ Xếp hạng dự án không dựa trên mục tiêu lợi nhuận tối đa của cổ
đông.
21
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Nếu thay NPV trong công thức trên bằng đại lợng tổng doanh thu hiện
giá thì ta có chỉ tiêu khác đôi khi cũng đợc sử dụng, gọi là Tỷ số lợi ích chi
phí .
(4) Tỷ số lợi ích chi phí (B/C: Benefit/Cost Ratio)
B/C =


=
=
+
+
n
i
i
i
n
i
i
i
r
C
r
R
1
1
)1(
)1(
Từ (1) và (4) có thể thấy mối quan hệ giữa B/C và RR là: B/C = RR + 1
Dự án có thể chấp nhận khi B/C

1, tức là RR

0, nhng dự án chỉ thực
sự hấp dẫn với RR lớn hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng.
Trong phân tích tài chính có một số chỉ tiêu hiệu quả quan trọng có
thể tính trực tiếp bằng đồng tiền hàng năm mà không cần đa về hiện giá, đó là
các tỷ lệ sinh lời sau:
Tỷ lệ lãi ròng/ doanh thu thuần : cho biết 1 đồng doanh thu thuần
mang lại bao nhiêu đồng lãi.
Tỷ lệ lãi ròng/ tổng vốn đầu t : cho biết 1 đồng vốn đầu t mang lại bao
nhiêu đồng lãi.
Tỷ lệ doanh thu thuần/ tổng vốn đầu t : cho biết số vòng quay của vốn
đầu t.
ii) Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ của dự án
Trong hồ sơ xin vay tín dụng, chủ đầu t thờng lập sẵn kế hoạch trả nợ,
trong đó khả năng trả nợ đợc xác định bằng hệ số đảm bảo trả nợ đến hạn (R).
Nguồn tiền để trả nợ hàng năm
R trả nợ = ---------------------------------------
Số nợ phải trả hàng năm
22
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
Nguồn tiền dùng để trả nợ xác định bằng tổng mức khấu hao TSCĐ hàng
năm và lợi nhuận sau thuế để trang trải nợ. Số nợ phải trả hàng năm bao gồm nợ
gốc và lãi trả trong năm. Hệ số đảm bảo trả nợ thờng đợc xác định theo từng
năm trong thời gian trả nợ, bởi vì nhiều trờng hợp thực tế xét tổng nguồn trang
trải nợ trong cả thời gian trả nợ hoàn toàn đảm bảo nhng xét từng năm riêng biệt
có thể có năm thiếu tiền hoàn trả.
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ thờng có hai mục tiêu chính: một là lợi
nhuận thu về lớn, hai là thời gian quay vòng vốn nhanh để giảm thiểu rủi ro.
Theo phơng pháp tĩnh, công thức tính thời gian thu hồi vốn xác định nh sau:
(1) Thời gian hoàn vốn đầu t (PP: Payback Period)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn
đầu t ban đầu.
KHCB năm + Lợi nhuận để trả nợ + Nguồn khác
Thời gian hoàn vốn đầu t = -----------------------------------------------------------
Tổng vốn đầu t vào dự án
Có hai cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn không chiết khấu và
thời gian hoàn vốn có chiết khấu (tính đến giá trị thời gian của tiền). Về nguyên
tắc, vốn đầu t hàng năm cần quy đổi về thời điểm đa dự án vào hoạt động, tức là
có tính tới thiệt hại do ứ đọng vốn trong thời gian xây dựng. Kỹ thuật tính toán
dựa trên việc lập bảng theo trình tự sau:
- Xác định vốn huy động và lãi sử dụng vốn tính đến thời điểm đa dự án
vào hoạt động.
- Thu nhập trớc và sau thuế của dự án hàng năm, xác định giá trị quy đổi
của các khoản thu nhập hàng năm tại thời điểm đa dự án vào hoạt động.
- Tổng luỹ tiến của các giá trị quy đổi của các khoản thu nhập.
23
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
- Xác định thời gian thu hồi vốn ban đầu từ kết quả cân đối giữa vốn đầu t
với tổng luỹ tiến thu nhập quy đổi tơng đơng với giác độ chung của dự án
và chủ đầu t.
Phơng pháp tính thời gian hoàn vốn cung cấp thông tin về độ dài thời
gian dự tính cần thiết để các luồng tiền ròng của dự án bù đắp đợc chi phí đầu t
ban đầu cho dự án. Ngân hàng thờng xác định một thời gian hoàn vốn tối đa có
thể chấp nhận đợc và sẽ bác bỏ dự án đầu t có thời gian lâu hơn. Do đó, dự án đ-
ợc thẩm định để lựa chọn theo nguyên tắc: dự án có thời gian hoàn vốn càng
nhỏ càng tốt.
Tuy nhiên chỉ tiêu PP có khá nhiều điểm thiếu sót nh:
- Phần thu nhập sau thời gian hoàn vốn bị bỏ qua hoàn toàn.
- Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền trong tơng lai không đợc xem xét, đánh
giá.
- Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của
chủ sở hữu.
(2) Thời gian hoàn vốn vay
Đợc xác định tơng tự nh chỉ tiêu PP nhng xác định tơng ứng với lợng vốn
đi vay, tức là khoảng thời gian cần thiết để hoàn trả số vốn đi vay từ thu nhập
nhận đợc do hoạt động của dự án.
Bên cạnh đó, căn cứ vào các báo cáo tài chính do đơn vị cung cấp trong 3
năm gần nhất, ngân hàng cần tính các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của
dự án.
Tổng giá trị tài sản
(1) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = -------------------------
(Current Ratio) Tổng công nợ phải trả

Tổng giá trị tài sản - Trị giá hàng tồn kho
(2) Hệ số khả năng thanh toán nhanh = -----------------------------------------
24
Bùi Thị Thanh Hơng _ K34 E5
(Acid-Test Ratio) Nợ ngắn hạn
Về lý thuyết, các hệ số trên cần lớn hơn 1, hệ số càng lớn thì khả năng
thanh toán càng chắc chắn.
iii) Điểm hoà vốn (BEP: Break Even Point)
Ngoài hai nhóm chỉ tiêu trên, ngân hàng còn quan tâm dến khả năng khai
thác dự án mà điểm hoà vốn là một chỉ tiêu đặc trng, nói lên mức độ khai thác
dự án cần thiết để đảm bảo thu hồi vốn.
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp các chi phí.
Điểm hoà vốn có thể tính cho cả đời dự án hay cho các năm, thể hiện dới chỉ
tiêu sản lợng hoặc doanh thu hoà vốn. Các trị số này càng thấp thì khả năng thu
lợi nhuận càng cao. Các công thức tính cho trờng hợp sản xuất một sản phẩm và
tính sản lợng hoà vốn cho cả đời dự án :
(1) Xác định sản lợng hoà vốn: Q
*
=
vp
FC

(2) Xác định doanh thu hoà vốn: T
*
=
T
VC
FC

1
(3) Xác định điểm hoà vốn tiền tệ: M
*
=
VCT
dFC


Trong đó: FC : Tổng định phí
VC : Tổng biến phí
v : Biến phí đơn vị sản phẩm
p : Đơn giá bình quân
T : Doanh số bán trong năm
d : Khấu hao cơ bản năm
Nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì tính thêm trọng số của
từng loại. Khi sử dụng chỉ tiêu điểm hoà vốn để đánh giá dự án, không nhất
thiết chỉ chọn dự án có điểm hoà vốn thấp mà nên áp dụng cho từng dự án cụ
thể nhng có phơng án khác nhau.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x