Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 1 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang















TRỪƠ NG ÐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
Giáo viên hu ng d n: Sinh viên th c hi n:
Ths. Thái Van Ðại
Phạm Việt Diễ m Trang
MSSV: 4053852
Lớp: Tài chính Ngân hàng
Khóa :31



Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 2 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế quản trị
kinh doanh và các thầy co truờng đại học cần th, trong 4 năm qua tận tình
huớng dẩn em hòan thành đề tài này
Sau đó em xin cãm ơn quý ngân hang dđã giúp ỡ em trong quá trình thực
tập tại quý cơn quan
Sau cùng em cảm ơn cha, me đả luôn đúng cạnh con trong nhửnglúc khó
khán nhất. giúp đơn con hòan thành chuơng trình học tập và thực hiện luận
văn này






















Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 3 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đề tài này do chính tôi tyhực hiện, các số liệu phân tích
trong đề tài là trung thực, không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu nào.




Cần Thơ, ngày… tháng… năm …



PHẠM VIỆT DIỄM TRANG


















Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 4 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................




Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 5 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là một ngân
hàng thương mại nhà nước có vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tài
chính, tiền tệ ở nông thôn. Thực hiện tích cực các giải pháp theo chỉ đạo của
chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam đã góp phần tích cực ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy
tăng trưởng bền vững.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công
nghiệp hoá –hiện đại hoá và đáp ứng với yêu cầu hội nhập trong thời kỳ đổi
mới, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã thể hiện
một cách đầy đủ vai trò của mình thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong
xã hội để đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng sản
hẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ nông dân. Từ đó đã góp
hần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động mở ra sự phát triển
kinh tế đất nước.
Với xu thế chung đó, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Gò Công Tây cũng góp phần mạnh mẽ vào việc thúc đẩy phát triển
kinh tế huyện nhà. Tuy đã đạt được những mục tiêu kế hoạch đề ra nhưng
trong quá trình hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Gò Công Tây còn tồn tại không ít khó khăn. Khách hàng chủ yếu của
Ngân hàng là Nông dân, địa bàn hoạt động chủ yếu là Nông thôn và đối tượng
phục vụ là Nông nghiệp. Hơn nữa, đối với địa bàn hoạt động của ngân hàng
lại là một huyện mang tính thuần nông, tích lũy của người dân chưa cao, có
hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp thì vai trò tài trợ vốn cho lĩnh vực
này là vô cùng quan trọng. Những năm gần đây thời tiết diễn biến phức tạp
như thiên tai, dịch bệnh, giá cả … không có lợi cho sản xuất nông nghiệp làm
cho đời sống kinh tế của người dân ngày càng khó khăn đồng nghĩa với việc
rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng tăng cao, chất lượng tín dụng
giảm sút. Mặt khác, hiện nay còn có sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 6 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
thương mại khác như: Ngân hàng Công thương, Ngân hàng phát triển nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long, Quỹ Tín Dụng nhân dân buộc ngân hàng phải
không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng tín dụng của mình để có thể giữ
vững vị trí chủ lực của mình trên địa bàn huyện nhà.
Vì vậy, việc phân tích và tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò
Công Tây trong giai đoạn hiện nay là vô cùng quan trọng. Do đó, em chọn đề
tài “Phân tích chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Gò Công Tây” làm đề tài nghiên cứu của mình .
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Luận văn dựa trên thực trạng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Huyện Gò Công Tây, từ đó đi sâu vào phân tích bản chất của
những khía cạnh, vấn đề còn tồn tại và hạn chế. Dựa trên cách phân tích thực
trạng cộng với nghiên cứu lý thuyết và sự đóng góp ý kiến của các cán bộ trong
ngân hàng để có thể đưa ra các ý kiến, đề xuất xác đáng, phù hợp với thực tế.
Qua đó, tác giả sẽ đưa ra đề xuất của mình nhằm giúp ích công việc thực
tế, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Gò Công Tây qua 3 năm (2006-2008). Từ đó đưa ra những biện
pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Phân tích tình hình cơ bản của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Gò Công Tây.
 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm 2006-2008
 Phân tích chất lượng tín dụng bằng các chỉ tiêu tài chính
 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng




Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 7 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Địa bàn nghiên cứu tập trung chủ yếu tại chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây Tỉnh Tiền Giang
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài thực hiện nghiên cứu từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng qua 3 năm 2006-2008 . Từ đó
đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Luận văn của Lâm Ngọc Châu viết về đề tài: “Phân tích hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Sóc
Trăng” trong đề tài này đã nghiên cứu các khái niệm về ngân hàng thương mại,
về tín dụng ngân hàng và chức năng của chúng, phân tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn tại ngân hàng thông qua 4 chỉ tiêu chính là doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn. Và qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín
dụng đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
Trên cơ sở các báo cáo tổng kết, báo cáo phân tích tài chính, báo cáo
thống kê của Ngân hàng Nông nghiệp Gò Công Tây em phân tích thêm các
chỉ tiêu đo lường về chất lượng tín dụng như nợ xấu, nợ khó đòi, số lượng
khách hàng có nợ xấu . . . để có thể đánh giá một cách toàn diện về chất lượng
tín dụng và đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng tại địa bàn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Gò Công Tây.








Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 8 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Tổng quan về tín dụng
2.1.1.1 Các khái niệm
a) Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời gian xác định với một khoản chi phí nhất
định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng
 Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn
 Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí
b) Chất lượng tín dụng
Là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của
một ngân hàng. Bảo đảm bù đắp được chi phí, có lãi và bảo toàn được vốn.
c) Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ảnh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian xác định, kể cả các khoản vay đã thu hay chưa thu
hồi được
d) Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ảnh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã thu hồi
được trong một khoảng thời gian xác định
e)Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ảnh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và ngân hàng chưa thu
hồi được tại một thời điểm xác định.
Dư nợ = doanh số cho vay – doanh số thu nợ
f) Nợ xấu
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại
chính sách này. Tỷ lệ nợ xấu tính trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng
tín dụng tại chi nhánh.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 9 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
Việc phân loại nợ theo quyết định QĐ 493/2005/QĐ–NHNN 25/4/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành thì dư nợ cho vay được chia làm 5
nhóm. Trong đó những khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 là nợ xấu
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
 Các khoản nợ trong hạn mà ngân hàng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
 Khách hàng không còn món nợ nào khác đã quá hạn
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
 Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ
cấu lại
 Những khoản nợ khác được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi nhưng dấu hiệu khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
 Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại;
 Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi
đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
 Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại;
 Các khoản nợ được đánh giá có khả năng tổn thất cao
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
 Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
 Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời
hạn đã được cơ cấu lại;
 Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi
2.1.1.2 Các phương thức cho vay:
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 10 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
 Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách
hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cẩn thiết và ký kết hợp đồng
tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo phương thức này thì ngân hàng và
khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời
hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: là phương thức cho vay theo
hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức
tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay.
 Cho vay theo dự án: là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng
phải thẩm định dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn ngân
hàng vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.
 Cho vay trả góp: là phương thức cho vay mà ngân hàng và người vay thỏa
thuận số lãi vốn vay cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay.
 Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp
nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong hạn mức tín dụng để thanh
toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc
điểm ứng tiền mặt.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản thanh
toán của khách hàng.
 Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng.
2.1.2 Các chỉ số phân tích
 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp nhà
phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động. Chỉ
tiêu này quá lớn cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp. Ngược lại
nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy việc sử dụng vốn huy động của ngân hàng
không có hiệu quả.
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 11 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
Ta có:
Tổng dư nợ cho vay
Dư nợ trên vốn huy động (%)=
Tổng nguồn vốn huy động



 Nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những
ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng
này cao.
Tổng dư nợ xấu
Nợ xấu trên tổng dư nợ (%) =
Tổng dư nợ cho vay


 Dư nợ ngắn (trung,dài) hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Để từ đó giúp
nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải
pháp điều chỉnh kịp thời.

Tổng dư nợ ngắn (trung, dài)
Dư nợ ngắn (trung, dài) trên tổng dư nợ (%) =
Tổng dư nợ cho vay


 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
nhanh hay chậm.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Tổng dư nợ bình quân
Đơn vị: vòng


 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả thu nợ của ngân hàng. Hệ số thu nợ càng lớn
thì sẽ được đánh giá càng tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng
hiệu quả và ngược lại.
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 12 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
Tổng doanh số cho vay

 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng được ngân hàng nhà nước Việt Nam căn cứ vào:
 Nợ xấu / Tổng dư nợ
 Nợ khó đòi / Tổng dư nợ
 Số khách hàng có nợ xấu / Tổng số khách hàng
 Dự phòng rủi ro / Tổng dư nợ
 Dự phòng rủi ro / Nợ mất vốn
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Gò Công Tây thông qua các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo
tài chính và những thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng. Kết hợp các báo
cáo thống kê tình hình kinh tế xã hội của huyện .
2.2.2. Phương pháp phân tích
Sau khi thu thập các thông tin, số liệu tiến hành xử lý thông qua các
phương pháp sau:
- Dùng phương pháp so sánh nhân tố số tương đối, tuyệt đối: kỹ thuật so
sánh liên hoàn.
- Sử dụng các chỉ số phân tích tài chính như: tổng dư nợ trên tổng vốn huy
động, nợ xấu trên tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng,…
- Kết hợp với những thông tin thu thập từ các tài liệu, sách báo tạp chí chuyên
ngành và một số tài liệu khác có liên quan.








Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 13 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
CHƯƠNG 3:
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY –TIỀN GIANG
3.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
3.1.1 Vị trí địa lý:
Gò Công Tây là huyện thuộc phía Đông tỉnh Tiền Giang, có diện tích tự
nhiên 272,30

km
2
, địa giới hành chính gồm 13 xã và 1 thị trấn. Đông tiếp giáp
thị xã Gò Công, phía Tây giáp huyện Chợ Gạo, phía Bắc giáp sông Vàm Cỏ Tây,
phía Nam giáp sông Cửa Tiểu là đường giao thông thủy khá quan trọng cho việc
phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh.
Nhìn chung, trên toàn huyện sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ
yếu với diện tích gieo trồng lúa 3 vụ là 10.520 ha, vườn dừa 1.610 ha, vườn
chuyên canh cây ăn quả 780 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản 610 ha. Về chăn
nuôi, theo kết quả điều tra tổng gia súc, gia cầm toàn huyện gồm đàn heo 67.523
con, đàn bò 7.175 con và 665.977 gia cầm các loại.
3.1.2 Xã hội
 Dân số : tổng dân số toàn huyện là 141.912 người, trong đó thuộc khu
vực nông nghiệp, nông thôn 129.335 người
 Lao động: tổng số lao động toàn huyện là 91.415 người, trong đó thuộc
khu vực nông nghiệp, nông thôn là 85.113 người
 Tổng số hộ trên địa bàn là 31.699 hộ; trong đó
 Hộ nghèo (thuộc đối tượng cho vay NHCSXH) là 2.847 hộ
 Hộ gia đình ở khu vực nông nghiệp, nông thôn là 28.831 hộ
 Hộ gia đình ở khu vực nông nghiệp, nông thôn kinh doanh được cấp
giấy phép là 1.615 hộ
 Hộ gia đình ở khu vực nông nghiệp, nông thôn sàn xuất theo làng nghề
(bó chổi) là 950 hộ


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 14 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang

3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây được
thành lập từ năm 1979 với tên gọi là Ngân hàng nhà nước huyện Gò Công Tây
trên cơ sở tách từ Ngân hàng nhà nước huyện Gò Công. Trụ sở làm việc đặt tại
ấp Hạ, thị trấn Vĩnh Bình, đây là cơ sở tiếp nhận của Ngân hàng nông thôn quận
Hòa Đồng giai đoạn trước năm 1975.
Trong buổi đầu hoạt động, cũng như tất cả ngân hàng khác bấy giờ Ngân
hàng nhà nước huyện Gò Công Tây hoạt động theo cơ chế ngân hàng một cấp:
vừa quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng vừa trực tiếp thực hiện các hoạt động
của một ngân hàng thương mại đồng thời quản lý cả hợp tác xã tín dụng – một
mô hình kinh tế trên địa bàn. Đến năm 1987, sau một thời gian dài xây dựng,
ngân hàng dời trụ sở về ấp Bắc, thị trấn Vĩnh Bình. Và sau thời gian 9 năm, Ngân
hàng nhà nước huyện Gò Công Tây chính thức ngưng hoạt động, hệ thống ngân
hàng Việt Nam chuyển mình bước vào thời kỳ mới
Cùng với hệ thống ngân hàng phát triển nông nghiệp trên toàn quốc (tên
gọi ban đầu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ngày nay), Ngân
hàng phát triển nông nghiệp huyện Gò Công Tây hình thành kể từ ngày
26/03/1988 trên cơ sở tiếp nhận từ ngân hàng nhà nước theo nghị định số
53/HĐBT của hội đồng Bộ Trưởng đã tách ngân hàng một cấp thành ngân hàng
hai cấp là ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại. Năm 1990, cùng
việc ban hành pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính ( ngày
24/05/1990) và hàng loạt các nghị định, quyết định của chính phủ được ban hành,
trong đó có quyết định công nhận ngân hàng nông nghiệp là doanh nghiệp nhà
nước đặc biệt. Và cũng chính năm đó, Ngân hàng Nông nghiệp huyện Gò Công
Tây (trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Tiền Giang) được chính thức thành
lập. Đến năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Gò Công Tây cho đến nay.
Trải qua quá trình 30 năm xây dựng, hoạt động và phát triển, ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây đã trưởng thành về
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 15 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
nhiều mặt và từng bước đổi mới. Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, khơi tăng
nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho các thành phần kinh tế trên địa bàn.
Hoạt động kinh doanh được mở rộng cả về phương diện tạo nguồn lẫn sử dụng
nguồn, đối tượng đầu tư đa dạng nhưng chủ yếu tập trung vào hộ nông dân, cá
thể… đã góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế tại địa
phương, nâng cao dần mức sống của người dân. Cơ sở vật chất và nguồn nhân
lực ngày càng được nâng cao, hoạt động giao dịch đã được thực hiện 100% bằng
máy tính nối mạng, đã thực hiện chuyển tiền điện tử. Đa số cán bộ công nhân
viên đã hoàn tất chương trình tin học và ngoại ngữ đáp ứng đúng theo yêu cầu
đào tạo của ngành. Vị thế của ngân hàng trong thời kỳ kinh tế thị trường ngày
càng được khẳng định
3.2.2 Bộ máy tổ chức,chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây với
42 cán bộ công nhân viên trong đó
 Trình độ chuyên môn: gồm 25 đại học (trong đó có 4 đang theo học thạc sĩ),
trung cấp 14, sơ cấp 1, chưa đào tạo nghiệp vụ ngân hàng là 2.
 Trình độ tin học gồm tin học cao đẳng 1, trung cấp 1, chứng chỉ B là 32,
chứng chỉ A là 6.
 Trình độ ngoại ngữ: chứng chỉ C là 1, chứng chỉ B là 28, chứng chỉ A là 11
3.2.2.1 Bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Gò Công Tây gồm 1 trụ sở chính và 2 chi nhánh:
 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây có
trụ sở chính đặt tại ấp Bắc, thị trấn Vĩnh Bình, chịu trách nhiệm quản lý chung
toàn địa bàn và thực hiện cho vay 6 xã và một thị trấn là: thị trấn Vĩnh Bình,
xã Vĩnh Hựu, xã Yên Luông, xã Thạnh Trị, xã Đồng Thạnh, xã Bình Nhì và
xã Thạnh Nhựt.
 Phòng giao dịch Long Bình trụ sở đặt tại ấp Hòa Phú, xã Long Bình, chịu
trách nghiệm quản lý 3 xã Long Bình, Bình Tân, xã Long Vĩnh.
 Phòng giao dịch Đồng Sơn: trụ sở đặt tại ấp Thạnh Thới xã Đồng Sơn, chịu
trách nghiệm quản lý địa bàn 3 xã gồm xã Đồng Sơn, xã Bình Phú và xã Thành Công.
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 16 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Gò Công Tây bao gồm ban giám đốc (1 giám đốc, 2 phó giám đốc), 3
phòng ban chức năng: phòng hành chính – nhân sự, phòng kế toán – ngân
quỹ , phòng kế hoạch – kinh doanh và 2 phòng giao dịch trực thuộc (Đồng
Sơn, Long Bình).
3.2.2.2 Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
 Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo chung, điều hành nghiệp vụ
kinh doanh theo quyền hạn của chi nhánh mình và chịu trách nhiệm về các quyết
định của mình.
 Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc trong công tác điều hành
các hoạt động trong ngân hàng. Người được ủy quyền phụ trách và chịu trách
nhiệm trong công tác thuộc thẩm quyền. Xử lý mọi công việc của cơ quan khi
được sự ủy quyền của giám đốc.
 Phòng hành chính – nhân sự: lập chương trình và tổ chức thực hiện quản
lý lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện công tác thi đua và khen thưởng. Lập kế
hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và
công cụ lao động. Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương và công
tác hành chính theo quy định.
 Phòng kế toán – ngân quỹ: gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 9 giao
dịch viên. Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, thực hiện chuyển tiền, hạch toán các
nghiệp vụ của ngân hàng, lưu trữ hồ sơ, chứng từ của ngân hàng và khách hàng,
phân tích tình hình hoạt động tài chính của ngân hàng, lập bảng cân đối vốn, sử
dụng vốn và các báo theo quy định. Tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc xây
dựng kế hoạch tài chính và quản lý tài sản của cơ quan.
 Phòng kế hoạch – kinh doanh: tham mưu cho ban giám đốc trong việc xây
dựng kế hoạch kinh doanh, định hướng hoạt động cho đơn vị, chủ động tìm kiếm
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, tìm kiếm các dự án, phương án
khả thi của tổ chức, doanh nghiệp, làm đầu nối tiếp xúc với khách hàng và lập hồ
sơ vay vốn để phát triển tín dụng. Ngoài ra, phòng kế hoạch – kinh doanh còn
chịu trách nhiệm mở các sổ sách theo dõi các khoản nợ để có định hướng thu nợ
kịp thời mang lại hiệu quả cao cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 17 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
 Các phòng giao dịch trực thuộc (Long Bình, Đồng Sơn): là đơn vị giao
dịch trực thuộc của ngân hàng trung tâm. Tuy có quy mô hoạt động nhỏ hơn
trung tâm nhưng nó vẫn thực hiện các nghiệp vụ hoàn toàn giống trung tâm. Mọi
hoạt động đều do sự ủy thác của giám đốc ngân hàng trung tâm giao và không
được phép vượt quá ủy thác đó. Đối với các món vay vượt quyền phán quyết của
phòng thì chuyển về trung tâm để duyệt.

Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của ngân hàng















3.2.3 Khái quát kết quả kinh doanh qua 3 năm 2006-2008
Trong 3 năm qua, tập thể cán bộ công nhân viên ngân hàng nông nghiệp
huyện Gò Công Tây đã đồng sức, đồng lòng cùng vượt qua những khó khăn và
đạt được kết quả như sau:
3.2.3.1 Tổng doanh thu
Nhìn chung, doanh thu của ngân hàng qua các năm đều có sự tăng trưởng.
Tốc độ tăng năm sau luôn cao hơn năm trước, năm 2007 tốc độ tăng 28,24%, còn
năm 2008 tăng đến 36,53% tương ứng với 20.721 triệu. Chứng tỏ hoạt động kinh
Giám đốc
P. Giám đốc
tài chính
P. Giám đốc
tín dụng
P. hành
chính-nhân sự
Phòng
Kế toán –
ngân quỹ
Phòng
Kế hoạch –
kinh doanh
Phòng giao dịch
Long Bình
Phòng giao dịch
Đồng Sơn
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 18 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
doanh của ngân hàng đã có sự phát triển và tập thể cán bộ công nhân viên đã tận
thu các nguồn.
Doanh thu của ngân hàng chủ yếu từ 2 khoản chính là :
Thu từ lãi và các khoản thu có tính chất lãi: gồm thu lãi cho vay, thu lãi
tiền gửi, thu lãi đầu tư trái phiếu, thu phí thừa vốn ngoại tệ …
Đây là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng, nguồn thu này luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng thu và có sự tăng trưởng qua các năm, cụ thể là năm 2006
chiếm 98,8%, năm 2007 chiếm 98,7% và năm 2008 chiếm 92,80% trong tổng
thu. Điều đó chứng tỏ đơn vị đã có sự cố gắng trong thu lãi cho vay tương đối tốt
(Theo đánh giá của phòng kế toán – ngân quỹ thì mức độ thu lãi so với số lãi
phải thu đạt trên 70%)
Các khoản thu ngoài lãi: bao gồm thu dịch vụ, thu kinh doanh ngoại tệ,
thu bất thường và các khoản thu khác.
Qua bảng 1 ta thấy, khoản thu ngoài lãi này, luôn chiếm tỷ trọng rất thấp
trong tổng thu, chiếm dưới 2% trong tổng thu riêng năm 2008, khoản thu ngoài
lãi chiếm 7,20% trong tổng thu. Việc các khoản thu ngoài lãi luôn chiếm tỷ
trọng thấp cho thấy hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cho vay, các hoạt động
dịch vụ chưa được khai thác và phát triển. Tuy nhiên, ta thấy tốc độ tăng trưởng
của các khoản thu ngoài lãi tăng khá nhanh, đặc biệt là trong năm 2008 tăng
673,65% so với năm 2007. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2008 ngân
hàng thực hiện thu các khoản nợ khó đòi đã được xử lý rủi ro đang theo dõi
ngoại bảng hơn 4 tỷ đồng, nguồn thu này được hạch toán vào thu nhập nên đã
góp phần đưa thu nhập năm 2008 tăng cao. Điều đó, chứng tỏ rằng các khoản
thu ngoài lãi tuy có tăng nhưng phần lớn do nguồn thu nhập bất thường (thu nợ
đã được xử lý rủi ro) còn thu dịch vụ thì tăng không đáng kể . Cho thấy hoạt
động dịch vụ tại ngân hàng chưa được khai thác triệt để. Do vậy, trong thời
gian tới ngân hàng cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá hơn nữa để
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng đi sâu vào đời sống của đại đa số
người dân nhằm tăng nguồn thu, tạo nhiều lợi nhuận cho ngân hàng như: kinh
doanh ngoại tệ, thực hiện chuyển tiền trong nước, quốc tế, chuyển tiền nhanh
WESTERN UNION. . .

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 19 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang

3.2.3.2 Tổng chi phí
Nhìn chung tổng chi phí của ngân hàng từ năm 2006 đến năm 2008 đều có
sự tăng trưởng, mức độ tăng khá cao. Nguyên nhân chủ yếu do ngân hàng chi trả
lãi tiền gửi và trả phí cho vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên. Riêng năm
2007 chi phí tăng cao do ngân hàng trích lập quỹ dự phòng rủi ro hơn 8 tỷ đồng.
Tương tự như doanh thu, chi phí của ngân hàng cũng gồm 2 phần chính sau:
- Chi trả lãi: là các khoản chi trả lãi tiền gửi, chi trả lãi tiền vay, chi trả
lãi phát hành chứng chỉ tiền gửi .
- Các khoản chi ngoài lãi như: chi hợp đồng kinh doanh dịch vụ, chi tài
sản, chi dịch vụ thanh toán ngân quỹ, chi cho CBCNV, chi dự phòng rủi ro và
các khoản chi khác.
Chi trả lãi: luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi, đồng thời tăng
đều qua các năm. Đặc biệt là năm 2008 tăng trưởng với tốc độ là 80,90% so với
năm 2007. Việc chi trả lãi tăng cho thấy: một là lượng khách hàng có nhu cầu gửi
tiền vào ngân hàng tăng, hai là ngân hàng đẩy mạnh cho vay nên phải sử dụng
thêm vốn điều hòa từ ngân hàng cấp trên. Đây là mặt tốt, cho thấy ngân hàng vừa
tăng khả năng huy động được tiền gửi, vừa đẩy mạnh cho vay. Khoản tăng này
không ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị .
Chi ngoài lãi: Khoản chi này luôn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi, chỉ
chiếm dưới 15%. Riêng năm 2007 chiếm tới 30,01% tổng chi. Nguyên nhân chủ
yếu của việc tăng lên đột ngột này là do chi dự phòng rủi ro tín dụng 8.643 triệu
đồng, trong khi năm 2006 chỉ chi 292 triệu, năm 2008 chi 1.923 triệu đồng. Cho
thấy, chất lượng tín dụng giảm sút, nợ xấu tăng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thu
nhập của đơn vị. Còn các khoản chi khác có tăng là do ngân hàng sử na chữa lại
trụ sở làm việc, trang bị máy điều hòa nhiệt độ nhưng nhìn chung mức độ tăng
không đáng kể.
3.2.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận luôn là mục đích cuối cùng mà các nhà kinh doanh đều đặc biệt
quan tâm. Việc nâng cao lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của các ngân hàng nói
chung và của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Gò Công Tây nói riêng. Qua
phân tích sơ bộ tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm, ta
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 20 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
nhận thấy việc kinh doanh của ngân hàng đang trong chiều hướng phát triển,
doanh thu cũng như lợi nhuận tăng nhanh qua các năm.

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM 2006-2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 06-07
So sánh 07-
08
CHỈ TIÊU
Số tiền
%
Số tiền
%
Số
tiền
%
Số tiền
%
Số
tiền
%
Tổng thu
44.229 100 56.720 100 77.441 100 12.491 28,24 20.721 36,53
Thu từ lãi,
các khoản
thu có tính
chất lãi
43.710 98,83 55.999 98,73 71.863 92,80 12.289 28,11 15.864 28,33
Thu ngoài
lãi
519 1,17 721 1,27 5.578 7,20 202 38,92 4.857 673,65
Tổng chi
phí
33.443 100 45.137 100 64.040 100 11.694 34,97 18.903 41,88
Chi trả lãi
29.728 88,89 31.590 69,99 57.145 89,23 1.862 6,26 25.555 80,90
Chi ngoài
lãi
3.715 11,11 13.547 30,01 6.895 10,77 9.832 264,66 -6.652 -49,10
Lợi nhuận
10.786 11.583 13.401 797 7,39 1.818 15,70
(Nguồn :báo cáo tài chính - phòng kế toán)

Tuy năm 2007, tình hình dịch bệnh trên gia súc gia cầm, áp lực rầy
nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa, giá vật tư nông nghiệp luôn biến
động; năm 2008 khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ đến cả
nước, kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát và sau đó kinh doanh, tiêu dùng đều
có biểu hiện đình trệ đã làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của tất cả các
ngân hàng trên toàn tỉnh chứ không riêng gì Ngân hàng Nông nghiệp huyện
Gò Công Tây. Nhưng Ngân hàng Nông nghiệp huyện Gò Công Tây luôn phấn
đấu vượt qua đưa lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, năm 2007 lợi nhuận
tăng 7,39% so với năm 2006 tương ứng với 797 triệu đồng, năm 2008 tăng
15,70% so với năm 2007 tương ứng 1.818 triệu đồng. Tuy nhiên cũng cần
phải xem lại nguồn gốc của phần lợi nhuận năm 2008, thực tế tăng là do ngân
hàng thực hiện thu các khoản nợ khó đòi đã được xử lý rủi ro đang theo dõi
ngoại bảng hơn 4 tỷ đồng, nguồn thu này được hạch toán vào thu nhập nên đã
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 21 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
góp phần đưa thu nhập năm 2008 tăng cao. Vì vậy, ngân hàng cần phải xem
lại mức độ thu lãi của năm 2008 để có kế hoạch tận thu .
3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng
Thuận lợi
- Trụ sở chính và hai phòng giao dịch được đặt tại thị trấn, thị tứ nơi tập
trung dân cư, hệ thống giao thông tốt thuận tiện trong quan hệ giao dịch cho vay
cũng như huy động vốn.
- Tình hình kinh tế xã hội và an ninh địa phương ổn định, thu nhập của
người dân ngày càng được nâng lên.
- Cơ sở vật chất khang trang lịch sự, thoáng mát, phương tiện làm việc
được trang bị tương đối đầy đủ, thực hiện nối mạng toàn hệ thống.
- Luôn được sự quan tâm của ngân hàng cấp trên cũng như sự chỉ đạo sâu
sát của Ban giám đốc đơn vị và sự hỗ trợ của các cấp chính quyền địa phương
cùng các ban ngành, đoàn thể.
- Đội ngũ cán bộ đầy kinh nghiệm, nhiệt tình, nắm vững các chế độ thể lệ
tín dụng trong quá trình cho vay.
- Là một ngân hàng thương mại nhà nước có mặt ngay từ buổi đầu thành
lập huyện, do đó tạo mối quan hệ thân quen, gắn bó giữa ngân hàng và khách
hàng và ngày càng tạo được lòng tin nơi khách hàng .
- Đã thành lập được mạng lưới tổ liên danh vay vốn ở các xã làm cầu nối
để hộ vay đến với ngân hàng không những để vay tiền mà cả gửi tiền tiết kiệm.
Đồng thời giúp cho ngân hàng trong khâu thiết lập hồ sơ ban đầu, khâu nhắc nhở,
đôn đốc tổ viên trả nợ, trả lãi đúng hạn.
- Phong trào thi đua được phát động liên tục với sự hưởng ứng tích cực
của tất cả cán bộ công nhân viên, từ đó tạo động lực thúc đẩy hoàn thành tốt
các nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đơn vị đề ra.
Những thuận lợi trên góp phần không nhỏ trong hoạt động của ngân
hàng giúp cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường.
Khó khăn
- Gò Công Tây là một huyện có nền kinh tế thuần nông, thu nhập của
người dân không cao, nên đa số bà con đều thiếu vốn để sản xuất kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 22 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
Hơn nữa, người dân có thói quen sử dụng tiền mặt và mua vàng, do đó việc khơi
tăng nguồn vốn huy động tại chỗ là vấn đề rất khó khăn.
- Thị trường giá cả nông sản biến động theo quy luật cung cầu trên thị
trường, khi được mùa thì giá cả giảm gây bất lợi cho ngân hàng trong công tác
thu hồi nợ và tăng rủi ro.
- Đa số khách hàng là hộ nông dân nên số tiền cho vay nhỏ, món vay
nhiều, đối tượng cho vay chủ yếu là sản xuất lúa, chăn nuôi heo nên chịu ảnh
hưởng rất nhiều của điều kiện thiên nhiên. Do đó, hoạt động tín dụng có nhiều rủi
ro và chi phí cao.
- Trình độ dân trí chưa cao có nhiều hạn chế trong quan hệ tín dụng, ý thức
chấp hành luật chưa nghiêm dẫn đến việc xử lý các món nợ của ngân hàng bị gặp
nhiều khó khăn và hiệu quả chưa cao
- Hiện tượng thường xuyên bị quá tải của cán bộ tín dụng trong công việc
do lịch sản xuất theo thời vụ, khách hàng lại đông nên dễ phát sinh sai sót trong
khâu cho vay và quản lý nợ vay.
- Việc mở rộng tín dụng doanh nghiệp còn hạn chế chủ yếu là do các doanh
nghiệp mới thành lập chưa có quan hệ mật thiết với ngân hàng.
- Sự có mặt của Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng sông Cửu Long,
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng Công thương đã chia sẽ một phần
nhỏ thị phần của Ngân hàng Nông nghiệp huyện Gò Công Tây.
- Thị trường, giá cả chưa ổn định nhất là hàng hóa nông sản, hiệu quả sản
xuất kinh doanh chưa cao, gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ và thị trường
nguyên liệu. Chất lượng các hoạt động dịch vụ còn thấp, chưa thật sự đóng vai
trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
3.2.5 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Gò Công Tây
3.2.6.1 Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2009
Trên cơ sở định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp & phát
triển nông thôn tỉnh Tiền Giang và dự tính kết quả kinh doanh, kế hoạch kinh
doanh năm 2009 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò
Công Tây như sau:
Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 23 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang
- Vốn huy động đạt 290.000 triệu đồng, tăng 6,4% so với năm 2008 (kể cả
vốn huy động ngoại tệ)
- Tổng dư nợ 460.000 triệu đồng, tăng 8,13% so với năm 2008. Trong đó:
 Dư nợ ngắn hạn 280.000 triệu đồng, chiếm 60,87% tổng dư nợ.
 Dư nợ trung hạn 178.000 triệu đồng, chiếm 38,70% tổng dư nợ.
 Dư nợ dài hạn 2.000 triệu đồng, chiếm 0,43% tổng dư nợ.
 Dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn và nông dân: 368.000 triệu
đồng, chiếm 80% tổng dư nợ.
 Dư nợ hộ sản xuất và chăn nuôi: 370.820 triệu đồng, chiếm 80,61%
tổng dư nợ.
 Dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn và nông dân: 368.000 triệu
đồng, chiếm 80% tổng dư nợ.
 Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ: 89.180 triệu đồng, chiếm
19,39% tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% so với tổng dư nợ.
3.2.5.2 Phương hướng và nhiệm vụ năm 2009
 Tiếp tục thực hiện chủ trương ưu tiên vốn cho các hộ có kế hoạch mở rộng
sản xuất, chăn nuôi, kết hợp mô hình kinh doanh, tiêu thụ hàng nông sản và có
hướng phát triển bền vững.
 Giao chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng dư nợ trung dài hạn,
kiểm tra sử dụng vốn cho cán bộ tín dụng phù hợp từng thời kỳ.
 Tập trung thu dứt điểm nợ đến hạn, xử lý nợ quá hạn.
 Tăng cường củng cố tổ liên danh vay vốn, thay đổi những tổ hoạt động
yếu kém.
 Kiên trì trong việc vận động huy động vốn nông thôn vì nguồn tích lũy
trong dân cư còn tiềm tàng rất lớn.
 Giữ vững khách hàng truyền thống và mời gọi khách hàng mới được coi
là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị.




Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 24 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang

CHƯƠNG 4:
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY QUA 3 NĂM
4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM TỪ
NĂM 2006-2008
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn
Vốn là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nên
bất kỳ một ngân hàng nào muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao thì
điều trước tiên có nguồn vốn dồi dào.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây là một
trong những đơn vị có nguồn vốn huy động thấp trong hệ thống Ngân hàng Nông
nghiệp tỉnh Tiền Giang, việc tăng trưởng dư nợ phần lớn là do nguồn điều hòa từ
cấp trên. Nguồn vốn tự lực chỉ đáp ứng trên 30% cho việc sử dụng vốn tại đơn
vị. Trong khoản thời gian gần đây với sự nỗ lực của mình và điều kiện có phần
thuận lợi hơn trong việc nhà nước thực hiện đền bù giải tỏa, nguồn vốn huy động
tại chỗ nâng lên đáng kể, ngân hàng đã từng bước chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn
của mình.
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Đơn vị tính : triệu đồng
Chênh lệch
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
2006-2007 2007-2008
Chỉ tiêu


Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Vốn huy
động
118.677 32,5 146.652 35,49 274.178 59,15 27.975 23,57 127.526 86,96
Vốn điều
chuyển
246.534 67,5 266.558 64,51 189.321 40,85 20.024 8,12 -77.237 -28,98
Tổng
nguồn vốn
365.211 100 413.210 100 463.499 100 47.999 13,14 50.289 12,17
(nguồn: phân tích tài chính,phòng kế toán)

Theo bảng số liệu ta thấy cơ cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng gồm có: vốn
huy động tại chỗ và vốn điều chuyển.

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thái Văn Đại 25 SVTH: Phạm Việt Diễm Trang

Vốn điều chuyển: Vốn điều chuyển là khoản vốn điều hòa từ cấp trên để bù
vào phần thiếu hụt nguồn vốn của ngân hàng.
Cũng như tất cả các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Ngân hàng Nông
nghiệp huyện Gò Công Tây nếu chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay thì không
thể đáp ứng được nhu cầu về vốn của ngân hàng. Vì vậy, ngoài nguồn vốn huy
động tại chỗ thì Ngân hàng Gò Công Tây còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều
chuyển của ngân hàng cấp trên.
Trong tổng nguồn vốn ngân hàng, đại đa số là vốn điều chuyển từ ngân hàng
cấp trên. Nguồn vốn này có lãi suất cao hơn lãi suất của vốn huy động tại chỗ
nên chênh lệch lãi suất giữa đầu vào và đầu ra thấp, làm cho chi phí tăng cao, dẫn
đến lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm. Do đó, trong những năm qua ngân hàng
luôn phấn đấu giảm tỷ trọng nguồn vốn này xuống mức có thể. Kết quả tỷ trọng
vốn điều chuyển qua 3 năm đã thay đổi đáng kể.
Dựa vào bảng số liệu ta thấy trong năm 2007 mặc dù vốn điều chuyển của
ngân hàng tăng nhưng tỷ trọng vốn điều chuyển trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng giảm. Do năm 2007 vốn huy động tại chỗ của hàng tăng nhiều hơn vốn
điều chuyển nên tỷ trọng vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn có. Nó cho thấy
bước đầu của sự chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Năm 2008 vốn
điều chuyển giảm về số tuyệt đối lẫn tương đối cũng có nghĩa là ngân hàng đã
tăng khả năng huy động vốn, đáp ứng một phần nhu cầu vốn của mình. Đây
cũng là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng chủ động trong công tác cho vay và
tăng thêm nguồn thu nhập.
Vốn huy động: Nhìn chung vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm ngày
càng tăng, tỷ trọng trên tổng nguồn vốn đã dần vượt hơn 50%. Nguyên nhân là
do đầu năm 2008 ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ dẫn
đến việc tăng lãi suất rất cao để huy động vốn, đồng thời trên địa bàn huyện nhà
nước thực hiện đền bù giải tỏa cho các hộ có đất nằm trên các công trình đê điều
và quốc lộ 50 nên việc huy động vốn trong dân cư có điều kiện được tăng cao.
Vốn huy động tại chỗ tăng lên giúp ngân hàng chủ động hơn trong vấn đề
cho vay do không cần chờ xin vốn điều chuyển. Lợi nhuận tăng cao do vốn huy
động trả lãi thấp hơn so với chi phí sử dụng vốn phải trả cho ngân hàng cấp trên

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x