Tải bản đầy đủ

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 1

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
MỤC LỤC

MỤC LỤC ...................................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. 5
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ....................................................................................... 8
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC LÝ THUYẾT
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI. ............................................................................................ 12
1.1 Lý luận cơ bản về Thị trường chứng khoán. .......................................................... 12
Cơ cấu thị trường chứng khoán. .................................................................................. 12
Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán............................................................. 12
Vai trò của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.................................................... 12
1.2 Tổng quan các lý thuyết đầu tư tài chính................................................................ 14
1.2.1Lý luận cơ bản về lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả Markowitz và mô
hình định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing Model):....................... 14
1.2.1.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả Markowitz....................................... 14
Giới thiệu lý thuyết. ................................................................................... 14

Các giả định của lý thuyết ......................................................................... 14
Những phương pháp ước lượng rủi ro........................................................ 14
Đường biên hiệu quả:. ................................................................................. 16
1.2.1.2 Lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing
Model):.............................................................................................................
18
Giới thiệu lý thuyết:................................................................................... 18
Các giả định của lý thuyết ......................................................................... 19
Tài sản phi rủi ro........................................................................................ 19
Kết hợp một tài sản phi rủi ro với một danh mục tài sản rủi ro: ............... 19
Đường thị trường vốn CML (Capital Market Line).......................................... 21
Danh mục thị trường.................................................................................. 21
Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống:................................................. 21
Đa dạng hóa và loại bỏ rủi ro không hệ thống: ......................................... 22
Trang 2

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Đường thị trường chứng khoán SML (Security Market Line) .................. 22
Beta............................................................................................................ 23
Xác định giá trị tài sản............................................................................... 24
Đường đặc trưng........................................................................................ 24
Mở rộng các giả định của mô hình:........................................................... 25
1.2.2Tổng quan về lý thuyết chênh lệch giá APT (Arbitrage Pricing Theory):
.................................................................................................................................... 28
1.2.2.1 Mô hình nhân tố.............................................................................................. 30
Chọn lựa nhân tố cho mô hình................................................................... 30
Ước lượng các nhân tố............................................................................... 33
Các mô hình nhân tố:................................................................................. 35
1.2.2.2 Mô hình nhân tố và danh mục mô phỏng: .................................................. 35
Danh mục nhân tố thuần nhất:................................................................... 36
Danh mục mô phỏng và kinh doanh mua bán song hành.......................... 36
Các giả định của lý thuyết chênh lệch giá APT (Arbitrage Pricing Theory): ..... 36
Kết luận chương 1............................................................................................................... 37
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ỨNG DỤNG CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
HIỆN ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM........................................ 38
2.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam.......................................................................... 38
Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam. ............................................................. 39
Quy mô giao dịch. ....................................................................................................... 41
Chỉ số VNIndex........................................................................................................... 42
Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán...................................................................... 43


2.2 Thực trạng ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường
chứng khoán Việt Nam...................................................................................................... 44
Nhà đầu tư cá nhân. ..................................................................................................... 44
Các nhà đầu tư tổ chức.................................................................................................... 45
2.3 Thực nghiệm ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại............................... 48
2.3.1 Thực nghiệm Mô hình định giá tài sản vốn CAPM (Capital Asset Pricing
Model). .......................................................................................................................
48
2.3.1.1 Xây dựng danh mục hiệu quả trên thị trường chứng khoán Việt Nam... 48
Trang 3

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Lập danh mục với điều kiện không bán khống có rủi ro thấp nhất (độ lệch
chuẩn thấp nhất) ........................................................................................ 48
Đồ thị đường danh mục hiệu quả .............................................................. 51
2.3.1.2 Tìm tập hợp các kết hợp danh mục trên đường danh mục hiệu quả kết
hợp với chứng khoán phi rủi ro.................................................................... 53
Xây dựng danh mục và đồ thị.................................................................... 54
Tỷ suất sinh lợi khi kết hợp chứng khoán rủi ro và danh mục trên đường
danh mục hiệu quả..................................................................................... 56
Phương sai của danh mục kết hợp tài sản phi rủi ro và danh mục trên
đường danh mục hiệu quả.......................................................................... 56
2.3.1.3 Xác định danh mục chuẩn và đường thị trường vốn................................ 58
2.3.1.4 Đường thị trường chứng khoán..................................................................... 62
Beta............................................................................................................ 63
Xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi của cổ phiếu. ..................................... 65
Xác định tài sản bị định giá thấp và bị định giá cao.................................. 67
Đường thị trường chứng khoán với danh mục thị trường VNIndex.......... 68
Những điều kiện không thỏa mãn gây sai lệch tính toán beta, tỷ suất
sinh lợi mong đợi và định giá chứng khoán. ......................................... 74
2.3.1.5 Vấn đề chọn danh mục chuẩn....................................................................... 76
Kết luận về kết quả thực nghiệm CAPM: ............................................................... 77
2.3.2 Thực nghiệm lý thuyết chênh lệch giá APT (Arbitrage Pricing Theory) thực
tiễn tại Việt Nam:...................................................................................................... 78
2.3.2.1 Xây dựng mô hình tỷ suất sinh lợi đa nhân tố............................................. 78
2.3.2.1.1 Chọn lựa các nhân tố................................................................ 78
Nhân tố kinh tế vĩ mô. ...................................................................... 78
Các thuộc tính tiêu biểu của tài sản.................................................. 79
Nhân tố ngành kinh doanh. ............................................................... 79
2.3.2.1.2 Xây dựng mô hình tỷ suất sinh lợi đa nhân tố. ...................... 80
2.3.2.1.3 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình.................................. 84
Kiểm định độ nhạy cảm của nhân tố: ............................................... 86
Xác định tầm quan trọng của các nhân tố có trong mô hình. ........... 88
Trang 4

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Xem xét các tác động của việc đưa vào và bỏ ra các nhân tố
trong mô hình. ................................................................................ 92
2.3.2.1.4 Những điều kiện không thỏa làm cho mô hình tỷ suất sinh lợi
đa nhân tố không phù hợp trong thực tiễn. .......................................... 95
Về phía mô hình. .............................................................................. 95
Về phía các nhân tố:. ........................................................................ 95
Về phía tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu. ........................................ 96
2.3.2.1.5 Những lý do để mô hình tỷ suất sinh lợi đa nhân tố tiếp tục
được nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn........................................... 96
2.3.2.2 Xây dựng danh mục mô phỏng và kinh doanh chênh lệch giá. ................ 98
2.3.2.2.1 Danh mục mà mục tiêu hướng tới mẫu hình beta nhân tố... 98
2.3.2.2.2 Xây dựng Danh mục nhân tố thuần nhất............................... 99
2.3.2.2.3 Danh mục mô phỏng và kinh doanh mua bán song hành.... 101
2.3.2.2.4 Những điều kiện không thỏa làm cho danh mục mô phỏng và
kinh doanh chênh lệch giá không phù hợp hiện nay.......................... 103
Kết luận về kết quả thực nghiệm APT .................................................................. 103
2.4 Tổng hợp kết quả thực nghiệm ứng dụng lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn
(CAPM) và lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (APT) trên thị trường chứng khoán
Việt Nam. .......................................................................................................................... 104
2.5 Những vấn đề tồn tại đối với việc ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện
đại.
105
CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM................................................................................................................. 107
3.1 Đối với nhà đầu tư. ..................................................................................................... 107
3.2 Đối với quản lý nhà nước:.......................................................................................... 109
KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 119
PHỤ LỤC
Trang 5

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CAPM : Capital Asset Pricing Model (Mô hình định giá tài sản vốn).
APT : Arbitrage Pricing Theory (Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá).
TSSL : Tỷ suất sinh lợi.
LP : Lạm phát giá cả hàng hoá.
TGHD : Tỷ lệ thay đổi tỷ giá hối đoái.
TPKB : Lãi suất tín phiếu kho bạc.
σ
: Độ lệch chuẩn.
σ
2

: Phương sai.
Cov
AB
: Hiệp phương sai.
r
f
: Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro.
CML : Capital Market Line (Đường thị trường vốn).
SML : Security Market Line (Đường thị trường chứng khoán).






Trang 6

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
DANH MỤC BẢNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC LÝ
THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI.
.................................................................... 12
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ỨNG DỤNG CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH HIỆN ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
.............. 38
Bảng 2.1:Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán qua các năm………………...
43
Bảng 2.2:Tỷ trọng doanh thu của từng hoạt động trên doanh thu từ hoạt động kinh
doanh của các Công ty Chứng Khoán.
........................................................................... 45
Bảng 2.3:Kết quả trong khảo sát sơ lượt một số công ty chứng khoán về thực trạng
ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại:
.......................................................... 47
Bảng 2.4:Bảng kết quả danh mục hiệu quả................................................................
50
Bảng 2.5:Bảng tổng hợp kết quả các danh mục hiệu quả…………………………..
51
Bảng 2.6:Hiệp phương sai của 9 cổ phiếu với danh mục chuẩn (đại diện 9 cổ phiếu)
62
Bảng 2.7:Beta của 9 cổ phiếu với danh mục chuẩn………………………………...
63
Bảng 2.8:Tỷ suất sinh lợi mong đợi trung bình…………………………………….
65
Bảng 2.9:Hiệp phương sai của các cổ phiếu với danh mục thị trường VNIndex…..
68
Bảng 2.10: Beta của 9 cổ phiếu với danh mục thị trường (VNIndex)…………………..
69
Bảng 2.11: Tỷ suất sinh lợi mong đợi trung bình…………………………………..
71
Bảng 2.12: Tổng sản phẩm quốc nội các thành phần kinh tế………………………..
74
Bảng 2.13: Hệ số tương quan giữa tỷ suất sinh lợi các cổ phiếu và các nhân tố lạm
phát giá hàng tiêu dùng, lãi suất tín phiếu kho bạc và tỷ lệ thay đổi giá hối đoái
81
Bảng 2.14: Kết quả R
2
từ chương trình phần mềm SPSS…………………………..
84
Bảng 2.15: Kết quả kiểm định F……………………………………………………
85
Bảng 2.16: Hệ số tương quan của cổ phiếu với 3 nhân tố………………………….
88
Bảng 2.17: Hệ số tương quan giữa các nhân tố như sau:…………………………...
89
Trang 7

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.18: Hệ số tương quan từng phần và hệ số tương quan riêng……………….
90
Bảng 2.19: Kết quả kiểm định R
2
thaydoi
……………………………………………..
93
Bảng 2.20: So sánh tỷ suất sinh lợi và Beta nhân tố danh mục mô phỏng và cổ phiếu
HAP
................................................................................................................................... 102
CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
........................................................................................... 107
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả các danh mục hiệu quả.
........................................ 110

Trang 8

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC LÝ
THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI.
....................................................................12
Hình 1.2Đường biên hiệu quả………………………………………………………
17
Hình 1.3: Kết hợp rủi ro- tỷ suất sinh lợi…………………………………………..
20
Hình 1.4: Đường thị trường vốn…………………………………………………....
21
Hình 1.5: Đa dạng hóa và loại bỏ rủi ro không hệ thống………………………….
22
Hình 1.6: Đường thị trường chứng khoán SML (Security Market Line)…………..
23
Hình 1.7: Beta của cổ phiếu………………………………………………………..
24
Hình 1.8: Đường đặc trưng của tài sản i……………………………………………
25
Hình 1.9:CAPM với khác biệt giữa lãi suất cho vay và đi vay…………………….
26
Hình 1.10: CAPM với beta bằng không……………………………………………
27
Hình 1.11: CAPM với chi phí giao dịch……………………………………………
27

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ỨNG DỤNG CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH HIỆN ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
..............38
Hình 2.1: Đồ thị đường danh mục hiệu quả………………………………………..
51
Hình 2.2: Đường danh mục hiệu quả……………………………………………….
53
Hình 2.3: Đồ thị kết hợp chứng khoán phi rủi ro và danh mục trên đường đầu tư hiệu
quả.
55
Hình 2.4: Đường kết hợp chứng khoán phi rủi ro tiếp tuyến danh mục trên đường
cong đầu tư hiệu quả.
........................................................................................................57
Hình 2.5: Đồ thị đường tiếp tuyến với đường cong danh mục hiệu quả……………
59
Hình 2.6: Đường thẳng tập hợp kết hợp chứng khoán phi rủi ro và danh mục thị
trường VNIndex.
................................................................................................................60
Hình 2.7: ................................................................Đường thị trường chứng khoán.
64
Trang 9

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình 2.8: ................................Xác định tài sản bị định giá thấp và bị định giá cao.
67
Hình 2.9: Đường thị trường chứng khoán……………………………………….…
70
Hình 2.10: Xác định tài sản bị định giá thấp và bị định giá cao…………………....
72

CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
........................................................................................... 107
Hình 3.1: Đường danh mục hiệu quả, đường kết hợp xuất phát từ trái phiếu chính
phủ tiếp tuyến với đường biên danh mục hiệu quả.
.................................................... 111
Hình 3.2: Xác định tài sản bị định giá thấp và bị định giá cao……………………
112
Trang 10

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài.
Việt Nam bước đầu thực hiện đổi mới kinh tế theo hướng thị trường từ giữa cuối
những năm 1980. Tuy nhiên nền kinh tế thực sự phát triển theo hướng thị trường từ
những năm 1990 trở về sau và bước đầu hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
bằng việc cải cách luật pháp và m
ở cửa nền kinh tế. Các dòng chảy về vốn, công nghệ kỹ
thuật, công nghệ quản lý dần du nhập vào Việt Nam. Đời sống người dân tốt hơn trước,
bắt đầu có tiết kiệm, tích luỹ... và người dân ngày càng tham gia vào các hoạt động của
nền kinh tế bên cạnh các tổ chức kinh tế trước đó rất vững mạnh (Doanh Nghiệp Nhà
Nước) mà bằng chứng cụ thể là sự ra đờ
i của rất nhiều các loại hình doanh nghiệp ngoài
quốc doanh như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần...
Vấn đề về nhu cầu vốn, huy động vốn là những vấn đề lớn của nền kinh tế mà chính
phủ, các doanh nghiệp của nền kinh tế Việt Nam đang phát triển phải giải quyết. Chính
phủ với vai trò là người kiến tạo nên nền tản cho nền kinh tế như luật pháp, t
ổ chức thị
trường mà trong đó việc hình thành thị trường tài chính gồm có việc tổ chức thị trường
chứng khoán là bước đầu thành công trong những năm gần đây. Doanh nghiệp các thành
phần kinh tế có thêm cơ hội và kênh huy động vốn. Người dân và các tổ chức có vốn nhàn
rỗi có cơ hội đầu tư vào nền kinh tế. Việc bắt đầu tiếp cận thực hiện đầu tư và quả
n lý đầu
tư tài chính là vấn đề khó khăn do chưa có một cơ sở khoa học nào hướng dẫn những nhà
đầu tư chưa có nhiều kinh nghiệm này.
Quản lý đầu tư tài chính là một hình thức không mới trên thế giới với các lý thuyết
đầu tư tài chính hiện đại được nghiên cứu, ứng dụng và kiểm nghiệm tại các thị trường tài
chính phát triển như Mỹ, Châu Âu, Nhật... và các thị trường tài chính mới nổ
i như khu
vực Châu Á, Nam Mỹ, Đông Âu... Tại Việt Nam trong những năm gần đây có rất nhiều
các học giả kinh tế nghiên cứu lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại và đây là tín hiệu tích
cực cho thị trường chứng khoán Việt Nam. Cùng với sự phát triển thị trường tài chính mà
trong đó việc hình thành và tổ chức thị trường chứng khoán (từ năm 2000 đến nay) thì
Trang 11

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
việc ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt
Nam nhằm đem đến cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức có cơ sở khoa học để thực
hiện đầu tư, quản lý đầu tư tài chính, xác định giá trị chứng khoán là một việc hết sức cần
thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay mà đặc biệt Việt Nam là nước đi sau thừ
a
hưởng những thành quả từ tri thức kinh tế tài chính thế giới.. Đó chính là lý do mà tác giả
nghiên cứu đề tài “Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường
chứng khoán Việt Nam”.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Từ những diễn biến thực tiễn của thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian
qua kết hợp với những lý luận khoa học của các tài liệ
u nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
của đề tài là việc Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại gồm lý thuyết mô hình
định giá tài sản vốn (CAPM- Capital Asset Pricing Model) và lý thuyết kinh doanh chênh
lệch giá (APT- Arbitrage Pricing Theory) đối với cổ phiếu của các công ty niêm yết chính
thức trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ tháng 5 năm 2002 đến tháng 6 năm 2005.
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thu thập các số liệu lịch sử đượ
c công bố
từ các phương tiện thông tin đại chúng, các nguồn số liệu được công bố từ chính phủ kết
hợp với các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, dùng đồ thị minh họa để đưa ra các
nhận xét về tính thực tiễn của các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại khi được ứng dụng
tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
Bố cục của đề tài.
Nội dung của đề tài
được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán và lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại.
Chương 2: Thực nghiệm ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 3: Các vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả ứng dụng lý thuyết đầu tư
tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Trang 12

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ
CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI.
1.1 Lý luận cơ bản về Thị trường chứng khoán.
Khái niệm: Thị trường chứng khoán là nơi mua bán các giấy nợ trung và dài hạn
(trên 1 năm) và các loại cổ phiếu. Thị trường chứng khoán tạo lập và cung ứng vốn trung
và dài hạn cho nền kinh tế. Các công cụ ở thị trường chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái
phiếu chính phủ, trái phiếu công ty...
Chức năng của thị trường chứng khoán: huy
động vốn đầu tư cho nền kinh tế, cung
cấp môi trường đầu tư cho công chúng, tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán, đánh giá
hoạt động của doanh nghiệp, tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô.
Cơ cấu thị trường chứng khoán: thị trường sơ cấp (thị trường phát hành lần đầu các
chứng khoán ra công chúng), thị trường thứ cấp (giao dịch mua đi bán lại các chứng
khoán giữa các nhà đầu t
ư).
Các nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán: nguyên tắc cạnh tranh,
nguyên tắc công bằng, nguyên tắc công khai, nguyên tắc trung gian, nguyên tắc tập trung
Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán bao gồm các công ty chứng khoán,
công ty niêm yết chứng khoán, nhà đầu tư (tổ chức và cá nhân), các tổ chức có liên quan
đến thị trường chứng khoán (Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước, Sở Giao Dịch Chứng
Khoán, Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm…).
Vai trò của nhà đầu tư
trên thị trường chứng khoán.
Thị trường chứng khoán cũng như các thị trường hàng hóa khác là nơi diễn ra các
giao dịch mua bán chứng khoán, khách hàng ở đây chính là các nhà đầu tư.
Tại thị trường chứng khoán nhà đầu tư có thể đóng vai trò là người mua chứng
khoán và cũng có thể đóng vai trò là người bán chứng khoán. Công ty có chứng khoán
niêm yết thông qua công ty chứng khoán phát hành chứng khoán ở thị trường sơ cấp (thị
trường phát hành) và từ đó về sau h
ọ không đóng vai trò là người bán chứng khoán nữa
mà là các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư sẽ giao dịch mua bán với nhau trên thị trường thứ
Trang 13

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
cấp nghĩa là họ sẽ mua chứng khoán nào đó nếu họ đầu tư và họ sẽ bán chúng nếu họ
muốn rời bỏ nó. Và ở thị trường chứng khoán, người cung cấp chứng khoán là các công ty
phát hành chứng khoán chỉ phát hành một lần, còn việc mua bán được thực hiện nhiều lần
bởi các nhà đầu tư.
Nhờ vào tính chất thanh khoản của thị trường chứng khoán Nhà đầu tư có thể rút
vố
n về bằng việc bán chứng khoán và thu hồi tiền về hay có thể chuyển hướng đầu tư rời
bỏ chứng khoán này để đầu tư vào chứng khoán khác nhằm thỏa mãn tìm kiếm lợi nhuận
phù hợp với khẩu vị rủi ro của họ.
Cái được và mất của nhà đầu tư chứng khoán là lợi nhuận hay thua lỗ, thông
thường họ mong muốn đạt được lợi nhuận vì vậy h
ọ quan tâm đến khả năng sinh lời của
chứng khoán đó và mức độ rủi ro của chứng khoán mà họ phải chịu. Và thật là khó để
định nghĩa thế nào là một chứng khoán tốt đối với nhà đầu tư.
Các công ty hoạt động hoàn toàn độc lập với người sở hữu chứng khoán (các nhà
đầu tư có chứng khoán công ty), việc chuyển đổi quyền sở hữu giữa các nhà đầu tư không

nh hưởng đối với hoạt động của công ty một cách tương đối. Tuy nhiên hoạt động của
công ty có các tác động đến nhà đầu tư; công ty hoạt động tốt, ổn định là nhân tố quyết
định thu hút các nhà đầu tư và điều này mang đến cho công ty danh tiếng, sự thuận lợi
trong việc thu hút vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; còn ngược lại nếu công ty hoạt
động không tốt thì các nhà đầu tư sẽ rời b
ỏ và công ty mất đi danh tiếng và khó lòng mà
thu hút, huy động được vốn đầu tư. Ngoài ra hoạt động của nhà đầu tư cũng tác động đến
công ty, nhà đầu tư với tư cách là người sở hữu công ty yêu cầu thông tin minh bạch,
thông suốt và một bộ máy làm việc hiệu quả năng động từ phía công ty và như vậy tạo
một áp lực rất lớn đối với bộ máy quản lý công ty, bên cạnh đó là sự
phản ứng nhạy cảm
trong tiên đoán của nhà đầu tư cũng ảnh hưởng đến công ty khi nhà đầu tư bất ngờ bán
chứng khoán tháo lui đầu tư vào công ty khi có bất kỳ thông tin thị trường không tốt được
loan báo. Như vậy công ty bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
phục vụ người tiêu dùng thì đồng thời hoạt động của công ty cũng vì nhà đầu tư.
Trang 14

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.2 Tổng quan các lý thuyết đầu tư tài chính.
1.2.1 Lý luận cơ bản về lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả Markowitz và mô hình
định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing Model):
1.2.1.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả Markowitz.
Giới thiệu lý thuyết: Mô hình này mang tên ông Harry Markowitz do ông đã có
công trong việc xây dựng mô hình vào đầu những năm thập niên 1960 trong khi các nhà
đầu tư đã nhận định được rủi ro nhưng chưa có những ước l
ượng cụ thể cho từng khoản
mục. Markowitz đã chỉ ra rằng phương sai của tỷ suất sinh lợi là một ước lượng có ý
nghĩa của rủi ro danh mục với một tập hợp những giả định và ông đã tìm ra công thức để
tính toán phương sai của danh mục. Công thức tính toán phương sai của danh mục chỉ ra
sự quan trọng của việc đa dạng hóa đầu tư để giả
m thiểu rủi ro tổng thể và cũng chỉ ra
cách đa dạng hoá đầu tư hiệu quả.
Các giả định của lý thuyết này như sau:
Các nhà đầu tư xem mỗi khoản đầu tư khác nhau được đại diện cho một sự
phân phối xác suất của tỷ suất sinh lợi mong đợi lên một vài thời kỳ nắm giữ.
Các nhà đầu tư luôn tối đa hóa lợi ích mong đợi trong mộ
t thời kỳ nhất định.
Các nhà đầu tư đánh giá rủi ro của danh mục đầu tư dựa trên cơ sở phương sai
của tỷ suất sinh lợi mong đợi.
Các nhà đầu tư căn cứ trên những quyết định độc lập của tỷ suất sinh lợi và
rủi ro mong đợi, vì vậy đường cong hữu dụng của họ là một phương trình của tỷ suất sinh
lợ
i và phương sai của tỷ suất sinh lợi.
Các nhà đầu tư ưa thích tỷ suất sinh lợi cao hơn với một mức độ rủi ro cho
trước, tương tự với một mức độ tỷ suất sinh lợi mong đợi cho trước các nhà đầu tư thích
rủi ro ít hơn.
Những phương pháp ước lượng rủi ro: Bằng cách giả định tỷ suất sinh lợi được
phân phối chuẩn, Markowitz
đã đo lường rủi ro thông qua phương sai hay độ lệch chuẩn.
Trang 15

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của tài sản rủi ro =

=
n
j
jj
xRp
1

=
=
n
i
ii
RxEwRpE
1
)()(
[]
2
1
2
)(
σ
=−

=
n
i
iii
xpRER

Độ lệch chuẩn (σ) =
[]

=

n
i
iii
xpRER
1
2
)(
Phương sai: (σ
2
) =
[]

=
−=
N
i
ii
RER
N
1
2
)(
1
σ
Độ lệch chuẩn là phương pháp đo lường độ rộng của sự phân tán so với giá trị
trung bình.
Độ lệch chuẩn đo lường sự không chắc chắn của tỷ suất sinh lợi.
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một tài sản và của danh mục các tài sản.
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một tài sản:


Trong đó: p
j
: là khả năng xảy ra mức tỷ suất sinh lợi R
j
.
R
j
: là tỷ suất sinh lợi của tài sản rủi ro trong tình huống j.
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục tài sản:


Trong đó: w
i
: Tỷ trọng đầu tư tài sản i trong danh mục.
E(R
i
) : Tỷ suất sinh lợi mong đợi của tài sản i.
Phương sai (hay độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi đối với một khoản đầu tư cụ thể:
Trong đó: p
i
: là khả năng xảy ra mức tỷ suất sinh lợi.
Độ lệch chuẩn của giá trị tỷ suất sinh lợi thực nghiệm:


Phương sai (hay độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi đối với danh mục đầu tư:
Hiệp phương sai của những tỷ suất sinh lợi: hiệp phương sai là một ước lượng để hai
mức độ khác nhau tiến lại gần nhau nhằm tạo thành một giá trị có ý nghĩa.
Đối với 2 tài sản A và B, hiệp phương sai tỷ suất sinh lợi là:
Trang 16

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
ijji
N
ji
jiP
ww
ρσσσ

=
=
1,
2
Cov
AB
= Giá trị kỳ vọng {[R
iA
-E(R
A
)]x[R
iB
-E(R
B
)]} = σ
AB

Hiệp phương sai và hệ số tương quan: Hệ số tương quan là sự chuẩn hóa ước
lượng hiệp phương sai.

ρ
AB
: hệ số tương quan của những của những tỷ suất sinh lợi.
σ
A
: Độ lệch chuẩn của R
iA
.
σ
B
: Độ lệch chuẩn của R
iB
.
Độ lệch chuẩn của một danh mục đầu tư:

w
i
: Tỷ trọng chứng khoán i
w
j
: Tỷ trọng chứng khoán j
σ
i
: Độ lệch chuẩn của chứng khoán i
σ
j
: Độ lệch chuẩn của chứng khoán j
ρ
ij
: hệ số tương quan của những của những tỷ suất sinh lợi i, j.
Tuy nhiên với cách tính này thì nếu thị trường gồm 100 chứng khoán thì hệ số
tương quan sẽ là 4950. Để đơn giản trong tính toán và có thể giảm bớt khối lượng tính
toán thì ta có thể áp dụng mô hình chỉ số thị trường đơn giản như sau:
R
i
= a
i
+ b
i
R
m
+ ε
i

b
i
: hệ số dốc liên quan đến những tỷ suất sinh lợi đối với chứng khoán i so với
những tỷ suất sinh lợi đối với toàn bộ cổ phiếu thị trường.
R
m
: tập hợp tỷ suất sinh lợi trên thị trường cổ phiếu.
Đường biên hiệu quả: mô tả tập hợp những danh mục đầu tư có tỷ suất sinh lợi lớn nhất
cho mỗi mức độ rủi ro, hoặc rủi ro thấp nhất cho mỗi mức tỷ suất sinh lợi.
BA
AB
AB
Cov
σσ
ρ
=
Trang 17

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nếu kết hợp 2 tài sản khác nhau và xuất phát từ đường cong giả định của tất cả các
khả năng đầu tư, chúng ta có thể có một đồ thị như hình sau (hình 1.1):
Hình 1.1: Đường cong giả định của tất cả các khả năng đầu tư.
Đường cong bao bên ngoài bao gồm tập hợp những kết hợp tốt nhất để có được một
đường biên hiệu quả (hình 1.2).
Hình 1.2: Đường biên hiệ
u quả.
Mỗi danh mục đầu tư nằm trên đường biên hiệu quả có tỷ suất sinh lợi cao đối với mức độ
rủi ro bằng nhau hay rủ ro thấp hơn đối với một tỷ suất sinh lợi bằng nhau.
Mỗi nhà đầu tư sẽ có một điểm mục tiêu nằm dọc theo đường biên hiệu quả dựa trên
hàm lợi ích và thái độ hướng đến rủi ro, không có một danh m
ục đầu tư nào nằm trên
đường biên hiệu quả có thể chiếm ưu thế hơn bất kỳ danh mục đầu tư khác trên đường biên
Độ lệch chuẩn
Tỷ suất sinh lợi
mong đợi
Độ lệch chuẩn
Tỷ suất sinh lợi
mon
g đợi
B
A
C
Đường biên
hiệu
quả
Trang 18

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
hiệu quả. Tất cả những danh mục đầu tư này có những ước lượng tỷ suất sinh lợi và rủi ro
khác nhau, với tỷ suất sinh lợi gia tăng thì rủi ro gia tăng.
Mô hình quản trị danh mục đầu tư cơ bản của Markiwitz đã xác định tỷ suất sinh lợi
mong đợi đối với một danh mục của những tài sản và một ước lượng rủi ro mong đợi (độ

lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi mong đợi). Tỷ suất sinh lợi của một danh mục đầu tư là giá
trị trung bình theo tỷ trọng của tỷ suất sinh lợi mong đợi cho những tài sản riêng lẻ trong
danh mục đầu tư. Độ lệch chuẩn của một danh mục đầu tư không chỉ là độ lệch chuẩn đối
với những khoản đầu tư cụ th
ể mà còn là của hiệp phương sai giữa tỷ suất sinh lợi đối với
tất cả các cặp tài sản trong danh mục đầu tư.
Những tỷ trọng khác nhau hay một danh mục đầu tư với số lượng lớn tài sản nắm giữ
khác nhau thể hiện sự kết hợp đường cong hữu dụng. Hệ số tương quan giữa những tài sản
là nhân tố then chốt phải xem xét khi lự
a chọn đầu tư bởi vì có thể duy trì tỷ suất sinh lợi
trong khi vẫn giảm thiểu được mức độ rủi ro của danh mục đầu tư bằng cách kết hợp các
tài sản hoặc các danh mục đầu tư có tương quan khẳng định thấp hay tương quan phủ định.
Đường biên hiệu quả là đường cong bao gồm tất cả các kết hợp tốt nhất, nó xác định
những danh mục đầ
u tư có tỷ suất sinh lợi cao nhất đối với mức độ rủi ro cho trước hoặc
rủi ro thấp nhất đối với mỗi mức tỷ suất sinh lợi cho trước. Từ việc xác định danh mục tối
ưu, nhà đầu tư lựa chọn một danh mục đầu tư nằm tại điểm tiếp tuyến giữa đường biên
hiệu quả và đường hữu d
ụng cao nhất của nhà đầu tư.
1.2.1.2 Lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing
Model):
Giới thiệu lý thuyết: Lý thuyết định giá tài sản vốn được hình thành bởi công
lao của William Sharp. Litner và Mossin đã rút ra các kết luận một cách độc lập và mở
rộng mô hình này.
Lý thuyết thị trường vốn mở rộng lý thuyết danh mục và phát triển một mô hình
định giá các tài sản rủi ro. Kết quả là mô hình định giá tài sản vốn CAPM. Mô hình CAPM
xác đị
nh tỷ suất sinh lợi yêu cầu đối với một tài sản rủi ro bất kỳ.
Trang 19

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
iffiff
2
i
2
f
2
f
2
f
2
P
)w1(w2)w1(w σσρ−+σ−+σ=σ
Các giả định của lý thuyết:
Tất cả các nhà đầu tư đều là nhà đầu tư hiệu quả Markowitz và họ là những
nhà đầu tư chuyên nghiệp.
Các nhà đầu tư có thể đi vay và cho vay bất kỳ số tiền nào ở lãi suất phi rủi ro r
f
.
Tất cả các nhà đầu tư đều có các mong đợi thuần nhất: ước lượng các phân
phối xác suất tỷ suất sinh lợi trong tương lai giống như nhau.
Tất cả các nhà đầu tư có một phạm vi thời gian trong một kỳ như nhau: một
tháng, 3 tháng, 6 tháng, một năm.
Các nhà đầu tư có thể mua và bán các tỷ lệ phần trăm của bất kỳ tài sản hay
danh mục nào.
Không có thuế và chi phí giao dịch liên quan tới việ
c mua và bán các tài sản.
Không có lạm phát hay bất kỳ thay đổi nào trong lãi suất , hoặc lạm phát
được phản ánh một cách đầy đủ.
Các thị trường vốn ở trạng thái cân bằng, tất cả các tài sản được định giá đúng
với mức độ rủi ro của chúng lúc ban đầu.
Tài sản phi rủi ro có tỷ suất sinh lợi là chắc chắn, vì vậy phương sai và độ lệch
chuẩn của tài sản này bằng 0. Tỷ su
ất sinh lợi của tài sản này sẽ là tỷ suất sinh lợi phi rủi ro.
Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro có thể là tỷ suất sinh lợi trái phiếu của chính phủ, tín phiếu kho
bạc… nếu xét trong phạm vi một quốc gia.
Sự xuất hiện một tài sản phi rủi ro (có phương sai bằng 0) trong mô hình này tác động
ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro và tỷ suất sinh lợi khi kết hợp tài sản phi rủi ro này với
danh mục trên đường hiệu quả Markowitz.
Kết hợp một tài sản phi rủi ro với một danh mục tài sản rủi ro:
Hiệp phương sai với tài sản phi rủi ro:
Cov
AB
= Giá trị kỳ vọng {[R
iA
-E(R
A
)]x[R
if
-E(R
f
)]} = 0 vì [R
if
-E(R
f
)] = 0.
Tỷ suất sinh lợi mong đợi: E(R
p
) = w
f
.r
f
+ (1 - w
f
).E(R
i
)
Độ lệch chuẩn:
Trang 20

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2
i
2
f
2
P
)w1( σ−=σ
if
2
i
2
fp
)w1()w1( σ−=σ−=σ
Độ lệch chuẩn
Tỷ suất sinh lợi
mon
g đợi
A
r
f

B
C
M
D
Vì σ
f
= 0; ρ
fi
= 0
Î
Î
Kết hợp rủi ro- tỷ suất sinh lợi (hình 1.3).
Hình 1.3: Kết hợp rủi ro- tỷ suất sinh lợi.
Tỷ suất sinh lợi và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi danh mục kết hợp tài sản
phi rủi ro và tài sản rủi ro (trên đường biên hiệu quả) là các kết hợp tuyến tính. Bằng việc
đầu tư một tỷ lệ danh mục vào tài sản phi rủi ro và phần còn lại vào tài sản r
ủi ro trên
đường biên hiệu quả. Các tập hợp của danh mục kết hợp r
f
A có ưu thế hơn tất cả các danh
mục trên đường biên hiệu quả dưới điểm A vì các danh mục này có cùng phương sai
nhưng có tỷ suất sinh lợi thấp hơn so với tập hợp danh mục r
f
A. Lần lượt chúng ta có các
tập hợp kết hợp (tài sản phi rủi ro và tài sản rủi ro trên đường biên hiệu quả) hiệu quả hơn
ví dụ như tập hợp r
f
B hiệu quả hơn r
f
A cho đến khi đạt được một điểm hiệu quả nhất là
khi đường thẳng xuất phát từ r
f
tiếp tuyến với đường biên hiệu quả tại điểm M.
Một nhà đầu tư có thể đạt tỷ suất sinh lợi cao hơn bằng việc đầu tư vào danh
mục trên đường biên hiệu quả cách xa điểm M hoặc đi vay để tiếp tục đầu tư vào danh
mục M. Tỷ suất sinh lợi và rủi ro đều tăng theo đường thẳng tuyến tính r
f
M và mở rộng về
bên phải. Các điểm trên đường mở rộng này có ưu thế hơn mọi điểm trên đường hiệu quả
Trang 21

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Markowitz. Đường thẳng từ r
f
đi qua điểm M (điểm mà đường thẳng tiếp tuyến với đường
biên hiệu quả) được gọi là đường thị trường vốn CML (Capital Market Line).
Đường thị trường vốn CML (Capital Market Line) có dạng như sau:
Hình 1.4: Đường thị trường vốn.
Danh mục thị trường: Mọi nhà đầu tư đều muốn đầu tư vào danh mục M và đi
vay hoặc cho vay để đạt được một
điểm trên đường CML. Vì vậy danh mục thị trường
phải bao gồm tất cả tài sản rủi ro. Thị trường ở trạng thái cân bằng nên cần thiết phải đưa
tất cả các tài sản vào trong danh mục này với tỷ trọng giá trị thị trường của chúng.
Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống:
Rủi ro riêng của các tài sản (có thể đa dạng hóa) được gọi là rủi ro không h

thống. Đó là rủi ro đặc trưng của tài sản đó như trình độ quản lý, trình độ tay nghề và
năng suất lao động của đội ngũ công nhân, tính chất sản phẩm, thị trường tham gia...
Rủi ro hệ thống là phần rủi ro còn lại của danh mục thị trường, không thể đa
dạng hóa. Rủi ro hệ thống là tính khả biến trong tất cả các tài sản rủi ro do tác động củ
a các
biến kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tăng trưởng GDP... Rủi ro hệ thống được đo
lường bởi độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường và có thể thay đổi theo thời
gian khi có những thay đổi trong các biến kinh tế vĩ mô tác động đến giá trị của tất cả các
tài sản rủi ro. Rủi ro hệ thống ảnh hưởng tất cả các tài sản, vi
ệc đa dạng hoá hay không đa
Độ lệch chuẩn
Tỷ suất sinh lợi
mon
g đợi
r
f

M
Cho vay
Đi vay
CML
Trang 22

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Số lượng cổ phiếu trong
danh mục
Độ lệch chuẩn của danh
mục thị trường
Độ lệch chuẩn
Tổng rủi ro
Rủi ro hệ thống
Rủi ro không
hệ thống
)()(
,
2
Mi
M
fM
fi
Cov
rR
rRE
σ

+=
)(
2
,
fM
M
Mi
f
rR
Cov
r −+=
σ
dạng hóa thì rủi ro này vẫn tồn tại và cũng không có cách nào giảm thiểu hay hạn chế triệt
tiêu rủi ro này.
Đa dạng hóa và loại bỏ rủi ro không hệ thống:
Mục đích của đa dạng hóa là làm giảm độ lệch chuẩn của danh mục nếu các
chứng khoán có tương quan không hoàn toàn với nhau, khi thêm vào danh mục các chứng
khoán, hiệp phương sai trung bình của danh mục sẽ giảm xuống. Tuy nhiên việc đưa thêm
các cổ phiếu có t
ương quan không hoàn toàn với các cổ phiếu trong danh mục vào danh
mục thì có thể giảm thiểu độ lệch chuẩn của toàn danh mục nhưng không thể loại bỏ hoàn
toàn sự biến thiên. Đến khi độ lệch chuẩn của danh mục sẽ đạt tới mức của danh mục thị
trường, ở đó sẽ đa dạng hóa tất cả các rủi ro không hệ thống nhưng vẫn còn rủi ro hệ thống.
Hình 1.5: Đa dạng hóa và loại bỏ rủi ro không hệ thống.
Đường thị trường chứng khoán SML (Security Market Line)
Phương trình của đường rủi ro và tỷ suất sinh lợi:

Trang 23

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
R
M

E(R
i
)
0 Cov
iM

SML
2
M
σ
r
f

Thước đo rủi ro thích hợp của 1 tài sản riêng lẻ chính là hiệp phương sai
của nó với danh mục thị trường (Cov
iM
). Vì vậy mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi
như hình sau:
Hình 1.6: Đường thị trường chứng khoán SML (Security Market Line).
Định nghĩa thì
Beta được xem như là một thước đo tiêu chuẩn hóa của rủi ro hệ thống vì nó
thiết lập quan hệ giữa hiệp phương sai của tài sản i (hiệp phương sai của tài sản i với danh
mục thị trường Cov
iM
) với phương sai của danh mục thị trường. Vì vậy danh mục thị
trường có Beta bằng 1, nếu một tài sản có Beta lớn hơn 1 thì tài sản có rủi ro hệ thống lớn
hơn thị trường (hình 1.7 minh họa).
)()(
fMifi
rRrRE −+=
β
2
,
M
Mi
i
Cov
σ
β
=
Trang 24

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình 1.7: Beta của cổ phiếu.
Xác định tỷ suất sinh lợi của một tài sản rủi ro:
Xác định giá trị tài sản:
Ở trạng thái cân bằng, tất cả các tài sản và tất cả các danh mục sẽ nằm trên
đường SML. Sự khác biệt giữa tỷ suất sinh lợi ước lượng và tỷ suất sinh lợi yêu cầu (được
tính toán từ phương trình xác định tỷ suất sinh lợi của một tài sả
n rủi ro) được gọi là alpha
của cổ phiếu.
Nếu alpha > 0, cổ phiếu bị định giá thấp và nằm phí trên đường SML;
Nếu alpha < 0, cổ phiếu bị định giá cao và nằm phí dưới đường SML;
Nếu alpha = 0, cổ phiếu được định giá đúng và nằm trên đường SML;
Như vậy đường thị trường chứng khoán giúp chúng ta xác định cổ phiếu có
được định giá đúng trên thị trường hay không và đồng thời giúp nhà đầu tư
phản ứng
ngay nhằm bảo vệ nhà đầu tư cũng như giúp tìm kiếm lợi nhuận, thông thường thì cổ
phiếu luôn dao động xoay quanh đường thị trường chứng khoán chứ không nằm xác định
1 chỗ đúng trên đường này vì thị trường luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng.
Tính toán rủi ro hệ thống: Đường đặc trưng
)()(
fMifi
rRrRE −+=
β
Beta âm
R
M

E(R
i
)
0 1,0
SML
)/(
2
, MMi
CovBeta
σ
r
f

Trang 25

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
)/(
2
, MMi
Cov
σ

Đường đặc trưng là một đường hồi quy phù hợp nhất đi qua các tỷ suất sinh
lợi phân tán của một tài sản rủi ro và của danh mục thị trường các chứng khoán rủi ro trên
một khoảng thời gian trong quá khứ:
Phương trình đường đặc trưng: R
i,t
= α
i
+ β
i
R
M,t
+ ε
Trong đó: R
i,t
: tỷ suất sinh lợi của tài sản i trong khoảng thời gian t,
R
M,t
: tỷ suất sinh lợi của danh mục M trong khoảng thời gian t,
α
i
: thành phần cố định của phương trình hồi quy α
i
= R
i
- β
i
R
M

β
i
: rủi ro hệ thống beta của tài sản i
ε: sai số ngẫu nhiên, đặc trưng của tài sản.
Hình 1.8: Đường đặc trưng của tài sản i.
Ảnh hưởng của khoảng thời gian: không có khoảng thời gian chính xác về mặt lý
thuyết cho phân tích. Có sự khác nhau giữa việc tính toán beta hàng tháng so với hàng tuần.
Chọn phân tích tháng giúp dữ liệu ổn định đối với thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mở rộng các giả định c
ủa mô hình:
Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) với khác biệt giữa lãi suất cho vay và
đi vay: bất kỳ nhà đầu tư nào không thể đạt được lãi suất cho vay ngang bằng với lãi suất đi
vay vì nguyên nhân yếu tố trung gian của thị trường tài chính như ngân hàng, thông thường
lãi suất đi vay lớn hơn lãi suất cho vay. Ngay tại thị trường Việt Nam thì lãi suất cho vay kỳ
hạn 1 năm bằng lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệ
m 12 tháng trả lãi sau cộng với khoản chi
R
f
R
M

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x