Tải bản đầy đủ

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty cổ phần SXTM và xuất nhập khẩu Charico.docx

T ng6430200420052006Nm
T sx 2
Kho
Cỏc i lý
T sx n
Phũng
Kinh doanh
H Qun tr
Giỏm c
Phũng
Hnh chớnh
Phũng Ti chớnh
K ton
Phú Giỏm c
Phũng kim tra
Cht lng
T sx 1
T sx 3
Bảng tổng hợp chững từ ghi sổ
Số thẻ kế toàn chi tiết
Chứng từ ghi sổ

Bản tổng hợp chi tiết phát sinh
Sổ cái
Chứng từ gốc
Số quỹ
Số đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Cụng ty
i lý bao tiờu
i lý hp ng mua bỏn
Ngi
bỏn l
Ngi
tiờu
dựng
Chuyờn tt nghip
PHN M U
Ung khụng ch n thun l nhu cu sinh lý gii quyt cn khỏt ca
con ngi m nú cũn l nhu cu gn lin vi i sng tỡnh cm ca con
ngi. Mt trong nhng nhu cu khụng th thiu c trong i sng ca
ngi dõn ú l ru- nc gii khỏt, ni õy ha hn mt th trng tiờu th
ln v hp dn.
Cụng ty c phn sn xut thng mi v xut nhp khu T Thin
Charico c thnh lp v bc u phỏt trin t nm 1992. Tin thõn l 1 t
chc t thin mt t chc phi chớnh ph do Phú Ch tch nc Nguyn Th
Bỡnh lm ch nhim. Nm 1992 t chc ny c sỏt nhp vo b lao ng
thng binh xó hi vỡ vy cụ Nguyn Kim Anh ó tỏch ra v thnh lp cụng ty
vi s hu thun v giỳp ca t chc.
Trong hn mt thp k va qua cụng ty ó phỏt trin ch yu da trờn
mt nn tng l sn xut, kinh doanh nc gii khỏt v ũ ung cú cn
(ru). Sn phm ca cụng ty ó v ang cú mt trờn khp cỏc th trng c
nc vi nhng sn phm c ngi tiờu dựng bit n nh:
- Nc yn ngõn nh Goheco
- Nc bớ ao Goheco
- Nc lc tinh khit Goheco
- Sa ti tit trựng Goheco
- Nc ung tng lc úng chai v lon
- Nc ung cola Cam Chanh úng chai
- Nc gii khỏt cam, dõu, vi, xoi úng lon
- Ru Champane Nga, Phỏp


- Ru vang n úng hp, gi mõy
- Ru nho o, dõu úng hp
- Ru np cm, np cỏi hoa vng, np mi, Vodka
Trong nn kinh t th trng, sn phm ca cụng ty luụn phi i mt s
cnh tranh ca cỏc sn phm cựng loi v nhng bin ng khụng ngng
trong mụi trng khinh doanh. t c cỏc mc tiờu trong mụi trng
kinh doanh luụn bin ng ny cỏc doanh nghip cn phi nõng cao hiu qu
s dng cỏc ngun lc nh: ngun lc v vn, v con ngi, khụng ngng t
Phựng Hu Trng Thng mi 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
chức cơ cấu lại bộ máy hoạt động.....Thực chất những việc này là doanh
nghiệp thực hiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là thước đo tổng hợp, phản ánh năng lực sản xuất
và trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định sự
thành bại của tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất
Rượu- nước giải khát, Nước giải khát như Công ty cổ phần SXTM và XNK
Charico nói riêng. Để khai thác triệt để các nguồn lực khan hiếm nhằm tạo ra
các sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, các Công ty,
các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiến hành đánh giá
các kết quả đã thực hiện và đưa ra các giải pháp, biện pháp để nâng cao hơn
nữa hiệu quả.
Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn được ban lãnh đạo Công ty cổ phần
SXTM và XNK Charico quan tâm xem đây là thước đo và công cụ thực hiện
mục tiêu kinh doanh tại Công ty. Với những kiến thực thu được trong quá
trình học tập và xuất phát từ thực tế của Công ty em nhận thấy vấn đề nâng
cao hiệu quả kinh doanh thực sự giữ vai trò quan trọng. Theo đó: "Một số
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty cổ phần SXTM và XNK
Charico'' được chọn làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này.
Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba phần chính sau đây:
Chương 1: Hiệu quả kinh doanh và vấn đề nâng cao hiệu quả kinh
doanh ở doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh ở Công ty cổ phần
SXTM và XNK Charico
Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty
cổ phần SXTM và XNK Charico
Đề tài này được hoàn thành là nhờ vào sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình
của các thầy cô, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn ThS. Cấn Anh Tuấn cũng
như tập thể cán bộ trong Công ty cổ phần SXTM và XNK Charico. Do thời
gian thực tập và trình độ có hạn, nên trong bài viết không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy,
các cô và bạn đọc để em có thể bổ sung, thêm những hiểu biết và kinh nghiệm
thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn !
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP
I. BẢN CHẤT HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm và bản chất
1.1. Khái niệm
Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ
chế kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều
có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu
này doanh nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn
phát triển phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh; phải phân
bổ và quản trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình đang diễn
ra là có hiệu quả? muốn kiểm tra tính hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
phải đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng như ở
từng bộ phận của nó.
Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù
hiệu quả kinh doanh phản ảnh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu
quả kinh doanh. Chúng ta hãy bắt đầu bằng các khái niệm khác nhau về hiệu
quả kinh tế. Có quan điểm cho rằng " hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của
một loại hàng hoá khác. Một nền khinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả
năng sản suất của nó ". thực chất quan điểm này đã dề cập đến khía cạnh phân
bổ hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên giác độ này rõ ràng
phân bổ các nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền
kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức
hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được. Xét trên giác độ lý
thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực
sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đạt được mức hiểu quả kinh doanh
này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu
tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trường. Thế mà không phải lúc
nào điều này cũng trở thành hiện thực .
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định
bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Manfred Kuhn cho rằng :"tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả
tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh ". Từ các quan điểm trên
có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ảnh
trình độ lợi dụng các nguồn lợc (nhân, tài, vật lực, tiền vốn ) để đạt được mục
tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong
mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem vói mỗi sự hao phí nguồn lực
xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào. Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả
kinh doanh bằng công thức chung nhất như sau:
K=H/C
Trong đó : H- Hệu quả kinh doanh
K- Kết quả đạt được
C- hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Như thế, hiệu quẩ kinh doanh phản ảnh mặt chất lượng các hoạt động sản
xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh
đoanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình
sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của
từng nhân tố .
1.2. Bản chất
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ảnh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh doanh, phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất ( lao
động, máy móc thiết bị, nguyên liệu tiền vốn ) trong quá trình tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ
ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả. kết quả là phạm trù phản ảnh
những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian
kinh doanh nào đó. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể
được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Các đơn vị hiện vật
cụ thể được sử dụng tuỳ thuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình kinh
doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m, m
3
, lít, ... Các đơn vị có thể là đồng,
triệu đồng , ngoại tệ ,...Kết quả cũng có thể phản ảnh mặt chất lượng của sản
xuất kinh doanh hoàn tòan định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp,
4
Chuyên đề tốt nghiệp
chất lượng sản phẩm,...Cần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính mà
kết quả đinh lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thường là rất khó xác
định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là
sản phẩm dở dang, bán thanh phẩm ....Hơn nữa, hầu như quá trình sản xuất lại
tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản suất xong ở một thời kỳ
nào đó cũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được
không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu được tiền về ,...
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn
lực sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị
hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi
dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ảnh bằng tỷ số tương đối: tỷ số giữa
kết quả và hao phí nguồn lực. Tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh
doanh với phạm trù mô tả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực.
Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản
ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả
của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ảnh được trình độ lợi dụng
các nguồn lực sản xuất. Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh
doanh thì hỉệu quả là phương tiện để có thể đạt được mục tiêu đó .
Hao phí nguồn lực của một thời kỳ trước hết là hao phí về mặt hiện
vật, cũng có thể được xác định bởi đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị .Tuy
nhiên, thông thường người ta hay sử dụng đơn vị giá trị vì nó mang tính so
sánh cao. Rõ ràng, việc xác định hao phí nguồn lực của một thời kỳ nhất định
cũng là vấn đề không đơn giản. Không đơn giản ngay sự nhận thức về phạm
trù này:hao phí nguồn lực được đánh giá thông qua phạm trù chi phí , chi phí
kế toán hay chi phí kinh doanh? Cần chú ý rằng, trong các phạm trù trên chỉ
phạm trù chi phí kinh doanh là phản ảnh tương đối chính xác hao phí nguồn
lực thực thế .Mặt khác, việc có tính toán được chi phí kinh doanh trong từng
thời kỳ kinh doanh ngắn hay không cũng như có tính toán được chi phí kinh
daonh đến từng bộ phận doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào trình độ
phát triển của khoa học quản trị chi phí kinh doanh .
Cũng cần chú ý rằng hiệu quả kinh doanh phản ảnh trình độ lợi dụng các
nguồn lực sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh nào đó hoàn toàn khác với
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
việc so sánh sự tăng lên của kết quả với sợ tăng lên của sự tham gia các yếu tố
đầu vào .
Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ảnh trình độ lợi dụng các
nguồn lực, phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh ,phức tạp và
khó tính toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời
kỳ cụ thể nào đó đều khó xác định một cách chính xác.
2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó là
phương cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình
đạt được và là cơ sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt
động của doanh nghiệp. Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu
hiện ở nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa
cụ thể của nó. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác
nhau có tác dụng thiết thực trong việc điều hành tổ chức quản lý và hoạt động
của doanh nghiệp.
2.1. Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quôc dân
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng
doanh nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng
thực hiện những yêu cầu xã hội đặt ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc dân được
tính cho toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là sản phẩm thăng dư, thu nhập
quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ
so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí.
Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
không những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
của từng doanh nghiệp, mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân; mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu
quả cá biệt. Nghĩa là phụ thuộc vào sự cố gắng của mỗi người lao động và
mỗi doanh nghiệp. Đồng thời xã hội thông qua hoạt động của cơ quan quản lý
Nhà nước cũng có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt. Một cơ chế quản lý
đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt, ngược lại một
chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm nâng cao hiệu quả
cá biệt.
2.2. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ nhất , hiệu quả kinh doanh tổng hợp . Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hay một đơn vị bộ phận của
doanh nghiệp ) trong một thời kỳ xác định
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh bộ phận .Hiệu quả kinh doanh bộ phận là
hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt động ( sử dụng vốn , lao
động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,...) cụ thể của doanh nghiệp. Hiệu
quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ảnh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của
doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp .
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có
mối quan hệ biện chứng với nhau. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh
nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể
của doanh nghiệp.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu
thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận, khi
đó chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánh hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ có thể phản ánh
hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanh nghiệp mà thôi
2.3. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
Thứ nhất , hiệu quả kinh daonh ngắn hạn, là hiệu quả kinh doanh được
xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ
đề cập đến từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm,...
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn, là hiệu quả kinh doanh được xem
xét, đánh giá trong thời gian dài gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn
hoặc thậm chí, nói dến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta hay nhắc đến
hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh
doanh ngắn hạn vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều
trường hợp có thể mâu thuẫn nhau.Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và
đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt được
hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tương lai. Trong thực tế, nếu mâu thuẫn
giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả kinh
doanh dài hạn làm thước đo chất lượng hoat động kinh doanh của doanh
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất
của doanh nghiệp.
II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG.
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạp trù khan hiếm: càng ngày
người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản
xuất phục vụ các nhu cầu khác nhau của con người. Trong khi các nguồn lực
sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngày càng đa
dạng và tăng không có giới hạn. Điều này phản ảnh quy luật khan hiếm. Quy
luận khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn vầ trả lời chính xác
ba câu hỏi :sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? vì thị
trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào quyết định sản xuất đúng loại sản
phẩm (dich vụ ) với số lượng và chất lượng phù hợp. Mọi doanh nghiệp trả lời
không đúng ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản
xuất sản phẩm không tiêu thụ được trên thi trường - tức kinh doanh không có
hiệu quả, lãng phí nguồn lực xã hội - sẽ không có khả năng tồn tại.
Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường mở cửa
và ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh .muốn
chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo và duy trì các lợi thế
cạnh tranh :chất lượng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng .Để duy
trì lợi thế về giá cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản
xuất hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Chỉ trên cơ sở sản xuất
kinh doanh với hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp mới có khả năng đạt được
điều này .
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
là tối đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến
hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm (dịch vụ )cung
cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản
xuất xã hội nhất định. Doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiêm các nguồn lực này
bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh
doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các
nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu
dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh
8
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả
kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao
trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận ...
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng
hợp, nó liên quan tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó
chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
Muốn đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước hết
doanh nghiệp phải xác định được nhân tố nào tác động đến kinh doanh và tác
động đến hiệu quả kinh doanh, nếu không làm được điều này thì doanh nghiệp
không thể biết được hiệu quả hình thành từ đâu và cái gì sẽ quyết định nó.
Xác định nhân tố ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào và mức độ, xu hướng tác
động là nhiệm vụ của bất cứ nhà kinh doanh nào.
Nói đến nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có rất nhiều, nhưng
chúng ta có thể chia làm hai nhóm chính: nhân tố thuộc về doanh nghiệp và
nhân tố ngoài doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biện
pháp tác động lên các yếu tố một cách hợp lý, có hiệu quả, làm cho doanh
nghiệp ngày càng phát triển tốt hơn, phát huy tốt hơn các nhân tố tích cực và
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn hoạt động được thì nó phải có một hệ thống
cơ sở vật chất, con người, đây chính là nhân tố thuộc về bản thân doanh
nghiệp. Trong guồng máy hoạt động chung của doanh nghiệp, mỗi nhân tố
đóng một vai trò nhất định, mà thiếu nó thì toàn bộ hệ thống sẽ hoạt động
kém hiệu quả hay ngừng hoạt động. Dưới đây xin đưa ra một số nhân tố
ảnh hưởng chính đến hiệu quả kinh doanh.
1.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp và lực lượng lao động
Con người là khởi nguồn của mọi hoạt động có ý thức. Hoạt động kinh
doanh được bắt đầu là do con người, tổ chức thực hiện nó cũng chính do con
người. Một đội ngũ công nhân viên tốt là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện
kinh doanh có hiệu quả. Với khả năng lao động và sáng tạo thì nhân tố con
người được đánh giá là nhân tố nòng cốt cho sự phát triển. Kết hợp với hệ
thống tư liệu sản xuất con người đã hình thành lên quá trình sản xuất. Sự hoàn
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
thiện của nhân tố con người sẽ từng bước hoàn thiện quá trình sản xuất và xác
lập hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tuy vậy mỗi cá nhân đặt ngoài
sự phân công lao động sẽ lại là một nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh,
khắc phục điều này chính là nguyên nhân ra đời của bộ máy tổ chức, quản lý
Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của của các cấp lãnh
đạo xuống các cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện
một hành động hay một công việc nào đó. Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu
quả là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Sự kết hợp yếu tố
sản xuất không phải là tự phát như quá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt
động có tổ chức, có kế hoạch, có điều khiển của con người, vì vậy hình thành
bộ máy tổ chức có hiệu quả là một đòi hỏi để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp và
thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Một cơ cấu hợp hợp lý còn
góp phần xác định chiến lược kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và
ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu và chiến lược đó.
Cơ cấu tổ chức phù hợp góp phần phát triển nguồn nhân lực. Xác định rõ
thực lực của từng cá nhân cụ thể, đặt họ đúng vị trí trong doanh nghiệp sẽ là
cách thúc đẩy hiệu quả và phát huy nhân tố con người. Đồng thời nó tạo động
lực cho các cá nhân phát triển, nâng cao trình độ khả năng của mình.
1.2. Vốn kinh doanh
Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính
là vốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu. Ngay
trong luật pháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp
được xã hội thừa nhận thì phải có số vốn tối thiếu là bao nhiêu. Vì vậy có thể
khẳng định tầm quan trọng của vốn trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: Nhà của, kho tàng, của hàng, quày hàng, các
thiết bị máy móc....
- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu
công nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các
hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh....
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý....
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc
thành lập loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là điều kiện quan trọng
nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của doanh
nghiệp. Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp
doanh nghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ.
Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở để hoạch định chiến lược và kế
hoạch kinh doanh. Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và
các quan hệ kinh tế.
Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh. Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên
cơ sở chi phí bỏ ra hay là tối thiếu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào
đó. Trong kinh doanh không thể thiếu khái niệm chi phí khi muốn có hiệu quả.
Vì vậy mà vốn chính là cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối
cùng của nhà kinh doanh.
Thiếu vốn cho kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả do không tận dụng được
lợi thế quy mô, không tận dụng được các thời cơ, cơ hội. Tuy nhiên, thiếu vốn
là vấn đề mà các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải. Đứng trên góc độ của nhà
kinh doanh thì cách thức giải quyết sẽ là tối đa hoá lợi ích trên cơ sở số vốn
hiện có.
1.3. Nghệ thuật kinh doanh và xử lý thông tin
Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp,
các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình
kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và phát
triển. Đó là việc sử dụng các tiềm năng của bản thân doanh nghiệp cũng như
của người khác, các cơ hội các phương pháp thủ đoạn kinh doanh có thể để:
bỏ ra chi phí ít, thụ lại được nhiều, che dấu những nhược điểm của doanh
nghiệp, giữ bí mật kinh doanh và khai thác được những điểm mạnh, điểm yếu
của người khác, giải quyết nhanh ý đồ của doanh nghiệp mà không lôi kéo các
đối thủ mới vào cuộc. Bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển lâu dài.
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày nay sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật
đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin
đóng vai trò quan trọng .thông tin được coi là hàng hoá
Trong kinh doanh nếu biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ các đói thủ
cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh. Kinh nghiệm
thành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được các thông tin cần thiết
và biết xử lý, xử dụng nó kịp thời là một điều kiện rất quan trọng dể ra các
quyết định kinh doanh có hiệu quả cao
Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông
tin kinh doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình
thu thập, xử lý ,lưu trữ vã xử lý thông tin. Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn
nên nhiệm vụ này cũng là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác quản trị hiện
nay. Phù hợp với xu thế phát triển hệ thống thông tin nội bộ pâhỉ là hệ thống
thông tin nối mạng cục bộ trong nước và quốc tế.
1.4. Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp cần phải
mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, vì mạng lưới kinh doanh là cách
thức để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được sản phẩm của mình. Có tiêu thụ
được sản phẩm thì mới thực hiện được kết quả kinh doanh và thực hiện lợi
nhuận. Mở rộng mạng lưới tiêu thụ cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô
kinh doanh, tăng doanh số bán và lợi nhuận. Mạng lưới kinh doanh phù hợp
sẽ cho phép doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiện nay tình hình thị trường rất biến động và cạnh tranh ngày càng
gay gắt, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động sáng tạo tìm ra cái mới, cái
cần và ngày càng hoàn thiện mạng lưới kinh doanh để thích nghi trong cơ
chế thị trường và đưa doanh nghiệp ngày càng đi lên.
1.5. Đòn bẩy kinh tế trong doanh nghiệp.
Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởng
phạt nghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động nỗ lực hơn trong
phần trách nhiệm của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhân tố
này cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng lao động, tạo điều kiện
cho mọi người, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong
sản xuất và kinh doanh.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Những nhân tố ngoài doanh nghiệp.
Ngoài các nhân tố thuộc doanh nghiệp thì hệ thống nhân tố ngoài
doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.1. Thị trường.
Thị trường là tổng hợp các thoả thuận thông qua đó người mua và người
bán trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Chức năng cơ bản của thị trường là ấn định
giá cả đảm bảo sao cho số lượng mà những người muốn mua bằng số lượng
của những người muốn bán. Thị trường được cấu thành bởi người bán, người
mua, hàng hoá và hệ thống quy luật thị trường.
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì tất
yếu phải chịu sự tác động và tuân theo các quy luật của thị trường, việc thực
hiện ngược lại các quy luật tất yếu sẽ bị đào thải. Thị trường tác động đến
kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các nhân tố sau:
Cầu về hàng hoá
Cầu về hàng hoá là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người mua muốn mua
và sẵn sàng mua tại những mức giá cụ thể. Cầu là một bộ phận cấu thành lên
thị trường, nó là lượng hàng hoá tối đa mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại
một thời điểm tại một mức giá nhất định. Khi cầu thị trường về hàng hoá của
doanh nghiệp tăng thì lượng tiêu thụ tăng lên, giá trị được thực hiện nhiều
hơn, quy mô sản xuất mở rộng và doanh nghiệp đạt được lợi nhuận ngày một
tăng. Chỉ có cầu thị trường thì hiệu quả kinh doanh mới được thực hiện, thiếu
cầu thị trường thì sản xuất sẽ luôn trong tình trạng trì trệ, sản phẩm luôn tồn
trong kho, giá trị không được thực hiện điều này tất yếu là không có hiệu quả.
Vấn đề cầu thị trường luôn được các doanh nghiệp quan tâm. Trước khi
ra quyết định thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể nào thì công việc đầu
tiên được các doanh nghiệp xem xét đó là cầu thị trường và khả năng đưa sản
phẩm của mình vào thị trường. Ngày nay cầu thị trường đang trong tình trạng
trì trệ, vấn đề kích cầu đang được Nhà nước và chính phủ đạt lên hàng đầu để
thúc đẩy phát triển kinh tế, đây cũng là vấn đề gây khó khăn cho các doanh
nghiệp. Nghiên cứu cầu thị trường đầy đủ sẽ là nhân tố góp phần thành công
của doanh nghiệp.
Cung về hàng hoá
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
Cung thị trường về hàng hoá là lượng hàng hoá mà người bán muốn bán
và sẵn sàng bán tại những mức giá cụ thể.
Nhìn chung cung thị trường về hàng hoá tác động đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp trên hai phương diện sau:
Cung thị trường về tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua hệ thống các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp cần. Việc thị trường
có đủ khả năng đáp ứng cho nhu cầu của doanh nghiệp sẽ đảm bảo hoạt động
kinh doanh diễn ra đều đặn và liên tục, nếu không thì dẫn đến tình trạng cạnh
tranh trong việc thu mua yếu tố đầu vào.
Cung thị trường tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua việc tiêu thụ. Nếu trên thị trường có quá nhiều đối thủ cũng cung
cấp mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất hay những mặt hàng thay thế, thì tất
yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, làm giảm mức tiêu thụ của doanh nghiệp. Sản
phẩm không tiêu thụ được thì sản xuất sẽ ngừng trệ....
Giá cả
Giá cả trên trong cơ chế thị trường biến động phức tạp trên cơ sở quan hệ
cung cầu, ở các thị trường khác nhau thì giá cả khác nhau. Do vậy doanh
nghiệp cần phải nắm vững thị trường, dự đoán thị trường, để xác định mức giá
mua vào bán ra cho phù hợp
Giá mua vào: có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Nó cần được xác định trên cơ sở của dự đoán thị trường và giá bán có thể. Giá
mua vào càng thấp càng tốt và để đạt được giá mua vào thấp, doanh nghiệp
cần phải tìm kiếm thị trường, lựa chọn mua ở thị trường nào và mua của ai.
Doanh nghiệp càng có mối quan hệ rộng, có nhiều người cung cấp sẽ cho
phép khảo giá được ở nhiều nơi và lựa chọn mức giá thấp nhất.
Giá bán ra: ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nó được xác định
bằng sự thoả thuận của người mua và người bán thông qua quan hệ cung cầu.
Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì giá bán phải đảm bảo lớn hơn giá thành
sản xuất cộng với chi phí lưu thông. Do vậy để đạt hiệu quả kinh doanh phải
dự báo giá cả và thị trường.
Cạnh tranh
Tình hình cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Cạnh tranh càng gay gắt có nghĩa là doanh
14
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp càng phải khó khăn và vất vả để tồn tại và phát triển. Ngoài ra cạnh
tranh còn dẫn đến giảm giá bán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh trở lên khó khăn. Vì giờ đây doanh nghiệp phải nâng cao chất
lượng sản phẩm giảm giá thành, tổ chức lại bộ máy kinh doanh phù hợp.... để
bù đằp những mất mát cho công ty về giá cả, chiến lược, mẫu mã.
2.2. Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân.
Đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nó
quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng.... Doanh
nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu để làm sao phù hợp với sức mua, thói
quen tiêu dùng ở mức giá cả chấp nhận được. Bởi những yếu tố này tác động
một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.3. Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bại
trong nâng cao hiệu quả kinh doanh. sự tác động đó là phi lượng hoá mà
chúng ta không thể tính toán hay đo đạc bằng các phương pháp định lượng.
Quan hệ, uy tín của doanh nghiệp sẽ cho phép mở rộng các cơ hội kinh doanh,
mở rộng những đầu mối làm ăn và từ đó doanh nghiệp sẽ có quyền lựa chọn
những gì có lợi cho mình. Hơn thế nữa quan hệ và uy tín sẽ cho phép doanh
nghiệp có ưu thế trong việc tiêu thụ, vay vốn hay mua chịu hàng hoá....
2.4. Kỹ thuật công nghệ.
Yếu tố kỹ thuật công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là phương cách
để dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới, tác động vào mô hình tiêu thụ và hệ
thống bán hàng. Những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi tận gốc
hàng hoá và quy trình sản xuất, tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo lên
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường, đó là chất lượng và
giá bán sản phẩm.
Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tố
khoa học kỹ thuật. Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp doanh nghiệp nhận
thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng của nó vào
doanh nghiệp. Hướng nghiên cứu có thể bao gồm những yếu tố sau:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng trong hoạt động kinh doanh.
- Chiến lược phát triển kỹ thuật và công nghệ của đất nước.
2.5. Chính trị và pháp luật.
Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật. Luật
pháp là quy tắc của cuộc chơi kinh doanh mà ai vi phạm sẽ bị xử lý. Luật pháp
ngăn cấm mọi người kinh doanh bất hợp pháp, trốn thuế, buôn lậu....xong nó
cũng bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia kinh doanh. Yếu tố chính
trị là thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của Nhà nước đến các hoạt động kinh
doanh.
Để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải phân tích, dự
đoán về chính trị và luật pháp cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm:
- Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại giao.
- Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ.
- Sự phát triển và quyết định bảo vệ người tiêu dùng.
- Hệ thống luật, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành.
2.6. Điều kiện tự nhiên.
Môi trường tự nhiên gồm các nhân tố:
Nhân tố thời tiết khí hậu, mùa vụ: nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy
trình, tiến độ kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp kinh doanh các mặt hàng đố uống giải khát, hàng nông sản, thuỷ hải
sản....Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì các doanh
nghiệp phải có chính sách cụ thể phụ hợp với điều kiện đó. Và khi yếu tố này
không ổn định sẽ làm mất ổn định hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Một
khu vực có nhiều tài nguyên với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh
hưởng và tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác.
Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu
đến tài nguyên, nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
Nhân tố vị trí địa lý: đây là nhân tố không chỉ tác động đến lợi thế của
doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh
16
Chuyên đề tốt nghiệp
của doanh nghiệp như: Giao dịch vận chuyển, sản xuất....các mặt này cũng tác
động đến hiệu quả kinh doanh bởi sự tác động lên các chi phí tương ứng.
VI. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH .
1. Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh là giới hạn, là mốc xác định
danh giới có hay không có hiệu quả. Như thế, trước hết càn xác định được tiêu
chuẩn hiệu quả cho mỗi chỉ tiêu đẻ phân biệt mức có hay không có hiệu quả.
Sẽ không có tiêu chuẩn chung cho các công thức xác định khác nhau.
Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt
được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp
chỉ đạt được hiệu quả nếu giá trị đạt được ứng với một chỉ tiêu cụ thể xác định
không thấp hơn giá trị bình quân của ngành .
2. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
Bảng 1: Một số ký hiệu
TR : tổng doanh thu M : tổng vốn K.D MF : vốn cố định bình quân
TC : tổng chi phí AL : số lao động bq/năm D : khấu hao TSCĐ
Π : lợi nhuận
WL : tổng tiền lương V : nguyên giá TSCĐ bq
MV : vốn lưu động B.Q N : số vòng quay VLĐ B : tổng nợ phải trả
BS : tổng nợ ngắn hạn MM :vốn bằng tiền SQ : tồn kho
Q : sản lượng Z : giá thành Qu : sản lượng hỏng
Zu : chi phí S.P hỏng
Bảng 2: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Chỉ tiêu
Công thức xác
định
Ý nghĩa
I. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
1. Lợi nhuận TR – Tặ CHỉC Phản ánh số tiền lãi của Công ty
2. Doanh thu trên một
đồng chi phí sản xuất
TR
----------
Tặ CHỉC
Bỏ ra một đồng chi phí chúng ta thu
mấy đồng được mấy đồng doanh thu
3. Doanh thu trên một
đồng vốn sản xuất
TR
----------
M
Bỏ ra một đồng vốn đầu tư vào sản
xuất ta thu được mấy đồng doanh thu
4. Doanh lợi theo chi phí
Π
----------
Tặ CHỉC
Doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi
phí thì lãi mấy đồng
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
5. Doanh lợi theo vốn sản
xuất
Π
----------
M
Đầu tư một đồng vốn thì ta thu được
mấy đồng lãi
5. Doanh lợi doanh thu
thuần
Π
----------
TR
Khi thu được một đồng doanh thu
chứng ta sẽ lã được mấy đồng
II. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động sử dụng lao động
1. Năng suất lao động TR
----------
AL
Một lao động tạo ra mấy
đồng doanh thu
2. Kết quả sản xuất trên
một đồng chi phí tiền
lương
TR
WL
Bỏ ra một đồng tiền lương
thì thu được mấy đồng
doanh thu
3. Khả năng sáng tạo giá
trị của lao động
Π
AL
Số khoản tiền lãi mà một
công nhân đem lại cho
doanh nghiệp
III. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
1. Sức sản xuất của vốn cố
định
TR
MF
Bỏ ra một đồng vốn cố
định thì thu được mấy
đồng doanh thu
2. Sức sinh lợi của vốn cố
định
Π
MF
Đầu tư một đồng vốn cố
định cho ta khoản lãi là
bao nhiêu
3. Hệ số hao mòn TSCĐ D
----------
V
Khả năng thu hồi giá trị áy
móc thiết bị đã đầu tư
IV. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1. Sức sinh lợi của vốn
lưu động
Π
----------
MV
Đầu tư một đồng vốn lưu
động thu được mấy đồng
lãi
2. Số ngày luân chuyển
bình quân một vòng quay
365
----------
N
Cho biết thời gian để luân
chuyển hết một vòng vốn
lưu động là bao nhiêu ngày
3. Số vòng quay vốn lưu
động
TR
----------
MV
Số lần quay vòng của vốn
lưu động trong thời kỳ
nghiên cứu
4. Hệ số đảm nhiệm của
vốn lưu động
MV
----------
TR
Để có một đồng doanh thu
thì vốn lưu động cần là bao
nhiêu
V. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính
1. Chỉ số mắc nợ
B
----------
M
Phản ánh phần trăm vốn
Công ty đi chiếm dụng và
sử dụng cốn của người
khác
18
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Khả năng thanh toán
ngắn hạn
MV
----------
BS
Khả năng chi trả các khoản
nợ ngắn hạn của Công ty
bằng tài sản lưu động
3. Khả năng thanh toán
nhanh
MV – SQ
----------
BS
Khả năng chi trả nhanh của
Công ty với các khoản nợ
ngắn hạn
4. Khả năng thanh toán
tức thời
MM
----------
BS
Khả năng tra ngay tức thì
các khoản nợ ngắn hạn của
Công ty
5. Hệ số quay kho TR
----------
SQ
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
1. Tỷ lệ sai hỏng Cách 1: Thước đo hiện vật
Qu *100
----------
Q
Cách 2: Thước đo giá trị
Zu * 100
----------
Z
Phản ánh khả năng sản
xuất của Công ty về độ
chính xác, trình độ tay
nghề của công nhân sản
xuất, và hiệu quả sản xuất.
2. Tỷ lệ đạt chất lượng Q – Qu
----------*100
Q
Phản ánh sản phẩm đạt
chất lượng của công ty
3. Hệ số phân cấp bình
quân
Σ Q
i
*P
i
----------
Σ Q
i
*P
1
Phản ánh mức độ phẩm
chất bình quân của các sản
phẩm mà Công ty cung cấp
3. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về
hiệu quả kinh doanh và chính những điều này làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ
lực của họ mặc dù ai cũng muốn làm tăng hiệu quả. Như vậy khi dề cập đến
hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời
gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, hiệu quả đó bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
3.1 Về mặt thời gian.
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không được làm
giảm hiệu quả khi xét trong dài hạn, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước
không được làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau. Trong thực tế không ít
trường hợp chỉ thấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện lâu dài. Vấn đề
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
này đang tồn tại ở khá nhiều doanh nghiệp và trong đội ngũ cán bộ quản lý
của doanh nghiệp. Nghiên cứu và xem xét hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh
doanh về mặt thời gian là việc không thể thiếu nhằm để doanh nghiệp tồn tại
và phát triển.
3.2 Về mặt không gian.
Có hiệu quả kinh doanh hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của
hoạt động cụ thể nào đó, có ảnh hưởng tăng giảm như thế nào đối với cả hệ
thống mà nó liên quan túc là giữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tế
khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, và đặc biệt là đối với doanh
nghiệp tư nhân thì có mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh với việc thực
hiện các nhiệm vụ khác ngoài kinh tế
Như vậy, với nỗ lực được tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật
nào đó dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải được đặt vào xem xét toàn
diện. Khi hiệu quả ấy không làm ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả chung thì
nó mới được coi là thực sự có hiệu quả.
3.3 Về mặt định lượng.
Hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện trong mối tương quan giữa thu
và chi theo hướng tăng thu giảm chi. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm đến mức
tối đa chi phí sản xuất kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao
động sống và lao động vật hoá) để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích nhất.
3.4 Về mặt định tính.
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt
động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá
chất lượng của kết quả ấy. Có như vậy thì hiệu quả hoạt động kinh doanh mới
được đánh giá một cách toàn diện.
Kết quả đạt được trong sản xuất mới đảm bảo được yêu cầu tiêu dùng của
mỗi cá nhân và toàn xã hội. Nhưng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào,
đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết
quả. Vì thế đánh giá hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả mà còn
đánh giá chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả đó, tức là đánh giá người sản
xuất tạo ra kết quả bằng phương tiện gì, bằng cách nào và chi phí bao nhiêu.
Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo
20
Chuyên đề tốt nghiệp
ra sản phẩm của họ, do đó vấn đề mà con người quan tâm là làm sao với khả
năng hiện có tạo ra được nhiều sản phẩm nhất. Đây là một nguyên nhân mà
chúng ta phải xem xét lựa chọn phương cách để đạt được kết quả lớn nhất.
Điều này cũng minh hoạ cho sự khác biệt giữ hai khái niệm hiệu quả và kết
quả
3.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật và
mặt giá trị của hàng hoá.
Mặt hiện vật của hàng hoá thể hiện ở số lượng sản phẩm, chất lượng sản
phẩm, mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá sản phẩm, của kết quả
và chi phí bỏ ra. Xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh trên cả hai mặt là một
tất yếu. Đứng trên giác độ mặt hiện vật nó cho biết khả năng cung cấp và thoả
mãn nhu cầu thị trường của doanh nghiệp, đứng trên giác độ mặt giá trị nó
cho biết hiệu quả đích thực của kinh doanh.
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SXTM VÀ XNK CHARICO

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xuất nhập khẩu Từ Thiện –
Charico được thành lập và bước đầu phát triển từ năm 1992. Tiền thân là 1 tổ
chức từ thiện – một tổ chức phi chính phủ do phó chủ tịch nước Nguyễn Thị
Bình làm chủ nhiệm. Năm 1992 tổ chức này được sát nhập vào bộ lao động
thương binh xã hội vì vậy cô Nguyễn Kim Anh đã tách ra và thành lập công ty
với sự hậu thuẫn và giúp đỡ của tổ chức.
Trong hơn một thập kỷ vừa qua công ty đã phát triển chủ yếu dựa trên
một nền tảng là sản xuất, kinh doanh nước giải khát và đò uống có cồn
(rượu). Sản phẩm của công ty đã và đang có mặt trên khắp các thị trường cả
nước với những sản phẩm được ngưởi tiêu dùng biết đến như:
- Nước yến ngân nhĩ Goheco
- Nước bí đao Goheco
- Nước lọc tinh khiết Goheco
- Sữa tươi tiệt trùng Goheco
- Nước uống tăng lực đóng chai và lon
- Nước uống cola – Cam – Chanh đóng chai
- Nước giải khát cam, dâu, vải, xoài đóng lon
- Rượu Champane Nga, Pháp …
- Rượu vang nổ đóng hộp, giỏ mây
- Rượu nho đào, dâu đóng hộp
- Rượu nếp cẩm, nếp cái hoa vàng, nếp mới, Vodka
Công ty rượu và nước giải khát Charico với đội ngũ cán bộ công nhân
viên có năng lực và kinh nghiệm, đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật nên đã đem
lại hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh. Doanh thu bình quân hàng năm
của công ty là 25 tỷ đồng/năm, đặc biệt trong 2 năm gần đây công ty đạt
doanh thu là 30 – 35 tỷ đồng/năm.
Công ty có địa chỉ tại 551 Nguyễn Văn Cừ – Quận Long Biên – TP Hà
Nội, Công ty đã và đang xúc tiến chuyển địa điểm sang khu công nghiệp Văn
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Lâm – Hưng Yên theo chính sách quy hoạch các doanh nghiệp sản xuất trong
nội thành đến năm 2010 của Thành phố. Công ty đã bước đầu hoàn thành việc
chuần bị di dời về địa chỉ mới.
Có thể tóm tắt về công ty qua những tiêu chí sau:
1. Tên công ty:
Công ty cổ phần sản xuất, thương mại và xuất nhập khẩu
Từ Thiện – Charico.
Địa chỉ: 551 Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – TP Hà Nội
Tel: 04.8733260 / 04.8735907
Fax: 04.8733260
2. Vốn điều lệ:
• 4. 469.389.700 VNĐ
(Bốn tỷ bốn trăm sáu mươi chín triệu ba trăm tám mươi
chín nghìn bảy trăm đồng)
3. Năm thành lập: 23/8/1992
4. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
- Buôn bán rượu nước giải khát
- Đại lý cho công ty rượu Bouduxe – Pháp
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Trong hơn 10 năm phát triển vừa qua có thể tóm tắt các giai đoạn phát
triển của công ty qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: 1992 - 1996
Giai đoạn này công ty đã bước đầu phát triển dựa vào sản xuất và
kinh doanh một số loại rượu: Champene Nga, Pháp ; rượu nếp, vang nho
đào…Giai đoạn này công ty có khoảng 70 công nhân và 10 cán bộ nhân viên
văn phòng, phát triển ở quy mô nhỏ, thị trường bó hẹp chủ yếu ở miền Bắc và
một số tỉnh miền Trung, doanh thu hạn chế chỉ đạt 3 – 4 tỷ đồng/ năm. đây là
giai đoạn công ty sản xuất và kinh doanh theo mùa vụ ( vào dịp tết ), mức độ
ổn định trong kinh doanh còn thấp phụ thuộc lớn vào tình hình từng năm.
- Giai đoạn 2: 1997 - 2001
Giai đoạn này công ty không những sản xuất và kinh doanh những mặt
hàng kể trên mà còn đầu tư công nghệ máy móc nhà xưởng cùng đội ngũ
công nhân tăng về số lượng, hiệu quả về năng xuất lao động để sản xuất và
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh doanh thêm các loại mặt hàng nước giải khát như nước bí đao, nước lọc
tinh khiết, nước yến. Với sự xuất hiện của sản phẩm mới được người tiêu
dùng cả nước chấp nhận và sử dụng nên công ty đã có doanh thu tăng lên
đáng kể trong giai đoạn này. Được biểu hiện qua đồ thị sau:
Nhìn đồ thị ta thấy doanh thu của công ty trong giai đoạn này tăng liên
tục và ổn định. Tương ứng với doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh của
công ty trong giai đoạn này được biểu thị qua bảng sau:
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Doanh thu
thuần
3120000 3500000 4256000 4735000 6117000 6535000
Chi phí sản xuất
kinh doanh
2500000 2612000 3120000 3696000 5225000 5335000
Lợi nhuận sau
thuế
620000 888000 1136000 1039000 892000 1200000

Ta thấy lợi nhuận công ty luôn đạt ở mức ổn định từ 600 triệu đến 1,2
tỷ đồng. Có thể thấy việc đầu tư máy móc công nghệ vào sản phẩm mới là đạt
hiệu quả tương đối cao. Tuy nhiên vơí tiềm lực về vốn và công nghệ của công
ty như thế cũng chưa đạt hiệu quả cao về đầu tư nguyên nhân do chiến lược
kinh doanh của công ty chưa đạt mức độ ổn định và hiệu quả cao. Biểu hiện là
ở chỗ phòng kinh doanh củ công ty chỉ đạt ở mức đọ 10 người với nhiệm vụ
đơn thuần chi rlà kinh doanh chứ chưa đạt đến mức độ là hoạch điịnh các
chiến lược và các chính sách kinh doanh. Công ty chưa có phòng Maketing để
hoạch định thị trường và xác định thị trường trọng điểm nên công ty còn bỏ
qua một số thị trường có tiềm năng như: Sài Gòn, Đà Nẵng…
Giai đoạn 3: 2002 – 2006
Giai đoạn này công ty sản xuất và kinh doanh thêm một số loại mặt
hàng mới như: Nước tăng lực, nước hoa quả đóng chai, sữa tươi tiệt trùng
đóng hộp ; ngoài ra công ty còn làm đại diện để nhập khâu rmột số loại rượu
ngoại như: Bouduxe ; John ; Remy ; Hennesy …Với những sản phẩm mới
trên công ty đã mạnh dạn đầu tư máy kiểm định hàng nhập khẩu cùng đội ngũ
24
Chuyên đề tốt nghiệp
nhân viên kinh doanh đông đảo và có nghiệp vụ kinh doanh tốt đã được đào
tạo qua các trường Đại học nổi tiếng như: ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Thương
mại, ĐH Ngoại thương… Vì vậy thị trường của công ty hầu hết đã bao phủ
khắp cả nước với một số thị trường trọng điểm như Hà Nội, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần
Thơ…với những mặt hàng được chú trọng và người tiêu dùng chấp nhận dễ
dàng là: Nước bí đao, nước yến, rượu ngoại, và một số loại rượu khai vị…
Với tiêu chí đi đầu trong các sản phẩm mới công ty đã thu được những
kết quả tương đối khả quan trong giai đoạn này:
- Thị trường đã bước đầu được xác lập, tạo được ưu thế so với đối thủ
cạnh tranh, tạo được uy tín với khách hàng…
- Sản lượng tiêu thụ từng mặt hàng từng năm tăng liên tục và ổn định
góp phần chủ yếu làm tăng lợi nhuận của công ty qua từng năm
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên đã được rèn dũa cả về năng lực,
chuyên môn và kinh nghiệm qua từng năm
Tuy nhiên thương hiệu của công ty chưa được nhiều người tiêu dùng
biết đến nguyên nhân là do :
- Sản phẩm của công ty không phổ biến, không phải là mặt hàng thiết
yếu.
- Công ty chưa có chiến lược quảng cáo và khuyếch chương thương
hiệu. Đây là chiến lược kinh doanh hiện đại rất phù hợp với tình hình phát
triển của thị trường nước ta hiện nay, nó dã và đang được rất nhiều các công
ty áp dụng và đạt hiệu quả cao như: Unilever Việt Nam, Cocacola, Rượu Hà
Nội, Vang Thăng Long… Đây là một điểm yếu trong chiến lược kinh doanh
của công ty.
- Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu của các nhân viên trong công
ty còn hạn chế vì chưa có kinhnghiệm trong kinh doanh quốc tế
2. Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh là một việc rất quan trọng liên
quan trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, để thực
hiện tốt chức năng này công ty đã hoàn thiện bộ máy quản lý như sau:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Phùng Hữu Trường Thương mại 45A

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×