Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu sử dụng vắc xin phó thương hàn trong phòng bệnh tiêu chảy cho lợn rừng và khảo nghiệm một số phác đồ điều trị tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc chi nhánh NC & PT động thực vật bản địa.

 


 


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
=======o0o=======


MA VIẾT KHOA

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẮC XIN PHÓ
THƯƠNG HÀN TRONG PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY
CHO LỢN RỪNG VÀ KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐỘNG
VẬT BÁN HOANG DÃ THUỘC CHI NHÁNH NC &
PT ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2015


THÁI NGUYÊN - 2014
 


 


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
=======o0o=======


MA VIẾT KHOA

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẮC XIN PHÓ
THƯƠNG HÀN TRONG PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY
CHO LỢN RỪNG VÀ KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ
PHÁC ĐỒ ĐIỂU TRỊ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐỘNG
VẬT BÁN HOANG DÃ THUỘC CHI NHÁNH NC &
PT ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y


Khoá học : 2010 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Phùng




THÁI NGUYÊN – 2014

 


 
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, rèn luyện kiền thức cũng như kỹ năng tại trường
và thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở. đến nay em đã hoàn thành bản khóa
luận tốt nghiệp. Nhân dịp này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban
giám hiệu, các phòng ban chức năng, Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y,
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Văn Phùng đã trực tiếp
hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ và tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian
hoàn thành khóa luận này.
Em cùng bày tỏ lòng biết ơn đến anh kỹ sư Nguyễn Văn Hiên, bác Trần
Thanh Tùng và bác Nguyễn Văn Tiến cùng các anh, chị cán bộ, công nhân tại
trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh NC&PT động thực vật
bản địa đã tạo mọi điều kiện cho em tiến hành thí nghiệm và tận tình giúp đỡ em

 !"
# $%&' ()(* $'+,
- ./0123)45!,4
6,%3("
78*%94:()/801,
;3)<%=,0"

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên




Khoa Viết Khoa

 


 
LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn với thực tiễn sản xuất”. Giai
đoạn thực tập chuyên đề rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra
trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ
những kiến thức đã học, củng cố tay nghề. Đồng thời, tạo cho mình sự tự lập,
lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, năng lực làm việc đáp ứng
nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành
nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất,
sáng tạo khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học có chuyên môn,
đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển
đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa chăn nuôi thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, của
thầy cô giáo hướng dẫn cũng như được sự tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng vắc xin phó thương hàn trong
phòng bệnh tiêu chảy cho lợn rừng và khảo nghiệm một số phác đồ điều trị
tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh nghiên cứu &
phát triển động thực vật bản địa”.
Trong thời gian thực tập tại cơ sở, được sự giúp đỡ tận tình của anh,
chị công nhân trong trại, cùng các bạn thực tập, sự hướng dẫn tận tình của
thầy, cô giáo cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu
trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến
quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Trân trọng cám ơn!
Sinh viên

Ma Viết Khoa
 


 
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Phần I: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1 -
1.1.
Điều tra cơ bản
1 -
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1 -
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1 -
1.1.1.2. Địa hình đất đai 2 -
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn 3 -
1.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 4 -
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi
nhánh công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa(NC&PT động
thực vật bản địa) 6 -
1.1.3.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã 6 -
1.1.3.2. Ngành trồng trọt 7 -
1.1.3.3. Đối với ngành chăn nuôi 7 -
1.1.3.4. Công tác thú y của trại 8 -
1.1.4. Đánh giá chung 8 -
1.1.4.1. Thuận lợi 8 -
1.1.4.2. Khó khăn 9 -
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 9 -
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9 -
1.2.1.1. Công tác thú y 9 -
1.2.1.2. Công tác giống - 10 -
1.2.1.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn - 10 -
 


 
1.2.1.4. Công tác khác - 10 -
1.2.2. Biện pháp thực hiện - 10 -
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất - 11 -
1.2.3.1. Công tác thú y. - 11 -
1.2.3.2. Công tác giống - 14 -
1.2.3.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn - 15 -
1.2.3.4. Công tác khác - 19 -
1.3. Kết luận và đề nghị - 19 -
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - 21 -
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ - 21 -
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu - 22 -
2.1.2. Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn - 22 -
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU - 23 -
2.2.1. Cơ sở khoa học - 23 -
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và sinh lý tiêu hóa của lợn con - 23 -
2.2.1.2 Bệnh đường tiêu hóa của lợn con - 24 -
2.2.1.3 Hiểu biết về Salmonella và cơ chế gây bệnh tiêu chảy - 27 -
2.2.1.4 Một số hiểu biết về vắc xin và vắc xin phòng bệnh Phó thương hàn - 35 -
2.2.1.5 Thuốc sử dụng trong điều trị bệnh tiêu chảy do Salmonella - 39 -
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước - 39 -
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước - 39 -
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
- 41 -

2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 45 -
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 45 -
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành - 45 -
2.3.3. Nội dung nghiên cứu - 46 -
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu - 46 -
 


 
2.3.4.1. Thử nghiệm vắc xin phó thương hàn để phòng bệnh do Salmonella
gây ra cho lợn rừng con từ sơ sinh đến 4 tháng tuổi nuôi tại Chi nhánh
NC&PT động thực vật bản địa - 46 -
2.3.4.2. Khảo nghiệm hai phác đồ điều trị tiêu chảy trên lợn con - 47 -
2.3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi - 49 -
2.3.4.4 Phương pháp theo dõi từng chỉ tiêu - 49 -
2.4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ - 51 -
2.4.1. Thử nghiệm vắc xin phòng bệnh Phó thương hàn cho lợn rừng con- 51 -
2.4.1.1 Kết quả nghiên cứu tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí
nghiệm - 51 -
2.4.1.2. Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con thí nghiệm
theo tuổi - 52 -
2.4.1.3. Kết quả nghiên cứu tình trạng bệnh tiêu chảy của lợn con thí
nghiệm - 53 -
2.4.2. Kết quả theo dõi điều trị của hai phác đồ ở lợn mắc bệnh tiêu chảy - 57 -
2.4.2.1 Kết quả điều trị lần 1 - 57 -
2.4.2.2. Kết quả theo dõi tỷ lệ tái nhiễm ở lợn và hiệu quả điều trị lần 2 - 58 -
2.4.2.3. Chi phí thuốc điều trị bệnh đường tiêu hóa - 59 -
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ - 60 -
2.5.1. Kết luận - 60 -
2.5.2. Tồn tại - 60 -
2.5.3. Đề nghị - 60 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 62 -





 


 
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự
ĐC : Đối chứng
ĐVT : Đơn vị tính
NC&PT : Nghiên cứu và phát triển
TN : Thí nghiệm
PTH : Phó thương hàn
TW : Trung ương
CT : Choleratoxin like enterotoxin
CHO : Chinese Hamster Ovary cell
DCA : Deoxycholate citrate agar
DPF : Delayed permeability facto
LPS : lypopolysaccharide
RPF : Rapid permeability facto
SPI : Salmonella pathogenicity island
TGE : Transmissble gastroenteritis virus
XLD : xylose lysine deoxycholate










 


 
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, rèn luyện kiền thức cũng như kỹ năng tại trường
và thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở. đến nay em đã hoàn thành bản khóa
luận tốt nghiệp. Nhân dịp này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban
giám hiệu, các phòng ban chức năng, Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y,
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Văn Phùng đã trực tiếp
hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ và tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian
hoàn thành khóa luận này.
Em cùng bày tỏ lòng biết ơn đến anh kỹ sư Nguyễn Văn Hiên, bác Trần
Thanh Tùng và bác Nguyễn Văn Tiến cùng các anh, chị cán bộ, công nhân tại
trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh NC&PT động thực vật
bản địa đã tạo mọi điều kiện cho em tiến hành thí nghiệm và tận tình giúp đỡ em

 !"
# $%&' ()(* $'+,
- ./0123)45!,4
6,%3("
78*%94:()/801,
;3)<%=,0"

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên




Khoa Viết Khoa

 >?>


 
Phần I
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát
triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú
Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của
tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố
30km, với tổng diện tích là 2.559,35 ha. Vị trí địa lý của xã như sau:
− Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
− Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
− Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
− Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc,
Minh Hợp, Đập Tràn.
− Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài,
Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng.
− Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng,
Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến.
− Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường,
Đồng Tâm, Đồng Tiến.

 >@>


 
1.1.1.2. Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2.559,35 ha, trong đó diện tích đất sử
dụng là 2.254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng
diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ,
đó là những vùng đất ven đường, ven sông.
Bảng 1.1. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh
(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)
Loại đất
Diện tích đất
(ha)
Tỷ lệ (%)

1. Tổng diện tích đất tự nhiên
2.559,35 100
2. Đất nông nghiệp 1211,3 47,33
3. Đất lâm nghiệp 766,67 29,96
5. Đất ở 423,3 16,54
6. Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội 153,08 5,98
7. Đất chưa sử dụng 5 0,2
Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân
đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người, trong đó đất trồng lúa chỉ có
0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người.
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao,
đầm. Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản
vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3 km dòng sông
Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu.
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất
cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các
loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây
trồng lâu năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1.011,3 ha chè, bình
quân đạt 0,111 ha chè/ người.
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh
đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường
xuyên bị rửa trôi.
 >A>


 
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động
về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa. Mùa hè kéo dài
từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25
o
C
buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 – 38
o

C. Độ ẩm từ 75 – 82 %, trời nắng
gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc. Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng
10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ thấp, độ
ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét
đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh
hoạt của người dân. Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm
không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng
và vật nuôi. Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh
hoạt của người dân.
Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển
cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản
xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.
* Về nguồn nước
Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua, có độ dài khoảng 3 km, chỉ chảy
qua vành đai của xã. Xã có nhiều suối nhỏ nhưng phân bố không đều, làm cho
công tác thủy lợi không thuận tiện. Phần lớn lượng nước tưới của xã phụ
thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nước sinh hoạt và phục vụ sản
xuất nông nghiệp của người dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nước
cung cấp nước cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời
sống nhân dân.
* Về giao thông
Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái
Nguyên – Phú Lương – Bắc Kạn. Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông
đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6km chạy
 >B>


 
qua trung tâm xã, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, đa số đường vào
các thôn xóm là đường bê tông chỉ có một phần nhỏ là đường đất.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
− Tình hình kinh tế
Tức Tranh là một xã có cơ cấu kinh tế đa dạng bao gồm nhiều thành
phần kinh tế cùng hoạt động.
Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp chiếm một tỷ trọng
lớn, đem lại thu nhập chính cho người dân. Trong xã có tới hơn 80% số hộ
tham gia sản xuất nông nghiệp. Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn
nuôi đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng
cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm
thực hiện.
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ gần
đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống
hàng ngày. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp
phần đem lại bộ mặt mới cho xã.
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự
phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp,
đời sống nhân dân còn chưa cao.
− Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn
80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và
dịch vụ.
Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao. Tất cả các
trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường. Năm học 2013- 2014 tổng
số học sinh trong trường mầm non là 450 em, tổng số học sinh tiểu học là 700
em, tổng số học sinh trung học cơ sở 650 em . Kết quả học sinh đã tốt nghiệp
lớp 9 là 160/165 em đạt 96,7%.
 >C>


 
Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm. Năm
2012 xã đã đưa vào hoạt động trạm y tế mới, góp phần phục vụ tốt hơn cho
người dân.
- Về trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có chuyển hướng mạnh theo hướng thâm canh tăng
vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những cây mới có
năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế.
Diện tích trồng lúa là 161,42 ha, rau màu là 39,58 ha, đất trồng cây
hàng năm là 200 ha. Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2014 tình hình sản
xuất trồng trọt như sau:
- Cây lương thực và cây hoa màu.
Tổng diện tích gieo trồng của vụ chiêm xuân là 197 ha đạt 101,02% kế
hoạch trong đó: Diện tích lúa cao sản là 143 ha đạt 102,14%; Năng suất lúa
xuân đạt 53,87 tạ/ha x 161,3 ha = 868,92 tạ đạt 99,12%; Ngô đạt 35,5 tạ/ha,
với diện tích 4,6 ha tương đương 16,33 tấn đạt 83,72%; Các loại cây hoa màu
khác như đỗ, lạc, mía phát triển tốt và đạt chỉ tiêu đề ra.
- Cây chè: Đây là loại cây trồng chủ yếu của xã, đem lại thu nhập chính
cho người dân. Tổng diện tích trồng chè là 101,3 ha. Trong đó 6 tháng đầu
năm do cây chè vừa trải qua thời kì lạnh kéo dài nên khả năng sinh trưởng còn
thấp, năng suất chưa cao. Giá chè cao hơn năm trước nhưng giá phân bón vẫn
cao nên lợi nhuận mà người dân thu được còn ít. Mặc dầu vậy, người dân
đang tập trung đầu tư để trồng, sản xuất và thâm canh chè cành, một giống
chè chất lượng cao đang được thị trường ưa chuộng. Với sự đầu tư như vậy,
thu nhập của người dân về cây chè chắc chắn sẽ cao hơn.
- Cây lâm nghiệp: Công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
được quan tâm thực hiện thường xuyên. Đặc biệt, từ năm 2008 dự án 661 đã
được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống cho địa phương.
- Về chăn nuôi
 >D>


 
Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số
lượng và chất lượng. Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm
và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống
hiện có. Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm
2013 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 400 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc
khá tốt. Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu
hụt thức ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó. Mục tiêu chăn nuôi
trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường. Vì
thế, các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai Sind, lai Zebu… được
người dân chú trọng chăn nuôi.
Tổng đàn lợn là 1.900 con, phần lớn được nuôi theo phương thức
tận dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo
phương thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn. Ngoài các giống lợn
địa phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây. Trong
6 tháng đầu năm 2014, do biến động của giá cả thị trường, giá lợn thịt
tương đối cao và ổn định, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng tăng lên
đáng kể.
Tổng đàn gia cầm nuôi là 14.200 con, chủ yếu là các giống gia cầm
địa phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được
nuôi ít hơn.
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc
Chi nhánh công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa(NC&PT
động thực vật bản địa)
1.1.3.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh,
thuộc sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ
 >E>


 
phần khai khoáng miền núi. Trại được xây dựng năm 2006 trên diện tích 6 ha
trong đó bao gồm:
- Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho: 0,05 ha
- Diện tích trồng cây ăn quả: 2 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi lợn: 0,35 ha
- Diện tích trồng cỏ: 2,5 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi hươu nai: 0,1 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi ngựa: 1,0 ha
Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm:
1.1.3.2. Ngành trồng trọt
- Trồng trọt một số cây ăn quả chủ yếu là bưởi và ổi, ngoài ra còn trồng
thêm lê, mận, mít.
- Trồng và sản xuất các loại cỏ như cỏ VA06; thân lá cây chuối; các loại
cỏ tự nhiên để phục vụ chăn nuôi và cung cấp giống ra thị trường.
- Cung cấp sản phẩm của trại cho thị trường.
1.1.3.3. Đối với ngành chăn nuôi
Chăn nuôi một số động vật như: Hươu Sao, lợn rừng, ngựa Bạch.
- Chăn nuôi hươu: Đây là đối tượng được nuôi sớm ở trại, hiện trại có 25
con hươu. Đàn hươu được nuôi nhốt trong chuồng có sân vận động, mục đích
sản xuất con giống và lấy nhung.
- Hiện trại có 250 con lợn rừng, trong đó có 3 đực giống, 25 lợn nái sinh
sản, 8 lợn nái hậu bị, còn lại là lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn nuôi
thịt. Mục đích nuôi đàn lợn chủ yếu là nghiên cứu, sản xuất con giống và bán
lợn thịt ra thị trường.
- Chăn nuôi ngựa Bạch: Hiện tại trại có nhập 35 con ngựa Bạch về nuôi
với mục đích sinh sản, tạo sản phẩm ngựa bạch và cao Ngựa Bạch cung cấp
cho thị trường.

 >F>


 
1.1.3.4. Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
− Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công
nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động.
− Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: dọn phân ngày 1 lần, máng ăn
được rửa sau khi cho ăn, cống rãnh được khơi thông.
− Thường xuyên phun thuốc sát trùng Han-iodine 10% với tần suất 1
lần/tuần. Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng Han-
iodine 10%, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần.
− Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ
đàn lợn trong trại. Hàng năm đàn lợn tiêm vắc xin vào vụ đông xuân và hè thu
thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9.
− Đối với ngựa và hươu chưa chú trọng đến công tác tiêm phòng vắc
xin do không có vắc xin.
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá
trình sản xuất đã phòng ngừa tốt, không để xảy ra những dịch bệnh trong trại.
Đàn gia súc phát triển tốt.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
− Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất
đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc
biệt là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu.
− Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình năng động áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, đưa xã phát
triển, đời sống nhân dân được cải thiện.
− Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp
đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân.
 


 
LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn với thực tiễn sản xuất”. Giai
đoạn thực tập chuyên đề rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra
trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ
những kiến thức đã học, củng cố tay nghề. Đồng thời, tạo cho mình sự tự lập,
lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, năng lực làm việc đáp ứng
nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành
nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất,
sáng tạo khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học có chuyên môn,
đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển
đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa chăn nuôi thú y trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, của
thầy cô giáo hướng dẫn cũng như được sự tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng vắc xin phó thương hàn trong
phòng bệnh tiêu chảy cho lợn rừng và khảo nghiệm một số phác đồ điều trị
tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh nghiên cứu &
phát triển động thực vật bản địa”.
Trong thời gian thực tập tại cơ sở, được sự giúp đỡ tận tình của anh,
chị công nhân trong trại, cùng các bạn thực tập, sự hướng dẫn tận tình của
thầy, cô giáo cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu
trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến
quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Trân trọng cám ơn!
Sinh viên

Ma Viết Khoa
 >?H>


 
Tham gia điều trị bệnh cho đàn lợn, hươu và ngựa bạch. Trong quá
trình điều trị thực hiện phương châm quan sát thường xuyên, phát hiện sớm
để điều trị, điều trị đúng quy trình quy định cho từng loại bệnh.
1.2.1.2. Công tác giống
Tiến hành các công việc chính như chọn và ghép đôi giao phối, phối
giống cho lợn nái, chọn lọc lợn đực và cái làm giống cung cấp cho các cơ sở
chăn nuôi trên địa bàn, tư vấn kỹ thuật chăn nuôi lợn rừng cho người dân.
1.2.1.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Trực tiếp chăm sóc đàn lợn nái sinh sản và lợn thịt của trại. Bao gồm
các công đoạn như: Sản xuất và chế biến thức ăn, vệ sinh chuồng trại và chăm
sóc nuôi dưỡng đàn lợn…
1.2.1.4. Công tác khác
Tham gia các hoạt động phục vụ sản xuất khác tại cơ sở chăn nuôi như
chế biến thức ăn, sửa chữa chuồng trại chăn nuôi…
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội
dung đã đề ra, bản thân em đưa ra một số biện pháp thực hiện sau:
+ Tuân thủ nội quy của trường, khoa, của trại và giáo viên hướng dẫn.
+ Tham khảo một số tài liệu thống kê vật nuôi tại địa phương và cơ sở
thực tập.
+ Tích cực tham gia học hỏi kiến thức kinh nghiệm của cán bộ chuyên
ngành chăn nuôi thú y cơ sở và ở những người chăn nuôi.
+ Vận dụng những kiến thức lý thuyết mà bản thân em đã được học ở
trường để đưa vào thực tế sản xuất.
+ Tìm hiểu các phương thức chăn nuôi lợn và các bệnh hay gặp ở lợn
nhằm củng cố kiến thức cho bản thân.
+ Thực hiện đúng kỹ thuật, bám sát địa bàn, đi sâu kiểm tra tìm hiểu
nguyện vọng của quần chúng nhân dân về lĩnh vực chăn nuôi thú y, tư vấn
các kỹ thuật chăn nuôi cho người dân giúp họ chăn nuôi hiệu quả hơn.
+ Phỏng vấn, điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên
môn mà mình quan tâm.
 >??>


 
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác thú y.
- Công tác tiêm phòng.
Công tác tiêm phòng trong chăn nuôi là hết sức quan trọng giúp con vật
đề kháng tốt với bệnh tật. Trong quá trình làm đề tài đã tham gia thực hiện
tiêm phòng cho đàn lợn như sau:
Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ
đàn lợn trong trại. Hàng năm đàn lợn tiêm vắc xin vào vụ đông xuân và hè thu
thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9.
Trong quá trình thực tập, toàn đàn lợn nái được tiêm vắc xin dịch tả vào
18/07/2014, vắc xin lở mồm long móng vào 18/08/2014, vắc xin phòng tai
xanh vào 05/09/2014. Tổng số lợn là 19 con nái và 3 lợn đực giống.
Quy trình tiêm phòng đối với lợn con như sau:
Vắc xin dịch tả tiêm lúc 30 ngày tuổi và 60 ngày tuổi. Vắc xin lở mồm
long móng tiêm lúc 75 ngày tuổi.
Vắc xin dịch tả tiêm cho lợn là vắc xin nhược độc chủng C, dạng đông
khô, vắc xin được pha với nước sinh lý tiêm bắp 2ml/con, thường tiêm ở sau
gốc tai cách gốc tai 1,5 cm. Số lượng tiêm được là 140 con. Độ an toàn 100%.
Vắc xin lở mồm long móng tiêm cho lợn là vắc xin nhũ dầu, tiêm bắp
2ml/con. Số lượng lợn tiêm được trong thời gian thực tập là 120 con. Độ an
toàn 100%.
Bảng 1.2. Kết quả công tác tiêm phòng
STT Loại vắc xin Tổng số Lợn đực Lợn nái

Lợn con và
nuôi thịt
1 Dịch tả 162 3 19 140
2
Lở mồm long
móng
142 3 19 120
3 Tai xanh 147 3 19 125
4 Lepto 122 3 19 100
5 Phó thương hàn 50 50
 >?@>


 
- Công tác điều trị bệnh
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã tham gia công tác điều trị bệnh
như sau:
+ Bệnh lợn con phân trắng: Nguyên nhân: Bệnh xảy ra trong giai đoạn
lợn con theo mẹ, xảy ra ở hầu hết tất cả các đàn. Nguyên nhân chủ yếu do
vệ sinh chuồng trại không tốt, thời tiết thay đổi thất thường, hay do kỹ
thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ.
Triệu chứng: Lợn con ỉa phân lỏng hoặc nhão có màu trắng, màu xanh
hoặc màu vàng, đuôi và hậu môn dính phân, phân tanh mùi thối khắm, nếu
không phát hiện kịp thời lợn con gầy sút nhanh chóng, xù lông bú kém.
Điều trị: Sử dụng một trong ba phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Colistin gói 1kg, hòa tan với nước sôi để nguội cho uống
liên tục 3 – 5 ngày, 0,5g/con/lần. (Thành phần thuốc gồm colistin sulphate
12.000 mil.UI/kg).
Phác đồ 2: Trimagone 100: Pha vào nước uống hoặc trộn với thức ăn,
dùng liên tục 4-5 ngày, liều 1-2 viên/con, ngày uống 2 lần.
Phác đồ 3: Hancef 1ml/10kg TT, 1 lần/ngày, điều trị từ 3-5 ngày.
Điều trị cho 90 con, tỷ lệ khỏi 94,4%.
+ Bệnh tiêu chảy:
Nguyên nhân: Do thay đổi thức ăn, vệ sinh chuồng trại kém, do thời
tiết, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng…
Triệu chứng: Trong đàn có con ỉa phân nhão sau chuyển thành lỏng, một
số còn ỉa vọt cần câu. Nếu để lâu lợn gầy, khát nước, kém ăn, chướng hơi.
Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng Norfacoli tiêm 1ml cho 10 – 15 kg thể trọng, dùng
liên tục 2 – 3 ngày.
Phác đồ 2: Dùng Berberin hydrochloride hòa với nước sôi để nguội cho
uống, liệu trình 3 -5 ngày. Kết hợp tiêm Norfacoli.
 >?A>


 
Phác đồ 3: Sử dụng 2ml Flumequin/10kg thể trọng/ngày, ngày tiêm 1
mũi, tiêm trong 3-5 ngày. Kết hợp với tiêm Gluco-K-C-Namin với liều 1ml/6
kg TT.
Phác đồ 4: Sử dụng 1,5 ml Enrofloxacine/10 kg thể trọng/ngày. Ngày
tiêm 1 mũi, tiêm 3-5 ngày. Kết hợp với tiêm Gluco-K-C-Namin với liều
1ml/6kg TT.
Hộ lý: Dọn chuồng sạch sẽ, giảm ăn, cho uống nước điện giải, bổ sung
men tiêu hóa sau khi lợn khỏi.
Điều trị cho 20 con. Khỏi 90%
+ Hội chứng đường hô hấp
Nguyên nhân: Do thay đổi thời tiết từ nóng sang lạnh, kỹ thuật chăm sóc,
nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại ảnh hưởng lớn tới sự phát sinh lây lan bệnh.
Triệu chứng: Ban đầu lợn rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, lợn ăn
uống giảm dần, sốt cao. Tần số hô hấp tăng, lợn thở khó, thở dốc, ngồi như
chó thở. Về sau thường ho vào chiều tối và sáng sớm, ho từng tiếng hoặc từng
hồi, ho từng tuần sau giảm đi hoặc ho liên miên.
Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng Pneumotic tiêm buổi sáng, tiêm bắp thịt 1ml/5-7kg thể
trọng/lần. Kanatialin tiêm buổi chiều, tiêm bắp thịt liều lượng 1ml/6-10kg thể
trọng/lần. Dùng 3-5 ngày kết hợp tiêm vitamin B
1
.
Phác đồ 2: Dùng Hanflo LA, trong thành phần chủ yếu là kháng sinh
Flophenicon. Tiêm bắp thịt 1ml/20kg TT/lần, 2 ngày tiêm một lần. Dùng 3-5
ngày kết hợp tiêm vitamin B.
Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, che chắn chuồng kín gió, trải rơm cho lợn
nằm, cho ăn tăng thức ăn tinh, mỗi lần cho ăn vừa phải không được cho ăn
quá no vì cho ăn quá no sẽ dẫn đến chèn ép phổi ảnh hưởng xấu tới sức khỏe
con vật.
Điều trị cho 25 con; khỏi bệnh 22 con. Đạt tỷ lệ khỏi 88,0%

 


 
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Phần I: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1 -
1.1.
Điều tra cơ bản
1 -
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1 -
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1 -
1.1.1.2. Địa hình đất đai 2 -
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn 3 -
1.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 4 -
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi
nhánh công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa(NC&PT động
thực vật bản địa) 6 -
1.1.3.1.Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã 6 -
1.1.3.2. Ngành trồng trọt 7 -
1.1.3.3. Đối với ngành chăn nuôi 7 -
1.1.3.4. Công tác thú y của trại 8 -
1.1.4. Đánh giá chung 8 -
1.1.4.1. Thuận lợi 8 -
1.1.4.2. Khó khăn 9 -
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 9 -
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 9 -
1.2.1.1. Công tác thú y 9 -
1.2.1.2. Công tác giống - 10 -
1.2.1.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn - 10 -
 >?C>


 
1.2.3.3. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Nhằm nâng cao trình độ và tay nghề với mỗi sinh viên trong quá trình
học tập tại giảng đường, sinh viên cần vận dụng các kiến thức đã học, không
ngừng học hỏi, chăm chỉ thực hành tại nơi thực tập. Em đã tiến hành tham gia
các công việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt, lợn đực và lợn nái của cơ sở.
Kết quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tại trại như sau:
Trong quá trình làm việc hàng ngày, luôn tuân thủ đúng các quy trình
chăm sóc nuôi dưỡng các loại lợn tại trại, bao gồm: Sáng sớm kiểm tra đàn
lợn, kiểm tra tình hình bệnh tật, sức khỏe của đàn lợn, sau đó tiến hành chế
biến thức ăn, vệ sinh chuồng trại, nuôi dưỡng chăm sóc và điều trị bệnh cho
đàn lợn nếu có.
a. Chăn nuôi lợn nái sinh sản
- Đối với lợn nái hậu bị: Tổng số là 5 con
Việc nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái hậu bị phải đúng kỹ thuật, đảm bảo
lợn không được quá béo hoặc quá gầy. Vì quá béo sẽ gây nên hiện tượng nân
sổi, còn quá gầy sẽ không động dục hay chậm động dục hoặc động dục không
đều đặn, giảm khả năng sinh sản, hay tốc độ sinh trưởng chậm không đủ tiêu
chuẩn phối giống (mặc dầu đã đến tuổi phối giống). Cho nên việc nuôi dưỡng
chăm sóc lợn nái hậu bị rất quan trọng.
Việc kiểm tra lợn động dục thường được tiến hành vào buổi sáng và
chiều tối.
Về nuôi dưỡng chăm sóc:
Chế độ ăn của lợn hậu bị: Thức ăn tinh 0,5-0,6kg/con, đậm đặc 0,05 –
0,06/con, rau xanh từ 1-1,5kg/con.
- Chăn nuôi lợn nái chửa:
Trong thời gian có chửa lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi, hợp tử bám
và làm tổ ở tử cung và bắt đầu phát triển bình thường, các cơ quan bộ phận
liên quan (nhau thai, bọc ối, niệu, tử cung và bầu vú) đều được phát triển
trong thời gian 114 ngày. Do vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng chúng phải phù
 >?D>


 
hợp và đảm bảo để có số con sơ sinh cao; Khối lượng trung bình của lợn con
cai sữa cao; lợn con sinh ra khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt. Lợn mẹ phát
triển bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con sau này,
không bị hao mòn lớn.
Lợn nái sau khi phối giống đã chắc chắn có chửa được nhốt vào chuồng
hạn chế thả ra sân để dễ chăm sóc và quản lý. Chế độ ăn cho lợn như sau:
Trong giai đoạn chửa kỳ I, do bào thai chưa sinh trưởng phát triển mạnh vì
vậy khẩu phần ăn là 0,6 kg tinh/con, 0,06 kg đậm đặc/con, 1- 2,0 kg thức ăn
thô xanh/con. Giai đoạn chửa kỳ II tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh vì
vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để
lợn con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh cao. Giai đoạn này cho ăn tăng
30% khẩu phần so với lợn nái chửa kỳ I như vậy giai đoạn này khẩu phần ăn
là 0,8 kg thức ăn tinh/con, 0,08 kg đậm đặc/con và 1-1,5 kg thức ăn thô xanh.
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa trong một ngày chúng
ta cần chú ý đến yếu tố khối lượng của cơ thể, thể trạng của lợn nái, tình
trạng sức khỏe, nhiệt độ môi trường. Lợn gầy cho ăn thêm 20% thức ăn
tinh so với lợn bình thường, mùa đông khi nhiệt độ dưới 15
0
C cho ăn thêm
20% thức ăn tinh.
Lợn nái sau khi tách con 2 ngày đầu cho ăn 0,2 kg thức ăn tinh từ ngày
thứ 3 trở đi cho ăn 0,8kg thức ăn tinh + 0,08 kg đậm đặc/con/ngày đến khi
động dục thì chuyển sang chế độ ăn của nái chửa kì I, tùy thuộc vào thể trạng
của lợn nái, lợn gầy cho ăn nhiều hơn 20% thức ăn tinh. Thức ăn được nấu
chín, trộn cùng thân cây chuối hoặc cây ngô non băm nhỏ.
Đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo sạch sẽ và thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông. Lợn được nhốt vào chuồng có nền bằng phẳng, dễ quan
sát chăm sóc.
Mỗi ô chuồng có phiếu ghi rõ ngày phối giống, dự kiến ngày đẻ để dễ
dàng cho công tác quản lý và chăm sóc nhất là công tác đỡ đẻ khi lợn đẻ.
- Nuôi dưỡng lợn nái đẻ: 14 con

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×