Tải bản đầy đủ

Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị.



1
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM










NễNG VN TAM




Tờn ti:

ĐáNH GIá TìNH HìNH MắC BệNH VIÊM Tử CUNG ở ĐàN LợN NáI
NGOạI Và THử NGHIệM MộT Số PHáC Đồ ĐIềU TRị



KHóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC




H o to

: Chớnh quy

Chuyờn nghnh

: Thỳ y

Khoa

: Chn nuụi thỳ y

Khúa hc

: 2010 - 2015






Thỏi Nguyờn, nm 2014


2
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM











NễNG VN TAM




Tờn ti:
ĐáNH GIá TìNH HìNH MắC BệNH VIÊM Tử CUNG ở ĐàN LợN NáI
NGOạI Và THử NGHIệM MộT Số PHáC Đồ ĐIềU TRị



KHóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC




H o to

: Chớnh quy

Chuyờn nghnh

: Thỳ y

Khoa

: Chn nuụi thỳ y

Khúa hc

: 2010 - 2015

Ging viờn hng dn: TS. Trn Vn Thng
Khoa Chn nuụi Thỳ y Trng i hc Nụng Lõm Thỏi Nguyờn



Thỏi Nguyờn, nm 2014


i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tại trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Chăn
nuôi Thú y, trường Đại học Nông lâm - Thái Nguyên. Đến nay tôi đã hoàn
thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu
sắc tới Nhà trường, các thầy cô giáo, bạn bè trong khoa Chăn nuôi Thú y. Đặc
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS. Trần Văn Thăng trường Đại học
Nông lâm - Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập để
tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại lợn nái xã Tân
Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Tôi xin cảm ơn bạn bè và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên tôi trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để tôi được trưởng
thành hơn trong cuộc sống sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Sinh viên


Nông Văn Tam










ii
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong Nhà trường, thực hiện
phương châm "học đi đôi với hành", "lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản
xuất", thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình
học tập của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên nói riêng. Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng
đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian để sinh
viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh
viên làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn,
nắm được phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho sinh viên có tác
phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trường trở thành một người cán
bộ có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi
Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự nhất trí của thầy giáo
hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm
một số phác đồ điều trị”.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế
nên trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của
bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!





iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự
CP 40 : Yorkshire x Landrace
ĐD : Động dục
ĐT : Điều trị
Nxb : Nhà xuất bản
P : Thể trọng
STT : Số thứ tự
TB : Trung bình
TT : Thể trọng



iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn trong trại 5

Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh ở trại lợn nái 13

Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 20

Bảng 2.1: Một số tiêu chí p hân biệt các thể viêm tử cung 46

Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 47

Bảng 2.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái trong 2 năm 49

( từ năm 2013 đến tháng 11 năm 2014) 49

Bảng 2.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái 50

Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm 51

Bảng 2.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 52

Bảng 2.7: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái
sau khi khỏi bệnh 53

Bảng 2.8: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của lợn
nái sau khi khỏi bệnh 54

















i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tại trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Chăn
nuôi Thú y, trường Đại học Nông lâm - Thái Nguyên. Đến nay tôi đã hoàn
thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu
sắc tới Nhà trường, các thầy cô giáo, bạn bè trong khoa Chăn nuôi Thú y. Đặc
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS. Trần Văn Thăng trường Đại học
Nông lâm - Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập để
tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên trại lợn nái xã Tân
Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Tôi xin cảm ơn bạn bè và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên tôi trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để tôi được trưởng
thành hơn trong cuộc sống sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Sinh viên


Nông Văn Tam










vi
2.4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm 51
2.4.4. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 52
2.4.5. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau
khi khỏi bệnh 53
2.4.6. Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của lợn nái
sau khi khỏi bệnh 54
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 55
2.5.1. Kết luận 55
2.5.2. Tồn tại 55
2.5.3. Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
I. TÀI LIỆU TRONG NƯỚC 57
II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 58



1
Phần 1

CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn nái ngoại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là
một đơn vị chăn nuôi thuộc Công ty cổ phần chăn nuôi CP - Việt Nam đóng
trên địa phận hành chính xóm Non Tranh, xã Tân Thành, huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên. Tân Thành là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc ở
huyện Phú Bình, trung tâm xã cách trung tâm huyện 7 km, xã có tổng diện
tích tự nhiên là 2871.33 ha, xã được chia thành 12 đơn vị hành chính xóm. Vị
trí của xã được tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ
+ Phía Nam giáp xã Tân Hòa
+ Phía Tây giáp xã Tân Kim
+ Phía Đông giáp với xã Tam Tiến huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang
Nhìn chung đây là một vị trí khá thuận lợi cho một trại chăn nuôi vì nó
cách xa khu công nghiệp, xa khu dân cư và giao thông chính nhưng vẫn thuận
tiện cho vận chuyển thức ăn và xuất lợn.
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Trại chăn nuôi nằm trong khu vực Trung du miền núi phía bắc nằm trên
địa hình không bằng phẳng chủ yếu là đồi núi thấp tuy nhiên lại thuận lợi về
giao thông và điện nước. Tổng diện tích tự nhiên của trại là 29 ha bao gồm 3
khu: khu chăn nuôi lợn nái gia công (16 ha), khu nuôi lợn rừng (3 ha), khu dự
kiến nuôi bò (10 ha). Đất đai trong trại chủ yếu là đất đồi là loại đất feralit
vàng và khả năng giữ nước kém, nghèo mùn, nghèo dinh dưỡng và hơi chua
do vậy hiệu quả kinh tế cây trồng không cao.
1.1.1.3. Thời tiết khí hậu
Trại chăn nuôi xã Tân Thành nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới
gió mùa. Phân ra làm 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông và chia làm 2 mùa rõ
rệt: Mùa nóng mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh khô


2
bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Khí hậu xã Tân Thành có một số
đặc trưng sau:
+ Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là: 23,1°C - 24,4°C.
+ Lượng mưa trung bình cả năm là 2000 mm đến 2500 mm.
+ Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7 và thấp nhất vào tháng 1.
+ Nhiệt độ cao nhất: 36°C - 37°C (tháng 6, 7).
+ Nhiệt độ thấp nhất: 9°C - 10°C (tháng 11, 12).
+ Ẩm độ tương đối trung bình/năm: 70% - 85%
+ Tổng số giờ nắng trong năm giao động từ 1200h đến 1600h.
Với điều kiện như vậy nhìn chung thuận lợi phát triển cả về chăn nuôi
lẫn trồng trọt. Tuy nhiên, cũng có những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi
thất thường như hạn hán, lũ lụt mùa hè có ngày nhiệt độ rất cao (39°C -
40°C), mùa Đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 10 °C) ảnh hưởng xấu đến
sản xuất nông nghiệp.
1.1.1.4. Nguồn nước
Nguồn nước từ chăn nuôi của trại được lấy từ giếng khoan, đảm bảo
nước sạch và đủ nhu cầu sinh hoạt cho công nhân và nước dùng cho lợn trong
trại ngay cả mùa hè oi bức. Nguồn nước cho trồng trọt được lấy từ ao cá và
tận dụng nước tự nhiên
.

1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
Xã Tân Thành có tổng số dân là 5.470 nhân khẩu, 1.156 hộ, chủ yếu
sản xuất nông nghiệp nằm ở 12 xóm, trong đó nam 2.734 người, nữ 2.736
người. Số người trong độ tuổi lao động là 3.695 người, trong đó nam 1.823
người, nữ 1.872 người. trên địa bàn xã có 7 dân tộc anh em sinh sống, trong
đó dân tộc Tày và Nùng là chủ yếu. Người dân tộc chiếm 68% dân số. Tuy
nhiên dân cư xung quanh trại có nhận thức khá cao, một số hộ sinh sống xung
quanh trại họ làm nông nghiệp, chăn nuôi khá nhiều lợn là điều kiện tốt để
cho sự phát triển của trung tâm.


3
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại, cơ sở vật chất kỹ thuật
* Cơ cấu tổ chức của trại
+ Cơ cấu tổ chức: gồm 3 nhóm
Nhóm quản lý: 1 chủ trại, 1 quản lý trại, 2 quản giáo.
Nhóm kỹ thuật: 2 kỹ sư, 1 kỹ thuật điện.
Nhóm công nhân: 2 công nhân xã hội, 25 phạm nhân cải tạo
*Cơ sở vật chất kỹ thuật.
+ Hệ thống chuồng trại.
Khu sản xuất của trại được xây dựng trên khu đất cao, dễ thoát nước,
được bố trí tách biệt với khu điều hành chính, khu nhà ở công nhân và khu xử
lí chất thải. Chuồng nuôi xây theo kiểu 2 mái và được xây dựng theo hướng
Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo mát mẻ vào mùa Hè và ấm áp vào mùa Đông.
Xung quanh trại có hàng rào bao bọc và có cổng vào riêng.
Khu chuồng dành cho chăn nuôi lợn có tổng diện tích 8000 m², hệ
thống chuồng trại quy mô phù hợp với hướng chăn nuôi công nghiệp, hệ
thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn đực và sàn nhựa cho lợn
con cùng với máng uống tự động. Có 4 loại chuồng: Chuồng cách ly, chuồng
lợn đực, chuồng lợn nái chửa và chuồng lợn nái đẻ trong đó:
+ Chuồng cách ly có 4 chuồng 240 m²: Để nuôi lợn hậu bị được nhập
từ các trại gia công lợn hậu bị của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
trong thời gian 3 tháng sau khi đã làm vaccine đầy đủ và trước khi được đưa
lên giống mỗi chuồng có thể nuôi được từ 30 - 40 lợn hậu bị.
+ Chuồng lợn đực 64 m²: Bao gồm 24 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai
thác tinh.
+ Chuồng lợn nái chửa: Gồm 2 chuồng 3300 m²: Chuồng 1 và chuồng 2
mỗi chuồng gồm 8 dãy mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời
gian mang thai được sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau. Riêng chuồng 1
dãy 1 được thiết kế để cho lợn nái chờ phối và là nơi thụ tinh nhân tạo.
+ Chuồng lợn nái đẻ bao gồm 3 chuồng 2100 m² mỗi chuồng chia làm
2 khu A và khu B, mỗi khu có 2 dãy, mỗi dãy có 58 ô chuồng được thiết kế
sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông cho lợn mẹ.


4
Ở mỗi chuồng được thiết kế quạt hút gió ở cuối chuồng và hệ thống
giàn mát bằng nước ở đầu chuồng, được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và
bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo mát mẻ về mùa Hè ấm
áp vào mùa Đông bằng cách điều chỉnh quạt, giàn làm mát và bóng đèn sưởi
ấm trong chuồng. Mỗi chuồng được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và
vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ thống thoát phân
và nước thải. Bên cạnh chuồng lợn đực có xây dựng phòng làm tinh lợn với
15 m², với đầy đủ tiện nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống
tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi hấp, panh, kéo… Có hệ thống đường đuổi lợn
được xây dựng để nối từ các ô chuồng với nhau. Nhìn chung khu vực chuồng
nuôi được xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn
cho các dãy chuồng.
Ngay cạnh khu chăn nuôi lợn, trại có xây dựng 4 phòng tắm sát trùng
cho công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 2 kho
cám, 1 phòng ăn ca và 1 phòng nghỉ trưa cho công nhân.
* Các công trình phụ trợ khác
Để phục vụ cho sản xuất, trại còn xây dựng 2 giếng khoan, 2 bể chứa
nước dung tích lớn mỗi bể 200 m³ và hệ thống máy bơm đảm bảo cung cấp
nước sạch cho sản xuất và cho sinh hoạt.
Xung quanh trại có diện tích trồng cây xanh, cây ăn quả khá lớn, nhà để
phân 75 m², lưới điện nội trại 1000 m, 5 biogas xử lý chất thải 1 bể biogas yếm khí
1200 m³, 4 bể biogas trần có tổng thể tích 1200 m³. 4 ao xử lý nước thải, 1 ao nuôi
cá rộng 4300 m² sâu 3 m tận dụng nguồn chất thải từ chăn nuôi.
Ngoài các cơ sở vật chất trên trại còn xây dựng hệ thống nhà ở, nhà
điều hành, nhà bếp, nhà vệ sinh để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày
của cán bộ công nhân viên trong trại.
1.1.2.3. Tình hình sản xuất của trại
Cơ cấu đàn trong trại được trình bày trong bảng 1.1.


5
Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn trong trại
STT Loại lợn Giống lợn Số lượng (con)
1

Đực giống

Đan mạch 2
Yorkshire 24
2 Lợn nái hậu bị CP 40 130
3 Lợn nái sinh sản CP 40 1294
4 Lợn con theo mẹ 1895
5 Lợn con cai sữa 166
6
Tổng
3601
( Nguồn : phòng kỹ thuật trang trại )
1.1.2.4. Tình hình phát triển y tế giáo dục
Về y tế: Xã Tân Thành đã xây dựng 1ok trạm y tế 2 tầng bằng nguồn
vốn (ODA) nhưng trang thiết bị vật chất còn thiếu, trạm có 1 bác sĩ và 5 y sĩ,
đã đáp ứng phần nào nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong xã.
Về giáo dục: Xã Tân Thành đã xây dựng được 1 trường mầm non, 1 trường
tiểu học và 1 trường trung học cơ sở khan trang sạch đẹp, kiên cố, phục vụ tốt
công tác giảng dạy trong xã. Xã chưa có trường trung học phổ thông, học sinh
muốn đi học cấp III phải đi học ở trường trung học phổ thông Phú Bình cách trung
tâm xã 10 km do đó việc đi lại của các em còn nhiều khó khăn.
1.1.3.Tình hình sản xuất nông nghiệp
Là địa phương có vị trí địa lý, địa hình cũng như khí hậu có nhiều đặc
trưng phong phú cho nên tạo cho xã Tân Thành có nền sản xuất nông nghiệp
đa dạng với nhiều loại cây trồng vật nuôi. Xã Tân Thành đã tập trung chỉ đạo
nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp giá trị kinh tế kinh tế cao nhằm
phát huy tối đa hiệu quả giá trị sử dụng đất của địa phương. Đẩy mạnh
chương trình chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng, theo mô hình chuyên
canh, đa canh, nuôi thủy sản.
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Địa phương chăn nuôi nhiều loại gia súc gia cầm và con đặc sản. Xong
chủ yếu vẫn là chăn nuôi lợn, gà, ngan, vịt, trâu, bò. Qua điều tra cho thấy ở
xã Tân Thành phát triển mạnh chăn nuôi lợn. Ở Tân Thành phát triển mạnh


6
chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại, gia trại hiện có 1 trại lợn nái quy mô
1.200 nái, 1 trại lợn nái quy mô 350 con nái ngoại, 10 gia trại chăn nuôi lợn
thịt quy mô từ 100 đến 500 con/lứa. Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong các gia
đình đang thu hẹp và không phát triển do không có lãi hoặc bị rủi do dịch
bệnh. 1 trại chăn nuôi gà công nghiệp quy mô 1.000 con/lứa. Ngan, vịt, trâu
bò được chăn nuôi rải rác trong các hộ chưa có quy mô lớn.
Riêng trại lợn nái Tân Thành chủ yếu nuôi lợn nái ngoại, nhằm mục
đích tăng đàn nái ngoại trong nhân dân, cung cấp lợn con làm giống cho lai
kinh tế và một phần để nuôi thịt, với mong muốn tăng tỷ lệ nạc, phục vụ cho
công tác xuất khẩu thịt lợn.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện
tích ao hồ vào việc chăn nuôi cá thịt, nuôi vịt tận dụng chất thải từ chăn nuôi
lợn, tận dụng đất để nuôi gà góp phần tăng thu nhập và việc làm cho công
nhân trong trại.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt được phát triển với nhiều loại cây trồng như lúa, ngô,
sắn, lạc, đậu tương. Nhóm cây ăn quả có nhãn, vải thiều, chuối. Nhìn chung
vẫn tập trung vào các cây nhóm lương thực là chủ yếu.
Nhiệm vụ chính của trại lợn nái Tân Thành là chăn nuôi cho nên trong
những năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là 1 lĩnh vực phụ.
Tổng diện tích của trại là 29 ha phục vụ chăn nuôi là chủ yếu. Trại triển khai
trồng các loại cây ăn quả, chuối, bòng, nhãn, ổi, các loại rau, các loại cỏ
nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín, cân bằng sinh thái.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Tân Thành có điều kiện tự nhiên cũng như xã hội thuận lợi cho ngành
nông nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt có bộ máy Đảng chính quyền, các
ngành đoàn thể hoạt động tốt có nề nếp, đoàn kết thống nhất cao. Nhân dân
cần cù chịu khó sáng tạo, biết tiếp thu các tiến bộ khoa học vào sản xuất, trình
độ dân trí khá.


ii
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong Nhà trường, thực hiện
phương châm "học đi đôi với hành", "lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản
xuất", thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình
học tập của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên nói riêng. Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng
đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian để sinh
viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh
viên làm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn,
nắm được phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho sinh viên có tác
phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trường trở thành một người cán
bộ có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi
Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự nhất trí của thầy giáo
hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm
một số phác đồ điều trị”.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế
nên trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của
bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!





8
với học hỏi kinh nghiệm của những cán bộ đi trước, tôi đã đề ra một số nội
dung công việc như sau:
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi
Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái, lợn con theo mẹ,
lợn đực.
Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại.
Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn.
Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, cắt tai, cắt đuôi cho lợn con, làm ổ úm cho
lợn con.
Tham gia công tác phát hiện lợn động dục và phụ giúp phối giống cho
lợn nái động dục.
Tham gia lập sổ sách theo dõi từng cá thể, ghi chép các chỉ tiêu sinh lý
sinh sản và tiến hành ghép đôi giao phối phù hợp.
Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trại.
1.2.1.2. Công tác thú y
Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại.
Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình
thực tập.
Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy
trình vệ sinh thú y.
Tham gia vào công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn.
Tiến hành chuyên đề nghiên cứu khoa học trên đàn lợn nái của trại.
Tham gia vào các công tác khác.
1.2.2.Phương pháp tiến hành
Để thực hiện tốt nội dung và phương pháp nghiên cứu, trong thời gian
thực tập tôi đã đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu cho hợp
lý để thu được kết quả tốt nhất. Xác định cho mình động cơ làm việc đúng
đắn, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước, không ngại
khó, ngại khổ.
Học hỏi cán bộ thú y tại cơ sở, trực tiếp bám sát cơ sở sản xuất, phát
huy những thuận lợi sẵn có, khắc phục những khó khăn về trang thiết bị kỹ
thuật để hoàn thành tốt công việc.


9
Tham khảo tài liệu chuyên môn.
Mạnh dạn áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất. Chấp
hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy chế của nhà trường, của trại đề ra.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Trong thời gian thực tập tại trại, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và
đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trang trại cùng với sự cố gắng của bản
thân tôi đã thu được các kết quả sau:
* Công tác giống
+ Phát hiện lợn nái động dục
Qua thực tế thực tập tại trang trại, dưới sự chỉ bảo của các cán bộ kỹ
thuật tôi thấy lợn nái động dục có những biểu hiện sau:
Lợn phá chuồng, ăn ít rồi bỏ ăn.
Khi cho lợn nái đi qua các ô chuồng lợn đực thì vểnh tai, khi có tác
động trực tiếp thì đứng ì.
Lợn có biểu hiện bồn chồn hay đứng lên nằm xuống, ta quan sát được
vào khoảng 10 - 11 giờ trưa.
Cơ quan sinh dục có biểu hiện: Âm hộ sung huyết, sưng, mẩy đỏ, có
dịch tiết chảy ra trong, loãng và ít, sau đó chuyển sang đặc dính.
+ Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái
Dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, chính tôi đã tự tay dẫn tinh cho
một số lợn nái đã có biểu hiện động dục và chịu đực gồm các bước sau:
Bước 1: Trước khi dẫn tinh cho lợn nái, tôi đã quan sát triệu chứng
động dục trước đó và đã xác định khoảng thời gian dẫn tinh thích hợp nhất.
Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ.
Bước 3: Chuẩn bị tinh dịch đảm bảo về thể tích (80 - 100 ml) và số lượng
tinh trùng cần có trong một liều dẫn tinh 1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng.
Bước 4: Vệ sinh lợn nái
Bước 5: Dẫn tinh
Bước 6: Sau khi dẫn tinh xong, phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ. Sau khi
dẫn tinh được 21 - 25 ngày phải tiếp tục quan sát, kiểm tra kết quả thụ thai,


10
phát hiện những lợn cái động dục lại để kịp thời dẫn tinh lại. Kết quả thụ thai
ở kỳ động dục nào được ghi vào kết quả thụ thai của chu kỳ động dục ấy.
Công tác vệ sinh chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng, quyết
định tới thành quả trong chăn nuôi. Nó bao gồm tổng hợp nhiều yếu tố:
không khí, đất, nước, chuồng trại hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này
nên trong suốt thời gian thực tập tôi đã cùng với công nhân tổ chăn nuôi của
trại thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, quan tâm tới bầu tiểu khí hậu
chuồng nuôi (luôn thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông). Hàng ngày
tham gia quét dọn vệ sinh chuồng trại, khơi thông cống rãnh thoát nước.
Tham gia vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi, phun thuốc sát trùng lên
chuồng trại, khu vực chăn nuôi để tránh mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập
vào khu vực chăn nuôi.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Trong quá trình thực tập tại trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái chửa, nái đẻ,
tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho đàn lợn con theo mẹ đến cai sữa. Tôi trực tiếp vệ
sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm. Quy trình chăm sóc nái chửa, nái
chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:
+ Đối với nái chửa:
Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng lợn nái chửa. Hàng ngày vào
kiểm tra lợn, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy cám
cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ chiều
phải chuyển phân ra kho phân. Lợn nái chửa được ăn loại cám 566, 567 với
khẩu phần ăn phân theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:
Đối với nái chửa, từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn cám 566, khẩu phần 1,5 - 2
kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày. Nái hậu bị cho ăn 1,5 kg/ngày.
Đối với nái chửa, từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn cám 567, khẩu phần 3
kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày.
Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn cám 567, khẩu phần 3
kg/con/ngày, cho ăn 2 lần trong ngày.


11
+ Đối với nái đẻ:
Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10
ngày. Trước khi chuyển lợn lên chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ.
Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng.
Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với khẩu phần ăn 3 - 4 kg/ngày, chia làm
2 bữa sáng, chiều.
Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm cám để phân trong
trực tràng không quá lớn, tạo điều kiện cho lợn nái đẻ dễ, tránh được lợn con
bị chết ngạt do ở trong tử cung quá lâu. Mỗi ngày giảm 0,5 kg cám đến ngày
đẻ dự kiến còn khẩu phần ăn là 1 kg/con/ngày. Nếu nái nào quá gầy thì khẩu
phần ăn là 1,5 kg/con/ngày.
Khi lợn nái đẻ được 2 ngày, khẩu phần ăn tăng dần từ 2 - 5 kg/con/ngày
chia làm hai bữa sáng, chiều. Điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp nhu cầu
của chúng.
+ Đối với đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:
Sau khi đẻ (nếu sang đẻ thì chiều tiến hành, nếu tối đẻ thì tiến hành vào
sang hôm sau) tiến hành bấm nanh hoặc mài nanh, cắt rốn.
Lợn con 2 - 3 ngày tuổi bấm số tai, cắt đuôi và tiêm sắt cho lợn, cho
uống thuốc phòng phân trắng lợn con.
Lợn con 3 - 4 ngày tuổi cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng.
Lợn con 4 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực.
Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng cám hỗn hợp hoàn chỉnh 550.
Lợn con được 16 - 18 ngày tuổi tiêm phòng dịch tả.
Lợn con được 18 - 22 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn.
Lợn con ở đây được cai sữa sớm (18 - 22 ngày tuổi) và được cho tập ăn
từ rất sớm (4 - 6 ngày tuổi) nhằm nâng cao khối lượng lợn con cai sữa, giảm
hao mòn lợn mẹ, tăng sức đề kháng cho lợn con. Cách tập cho lợn con ăn sớm
như sau: đầu tiên cho một ít thức ăn vào trong máng ăn đặt vào ô chuồng để
lợn con làm quen dần với thức ăn. Sau khi lợn con đã quen và ăn được, từ từ
tăng lượng thức ăn lên.


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự
CP 40 : Yorkshire x Landrace
ĐD : Động dục
ĐT : Điều trị
Nxb : Nhà xuất bản
P : Thể trọng
STT : Số thứ tự
TB : Trung bình
TT : Thể trọng



13
Tiêm phòng bằng vaccine là biện pháp tạo miễn dịch chủ động cho gia
súc chống lại mầm bệnh và là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay. Hiệu quả của
vaccine phụ thuộc vào trạng thái sức khỏe của con vật, trên cơ sở đó trại chỉ
tiêm vaccine cho lợn khỏe mạnh để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho
đàn lợn.
Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn của công ty được chúng tôi trình bày
ở bảng 1.2.
Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh ở trại lợn nái
Loại
lợn
Tuần tuổi Vaccine/Thuốc
Phương
pháp
Liều/c
on
Công ty
Hậu bị
thay thế
đàn
Sau khi nhập về
trại

Tuần 2 (25 tuần
tuổi)
PRRS (1) Tiêm bắp 2 ml Boehringer
Tuần 3 (26 tuần
tuổi
Parvo (1) Tiêm bắp 2 ml Zoetis
Tuần 4 (27 tuần
tuổi)
CSF Tiêm bắp
2 ml
Ceva/choong
Ang VAC
Diluent Tiêm bắp veterrina
Tuần 5 (28 tuần
tuổi)
FMD 3 type Tiêm bắp
2 ml
Merial
AD Tiêm bắp MSD
Diluvac Fort Tiêm Bắp MSD
Tuần 6 (29 tuần
tuổi)
PRRS (2) Tiêm bắp 2 ml Boehringer
Tuần 7 (30 tuần
tuổi)
Parvo (2) Tiêm bắp 2 ml Zoetis
Lợn đực
thay thế
đàn
Sau khi nhập vào
trại tuần 2 (25 tuần
tuổi)
PRRS (1) Tiêm bắp 2 ml Boehringer
Tuần 4 (27 tuần CSF Tiêm bắp 2 ml Ceva/choong


14
tuổi) Ang VAC
Diluent Tiêm bắp 2 ml veterina
Tuần 5 (28 tuần
tuổi)
FMD 3 type Tiêm bắp 2 ml Merial
AD Tiêm bắp 2 ml MSD
Diluvac Fort Tiêm bắp 2 ml MSD
Tuần 6 (29 tuần
tuổi)
PRRS Tiêm bắp 2 ml Boehringer
Lợn nái
Mang thai tuần thứ
10
CSF Tiêp bắp 2 ml
Ceva/choong
Ang VAC
Dilument Tiêm bắp 2 ml veterina
Mang thai tuần thứ
12
FMD 3 type Tiêm bắp 2 ml Merial
Lợn nái đang đẻ,
sau đẻ ngày thứ 3
Amoxycillin Tiêm bắp
1ml/10
kg
Ceva/choong
Ang VAC
Định kỳ năm 3 lần
(tháng 3, 7, 11)
PRRS

Tiêm bắp 2 ml Boehringer
Lợn đẻ, sau ngày
đẻ thứ 3
Mang thai tuần thứ
12 - 16 sẽ được
làm sau khi lợn đẻ
1 tuần
Định kỳ năm 3 lần
(tháng 4, 8, 12)

Lợn đẻ, cai sưa,
mang thai tuần thứ
1- 16
AD Tiêm bắp 2 ml MSD
Diluvac fort Tiêm bắp 2 ml MSD
Lợn đực

Định kỳ 1 năm 3
lần (tháng 3, 7, 11)

PRRS Tiêm bắp 2 ml Beohringer
Định kỳ 1 năm 3 FMD3 type Tiêm bắp 2 ml Merial


15
lần (tháng 4, 8, 12)

AD Tiêm bắp 2 ml MSD
Diluvac fort Tiêm bắp 2 ml MSD
Định kỳ 1 năm 2
lần
CSF Tiêm bắp 2 ml
Ceva/choong
Ang VAC
diluent Tiêm bắp 2 ml Veterina
Lợn con
1 tuần tuổi
Mycoplasma Tiêm bắp 2 ml
Amoxycillin Tiêm bắp
1ml/10
kg
Ceva/Bremer/
Thainaoka
Nova coc 5% Bơm miệng

0.5
ml/con
Anova
Ferrom 10% Tiêm bắp 2 ml Veterina
3 tuần tuổi
CSF Tiêm bắp
2 ml
Ceva/choong
Ang VAC
Diluent Tiêm bắp Veterina
Chuẩn
bị
chuồng
trại

lodine bôi lít
Omnicide/Ande
kol
Vệ sinh
chuồng trại
lít MSD
Formalin
Vệ sinh
chuồng trại
lít Đại cát lợi
NaOH
Vệ sinh
chuồng trại
lít Đại cát lợi
(nguồn phòng kỹ thuật trại)

1.2.3.2.2. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh
kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất, làm giảm
tỷ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả
các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm. Trong thời gian thực tập, tôi
đã gặp một số bệnh sau:


16
* Bệnh viêm tử cung
- Triệu chứng:
Lợn biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu: Thân nhiệt tăng cao, ăn
uống giảm, lượng sữa giảm, con vật đau đớn, có khi cong lưng rặn, tỏ vẻ
không yên tĩnh. Âm hộ sưng đỏ, từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài dịch viêm
màu trắng đục hoặc phớt hồng, có mùi tanh, thối khắm.
- Chẩn đoán: Lợn bị viêm tử cung.
- Điều trị:
Để hạn chế quá trình viêm lan rộng, kích thích tử cung co bóp thải hết
dịch viêm ra ngoài và đề phòng hiện tượng nhiễm trùng cho cơ thể, chúng tôi
tiến hành điều trị như sau:
* Phác đồ I:
+ Vetrimoxin LA, tiêm bắp 1ml/10kg TT
+ Tiêm oxytocin 5 ml/con vào mép âm môn và thụt rửa tử cung bằng
nước muối sinh lý 3 - 4 lít/con.
* Phác đồ II
+ Nor 100, tiêm bắp 1ml/10kg TT
+ Tiêm oxytocin 5 ml/con vào mép âm môn và thụt rửa tử cung bằng
nước muối sinh lý 3 - 4 lít/con.
Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày.
Điều trị 121 khỏi 118 nái đạt 97,52%.
*Bệnh viêm vú
- Bỏ ăn, nằm một chỗ, Triệu chứng:
Lợn nái sốt cao, không cho con bú. Tất cả các bầu vú hay một vài bầu
vú bị viêm, sưng, đỏ, nóng, đau, có con bị viêm nặng bầu vú tím bầm lại, sờ
nắn bầu vú thấy cứng.
- Chẩn đoán: Lợn bị viêm vú
- Điều trị:
Cục bộ: Vắt cạn sữa ở vú viêm, chườm nóng kết hợp xoa bóp nhẹ vài
lần/ngày cho vú mềm dần.
Tiêm quanh vùng bầu vú bị viêm bằng Nor100 1ml/10kg TT


iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn trong trại 5

Bảng 1.2: Lịch phòng bệnh ở trại lợn nái 13

Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 20

Bảng 2.1: Một số tiêu chí p hân biệt các thể viêm tử cung 46

Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 47

Bảng 2.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái trong 2 năm 49

( từ năm 2013 đến tháng 11 năm 2014) 49

Bảng 2.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái 50

Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm 51

Bảng 2.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị 52

Bảng 2.7: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái
sau khi khỏi bệnh 53

Bảng 2.8: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của lợn
nái sau khi khỏi bệnh 54















Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×