Tải bản đầy đủ

Quản trị dự án phần mềm Xây dựng Website bán hàng trang trí nội thất cho công ty Tân Việt Mỹ.doc

MỤC LỤC
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU........................................................................3
1. Tổng quát dự án: ..................................................................................................... 3
i. Sơ lược về công ty thực hiện dự án....................................................................3
ii. Các sản phẩm chính của công ty:......................................................................3
iii. Thị trường chính:...............................................................................................3
iv. Địa chỉ công ty:...................................................................................................4
v. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:....................................................................5
vi. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:.........................................................................................7
2. Báo cáo đồ án môn Quản trị dự án phần mềm .................................................... 9
PHẦN 2 : KHỞI ĐỘNG (INITIATING).........................................10
1. Kịch bản. ................................................................................................................. 10
1.1 Hiện trạng của dự án......................................................................................10
ii. Quy trình làm việc............................................................................................10
iii. Các biểu mẫu và cách thức báo cáo giữa hai công ty..................................11
iv. Cách thức báo cáo............................................................................................15
1. Tôn chỉ dự án ......................................................................................................... 15
3. Bảng phân tích tài chính ....................................................................................... 23
3.1 Bảng chi tiết chi phí ban đầu dự trù - Trường hợp bình thường...............23
3.2 Chi phí về nhân lực:........................................................................................25
2. Đánh giá tiềm năng dự án ..................................................................................... 25

PHẦN 3 : LẬP KẾ HOẠCH – PLANNING....................................27
1. Kịch bản .................................................................................................................. 27
1. Hợp đồng nhóm: .................................................................................................... 30
2. Phân tích các bên liên quan .................................................................................. 32
3. Bản tuyên bố phạm vi ............................................................................................ 33
4. Sơ đồ WBS .............................................................................................................. 36
5. Sơ đồ Gantt – Lịch biểu dự án ............................................................................. 37
6. Sơ đồ mạng ............................................................................................................. 42
7. Danh sách mức độ rủi ro của dự án .................................................................... 43
8. Ma trận xác suất/tác động các rủi ro: ................................................................. 44
PHẦN 4 : THỰC HIỆN – EXECUTING.........................................45
1. Kịch bản .................................................................................................................. 45
1. Báo cáo cột mốc ...................................................................................................... 46
2. Ghi nhận thay đổi dự án. ...................................................................................... 47
PHẦN 5 : ĐIỀU KHIỂN, KIỂM SOÁT – CONTROLLING........48
1. Báo cáo tiến độ hàng tuần ..................................................................................... 48
1. Kiểm soát dự án bằng các buổi hợp .................................................................... 49
PHẦN 6: KẾT THÚC – CLOSING..................................................49
1. Báo cáo cuối cùng về dự án. .................................................................................. 49
1.1 Mô tả ngắn về dự án:......................................................................................49
ii. Lý do phát triển dự án:....................................................................................50
iii. Những kết quả đạt được:................................................................................50
iv. Đánh giá về kết quả dự án:.............................................................................50
v. Các công cụ hỗ trợ:...........................................................................................51
1. Báo cáo về bài học kinh nghiệm ........................................................................... 52
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC.................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................54
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU
1. Tổng quát dự án:
i. Sơ lược về công ty thực hiện dự án.
Công ty trang trí nội thất Tân Việt Mỹ được thành lập và chính thức đi vào
hoạt động năm 1995, với tiền thân là Cơ sở Việt Mỹ đã hoạt động từ những năm
1990 với đội ngũ công nhân viên lành nghề, chuyên sản xuất cung cấp sỉ bàn trà,
ghế Sofa, tủ bếp, kệ bếp, tủ kệ tivi, bàn tủ văn phòng.
ii. Các sản phẩm chính của công ty:
- Trang thiết bị văn phòng, vách ngăn văn phòng.
- Kệ bếp, kệ Lavabo.
- Gường bộ; kệ Tivi; Salon các loại.
- Bàn vi tính đa năng; Ghế xoay các loại.
- Bàn ăn và ghế cho gia đình.


- Thiết kế trang trí nội thất. ( Nhà ở, showroom, văn phòng, ngân hàng ...)
Sản phẩm của Công ty Tân Việt Mỹ luôn được đảm bảo về chất lượng, kiểu
dáng đẹp bền, giá cả hợp lý, bởi những lý do sau:
- Công ty là nhà sản xuất trực tiếp.
- Trang thiết bị máy móc hiện đại được nhập từ Mỹ, Đức, Ý.
- Nguyên vật liệu ngoại nhập từ Đức, Mỹ, Singapore, Malaysia, Trung Quốc,
Đài Loan.
- Nguyên vật liệu trong nước được chọn lọc bởi những sản phẩm đạt chất
lượng cao.
- Có đội ngũ kiến trúc sư thiết kế chuyên nghiệp sẵn sàng đến tận nơi Quý
khách hàng để tư vấn tìm giải pháp tối ưu nhất cho nơi ở và làm việc của
Quý khách đạt được sự hài hoà, thoải mái và trình độ thẩm mỹ cao.
- Có đội ngũ thợ lành nghề, lắp ráp tận nơi, tận tình chu đáo có tinh thần trách
nhiệm cao.
iii. Thị trường chính:
- Khách hàng trong nước:
 Công Ty TNHH Sài Gòn Ôtô (Ôtô Sài Gòn Ford).
 Công Ty TOYOTA
 Công Ty TNHH Hữu Liên
 Điện Lực Củ Chi
 Điện Lực Cần Giờ
 Công Ty XNK VLXD Bình Dương
 Ngân Hàng Đồng Tháp
 Ngân Hàng Quân Đội Chi Nhánh TP. HCM
 Ngân Hàng LD Việt Thái
 Công Ty TNHH POUYUEN Việt Nam
 Bệnh Viện Nhân Dân 115
 Bảo Hiểm Xã Hội Bình Thuận
 Công ty TECAPRO
 Công Ty Viễn Thông Quân Đội (VIETTEL)
 Xí Nghiệp Xây Dựng CHOLIMEX
 Công Ty XD TM Sài Gòn 5
 Metro Bình Phú - Metro An Phú
 Metro Cần Thơ
 Metro Hà Nội
 A - Nam Trading Co., LTD
 THERMTROL (VSIP)
 Công Ty Tư Vấn XD FUJINAM
 Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
 Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
 Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
- Khách hàng ngoài nước:
Công ty hiện đang mở rộng thị trường ra khu vực châu Á và châu Âu.
iv. Địa chỉ công ty:
Công Ty TNHH - MTV TÂN VIỆT MỸ 192 -198 Ngô Gia Tự, phường 4,
Quận 10, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.39270030 Fax: 08.38345982.
Email: tan_vietmy2008@yahoo.com.vn
Website: http://www.tanvietmy.com.vn
v. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) : là tổ chức quản lý cao nhất của Công
ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ 05 (năm).
HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có quyền và
nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác
trong công ty .
- Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật
 Phòng kinh doanh
• Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn
hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý
của Công ty.
• Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho
các đơn vị trực thuộc Công ty. Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế
hoạch kinh doanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn vị
trực thuộc Công ty.
• Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình
kinh doanh tháng, quí, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Ban Tổng
Giám đốc Công ty. Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh
theo yêu cầu của cấp trên.
• Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường, xây dựng và triển
khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty.
• Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty.
 Phòng kế toán
• Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn.
• Lập dự toán, tổ chức công tác kế toán, báo cáo quyết toán các nguồn
kinh phí ngân sách nhà nước cấp và nguồn quỹ tự tạo hàng năm của Học
viện theo quy định của pháp luật về kế toán, theo chế độ kế toán và mục
lục ngân sách nhà nước.
• Đôn đốc thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu học phí, lệ phí của
học sinh sinh viên, các khoản thu nộp nghĩa vụ của các bộ phận có hoạt
động thu chi tài chính. Tham mưu cho Ban Giám đốc khơi tăng nguồn thu
cho Học viện.
• Chủ trì xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung qui chế chi tiêu nội bộ và phương
án phân phối quỹ tự tạo của Học viện.
• Thực hiện việc chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp và các chế độ
khác cho cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng, chi trả học bổng, các
khoản phụ cấp cho học sinh sinh viên và tất cả các khoản chi khác phục
vụ học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở vật chất, sửa
chữa, mua sắm trang thiết bị của Học viện đúng theo qui định hiện hành.
 Phòng hành chính
• Quản lý, bảo dưỡng, bảo trì, đề xuất kế hoạch khai thác hịêu quả cơ sở
vật chất hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật của công ty.
• Tổng hợp chương trình công tác, lập các biểu và báo cáo thống kê, lên
lịch công tác tuần; ghi chép các cuộc họp giao ban của Ban Giám đốc và
ghi biên bản các cuộc họp cấp Học viện; thông tin, theo dõi tiến độ hoạt
động của các đơn vị trong Học viện. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho
Ban Giám đốc đi công tác.
• Tổ chức thực hiện công tác lễ tân phục vụ các sự kiện quan hệ quốc tế,
quan hệ đối nội, đối ngoại của Học viện. Đầu mối giao tiếp, sắp xếp lịch
làm việc, tiếp đón khách của Học viện. Đảm bảo chỗ ăn, ở thuận lợi, chu
đáo cho khách trong thời gian công tác tại công ty.
• Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ. Tiếp nhận,
phân loại văn bản đi và đến, tham mưu cho Ban Giám đốc xử lý các văn
bản hành chính nhanh chóng, kịp thời. Quản lý con dấu, chữ ký theo quy
định. Cấp giấy công tác, giấy giới thiệu, sao lục các văn bản do Học viện
ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của Giám đốc.
• Quản lý và điều phối sử dụng ô tô phục vụ công tác của Học viện.
• Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án giữ gìn trật tự an ninh,
phòng cháy chữa cháy. Đầu mối phối hợp với các đơn vị, công an, chính
quyền địa phương trong các hoạt động gìn giữ trật tự, trị an, an toàn xã hội
trong khuôn viên công ty.
• Thực hiện các công tác về Y tế, vệ sinh môi trường, phòng ngừa tệ nạn
xã hội trong Học viện.
• Tổ chức triển khai và phối hợp với các đơn vị thực hiện các công tác
phát sinh trong quá trình.
• Xây dựng và phát triển công ty.
• Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và các phương
tiện thiết bị được Học viện giao.
- Phó giám đốc phụ trách dự án
Là nhân vật trung tâm của đội ngũ dự án, chịu trách nhiệm về tiến trình thực
hiện dự án, thời gian và kết quả của dự án, lập kế hoạch, phân chia công việc,
quản lí giám sát dự án.
- Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật
 Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của Công ty
để báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu.
 Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật
trong Công ty như: Văn bản, thông tư, chế độ chính sách mới để vận dụng,
tiêu chuẩn, quy chuẩn thay đổi hoặc mới ban hành.
 Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với
những gói thầu do Công ty ký hợp đồng.
 Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát triển và quản
lý các dự án đầu tư.
 Phối hợp với các phòng, ban chức năng để tham gia quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
 Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong công tác kỹ thuật, công tác phòng
chống lụt bão, bảo hộ lao động, thi nâng bậc, giữ bậc
vi. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

2. Báo cáo đồ án môn Quản trị dự án phần mềm
Khách hàng : Công ty trang trí nội thất Tân Việt Mỹ
Địa điểm công ty : 192 -198 Ngô Gia Tự, phường 4, Quận 10, TP Hồ Chí
Minh
Đơn vị thực hiện : Nhóm
Tên dự án: Xây dựng website bán hàng trang trí nội thất Tân Việt Mỹ
Ngày bắt đầu : 23/9/2011 Ngày kết thúc : 9/11/2011
Mục tiêu
dự án
- Xây dựng website để giới thiệu và bán hàng sản phẩm trong
hoạt động kinh doanh bán hàng trang trí nội thất của một công ty
Tân Việt Mỹ với các yêu cầu đặt ra.
+ Tin học hoá các hoạt động mua bán ở trụ sở chính và các chi
nhánh.
+Quản lý các hoạt động kinh doanh của từng đối tác trong toàn
công ty.
+Điều khiển việc mua bán đảm bảo theo thời giá tại tất cả các
chi nhánh.
+Thông tin dữ liệu kinh doanh được quản lý tập trung.
+Hệ thống được bảo mật tốt.
Phạm vi Dự án xây dựng giỏ hàng cho công ty chỉ dừng ở mức độ đặt hàng
online, lưu lại thông tin khách hàng và thông tin sản phẩm. Không
hỗ trợ chức năng thanh toán trực tuyến.
Thời gian
dự kiến
60 ngày
Số người
tham gia
5 người
PHẦN 2 : KHỞI ĐỘNG (INITIATING)
1. Kịch bản.
1.1 Hiện trạng của dự án.
Công ty Tân Việt Mỹ với đội ngũ nhân viên lành nghề chuyên sản xuất và kinh
doanh
- Trang thiết bị văn phòng, vách ngăn văn phòng.
- Kệ bếp, kệ Lavabo.
- Gường bộ, kệ Tivi, Salon các loại.
- Bàn vi tính đa năng; Ghế xoay các loại.
- Bàn ăn và ghế cho gia đình.
- Thiết kế trang trí nội thất. ( nhà ở, showroom, văn phòng, ngân hàng ...)
Tích lũy kinh nghiệm sản xuất nhiều năm, cùng với mong muốn được cung cấp
sản phẩm của Công ty cho khách hàng trong và ngoài nước. Công ty quyết định
nâng cấp thành một hệ thống trọn gói nối liền nhu cầu của khách hàng với khâu
thiết kế, xây dựng được nhiều chức năng đa dạng hỗ trợ tối ưu cho khách hàng. Từ
những mong muốn trên dự án xây dựng website bán hàng cho công ty được thành
lập.
ii. Quy trình làm việc
A.Bộ phận bán hàng
- Nhận thông tin đặt hàng từ nhân viên kinh doanh hoặc nhận trực tiếp từ
khách hàng.
- Hỏi thông tin khách hàng đầy đủ (từ nhân viên kinh doanh hoặc trực tiếp
từ khách hàng) + số.
- Lập hóa đơn bán hàng: khi lập hóa đơn bán hàng sẽ phải tiến hành những
công việc sau:
 Kiểm tra công nợ khách hàng (trường hợp khách hàng còn nợ nhiều - 2
đơn trở lên yêu cầu thanh toán công nợ).
 Kiểm tra lại thông tin khách hàng từ dữ liệu khách hàng có sẳn.
 Kiểm tra lại với thủ kho số lượng hàng tồn kho (có đủ xuất hay không?)
 Kiểm tra đơn giá bán.
 Kiểm tra mức chiết khấu theo quy định.
 Sau khi kiểm tra xong bộ phận bán hàng sẽ thông báo lại cho khách
hàng.
 ( thời gian, người giao hàng, phương tiện giao hàng…).
- Sau khi lập hóa đơn bán hàng thì hóa đơn bán hàng này sẽ được duyệt.
- Hóa đơn bán hàng sau khi được xét duyệt sẽ được chuyển đến cho kế toán
kho.
- Kế toán kho xuất phiếu xuất kho (PXK) - lưu lại.
- Kế toán kho chuyển hóa đơn và PXK cho thủ kho lấy hàng sau đó chuyển
giao nhận đi giao hàng.
- Nhân viên giao hàng sau khi giao hàng về trả lại hóa đơn và tiền hàng
(nếu đơn hàng thanh toán liền).
B. Bộ phận kế toán
- Sau khi xuất hóa đơn bán hàng và hàng được xuất đi bộ phận kế toán sẽ
lưu lại để theo dõi tình hình bán hàng hàng ngày.
- Khách hàng nào thu tiền - kế toán đối chiếu số với thủ quỹ.
- Cuối mỗi tuần, mỗi tháng (ngày chốt doanh số - ngày 28 hàng tháng) đối
chiếu số liệu với kế toán.
- Xử lý lại số liệu gởi báo cáo hàng tuần, hàng tháng cho cấp quản lý và kế
toán.Ví dụ như báo cáo về doanh số, doanh thu, công nợ của từng khu vực,
từng khách hàng.
- Số liệu đảm bảo phải chính xác và có sự đối chiếu (hàng tuần), ký xác
nhận của kế toán (hàng tháng).
iii. Các biểu mẫu và cách thức báo cáo giữa hai công ty
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO SẢN PHẨM
điểm công nghệ:
- Kết quả áp dụng công nghệ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – hạnh phúc
-------o0o-------
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO SẢN PHẨM
(Số:.... /HĐCGCN)
Hôm nay, ngày... tháng... năm …, chúng tôi gồm
Bên chuyển giao: (bên A)
- Tên doanh nghiệp:.........................................................................
- Trụ sở chính:..................................................................................
- Điện thoại:.....................................................................................
- Tài khoản số:.................................................................................
- Đại diện là:....................................................................................
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có):...................................................
Bên nhận chuyển giao: (bên B)
- Tên doanh nghiệp:.........................................................................
- Trụ sở chính:..................................................................................
- Điện thoại:......................................................................................
- Tài khoản số:..................................................................................
- Đại diện là:.....................................................................................
- Theo giấy uỷ quyền số (nếu có) :....................................................
Hai bên cam kết các điều khoản sau
Điều 1: Đối tuợng chuyển giao
- Tên (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết công
nghệ):
- Căn cứ chuyển giao (số văn bằng bảo hộ nếu có)
Điều 2: Chất lượng, nội dung công nghệ
- Công nghệ đạt tiêu chuẩn gì?
- Mô tả nội dung và tính năng của công nghệ
Điều 3: Phạm vi và thời hạn chuyển giao
- Phạm vi: Độc quyền hay không độc quyền? Sử dụng trong lãnh
thổ nào?
- Thời hạn chuyển giao: Do hai bên thoả thuận phù hợp với thời
hạn mà đối tượng chuyển giao được bảo hộ (nếu có).
Điều 4: Địa điểm và tiến độ chuyển giao
1. Đại điểm:
2. Tốc độ :
Điều 5: Thời hạn bảo hành công nghệ
- Giá chuyển giao.
- Phương thức thanh toán
Điều 6: Giá chuyển giao công nghệ và phương thức thanh toán
Điều 7: Phạm vi, mức độ giữ bí mật của các bên
Điều 8: Nghĩa vụ bảo hộ công nghệ của bên giao và bên nhận
chuyển giao
Điều 9: Nghiệm thu kết quả chuyển giao công nghệ
Điều 10: Cải tiến công nghệ chuyển giao của bên nhận chuyển
giao
Mọi cải tiến của bên nhận chuyển giao đối với công nghệ chuyển
giao thuộc quyền sở hữu của bên nhận chuyển giao.

Điều 11: Cam kết của bên chuyển giao về đào tạo nhân lực cho
thực hiện công nghệ chuyển giao.
- Số lượng :
- Thời gian:
- Chi phí đào tạo :
Điều 12: Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Bên chuyển giao
- Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của công nghệ chuyển giao và
việc chuyển giao công nghệ sẽ không xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp của bất kỳ bên thứ 3 nào khác. Bên chuyển giao có trách
nhiệm, với chi phí của mình, giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ
việc chuyển giao công nghệ theo hợp đồng này.
- Có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ bên nhận chuyển giao
chống lại mọi sự xâm phạm quyền sở hữu từ bất kỳ bên thứ 3 nào
khác.
- Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Nộp thuế chuyển giao công nghệ.
- Có quyền/không được chuyển giao công nghệ trên cho bên thứ 3
trong phạm vi lãnh thổ quy định trong hợp đồng này.
2. Bên nhận chuyển giao
Điều 13: Sửa đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng
Điều 14: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Điều 15: Luật điều chỉnh hợp đồng
Điều 16: Trọng tài
Điều 17: Điều khoản thi hành

iv. Cách thức báo cáo
• Báo cáo bằng văn bản và gửi email đối với các thành viên trong nhóm.
• Báo cáo bằng văn bản và email giữa hai công ty.
1. Tôn chỉ dự án
- Project Title : Xây dựng website bán hàng trang trí nội thất cho công ty Tân Việt
Mỹ.
- Date: 23/9/2011
- Version:01
- Description:
- Project manager : Phạm Thanh Tòng Authority Level:1
- Objectives:
Hợp đồng được xây dựng trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện. Hai bên
cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng
này.
Hợp đồng được lập thành... (bản) bằng tiếng Anh... (bản) bằng tiếng
Việt có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ...(bản) để thi hành
Bên A Bên B
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)
Thiết kế website bán đồ trang trí nội thất cho công ty Tân Việt Mỹ với nhiều
chức năng đa dạng nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng.
- Major Deliverable Schedule.
 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
 Hiển thị danh sáchcác mặt hàng, nhà cung cấp và thông tin chi tiết về từng
sản phẩm của công ty.
 Hiển thị danh sách 10 mặt hàng mới nhập về gần đây nhất trên website.
 Xây dựng chức năng cho khách hàng liên hệ với công ty.
 Thiết kế giao diện website đơn giản, đẹp mắt, dễ sử dụng.
 Hỗ trợ khách hàng tìm kiếm sản phẩm một cách nhanh chóng thông qua
tên loại sản phẩm, giá bán.
 Khách hàng có thể đặt hàng mua sản phẩm nội thất (hiện có của công ty)
trực tiếp trên website. Sau mỗi lần đặt hàng, số lượng sản phẩm tồn kho sẽ
được tự động cập nhật lại trên website.
 Xây dựng chức năng quản lý khách hàng có các thông tin như: Họ tên, số
điện thoại, email, địa chỉ liên hệ.
 Xây dựng chức năng quản lý sản phẩm có các thông tin như: Tên sản
phẩm, số lượng, đơn giá.
 Xây dựng chức năng quản lý nhà cung cấp có các thông tin như: Tên nhà
cung cấp
 Ngày 4/10 : chuyển giao kế hoạch xây dựng website
 Ngày 28/10 : chuyển giao các module chức năng đã thực hiện được.
 Ngày 01/11 : chuyển giao kết quả kiểm tra chức năng website
 Ngày 09/11 : đưa website đi vào hoạt động+ đào tạo sử dụng
- Critical Success Factors
- Assumptions/Constraints/Risks.
- Key Roles and Responsibilities
 Kết quả trắc nghiệm MBTI:
 Nguyễn Thị Lan Chi (ESFP).
Extraverted Sensing Felling Perceiving
Strength of the preferences %
22 12 38 22
• Slightly expressed extravert: hướng ngoại mức độ nhẹ
• Slightly expressed sensing personality: cảm nhận cá tính
• Moderately expressed feeling personality: cảm xúc cá tính mức độ nhẹ
• Slightly expressed perceiving personality: tính cách nhận thức mức độ nhẹ
 Các thành viên có kiến thức trình độ chuyên môn, có tinh thần học
hỏi, tích cực hoàn thành công việc được giao trong quá trình thực
hiện.
 Phân công công việc phù hợp với năng lực của từng thành viên.
 Có sự kiểm soát chặt chẽ của lãnh đạo trong suốt quá trình thực hiện.
 Dự phòng các rủi ro có thể xảy ra.
 Sự hợp tác và đoàn kết tốt giữa các thành viên.
 Phải hoàn thành đúng tiến độ(trước ngày nộp..)
 Thực hiện theo mục tiêu đề ra.
 Tuân theo những quy định của pháp luật về thương mại điện tử
Bạn yêu mọi người và những trải nghiệm mới mẻ, rất sống động, hài hước và
thích làm trung tâm của sự chú ý. Bạn sống theo kiểu “ngay ở đây-ngay bây giờ” và
thêm vào “gia vị” náo động lẫn kịch tính vào cuộc sống của mình. Hẳn là một cá nhân
đầy tính tự phát và lạc quan, thích được vui vẻ, thích được làm trung tâm của sự
chú ý và trình diễn trước mọi người và thường cố tình diễn trò để làm vui người khác,
thích việc khuấy động các giác quan của người khác và cực kì tài giỏi ở lĩnh vực này.
Bạn rất lạc quan và nhiệt tình, và thành thật với hầu hết mọi người. Nhưng một khi bị
căng thẳng cực độ, sẽ vùi mình vào những suy nghĩ tiêu cực và hình dung ra những tình
huống tồi tệ.
Là người chơi theo nhóm rất tốt,thường tạo ra một môi trường vui nhộn nhất để
giúp cho công việc hoàn thành, thích mang lại cho người khác niềm vui.
 Huỳnh Như Anh (ESFJ).
Extraverted Sensing Felling Juding
Strength of the preferences %
56 12 50 11
• Moderately expressed extravert: hướng ngoại vừa phải
• Slightly expressed sensing personality: cảm giác mức độ nhẹ
• Moderately expressed feeling personality: tình cảm mức độ vừa phải
• Slightly expressed judging personality: đánh giá tính cách cá nhân mức độ
nhẹ.
Bạn rất thân thiện và ấm áp, có khả năng đặc biệt có thể làm bộc lộ được những
mặt tốt của người khác, luôn làm cho người khác có ấn tượng tốt về mình, có trách
nhiệm cao và luôn độc lập trong mọi việc.đề cao sự an toàn và ổn định, và luôn quan
tâm đến những điều chi tiết nhất trong cuộc sống; là mẫu người điển hình của sự quan
tâm. Tuy nhiên, bạn sẽ gặp khó khăn trong việc nhìn ra hoặc chấp nhận sự thật không
tốt về những người mà họ luôn dành nhiều tình cảm; bị cảm xúc chi phối tính cách của
mình, luôn chú trọng việc thấu hiểu người khác. Bạn có nhu cầu rất mạnh mẽ
muốn được yêu thương, thích hợp với môi trường làm việc có trật tự, không thích làm
những công việc trừu tượng, có những định nghĩa lý thuyết, hoặc những phân tích
chung chung,chấp nhận và tuyệt đối tuân theo những chính sách của hệ thống luật pháp
có sẵn tất cả những gì bạn chú tâm là làm sao để người khác hài lòng. Bạn cũng có thể
rất tự chủ, hoặc quá nhạy cảm và tưởng tượng ra những ý định xấu dù mọi thứ chẳng có
gì.
 Nguyễn Thị Thi (ENFJ)
Extraverted Intuitive Feeling Juding
Strength of the preferences %
1 38 38 56
• Slightly expressed extravert (hơi thể hiện hướng ngoại)
• Moderately expressed intuitive personality (trực giác mức độ vừa phải)
• Moderately expressed feeling personality (bày tỏ cảm giác vừa phải).
• moderately expressed judging personality (đánh giá tính cách cá nhân mức
độ vừa phải).
Bạn hơi hướng ngoại, sống thiên về trực giác và đặc biệt rất tình cảm, là người
luôn vui vẻ, nhiệt tình, hòa nhã, có khả năng tổ chức sắp xếp tốt, và đặc biệt giỏi trong
việc đối nhân xử thế, thích mang đến những điều tốt đẹp cho người khác và giúp đỡ
người khác một cách nồng nhiệt, nhưng không thực sự chú tâm vào nhu cầu của bản
thân. Bạn hay nghĩ về tương lai, hay tưởng tượng, sáng tạo những khả năng mới và
thường thì chỉ nhớ các ý chính. Bạn ưa thích sự đa dạng và những thử thách. Bạn cũng
luôn tự đặt ra mục tiêu, thời hạn, và các chuẩn mực để quản lý cuộc sống.
Ở nơi làm việc, bạn thường làm tốt ở những vị trí cần tiếp xúc với nhiều người,
và biết cách truyền cảm hứng, động lực cho mọi người hoàn thành tốt công việc. Về mặt
tình cảm thì bạn là người nhạy cảm với những nhu cầu và phản ứng của người khác, đôi
lúc gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định chính xác và có thể phụ thuộc nhiều vào
người khác trong quá trình đưa ra quyết định. Cuối cùng, bạn làm việc tốt nhất và không
bị stress là khi hoàn thành công việc trước thời hạn.
 Phạm Thanh Tòng (ENTJ)
Extraverted Intuitive Thinking Juding
Strength of the preferences %
22 25 1 67
• Moderately expressed extravert (hơi thể hiện hướng ngoại)
• Moderately expressed intuitive personality (trực giác mức độ vừa phải)
• Slightly expressed thinking personality (bày tỏ cảm giác mức độ nhẹ).
• moderately expressed judging personality (đánh giá tính cách cá nhân mức
độ vừa phải).
Bạn biến lý thuyết thành thực tiễn. Có kiến thức sâu rộng, định hướng tương lai,
không thích sự kém hiệu quả và bất tài. Muốn mọi thứ phải luôn có tổ chức, ngăn nắp và
kỷ luật, khả năng giao tiếp xuất sắc, không thích những công việc thường nhật hoặc quá
chi tiết, tự tin vào bản thân, thích hợp cho vai trò lãnh đạo và nhà tổ chức. Họ có khả
năng nhận biết rắc rối cũng như tìm ra những hướng giải quyết sáng tạo cho sự tồn tại
của một tổ chức theo cả hai hướng ngắn hạn và dài hạn. Khát khao được dẫn đầu của họ
khiến bạn cảm thấy không thoải mái khi phải trở thành những người phục tùng. Bạn
thích lãnh đạo, và cần phải ở vị trí lãnh đạo để tận dụng hết những khả năng đặc biệt của
bạn.
 Lê Thị Kim Ngân(INFJ)
Introverted Intuitive Felling Juding
Strength of the preferences %
22 12 38 22
• Slightly expressed introvert: (thể hiện hướng nội mức độ nhẹ)
• Slightly expressed intuitive personality: (thể hiện tính cách trực quan mức
độ nhẹ)
• Moderately expressed feeling personality:( bày tỏ cảm giác cá tính mức
độ vừa phải).
• Slightly expressed judging personality: (đánh giá tính cách cá nhân mức
độ nhẹ)
Bạn là những người lịch sự, biết quan tâm, phức tạp và là những cá nhân có trực
giác cao, rất coi trọng việc sắp xếp mọi thứ theo thứ tự và có tính hệ thống trong cuộc
sống của họ. Họ luôn nỗ lực để tìm ra hệ thống nào là tốt nhất để hoàn thành công việc,
họ luôn định nghĩa và xác định lại những ưu tiên trong cuộc sống của mình. Có khả
năng đặc biệt trong việc thấu hiểu con người và hoàn cảnh. Bạn “cảm nhận” mọi thứ và
hiểu chúng bằng trực giác. Có khả năng trực giác rất mạnh mẽ, họ tin tưởng vào bản
năng của mình hơn hết. Điều này có thể dẫn đến kết quả là sự cứng đầu và có xu hướng
bỏ qua ý kiến của người khác. Bạn tin rằng họ luôn đúng. Mặc khác, bạn là những
người cầu toàn, luôn mong muốn mình sống với toàn bộ khả năng của mình. Bạn là
những người nuôi dưỡng tự nhiên, kiên nhẫn, tận tụy và che chở. Bạn thường nổi bật
trong những công việc mà họ có thể sáng tạo và mang tính độc lập. Bạn có những khả
năng mà những loại tính cách khác không có được. Đối với một Bạn thì cuộc sống
không bao giờ là dễ dàng, nhưng Bạn vẫn có khả năng cảm nhận sâu sắc sự việc xung
quanh và đạt nhiều thành tựu cá nhân.
 Bảng điểm có trọng số giúp nhóm chọn được người quản lí đúng đắn
cho dự án
BẢNG ĐIỂM CÓ TRỌNG SỐ CHO VỊ TRÍ PROJECT MANAGER
Tạo bởi Huỳnh Như Anh
Ngày 22/09/2011
Tiêu chuẩn 25 P.T.Tòng H.N.Anh N.T.L.Chi N.T.Thi
L.T.K.
Ngân
Kinh
nghiệm về
công việc
15 90 80 85 80 80
Bằng cấp 10 85 85 85 85 85
Kĩ năng
công nghệ
10 80 85 80 70 85
Kiến thức
lập trình
15 85 90 80 45 90
Kĩ năng
giao tiếp
15 90 75 80 90 55
Kĩ năng
lãnh đạo
10 90 50 75 70 75
Yêu công
việc
10
0
90 90 90 90 90
Tổng
10
0
87.14 79.28 82.14 75.71 80
Dựa vào kết quả bảng điểm trọng số kết hợp với tính cách cá nhân ta có lựa chọn
đúng đắn cho vị trí project manager trong nhóm là Phạm Thanh Tòng. Bốn thành
viên còn lại sẽ đảm nhận các công việc sau:
Huỳnh Như Anh: kỹ sư phần mềm.
Nguyễn Thị Lan Chi: phó dự án.
Lê Thị Kim Ngân: kỹ sư phần mềm
Nguyễn Thị Thi: Thư Ký
Vai trò Họ tên Tổ chức/Vị trí
Organization/Position
Liên hệ
Contact Information
Trưởng dự án,
chịu trách
nhiệm chung
về dự án
PHẠM
THANH
TÒNG
Trưởng dự án. Làm
project charter, Hợp
đồng nhóm, Tổng hợp
dự án, Báo cáo kết thúc
dự án.
thanhtong32@gmail.com
0977216489
Thư ký dự án,
lập kế hoạch
dự án
NGUYỄN
THỊ THI
Thư ký dự án, Lập sơ
đồ Gantt, Work
Breakdown, phát triển
lịch biểu làm việc cho
nhóm, lập kế hoạch
công việc và ước lượng
thời gian cho mỗi công
việc của từng thành
viên trong nhóm.
thinguyenthi02@yahoo.c
om.vn
01698883399
Phụ trách tài
chính dự án,
Thiết kế mạng
HUỲNH
NHƯ
ANH
Lập sơ đồ thiết kế
mạng, ước tính chi phí,
tìm một vài dự án
tương tự có thể giúp dự
án của nhóm khởi động
và lập kế hoạch tốt.
Viết báo cáo bài học
kinh nghiệm cá nhân và
nhóm
Trucphuong_287@yahoo.
com
0979598727
Lập tài liệu dự
án
LÊ THỊ
KIM
NGÂN
Viết tổng kết về MBTI
của nhóm.
Tìm và tổng kết tư liệu
liên quan (khoảng 5 bài
liên quan đến quản lý
dự án ở nhiều quốc gia
trên thế giới).
kimngan@yahoo.com
01689956462
Giám sát dự án
NGUYỄN
THỊ LAN
CHI
Giám sát tiến trình của
dự án
Lanchi@yahoo.com
0979857372
- Approvals
3. Bảng phân tích tài chính
3.1Bảng chi tiết chi phí ban đầu dự trù - Trường hợp bình thường
ID Task Name
Cost (ĐVT :
1000VND)
1 Khảo sát hiện trạng
• Chi phí phỏng vấn
• Phương tiện đi lại
• Nhân công
460
100
300
60
2 Tìm hiểu yêu cầu
• Gặp gỡ khách hàng
• Chi phí đi lại
570
200
300
70
 Giám đốc công ty trang trí nội thất Tân Việt Mỹ
• Nhân công
3 Tài liệu ghi chép,lưu trữ
Giấy, bút, usb...
50
50
4 Tổng hợp tài liệu khảo sát yêu cầu
• Nhân công
• Chi phí In báo cáo
110
60
50
5 Phân tích website
• Lập khung website
• Lập sơ đồ cấu trúc website
• Chi phí xây dựng bảng chi tiết công
việc.
• Xác định nguồn lực
• Báo cáo kế hoạch thực hiện
430
40
70
130
100
90
6 Thiết kế và xây dựng website
• Thiết kế CSDL
 Sơ đồ lớp
 Tạo bảng dữ liệu và vẽ sơ đồ
ERD
 Tạo các ràng buộc
 Báo cáo kết quả công việc xây dựng
CSDL
• Thiết kế khung trang chức năng
• Thiết kế trang quản lý
• Nhân công
• Chi phí tìm tài liệu
• Chi phí cho cuộc họp
640
50
80
50
50
70
50
80
100
60
50
7 Viết code xử lý
• Code phần user
• Code phần đặt hàng
• Code phần admin
• Chi phí sữa lỗi
• Lập báo cáo kết quả
410
70
80
80
100
80
8 Chạy thử,kiểm tra
• Kiểm tra tất cả chức năng của web
 Từ phía người dùng
 Từ phía người quản lý
• Chi phí sữa lỗi
• Lập báo cáo kết quả
• Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng
630
200
100
100
300
80
50
9 Nghiệm thu
• Đưa trang web vào hoạt động
 Lập bảng hướng dẫn cài đặt
website
 Upload trang web lên host
• Báo cáo kết quả duyệt dựa án
400
300
100
10 Chuyển giao
• Đào tạo cách sử dụng và quản trị
website cho nhân viên công ty
300
300
11 Tổng cộng 4000
3.2 Chi phí về nhân lực:
ID Resource Name Standard Rate Overtime Rate
1 Phạm Thanh Tòng 20.000 VND/hr 30.000 VND/hr
2 Nguyễn Thị Lan Chi 15.000 VND/hr 25.000 VND/hr
3 Lê Thị Kim Ngân 10.000 VND/hr 20.000 VND/hr
4 Huỳnh Như Anh 10.000 VND/hr 20.000 VND/hr
5 Nguyễn Thị Thi 10.000 VND/hr 20.000 VND/hr
2. Đánh giá tiềm năng dự án
- Potential Project Proposal (Dự kiến tiềm năng của dự án)
Ngày nay, với tốc độ phát triển chóng mặt của khoa học công nghệ thì việc đưa
sản phẩm của mình lên mạng để quảng bá rộng rãi là điều hết sức cần thiết cho mỗi
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể mở rộng kinh doanh. Nhận thấy được nhu
cầu cấp thiết này, nhóm đã đưa ra ý tưởng thiết kế trang web bán hàng cho công ty
nhằm giúp công ty quảng bá hình ảnh của mình và thu hút thêm nhiều khách hàng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×