Tải bản đầy đủ

phân tích hoạt động sản xuất, tài chính của công ty cổ phần Thiên An..docx

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =Tỷ suất lợi nhuận trên DT = Sức sản xuất của vốn = Sức sinh lời của vốn = Sức sản xuất của vốn LĐ =Hệ số tài trợ.=Hệ số nợ trên = vốn CSHHệ số nợ trên tổng = tài sản
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu =
So với các khoản nợ phải trả
x 100%
khả năng thanh toán tổng quát =
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
DANH MỤC BẢNG BIỂU.
Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Thiên An qua 3 năm
2008 – 2010.
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Bảng 3 : Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí và doanh thu của công ty.
Bảng 4: Sức sản xuất của vốn cố định.
Bảng 5: Sức sinh lời của vốn cố định.
Bảng 6: Sức sản xuất của vốn lưu động.
Bảng 7: Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
Bảng 8: Sức sinh lời của vốn kinh doanh.
Bảng 9: Sức sinh lời của vốn lưu động.
Bảng 10: hệ số tài trợ.
Bảng 11: hệ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu.
Bảng 12: Hệ số nợ trên tổng tài sản.
Bảng 13: Tỉ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả.

Bảng 14. Khả năng thanh toán tổng quát.
1
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp.Tất cả
các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp,ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm
hãm quá trình kinh doanh.Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh
doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình
hình tài chính cho tương lai.Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho
ta biết những điểm mạnh và yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục.Qua
đó các nhà tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải
pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của
đơn vị thời gian tới.
Xuất phát từ đó, em đã cố gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ phần Thiên An thông qua phân tích tài chính Công ty trong 3
năm gần đây nhằm mục đích tự nâng cao hiểu biết về vấn đề tài chính doanh nghiệp
nói chung và phân tích tài chính nói riêng.Vì vậy, em chon đề tài “Phân tích tình
hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ
phần Thiên An” làm đề tài thực hành.
Đề tài của em được chia làm 3 chương:
CHƯƠNG 1 –Cơ sở lí luận chung về phân tích tài chính – Phương pháp phân
tích tài chính.
CHƯƠNG 2 – Thực trạng tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh
tại Công ty cổ phần Thiên An.
CHƯƠNG 3 – Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lưc tài chính
của Công ty cổ phần Thiên An.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn. Vũ Kim Thanh cùng Công ty
cổ phần Thiên An đã giúp đỡ em thưc hiện đề tài này!.
2
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
CHƯƠNG 1:
CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
– PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
1.1.1. Khái niệm ,đối tượng phân tích tài chính.
1.1.1.1.Khái niệm.


Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm phương pháp, công cụ theo
một hệ thống nhất định cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kế toán cũng như
các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giá chính
xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp
nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cac hiệu quả sử
dụng vốn củng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa
các quyết định xử lý phù hợp tủy theo mục tiêu theo đuổi.
1.1.1.2.Đối tượng của phân tích tài chính.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt
động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua nghững công cụ tài chính và
vật chất.Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan
hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính có thể chia thành các nhóm
chủ yếu sau:
Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước.Quan hệ này biệu hiện
trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân
sách nhà nước với các doanh nghiệp thông qua các hình thức :
- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định.
- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp hoặc tham gia với tư
cách người góp vốn.
3
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ
chức tài chính. Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn
hạn cho nhu cầu kinh doanh
Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy động các
yếu tố đầu vào và các quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra.
Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp.Đó là khía cạnh tài
chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính của doanh
nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chính sách lợi tức cổ phần,
sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính.
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như:Chủ
doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng …Mỗi đối tượng quan tâm với
các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu
của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ.Ngoài ra, các nhà quản trị doanh
nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí…Tuy nhiên,doanh nghiệp chỉ có thể
thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ
hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy,họ đặc biệt chú ý đến
số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh
với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.Bên
cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hửu vì đó là khoản bảo hiểm
cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro.
Đối với các nhà đầu tư,họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của Công
ty ,vong quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp …Từ đó ảnh hưởng tới các
quyết định tiếp tục đầu tư vào công ty trong tương lai.
4
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thỏa
mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo cáo
tài chính cung cấp.
1.2.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
1.2.1.Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính
Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh
nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:
1.2.1.1.Bảng cân đối kế toán :
Là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định nào đó.Nó được thành lập từ 2 phần : Tài sản và nguồn vốn.
1.2.1.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Là một báo cáo tài chính tổng hợp ,phản ánh một cách tổng quát tình hình và
kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán, dưới hình thái tiền tệ.Nội dung của
báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh đươch 4
nội dung cơ bản là :doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp, lãi lỗ.Số liệu trong báo cáo này cung cấp nhuengx thông tin tổng hợp
nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kì và chỉ ra rằng, các
hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn , đồng thời nó còn phản ánh
tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kihn nghiệm quản lý
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính .
1.2.2.1. Phương pháp so sánh.
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kì trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải
thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
5
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
- So sánh giữa số thực hiện kì này với mức trung bình của ngành để thấy tình
hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa so
với doanh nghiệp cùng nghành.
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
-Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
-Điều kiện hai : Các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được
với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương
pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.2.2.2.Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác
định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp,trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng
được bổ sung và hoàn thiện hơn.
- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc thời
gian giai đoạn.
6
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI QUA VIỆC PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN AN
Công ty cổ phần Thiên An
Tên giao dịch: Thien An Joint Stock Company
Tên viết tắt: THA ISC
Số giấy phép đăng kí kinh doanh: 0103000971. Với số vốn điều lệ là
3.000.000.000 VND
Mã số thuế: 0101243150
Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thiên An gồm:
- Dịc vụ tư vấn nghiên cứu và triển khai, ứng dụng CNTT.
- Sản xuất phần mềm máy tính.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao CNTT.
-Dịch vụ xúc tiến hỗ trợ các dự án đầu tư và phát triển về CNTT.
- Buôn bán thiết bị tin học.
- Đại lý mua bán kí gửi hàng hoá.
- Kinh doanh thiết bị điện thoại và các dịch vụ viễn thông.
Thiên An có trụ sở chính tại Hà Nội, 01 trung tâm Phát triển phần mềm và 04
văn phòng đại diện tại Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh. Tp. Đà Nẵng.
Thiên An là thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực phần mềm Công ty cổ phần
Thiên An có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động Tin học công tác quản lý tại
nhiều Bộ, Ngành và tại nhiều tỉnh thành. Sản phẩm của Thiên An được ban lãnh đạo
Chương trình Quốc gia và CNTT khuyến cáo sử dụng trên toàn quốc. Với mục tiêu
trở thành phần mềm phổ biến nhất, với những thành công và nhiều giải thưởng lớn
có uy tín đã đạt được, Thiên An đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình.
7
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
2.2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA VIỆC PHÂN TÍCH CÁC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
Cũng như các doanh nghiệp khác công ty cổ phần Thiên An luôn quan tâm
đến kết quả sản xuất kinh doanh vì kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh chỉ tiêu
quan trọng nhất đó là lợi nhuận. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế và là chỉ tiêu
cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là chỉ
tiêu chất lượng tổng hợp nói đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng
thị trường là sức mạnh của doanh nghiệp trên đường đua tranh với các doanh nghiệp
khác. Một doanh nghiệp có được nguồn vốn lớn thì sức mạnh hay khả năng kinh
doanh của doanh nghiệ ngày càng được khẳng định mà vốn của doanh nghiệp được
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy để đánh giá được thực trạng của doanh
nghiệp ta phải xem xét toàn bộ vốn của doanh nghiệp theo hai hình thái biểu hiện đó
là: Giá trị tài sản và nguồn vốn.
8
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Thiên An qua 3 năm 2008 – 2010
Đơn vị:triệu đồng
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Misa 2008 – 2010 So sánh
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 10/09 BQ
Giá trị Cơ cấu(%) Giá trị
C
ơ
c

u
(
%
) Giá trị

cấu
(%)
A. Tài sản 19917.34 100 20775.72
1
0
0 22486.71 100 104.3097
108.23
55 106.2726
I. TSLĐ 7092.89 35.61 7568.43
3
6
.
4
3 9034.65
40.
18 106.7045
119.372
8 113.0387
1.Tiền 5246.87 26.34 6021.56
2
8
.
9
8 6553.48
29.
14 114.7648
108.83
36 111.7992
2. Các Khoản phải thu 320.45 1.61 460.2
2
.
2
2 1033.56 4.6 143.6105
224.58
93 184.0999
3. Hàng tồn kho 1102.36 5.53 422.34
2
.
0
3 1036.78
4.6
1 38.31235
245.48
47 141.8985
4. TSLĐ khác 423.21 2.12 664.33
3
.
2 410.83
1.8
3 156.9741
61.841
25 109.4077
II. TSCĐ 12824.45 64.39 13207.29
6
3
.
5
7 13452.06
59.
82 102.9852
101.85
33 102.4193
1. TSCĐ 6543.65 32.85 7520
3
6
.
2 9234.68
41.
07 114.9206
122.80
16 118.8611
2.CP XDCB dở dang 2048.87 10.29 2243.64
1
0
.
8 1264.99
5.6
3 109.5062
56.3811
5 82.94368
3. Tài sản dài hạn 4231.93 21.25 3443.65 1
6
2952.39 13.
13
81.37304 85.734
32
83.55368
.
5
8
B. Nguồn vốn 19917.34 100 20775.72
1
0
0 22486.71 100 104.3097
108.23
55 106.2726
I. Nợ phải trả 4274.99 21.46 4395.26
2
1
.
1
6 3054.78
13.
58 102.8133
69.501
69 86.15752
1. Nợ ngắn hạn 4274.99 21.46 4395.26
2
1
.
1
6 3054.78
13.
58 102.8133
69.501
69 86.15752
2. Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0
II. Vốn chủ sở hữu 15642.35 78.54 16380.46
7
8
.
8
4 19431.93
86.
42 104.7187
118.628
7 111.6737
1. Vốn chủ sở hữu 13973.44 70.16 14246.21 6
8
.
5
15409.3 68.
53
101.9521 108.16
42
105.0581
7
2.Nguồn quỹ khác 1668.91 8.38 2134.25
1
0
.
2
7 4022.63
17.
89 127.8829
188.47
98 158.1813
Nguồn: Phòng kế toán

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x