Tải bản đầy đủ

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh điện biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay


ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC



LÒ MAI SƠN


BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14




Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết





HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN

iii


Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
TS. Nguyễn Thị Tuyết đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo cho tác
giả hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng Khoa học, các thầy giáo, cô giáo đã
trực tiếp giảng dạy và tham gia quản lý trong quá trình học tập và làm luận
văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên, học sinh trường THPT
Thành phố, trường THPT Phan Đình Giót, trường THPT Thanh Chăn, trường
THPT huyện Điện Biên, trường THPT Thanh Nưa, Sở Giáo dục và Đào tạo
Tỉnh Điện Biên cùng bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện và đóng
góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nôị, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn


Lò Mai Sơn









DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

iv

BCĐ Ban chỉ đạo
CBQL Cán bộ quản lý
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSVC Cơ sở vật chất
GD - ĐT Giáo dục - Đào tạo
GV Giáo viên
GVBM Giáo viên bộ môn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS Học sinh
HT Hiệu trưởng
KT - XH Kinh tế - Xã hội
QLGD Quản lý giáo dục
TBDH Thiết bị dạy học
TD - TT Thể dục - thể thao
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TNCSHCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh









MỤC LỤC

v

Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP 7
1.1. Tổng quan 7
1.1.1. Ở nước ngoài 7
1.1.2. Ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường Error!
Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm về quản lý Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Các chức năng quản lý giáo dục Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Khái niệm về nhà trường và quản lý nhà trường Error! Bookmark not
defined.
1.3. Cơ sở lý luận về HĐGDNGLL Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Hoạt động Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Hoạt động giáo dục Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp . Error! Bookmark not defined.
1.3.4. Nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT hiện nay Error! Bookmark
not defined.
1.3.5. Một số phương pháp tổ chức HĐGDNGLL Error! Bookmark not
defined.
1.4. Công tác quản lý của HT trường THPT trong HĐGDNGLL Error!
Bookmark not defined.
1.4.1. Trường THPT Error! Bookmark not defined.

vi
1.4.2. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THPT Error!
Bookmark not defined.
1.4.3. Nội dung quản lý của HT đối với HĐGDNGLL Error! Bookmark not
defined.
Kết luận chương 1 Error! Bookmark not defined.
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
CÁC TRƯỜNGTHPT TỈNH ĐIỆN BIÊN THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG 31
2.1. Tổng quan về tình hình phát triển KT – XH, Giáo dục –Đào tạo của tỉnh
Điện Biên 31
2.2. Thực trạng về GD THPT có liên quan đến HĐGDNGLL tỉnh Điện Biên
33
2.2.1. Về qui mô GD THPT 33
2.2.2. Chất lượng GD THPT 34
2.2.3. Đội ngũ GV và CBQL trường THPT 35
2.2.4. Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học và Ngân sách GD địa phương 36
2.3. Phân tích thực trạng về nhận thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của các trường THPT tỉnh Điện Biên 38
2.3.1. Xây dựng bộ công cụ khảo sát 38
2.3.2. Phân tích thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 40
2.4. Phân tích thực trạng tổ chức, chỉ đạo quản lý HĐGDNGLL của các
trường THPT tỉnh Điện Biên 50
2.4.1. Thực trạng tổ chức, quản lý chỉ đạo HĐGDNGLL của HT các trường
THPT 50
2.4.2. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp của giáo viên chủ nhiệm 52

vii

2.4.3. Thực trạng sự phối kết hợp giữa Hiệu trưởng với tổ chức Đoàn
TNCSHCM nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà
trường 53
2.4.4. Thực trạng về sử dụng CSVC - TBDH , huy động các nguồn kinh phí
phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 54
2.4.5. Đánh giá hiệu quả của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các
trường THPT tỉnh Điện Biên 55
2.5. Nhận xét đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng ở các trường Trung học phổ thông tỉnh
Điện Biên 56
2.5.1. Những kết qủa đã đạt được của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
56
2.5.2. Những tồn tại và khó khăn gặp phải trong hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp 57
2.5.3. Những nguyên nhân của tồn tại, yếu kém 58
Kết luận chương 2 61
Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HĐGDNGLL CỦA HIỆU
TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH ĐIỆN BIÊN 63
3.1. Cơ sở đề xuất cho việc xây dựng các biện pháp 63
3.1.1. Căn cứ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu và những ưu điểm, hạn chế
của thực trạng công tác quản lý các HĐGDNGLL của HT các trường THPT
tỉnh Điện Biên 63
3.1.2. Căn cứ cơ sở pháp lý 63
3.2. Các biện pháp 65
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng
tham gia giáo dục khác 65
3.2.2. Kiện toàn, phát huy vai trò của BCĐ HĐGDNGLL 67

viii

3.2.3. Phát huy vai trò nòng cốt của Đoàn Thanh niên - Liên kết phối hợp với
các lực lượng xã hội để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp 69
3.2.4. Chỉ đạo tổ nhóm chuyên môn, tổ giáo viên chủ nhiệm tham gia tổ chức
giáo dục ngoài giờ lên lớp 72
3.2.5. Xây dựng năng lực tổ chức các HĐGDNGLL cho đội ngũ GV 74
3.2.6. Khuyến khích, phát huy tối đa vai trò chủ thể của học sinh và tập thể
HS trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 75
3.2.7. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học, tài chính và các
điều kiện khác cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 76
3.2.8. Công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 78
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi hiệu quả các biện pháp đề xuất trên
79
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Khuyến nghị 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 91










ix








DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Qui mô GD THPT tỉnh Điện Biên 32

Bảng 2.2. Xếp loại Học lực và Hạnh kiểm HS THPT

32

Bảng 2.3.

Tỷ lệ tốt nghiệp THPT và lưu ban bỏ học

33

Bảng 2.4.

Tình hình đội ngũ GV và CBQL bậc THPT 34

Bảng 2.5.

Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học THPT

35

Bảng 2.6.

Ngân sách GD địa phương 35

Bảng 2.7.

Nhận thức về vị trí HĐGDNGLL của CBQL 38

Bảng 2.8.

Nhận thức về mục tiêu HĐGDNGLL của GV

39

Bảng 2.9.

Nhận thức của CBQL về các loại hình thực hiện
HĐGDNGLL


40

Bảng 2.10. Nhận thức của GV đánh giá về các hình thức
HĐGDNGLL


40

Bảng 2.11. Nhận thức của CBQL về tác dụng của HĐGDNGLL
đến việc hình thành nhân cách HS

41

Bảng 2.12. Nhận thức của GV về tác dụng của HĐGDNGLL đến
việc hình thành nhân cách HS


42

Bảng 2.13.
Nhận thức của GV đánh giá mức độ yêu thích của HS
về các loại hình HĐGDNGLL cụ thể


43

Bảng 2.14. Nhận thức về những khó khăn gặp phải khi tổ chức
HĐGDNGLL của CBQL

44

Bảng 2.15. Nhận thức về những tác động xấu của yếu tố môi
trường ngoài khi tổ chức HĐGDNGLL trong GV


45


x

Bảng 2.16. Nhận thức của HS về loại hình và nội dung
HĐGDNGLL


46

Bảng 2.17.
Về các tác dụng, ảnh hưởng của HĐGDNGLL đối với
việc hình thành nhân cách HS


47

Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất


78

Bảng 3.2. Kết quả điểm khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất


79

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa 2 hoạt động GD trong quá trình
sư phạm

20

Hình 1.2. Sơ đồ kế hoạch HĐGDNGLL ở trường THPT 21

Hình 1.3. Sơ đồ phân chia hoạt động theo chủ đề, chủ điểm năm
học

24

Hình 3.1. Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất


80















xi


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt
bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng nguồn nhân lực và kinh tế
- xã hội của một quốc gia. Trong thời đại ngày nay, với tốc độ phát triển như
vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc nhanh chóng hòa nhập vào
cộng đồng khu vực và thế giới, đòi hỏi giáo dục phổ thông phải có những
bước tiến mới mạnh mẽ, giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, hình thành nhân cách con người
Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động sáng tạo, tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương, đất
nước.
Điều 2 Luật Giáo dục (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã ghi rõ: “Mục
tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức,
tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,…; hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (2001- 2010) của nước ta, nêu rõ:
“Bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước,…, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng
pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo
hèn. Đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề
nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, ý thức vươn lên
về khoa học và công nghệ.”
Đó là những giá trị đạo đức cơ bản và năng lực nghề nghiệp cần có ở
con người lao động của thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
những thập niên đầu thế kỷ XXI. Những giá trị đạo đức và năng lực nghề
nghiệp của người lao động, rõ ràng được hình thành cơ bản không chỉ bằng
giờ học trên lớp mà phải được rèn luyện, củng cố và phát triển thông qua các

2

hoạt động giáo dục phong phú, đa dạng, đặc biệt hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở nhà trường phổ thông đóng vai trò quan trọng.
Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ
quốc, giàu truyền thống văn hóa cách mạng, nằm trong vùng phát triển kinh
tế trọng điểm của miền biên giới - Phía Bắc, là tỉnh có tiềm năng du lịch, đặc
biệt là lĩnh vực văn hoá - lịch sử. Nổi bật nhất là hệ thống di tích lịch sử chiến
thắng Điện Biên Phủ đang được đầu tư mang tính quốc gia. Hiện tại, mật độ
dân số khá đông, kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển chưa mạnh và đồng bộ,
các tệ nạn xã hội có nguy cơ tiềm ẩn và bùng phát. Riêng ngành giáo dục đã
và đang từng bước phát triển nhưng còn gặp nhiều khó khăn. Xuất phát từ
nhiều tác động, nguyên nhân khác nhau về kinh tế, chính trị, về cơ sở vật chất,
về phương tiện dạy học, về nhận thức mà phần nhiều trường phổ thông, đặc
biệt là công tác giáo dục toàn diện chưa được chú trọng, trong đó có giáo dục
ngoài giờ lên lớp. Mặt khác, do các điều kiện còn hạn chế nên các trường
Trung học phổ thông hiện nay chủ yếu vẫn chỉ cung cấp tri thức để hình thành
nhận thức, chưa coi trọng đúng mức và chưa có đủ điều kiện rèn luyện kỹ
năng, hành vi, trau dồi những xúc cảm, tình cảm, niềm tin, phẩm chất đạo
đức, thẩm mỹ.
Trong thời gian gần đây, nhiều trường Trung học phổ thông tỉnh Điện
Biên, tiết hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã được đưa vào chương trình
chính khóa theo chương trình đổi mới của bậc học phổ thông. Song, lại thiếu
tính hệ thống và chưa khai thác hết tiềm năng của cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh. Do đó, với vai trò vừa là đối tượng vừa là chủ thể hoạt động của học
sinh nhiều khi bị mờ nhạt, dễ gây sự nhàm chán trong hoạt động của học sinh,
không hấp dẫn thu hút được sự tham gia của đông đảo học sinh, không tạo
được sân chơi lành mạnh, sinh động, dẫn đến hiệu quả giáo dục thấp.
Xuất phát từ những lý do chủ yếu nêu trên, là cán bộ quản lý nhà
trường, tôi rất trăn trở trước thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp hiện nay ở các trường Trung học phổ thông trong tỉnh Điện Biên, nó

3

đã thúc đẩy tôi chọn và nghiên cứu đề tài: «Biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng các trường trung học Phổ thông tỉnh
Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay» làm luận văn của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở, phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐGDNGLL
của Hiệu trưởng(HT) các trường THPT tỉnh Điện Biên, đối chiếu với lý luận
QLGD, kết hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội ở từng khu vực của nhà trường
Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL phù hợp, khả thi, góp phần làm
tốt hơn các HĐGDNGLL ở trường THPT .
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý của Hiệu trưởng trường THPT
tỉnh Điện Biên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các HĐGDNGLL của Hiệu
trưởng các trường THPT tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp các trường THPT trên địa bàn
tỉnh Điện Biên chưa thực sự được chú trọng và hiệu quả còn thấp; việc quản
lý của Hiệu trưởng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập do đó, nếu phân tích,
đánh giá đúng thực trạng HĐGDNGLL và công tác quản lý của Hiệu trưởng
các trường THPT tỉnh Điện Biên, thì sẽ xác lập được một hệ thống các biện
pháp quản lý phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi bền vững, có thể nâng
cao hiệu quả HĐGDNGLL, góp phần thúc đẩy chất lượng dạy học – giáo dục
ở trường THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐGDNGLL
của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Điện Biên

4

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các
trường THPT tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay; khảo nghiệm tính
cần thiết và khả thi hiệu quả của các biện pháp đó
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1. Quan điểm nghiên cứu
6.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống
Quản lý nhà trường là quản lý một “Tiểu hệ thống xã hội”, trong đó
quản lý HĐGDNGLL về thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của
giáo viên(GV). Vì vậy, các biện pháp quản lý HĐGDNGLL phải được xem
xét trong một hệ thống những tác động quản lý của Hiệu trưởng đến các lĩnh
vực quản lý khác, nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra.
6.1.2. Quan điểm tiếp cận lịch sử
Việc nghiên cứu thực trạng quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các
trường THPT trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, ở những thời điểm
cụ thể. Mặt khác, việc nghiên cứu phải tính đến những đòi hỏi khách quan của
sự phát triển KT - XH, khoa học công nghệ đối với quản lý HĐGDNGLL,
nhằm phát triển hài hòa và toàn diện nhân cách của người học.
6.1.3. Quan điểm tiếp cận toàn diện
Đòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàn diện việc quản lý HĐGDNGLL
ở các trường THPT, bao gồm các vấn đề như: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
xây dựng đội ngũ, xây dựng các điều kiện vật chất, tài chính, phối hợp các lực
lượng xã hội, kiểm tra đánh giá đồng thời để đánh giá khách quan và toàn
diện thực trạng quản lý, việc nghiên cứu được thực hiện chủ yếu trên ba đối
tượng: cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh, phân
loại các tài liệu khoa học và các văn bản pháp qui của nhà nước, của ngành,

5

của địa phương có liên quan Nhằm tìm hiểu, xây dựng cơ sở lý luận, cơ sở
pháp lý, cơ sở thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Gồm phương pháp đàm thoại, quan sát, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến,
tổng kết kinh nghiệm Quản lý, khảo nghiệm
6.2.2.1. Phương pháp đàm thoại
Để tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Điện Biên, chúng tôi tổ chức trò
chuyện, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh ở các
trường khảo sát, nhằm tìm hiểu về chất lượng quản lý HĐGDNGLL.
6.2.2.2. Phương pháp điều tra bằng hệ thống Ankét
Chúng tôi tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGL thông qua hệ thống
các câu hỏi, các phiếu khảo sát xin ý kiến các cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh, nhằm thu thập ý kiến chủ quan của các thành viên. Từ đó có bức tranh
về thực trạng quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THPT Điện
Biên.
6.2.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục. Là sự kết hợp
giữa lý luận quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với thực tiễn, là quá
trình đem lý luận quản lý phân tích những kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
HĐGDNGLL, nhằm từ thực tiễn mà rút ra lý luận đúng cho vấn đề nghiên
cứu
6.2.3. Nhóm phương pháp bổ trợ khác
6.2.3.1. Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục: Nhằm xử
lý kết quả nghiên cứu, xác định các thông số cần thiết như xác xuất, tỷ lệ %,
giá trị trung bình, bài toán ước lượng, kiểm định…
6.2.3.2. Phương pháp khảo nghiệm
Nhằm xem xét tính đúng đắn, cần thiết và khả thi hiệu quả của những
biện pháp đề xuất về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong thực
tiễn.

6

7. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu thực trạng chung quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp của Hiệu trưởng 5 trường THPT đại diện cho mặt bằng địa bàn
tỉnh gồm 2 trường THPT của tỉnh (THPT thành phố, THPT Phan Đình Giót).
1 trường THPT Thanh Chăn thuộc xã biên giới và 2 trường THPT huyện Điện
Biên, THPT Thanh Nưa.
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những HĐGDNGLL trong phạm vi
khuôn khổ của nhà trường.
8. Cấu trúc luận văn
Đề tài gồm có phần mở đầu, nội dung, kết luận và các phụ lục. Nội
dung đề tài được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của
Hiệu trưởng các trường THPT (gồm 22 trang).
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Điện Biên (gồm 33 trang).
Chương 3. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Điện Biên (gồm 28 trang).


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
1.1. Tổng quan
1.1.1. Ở nước ngoài
Trong quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động dạy- học
được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời J.A.Cômenxki(1592-1670) tới
nay; nhưng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp dường như chưa được sự
quan tâm của các nhà khoa học. Tuy nhiên, trong lịch sử cũng có những
nghiên cứu đề cập tới vấn đề này. Đến thế kỷ XX, A.S. Macarenkô(1888-
1939) - nhà sư phạm nổi tiếng của Nga vào thập niên 20, 30 đã nói về tầm
quan trọng của công tác GD ngoài giờ lên lớp:
Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục cần
phải được đổi mới trong quá giảng dạy, đồng thời càng phải phát triển mạnh
hơn nữa trong quá trình giáo dục, không chỉ thực hiện riêng ở trên lớp học, dù
là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo
dục chỉ được tiến hành trên lớp. Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống
của trẻ [1,tr 63].
Trong thực tiễn công tác của mình, A.S. Macarenkô đã tổ chức các hoạt
động ngoại khóa, câu lạc bộ HS ở trại M. Gorki và công xã F.E. Dzerjinski
như:
“Tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, xưởng tự do, tổ thử nghiệm
khoa học tự nhiên, tổ vật lý - hoá học, thể thao Việc phân phối các em vào
các tổ ngoại khóa, câu lạc bộ được tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện,
các em có thể xin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhưng các tổ phải có kỷ luật trong
quá trình hoạt động” [2,tr 173-174].
Vào những năm 60 - 70, đất nước Liên Xô (cũ) đang trên con đường
xây dựng Chủ nghĩa xã hội, việc GD con người phát triển toàn diện được
Đảng Cộng sản và Nhà nước Xô viết quan tâm. Các nghiên cứu về lý luận GD

8

nói chung và HĐGDNGLL nói riêng được đẩy mạnh. Trong sách “ Giáo dục
học” tập 3, tác giả T.A.Ilina đã đề cập tới khái niệm, nội dung và các hình
thức cơ bản của HĐGDNGLL. Quyển “Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo
dục ở trường phổ thông”, tác giả I.X. Marienco đã trình bày sự thống nhất của
công tác GD trong và ngoài giờ học, nội dung và các hình thức tổ chức
HĐGDNGLL, vị trí của người HT trong việc lãnh đạo hoạt động GD và các
tổ chức Đội thiếu niên và Đoàn thanh niên.
Đặc biệt, trong cuốn sách “Effective Eduacational Management” (Quản
lý giáo dục có hiệu quả), tác giả Van Der Westhtuizen đã nêu một số vấn đề:
khái niệm, mục đích, phân loại các hoạt động của học sinh làm 7 lĩnh vực, các
nhiệm vụ quản lý hoạt động của HS, vai trò của GV và những người lớn khác
trong việc tổ chức hoạt động của học sinh.
1.1.2. Ở Việt Nam
- Việc giảng dạy và giáo dục được tiến hành thông qua các hoạt động
giảng dạy trên lớp, lao động sản xuất và hoạt động tập thể…
- Hoạt động tập thể của học sinh do nhà trường phối hợp với Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
tổ chức, bao gồm các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội của Đoàn và Đội và
các hoạt động ngoại khóa về khoa học, kỹ thuật, văn nghệ, TD - TD của nhà
trường và của địa phương.
- Hoạt động tập thể góp phần GD ý thức chính trị, khả năng công tác
độc lập của HS, góp phần củng cố, mở rộng kiến thức và phát triển mọi năng
khiếu của họ theo chương trình và kế hoạch thống nhất.
Như vậy, hoạt động tập thể được xác định là một trong những hoạt
động GD cơ bản thực hiện trong trường phổ thông, nhằm hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ.
- Công tác giáo dục ở nhà trường được thực hiện thông qua các hoạt
động giáo dục: học tập văn hóa, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học và
các hoạt động xã hội.

9

- Các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia với
mức độ thích hợp, là nhằm củng cố những tri thức đã học được, bồi dưỡng
tình cảm đối với nhân dân lao động, xây dựng thái độ tích cực tham gia công
tác xã hội… Ngoài các hoạt động giáo dục trên đây, cần tổ chức thêm những
hoạt động ngoại khóa khác như thể dục thể thao, văn nghệ để công tác giáo
dục được thêm phong phú.
- Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị Ban
chấp hành TW Đảng (Khóa IV) về cải cách giáo dục đã khẳng định: “Nội
dung giáo dục ở trường phổ thông trung học mang tính chất toàn diện…,
nhưng có chú ý hơn đến việc phát huy sở trường và năng khiếu cá nhân , cần
coi trọng giáo dục thẩm mỹ, giáo dục và rèn luyện thể chất, hoạt động văn
hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và rèn luyện quân sự” [11, tr 4-5].
- Chỉ thị số 45/2007/CT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành
giáo dục tại mục có nêu: “Đổi mới, nâng cao chất lượng các hình thức phổ
biến, giáo dục pháp luật ngoại khóa, lồng ghép nội dung phổ biến giáo dục
pháp luật vào nội dung các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”.
Để đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục, đã có nhiều công trình nghiên
cứu làm rõ khái niệm “hoạt động ngoài giờ lên lớp” và xác định các hình
thức tổ chức có chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà
trường cụ thể như:
Phạm Hoàng Gia [18] đã dùng phiếu mẫu điều tra, nêu 30 loại cộng
việc, gồm 57 dạng hoạt động cụ thể, phân thành các nhóm: Hoạt động học
tập, hoạt động vui chơi- giải trí, hoạt động xã hội, hoạt động năng khiếu cá
nhân.
Giang Thị Khuyên [11] với nghiên cứu “thực trạng quản lý
HĐGDNGLL ở trường Tiểu học miền núi huyện Mai Châu - Sơn La”, đã chỉ
ra một số biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh Tiểu học có hiệu quả
như, Bồi dưỡng nhận thức, kỹ năng hướng dẫn tổ chức quản lý HĐGDNGLL

10

cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; tăng cường công tác thi đua khen thưởng, chăm
lo xây dựng, quản lý cơ sở vật chất; kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, phối hợp
các lực lượng tham gia tổ chức.
Đinh Xuân Huy [17] nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGDNGLL
của người hiệu trưởng ở trường phổ thông dân tộc nội trú - tỉnh Lai Châu đã
khẳng định vai trò quan trọng của tổ chức các HĐGDNGLL với việc nâng
cao chất lượng giáo dục của trườg phổ thông dân tộc nội trú. Tác giả đã xây
dựng các biện pháp quản lý hoạt động này của người Hiệu trưởng trong
trường phổ thông dân tộc nội trú như: Bồi dưỡng nhận thức, năng lực cho đội
ngũ giáo viên; cải tiến công tác quản lý; hướng dẫn; phối hợp các lực lượng
tham gia vào HĐGDNGLL ở trường THPT dân tộc nội trú.
Nguyễn Văn thiềm [19] cho rằng chất lượng giáo dục học sinh ở nhà
trường giảm sút một phần là do việc giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp bị
buông lỏng; sự phối hợp giữa các lực lượng bị coi nhẹ cho nên phải có sự
phối hợp hoạt động nhà trường với địa bàn dân cư.
- Một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, đổi mới phương
pháp tổ chức nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL do nhóm cán bộ
nghiên cứu của Viện Khoa học giáo dục thực hiện như:
- Một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận về
ĐGDNGLL, của một số tác giả như:
Nguyễn Dục Quang [16] đã tập trung nghiên cứu các mặt của
HĐGDNGLL với việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối
với việc hình thành phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố,
nâng cao kiến thức văn hóa cho học sinh. Tác giả cũng đã đưa ra các hình
thức, nội dung HĐGDNGLL phương thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với
thực tiễn các trường phổ thông.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [25] cũng cho rằng: “Quản lý là
một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá
trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những

11

mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý
mong muốn”.
Qua hệ thống nghiên cứu nói trên, cho thấy các tác giả đi sâu vào
nghiên cứu cơ bản về HĐGDNGLL ở trường phổ thông, nghiên cứu thực
nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng qui trình tổ chức và
đổi mới nội dung phương pháp HĐGDNGLL. Còn các nghiên cứu về quản lý
HĐGDNGLL nói chung ở trường phổ thông và quản lý HĐGDNGLL ở
trường THPT nói riêng hầu như ít được thực hiện nghiên cứu. Qua tìm hiểu
chưa có công trình, đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý và các biện
pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THPT tại tỉnh Điện
Biên. Chính vì vậy, trong điều kiện công tác của bản thân, tôi thấy cần có sự
nghiên cứu cơ bản về thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT
tỉnh Điện Biên. Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL của
người Hiệu trưởng trường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo
dụ phổ thông trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động. Sự cần thiết của quản lý được Các Mác viết: “Tất cả mọi lao
động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn,
thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá
nhân…. Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.” (Các Mác và Anghen, Toàn tập,
tập 23 trang 34, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.)
Như vậy, Các Mác đã chỉ ra bản chất quản lý là một hoạt động lao động
để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình phát
triển của xã hội loài người. Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, mọi
nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người.

12

Đó là một loại hoạt động bắt nguồn từ tính chất cộng đồng, dựa trên sự
phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung.
Trong quá trình phát triển của lý luận quản lý, có nhiều cách định nghĩa khác
nhau về khái niệm quản lý, do các nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành
quản lý đưa ra.
Tác giả Hà Sĩ Hồ [17]: “Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng (có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có, dựa
trên các thông tin về thực trạng của đối tượng và môi trường, nhằm cho sự
vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích
đã định”.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [25] cũng cho rằng: “Quản lý là
một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá
trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những
mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý
mong muốn”.
Tác giả Nguyễn Văn Lê [27] lại cho rằng: “Quản lý không chỉ mang
tính khoa học, mà còn mang tính nghệ thuật”. Cũng như các tác giả khác ông
cho rằng mục đích của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu
theo mục tiêu đề ra. Ông viết: “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và
nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằm đạt
hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”
- Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lý
theo khoa học đã định nghĩa “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất” [12,tr 89]. Đó cũng là tư tưởng cơ bản của ông về
quản lý.
- Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính, cho
rằng: “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển,

13

phối hợp và kiểm tra”[12,tr 103]. Trong định nghĩa này, ông đã nêu ra 5 chức
năng cơ bản của nhà quản lý.
- Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực các
cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi chủ thể đạt
được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất”[18,tr 29].
Theo các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là quá trình làm việc và
thông qua những người khác để thực hiệc các mục tiêu của tổ chức trong một
môi trường biến động”[28,tr 8].
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động quản lý là hoạt động bao
gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có
nghĩa là duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ”. [3,tr 2]
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách
khái quát: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra.
Khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu và phân tích bằng

nhiều
cách khác nhau nhưng về cơ bản có những điểm chung như:
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả của những người cộng sự

khác nhau trong cùng một tổ chức.
Quản lý là những tác động có mục đích lên một tập thể người, thành

tố cơ bản của hệ thống xã hội.
Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các

công việc qua những nỗ lực của người khác.
Tóm lại: Quản lý là có sự tác động có định hướng, có tổ chức, chỉ
đạo,

kiểm tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các
quá trình

xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích,
đúng với ý

chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.

14

Ngày nay, trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự biến động

không ngừng của nền kinh tế - xã hội, quản lý được xem là một trong năm

nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lực lao động - Khoa học
kỹ thuật - tài nguyên và quản lý) trong đó quản lý đóng vai trò quyết định
của sự

thành bại của công việc. Hoạt động quản lý tồn tại với 3 yếu tố cơ
bản đó là

“Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý". Các
yếu tố này có

mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và cùng nằm trong môi
trường quản lý

được thể hiện sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lý

1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Các nhà lý luận về QLGD Liên Xô (cũ) đã đưa ra một số khái niệm
QLGD, như M.M.Mechti Zade đã nêu: “Quản lý giáo dục là tập hợp những
biện pháp(tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài
chính, ) nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ
thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt
số lượng cũng như về mặt chất lượng”. [28,tr 34].
- Theo Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái niệm
đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của nó
đặc biệt là quản lý trường học):
MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
Kế hoạch hóa
công cụ quản lý
Khách thể

quản lý
Chủ thể

quản lý
Mục tiêu

quản lý
Phương pháp

quản lý

15

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
phù hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường
lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học -
giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới
về chất. [28,tr 35]
- Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các
tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa thì mới quản
lý được giáo dục. Tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến
đường lối đó thành hiện thực,…”. [32,tr 9].
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục, đạt
tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao. Bởi vậy, cần tập trung giải quyết
tốt các vấn đề: xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ
công tác giáo dục.
Đối với cấp vĩ mô quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở
giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng
một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống
đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi
trường bên ngoài luôn luôn biến động. Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo
dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều
phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×