Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu khung phân loại LCC và quá trình áp dụng LCC tại thư viện và mạng thông tin Trường Đại học bách khoa Hà Nội

1
LỜI NĨI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong một xã hội mà thơng tin là nhu cầu thiết yếu
khơng thể thiếu trong mọi hoạt động của con người, xã hội đó là xã hội thơng
tin. Cuộc cách mạng khoa học cơng nghệ đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm
vi tồn cầu cho thấy ngày nay tri thức có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự
phát triển của xã hội. Sự gia tăng nhanh chóng các loại hình tài liệu với các vật
mang tin đa dạng, phong phú đã dẫn tới hiện tượng bùng nổ thơng tin. Trong bối
cảnh đó hệ thống thư viện đã có sự chuyển mình, phát triển thêm một bước mới
cả về số lượng và chất lượng. Nhiều thư viện mới được hình thành, cơ sở vật
chất được tăng cường đầu tư, vốn tài liệu khơng ngừng được mở rộng, số lượng
người sử dụng thư viện ngày càng tăng. Các hoạt động trong cơng tác nghiệp vụ
thư viện cũng từng bước được nghiên cứu, đổi mới và chuẩn hố, đảm bảo q
trình xử lý tài liệu mang lại kết quả chính xác, nhanh chóng đáp ứng và thoả
mãn tối đa nhu cầu thơng tin của người dùng tin. Trong hoạt động xử lý tài liệu,
cơng tác phân loại được đánh giá là một trong những khâu nghiệp vụ quan trọng
và tối cần thiết. Kết quả của q trình phân loại tài liệu là cơ sở giúp thư viện
triển khai các sản phẩm và dịch vụ thơng tin của mình.
Để tiến hành phân loại tài liệu, cán bộ thư viện phải sử dụng khung phân

loại. Đây là cơng cụ giúp cán bộ thư viện sắp xếp, phân chia tài liệu theo các
mơn loại tri thức. Trong những năm qua, một số khung phân loại hiện đang
được sử dụng phổ biến tại các thư viện Việt Nam là BBK, 19 Lớp, UDC, DDC...
Một khung phân loại khác cũng được một vài thư viện tham khảo, đối chiếu
trong q trình phân loại tài liệu là khung phân loại của Thư viện Quốc hội Mỹ
(LCC). Hiện LCC được nhiều thư viện trên thế giới sử dụng, tuy nhiên đối với
Việt Nam thì đây còn là một khung phân loại mới.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội là trường kỹ thuật đa ngành, đứng
hàng đầu về đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, khoa học cơng nghệ trong khối
các trường đại học kỹ thuật trong cả nước. Thư viện và Mạng Thơng tin Đại học
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
Bách khoa Hà Nội có chức năng phục vụ đắc lực cho cơng tác đào tạo, giáo dục
của trường. Đó là nơi cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, sách báo, giáo trình
về khoa học cơng nghệ cho cán bộ, giảng viên, nghiên cứu sinh, sinh viên; góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo các nhà khoa học kỹ thuật, các kỹ sư tương lai
của đất nước. Trong những năm qua, cơng tác nghiệp vụ, đặc biệt là cơng tác
phân loại tài liệu tại Thư viện ln được quan tâm chú ý. Từ năm 2005 trở về
trước Thư viện sử dụng khung phân loại 19 lớp. Đây là khung phân loại do Thư
viện Quốc gia biên soạn, dùng cho hệ thống các thư viện khoa học tổng hợp.
Tuy nhiên Thư viện Đại học Bách khoa là một thư viện chun ngành, với đặc
thù là các tài liệu khoa học chun sâu, theo từng chun mơn hẹp. Điều này đã
gây khó khăn cho cơng tác phân loại tài liệu, khi mà các ký hiệu phân loại chưa
phản ánh được một cách đầy đủ và chính xác chủ đề, nội dung tài liệu. u cầu
trên đòi hỏi Thư viện phải nghiên cứu và chuyển sang sử dụng một khung phân
loại mới phù hợp hơn. Qua q trình nghiên cứu tìm hiểu, giữa năm 2005 Thư
viện đã quyết định lựa chọn LCC làm Khung phân loại chính thức của mình.
Một khung phân loại còn khá mới mẻ khơng những đối với Thư viện Trường đại
học Bách khoa Hà Nội mà còn mới cả với hệ thống thư viện Việt Nam. Việc có
những tìm hiểu, nghiên cứu LCC sẽ giúp tăng cường sự hiểu biết và sử dụng
LCC được chính xác, hồn thiện hơn. Chính vì lý do đó tơi đã lựa chọn vấn đề:
“Tìm hiểu Khung phân loại LCC và q trình áp dụng LCC tại Thư viện và
Mạng thơng tin Trường Đại học Bách khoa Hà Nội” làm đề tài khố luận tốt
nghiệp của mình.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
2. Mc ớch nghiờn cu
Qua vic nghiờn cu v Khung phõn loi LCC v tỡnh hỡnh ỏp dng LCC
ti Th vin v Mng Thụng tin Trng i hc Bỏch khoa H Ni tỏc gi
mun tỡm hiu vờ lch s hỡnh thnh, cu trỳc, u - nhc im ca khung phõn
loi LCC; nghiờn cu tin trỡnh s dng cỏc khung phõn loi ti Th vin v
Mng Thụng tin Trng i hc Bỏch khoa H Ni. Trờn c s ú thy c
trin vng ỏp dng Khung phõn loi LCC ti cỏc th vin i hc Vit Nam.
3. i tng v phm vi nghiờn cu
- i tng nghiờn cu: Tỏc gi khoỏ lun ó i sõu nghiờn cu v Khung
phõn loi LCC trờn cỏc phng din nh lch s hỡnh thnh, cu trỳc, u - nhc
im. Tỡm hiu v Th vin Trng i hc Bỏch khoa H Ni v tỡnh hỡnh s
dng Khung phõn loi 19 lp, khung phõn loi LCC ti õy.
- Phm vi nghiờn cu: ti tp trung nghiờn cu khung phõn loi LCC
xut bn ln th (bn ting Anh). Tỡm hiu quỏ trỡnh s dng khung phõn loi 19
lp ti Th vin Bỏch khoa t nm 1956 - 2005 v quỏ trỡnh chuyn i t
khung 19 lp sang ỏp dng khung LCC trong cụng tỏc phõn loi ti liu t cui
nm 2005 n thỏng 5/2006.
4. Phng phỏp nghiờn cu
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu vit khoỏ lun tỏc gi ó tin hnh s dng
cỏc phng phỏp nghiờn cu nh:
+ Phng phỏp thng kờ
+ Phng phỏp phõn tớch v tng hp ti liu
+ Phng phỏp trao i
+ Phng phỏp phng vn
+ Phng phỏp quan sỏt trc tip
5. úng gúp ca khoỏ lun
+ Gii thiu cho ụng o ngi dựng tin bit c v khung phõn loi
LCC.
+ Nờu bt c nhng u, nhc im ca khung phõn loi LCC .
+ Gii thiu nhng nột chớnh v Th vin v Mng Thụng tin Trng i
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
học Bách khoa Hà Nội.
+ Nghiên cứu q trình áp dụng LCC tại Thư viện Bách khoa
+ Đánh giá triển vọng áp dụng khung phân loại LCC trong hệ thống thư
viện đại học Việt Nam
6. Bố cục của khố luận
Ngồi phần lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khố luận được chia
thành 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu Thư viện Quốc hội Mỹ và khung phân loại LCC
Chương 2: Q trình áp dụng khung phân loại LCC tại Thư viện và Mạng
Thơng tin Đại học Bách khoa Hà Nội
Chương 3: Một số khuyến nghị trong việc áp dụng khung phân loại LCC
tại Thư viện và Mạng thơng tin Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


















THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU THƯ VIỆN QUỐC HỘI MỸ
VÀ KHUNG PHÂN LOẠI LCC

1. Giới thiệu Thư viện Quốc hội Mỹ
Thư viện Quốc hội Mỹ là thư viện thuộc loại lớn nhất trên thế giới về số
lượng bản sách báo, về tầm cỡ quy mơ ứng dụng kỹ thuật hiện đại, tự động hố
hoạt động thư viện và diện tích xây dựng sử dụng cho hoạt động thư viện. Bên
cạnh đó, Thư viện Quốc hội Mỹ còn là một tổ chức có uy tín quốc tế về nghiệp
vụ thư viện, đưa ra các chuẩn cho hệ thống thư viện trên tồn thế giới. Thư viện
Quốc hội Mỹ đã trải qua một q trình phát triển lâu dài. Từ khi bắt đầu hoạt
động phục vụ độc giả cho đến ngày nay, thư viện đã ngày càng phát triển mạnh
mẽ, liên tục hiện đại hố, bắt nhịp cùng với sự phát triển của các ngành khoa học
cơng nghệ tiên tiến trên thế giới.
Thư viện Quốc hội Mỹ được thành lập từ năm 1800 khi cơ quan lập pháp
của Mỹ chuẩn bị chuyển từ Philadelphia đến thủ đơ mới là Washington D.C.
Ngày 24/4/1800 Tổng thống John Adams đã kí quyết định thành lập Thư viện
Quốc hội Mỹ với kinh phí ban đầu được Quốc hội Mỹ cấp là 5000 USD để mua
tài liệu và các trang thiết bị tối thiểu đặt trong một phòng tại trụ sở Quốc hội.
Những quyển sách đầu tiên (có tất cả 740 quyển) được đặt mua từ London đã
được chuyển về Washington vào tháng 5/1801. Tổng thống Thomas Jefferson
(tổng thống thứ 3 của Hoa Kỳ với hai nhiệm kỳ tổng thống từ 1801-1809. Ơng
đồng thời còn là nhà nghiên cứu khoa học, luật sư, kiến trúc sư) đã ký quyết
định bổ nhiệm John Beckley là người quản lý đầu tiên của Thư viện Quốc hội
Mỹ. Chiến tranh kéo dài từ năm 1812 và đến ngày 24/8/1814 qn Anh đã đốt
Thư viện Quốc hội Mỹ, hầu hết tài liệu trong thư viện đều bị phá huỷ [4]. Một
thời gian sau vào năm 1815 thư viện được xây dựng lại trên cơ sở mua lại thư
viện cá nhân của Tổng thống Thomas Jefferson với 6478 đầu sách, kinh phí mua
lại do Quốc hội Mỹ đầu tư là 23950 đơ la. Đó là kho tài liệu q về khoa học,
văn học, triết học, có nhiều bản chép tay q hiếm... Thư viện Quốc hội Mỹ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
được tái thiết trên nền tảng đó. Thư viện Quốc hội Mỹ phát triển rất nhanh mặc
dù bị hoả hoạn một vài lần, nghiêm trọng nhất là năm 1951, kho sách bị thiệt hại
nặng nề. Năm 1879, do vốn sách báo tăng mạnh thư viện được chuyển tới một
tồ nhà cổ nằm ở phía đơng trụ sở Quốc hội. Năm 1938 thư viện lại được xây
thêm một tồ nhà mở rộng. Năm 1980 một tồ nhà thư viện lớn nhất thế giới
trang thiết bị hiện đại được xây dựng và đưa vào sử dụng ngay cạnh hai tồ nhà
thư viện cũ. Sau hơn 200 năm kể từ ngày được thành lập từ năm 1800 cho đến
ngày nay Thư viện Quốc hội Mỹ là một quần thể kiến trúc gồm ba tồ nhà có
mặt sàn sử dụng rộng 29 ha, toạ lạc trên đồi Capitol ở Washinton D.C.
2. Giới thiệu khung phân loại Thư viện Quốc hội Mỹ (LCC)
1.2.1. Lịch sử hình thành khung phân loại LCC
Khi mới thành lập, vốn tài liệu trong Thư viện Quốc hội Mỹ được tổ chức
với ngun tắc sắp xếp theo chủ đề. Việc phân loại tài liệu được phản ánh trong
mục lục cơ bản của hệ thống, gồm có 18 mục cơ bản là:
1 Lịch sử thần thánh
2 Lịch sử tơn giáo
3 Lịch sử cổ đại
4 Địa lý, du lịch và các cuộc hành trình
5 Luật pháp
6 Đạo đức học, thần học và truyền thuyết
7 Logic. Ngơn ngữ. Phê bình văn học
8 Giáo dục
9 Chính trị. Kinh tế chính trị
10 Thương mại
11 Qn sự
12 Nơng nghiệp. Kinh tế nơng thơn
13 Lịch sử tự nhiên. Triết học
14 Y học. Phẫu thuật. Hố học
15 Thơ. Kịch. Tiểu thuyết
16 Nghệ thuật và Khoa học. Tác phẩm văn chương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
17 Cụng bỏo
18 Bn . Biu . S
Trong nhng lp ny sỏch c phõn chia theo s v sp xp theo bng
ch cỏi.
Nm 1815 khi mua li th vin cỏ nhõn ca tng thng Thomas Jefferson
thỡ ton b vn ti liu trong th vin ang s dng khung phõn loi theo h
thng phõn loi Jefferson. Khung phõn loi theo h thng phõn loi Jefferson ỏp
dng h thng phõn loi theo t tng trit hc Bacon, nn tng ca Khung phõn
loi Ammi Cutter - h thng ny do Thomas Jefferson sỏng to ra. Khung phõn
loi cú 44 lp chớnh (hay cũn gi l cỏc Chng) trong ú cú 3 nhúm chớnh l:
Lch s, Trit hc v Ngh thut. Th vin Quc hi M ó gi Khung phõn
loi ny s dng lm phõn loi cho n cui th k 19. Theo thi gian, vn
ti liu trong th vin ngy cng phỏt trin (n nm 1890 vn ti liu ó lờn
n gn 1 triu bn); thờm vo ú vic m rng hỡnh thc phc v cho tt c
mi ngi ó dn ti thc t l h thng phõn loi ny khụng cũn thớch hp v
vic phõn loi ti liu trong th vin gp nhiu khú khn. iu ú t ra yờu cu
cp thit l th vin phi s dng mt khung phõn loi khỏc phự hp hn.
Nm 1897 khi Th vin Quc hi M chuyn sang to nh mi, cng vo
thi gian ny John Russell Young ó ch th cho James C.M. Hanson (trng
phũng Biờn mc) v Charles Martel (ngi mi c b nhim lm trng
nhúm phõn loi) tin hnh nghiờn cu kh nng ỏp dng mt khung phõn loi
mi. James C.M. Hanson v Charles Martel ó tin hnh iu tra v ỏnh giỏ
Bng phõn loi thp tin ca Melvil Dewey [7]
Nm 1899 Th vin Quc hi M cú ý nh s dng khung phõn loi ca
Dewey (DDC) v b sung, thay i nhiu mc trong ú (khung phõn loi DDC
ch yu c cỏc th vin cụng cng M s dng). Vic mun s dng DDC
v thay i nhiu mc ó khụng c tỏc gi ca khung phõn loi DDC ng ý,
do vy Th vin Quc hi M ó quyt nh xõy dng cho mỡnh mt khung
phõn loi riờng. Nm 1897, Herbet Putman v ngi t vn ca ụng l Charles
Ammi Cutter ó cho ra i khung phõn loi LCC - Library of Congress
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
Classification. T khi mi ra i mt s nh phờ bỡnh cho rng LCC khụng cú
c s lý thuyt, rt nhiu ch s phõn loi c xỏc lp ch nhm phc v cho
nhng nhu cu thc t mang tớnh c thự ca Th vin Quc hi M ch khụng
da trờn nhng lp lun mang tớnh tri thc.
Bờn cnh ú ngi ta nghiờn cu, cõn nhc nghiờm tỳc khung phõn loi
m rng (Expansive Classification - EC) ca Cutter vỡ h nhn thy Cutter rt
hu ớch v ỏp ng c nhng thay i ngy cng nhanh v mnh v vn ti
liu. Cui cựng, Hanson v Martel ó quyt nh dựng khung phõn loi m rng
Cutter nh mt bng hng dn khỏc ph tr cho LCC, tuy nhiờn cú s thay i
ỏng k v nh danh cho ký hiu trong Cutter.
Vớ d: Thay i 1 hoc nhiu hn 2 ch cỏi vit hoa trong Khung phõn
loi, thay i nhng s Rp cn thit, khụng cú s ni tip s l thp phõn v
s Cutter cho nhng quyn sỏch n.
Trc khi n Th vin Quc hi M Hanson ó cú mt thi gian nghiờn
cu v khung phõn loi m rng Cutter ti th vin i hc Wisconsin. Trong
vic phỏt trin khung phõn loi cho Th vin Quc hi M ụng ó c bit chỳ
trng n s phi hp gia 2 yu t trong bng l Outline (bn cng) v s
m rng ca lp Z - Sỏch ngh thut. Ký hiu Cutter s dng ch n cho cỏc
mc chớnh, tip theo l s m rng ca 1 hoc 2 ch cỏi ph thờm. Outline ca
Hanson s dng cỏc ch cỏi n v m rng cỏc con s. thy rừ c s
khỏc bit ú ta cú s so sỏnh gia Outline ca Cutter v Outline ca Hanson:

Outline ca Cutter

A Cỏc tỏc phm khỏi quỏt
B Trit hc
BR Tụn giỏo v cỏc o (tr o
Thiờn chỳa v o Do Thỏi)
C o Thiờn chỳa v o Do Thỏi
D lch s tụn giỏo
Outline u tiờn ca Hanson (1899)

A 1-200 Bỏch khoa ton th. Tp chớ.
Xó hi
A 201- 3000 Trit hc
A 3001- B9999 Tụn giỏo. Thn hc.
Lch s giỏo phỏi

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
E Tiu s
F Lch s v nhng vn v liờn
minh

G a lý. Du lch
H Khoa hc xó hi

I Xó hi hc
J Chớnh ph. Hot ng chớnh tr
K Lp phỏp. Lut phỏp. Ph n. Xó
hi
..
C 1- 9999 Tiu s. Ph tr v lch s
D 1- 9999 Lch s khỏi quỏt. Vựng
a lớ (tr nc M)
E-F Lch s v a lớ nc M
G a lý tng quỏt v cỏc ngnh ng
dng (Vớ d: Nhõn hc, Dõn tc hc)
H 1-2000 Chớnh tr
H 2001-9999 Lut phỏp
I 1-8000 Xó hi hc
I 8001-9999 Ph n. Xó hi. Cõu lc
b
J 1-2000 Th thao. Gii trớ
J 2001-9999 m nhc
K M thut
..

Tri qua quỏ trỡnh nghiờn cu v so sỏnh gia cỏi c vi cỏi mi Hanson
v ng nghip ca ụng ó a ra kt qu: s kt hp ký hiu gia nhng ch
cỏi v nhng con s to ra mt Khung phõn loi hon chnh c s dng nh
mt bng ph tr cho Khung phõn loi LCC.
Cựng vi thi gian LCC ó khng nh c v trớ vai trũ ca nú trong
hot ng phõn loi cng nh hot ng tra cu tỡm tin ca Th vin Quc hi
M. H thng phõn loi LCC c Th vin Quc hi M dựng sp xp tri
thc nhõn loi theo mt trt t logic (da trờn c s phõn chia cỏc ngnh khoa
hc). Khung phõn loi Th vin Quc hi M hin nay da trờn nn tng Khung
phõn loi Cutter, hay cũn gi l Khung phõn loi m rng. õy l Khung phõn
loi mang c tớnh ch v thc dng.
Ngy nay Khung phõn loi LCC c hu ht cỏc th vin trng i hc
v vin nghiờn cu ti M s dng. Vic ỏp dng Khung phõn loi LCC cng
c tin hnh nhiu quc gia khỏc trờn th gii. Khung phõn loi LCC c
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
xut bn t khong nm 1902 n 1920 vi 34 tp. Ngy nay Bng LCC cú 42
tp.
1.2.2. Cu trỳc Khung phõn loi LCC
* Cu to ca LCC:
Khung phõn loi LCC gm 21 lp c bn (cũn gi l lp chớnh hay lp
th nht), mi lp trong h thng cú cu trỳc riờng. 21 lp c bn ú cú th t
theo h thng bng ch cỏi La tinh t A n Z, trong ú cú 5 ch cỏi cha c
s dng l I, O, W, X v Y. Nhỏnh W v phn cui ca nhỏnh Q thuc v
Khung phõn loi NLM (National Library of Medicine - Khung phõn loi Th
vin Y hc Quc gia).
- Sau 21 lp c bn l cỏc phõn lp (lp th 2) ca Bng LCC. Lp ny
c thờm vo 1 hoc 2 ch cỏi. Trong mt phõn lp ti liu s c phõn chia
u mi phõn lp l cỏc ti liu chung, ti liu tra cu (Bỏch khoa ton th, t
in) v ch thng l s n (1, 3, 5, 7)
- Sau cỏc ch cỏi i din cho lp v phõn lp l cỏc ch s rp t 1 -
9999 phõn chia chi tit cỏc mc, nhng khụng hon ton tuõn th nguyờn
tc thp tin. im ni bt trong Bng LCC l s dng rt rng rói nguyờn tc
sp xp theo vn ch cỏi. Trong mi lp chớnh hay phõn lp thỡ cỏc s nguyờn t
1- 9999 c dựng cho cỏc phõn chia nh hn vi nhiu ch trng ginh cho
cỏc nhu cu trong tng lai. Cỏc phn m rng s thp phõn c dựng cho
nhng ch cha cú s nguyờn vi cỏc ch mi. Sau cỏc ch cỏi v s u tiờn
trong bt k cỏc lp no thỡ tip n s l cỏc s v ch cỏi khỏc (cỏc s v ch
cỏi sau c gi l s Cutter)
Di õy l vớ d v cu trỳc ca lp A trong khung phõn loi LCC:

CLASS A - GENERAL WORKS
AC
1-199 Collections. Series. Collected works
1-195 Colletions of monographs, essays, etc.
1-8 American and English
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
9-195 Other languages
200 Colletions of Jewish readers
801-895 Inaugual and program dissertations
901-995 Pamphlet collections
999 Scrapbooks
AE
1-(90) Encyclopedias
5-(90) By language
AG
2-600 Dictionaries and other general reference books
AI
1-21 Indexes
21 Indexes to individual newspapers
AM
1-(501) Museums. Collectors and collecting
10-100 By country
111-160 Museology. Museum methods, technique, etc.
200-(501) Collectors and collecting
….
* Bên cạnh đó khung phân loại LCC còn có một quyển hướng dẫn về
LCC với nhan đề: “Guide to the Library of Congress Classification”. Quyển
sách này xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1968, sau đó được sửa đổi và tái bản
nhiều lần như: lần 2 năm 1971, lần 3 năm 1980, lần 4 năm 1990. Mục đích của
quyển sách này là cung cấp cho LCC một công cụ để tra cứu và trợ giúp cho
việc sử dụng khung phân loại LCC.
Nội dung của quyển sách hướng dẫn gồm có các chương:
Chương 1: Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của LCC
Chương 2: Nguyên tắc, cấu trúc và cách trình bày chung
Chương 3: Kí hiệu
Chương 4: Bảng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
12
Chương 5: Phương pháp định ký hiệu phân loại
Chương 6 và 7: Lớp đơn (Individual class) và các tài liệu đặc biệt của thư
viện
 Bảng Outline
Ngồi quyển hướng dẫn sử dụng thì khung phân loại LCC còn có bảng
Outline (bản đề cương). Outline là bảng tóm lược những đề mục phân loại chính
của cả khung LCC hoặc của từng tập riêng lẻ. Điều này giúp cán bộ phân loại có
thể xem lướt các đề mục phân loại cơ bản của cả khung LCC hoặc của từng tập
cụ thể. Như vậy là có một bảng Outline tổng quan cho tất cả các lớp, còn ở mỗi
tập riêng biệt đều có bảng Outline cụ thể chi tiết cho từng lớp riêng biệt đó.
Bảng Outline để phục vụ cho một vài ứng dụng, giống như sổ tay hướng
dẫn cho người sử dụng khi họ muốn xem lướt qua một chồng sách. Đây là bản
hướng dẫn rất cơ đọng, có giá trị hướng dẫn cho người dùng tin cách sắp xếp vị
trí tài liệu trên giá, giúp thủ thư có được một bản liệt kê hợp lí để phân loại cho
các bộ sưu tập riêng biệt.
Tuy nhiên, bản dàn ý này khơng thể được sử dụng như một cuốn sách tóm
tắt về hệ thống phân loại để đơn giản hố việc phân loại sách vì tính chất liệt kê
của khung phân loại LCC khơng giúp giảm bớt cơng việc phân loại. Ấn bản của
Outline này do Nancy Jones - trợ lí biên tập của bản liệt kê phân loại thực hiện.
Ngồi bảng Outline giống như bảng tóm tắt thì khung phân loại LCC
khơng có cấu trúc bảng phụ độc lập. Mỗi lớp cơ bản có kèm theo bảng phụ và
bảng tra cứu.
* Ngồi ra trong mỗi tập của khung phân loại LCC còn có các nội dung
sau:
+ Lời nói đầu
+ Tổng quan
+ Nội dung phân loại
+ Các bảng phụ trợ sau nội dung
+ Chỉ mục

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
* Cấu trúc của Khung phân loại LCC có thể được phân loại như sau:
- Các lớp cơ bản của Bảng LCC:
A Các công trình chung
B Triết học. Tâm lý. Tôn giáo
C Các khoa học phụ trợ cho lịch sử
D Lịch sử: Lịch sử nói chung và lịch sử thế giới cổ đại
E-F Lịch sử nước Mỹ
G Địa lý. Bản đồ. Nhân loại học. Giải trí
H Các khoa học xã hội
J Khoa học chính trị
K Lập pháp
L Giáo dục
M Âm nhạc
N Mĩ thuật
P Ngôn ngữ và Văn học
Q Khoa học
R Y học
S Nông nghiệp. Nghề cá và săn bắn
T Kỹ thuật
U Kĩ thuật quân sự
V Hàng hải
Z Thư mục. Thư viện học
- Cấu trúc phân lớp (lớp thứ 2) của LCC tiếp tục như sau:
A Các vấn đề chung
AC Bộ tùng thư, tùng thư, ấn phẩm tiếp tục
AE Bách khoa thư tổng hợp
AG Sách tra cứu, tham khảo
AI Sách chỉ dẫn
AM Bảo tàng
AN Báo chí
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
14
AP Tp chớ, xut bn phm nh kỡ
AS Cỏc hi, vin hn lõm
AY Niờn giỏm
AZ Lch s tri thc chung
B Trit hc (cụng trỡnh chung)
BC Logic hc
BD Trit hc suy oỏn
BF Tõm lớ hc
BH M hc
BJ Luõn lớ hc
BL Tụn giỏo hc. Thn thoi hc. T tng t do
BM o Do Thỏi
BP o Hi. o Bahai. o Thiờn Chỳa
BR Lch s nh th
BS Kinh thỏnh. Gii thớch Kinh thỏnh
BT Thn hc. Nhng bin h cho tụn giỏo
BV Thn hc thc hnh
BX Cỏc giỏo phỏi v mụn phỏi
C Cỏc khoa hc ph tr cho lch s
CB Lch s nn vn minh
CC Lch s c i. Kho c hc
CD Vn th hc. Lu tr. Nghiờn cu v con du, trin
CE Niờn i hc
CJ Tin c hc. Tin ỳc
CN Nghiờn cu vn khc. Vn bia. C t hc
CR n chng hc. (Nghiờn cu huy chng, quc huy, gia huy)
CS Ph h hc
CT Tiu s
D Lch s (tr nc M)
DA Anh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
DB o - Hung
DC Phỏp
DD c
...
H Cỏc khoa hc xó hi (tng quỏt)
HA Thng kờ
HB Lớ thuyt kinh t. Nhõn khu hc
HC Lch s v iu kin kinh t
HD Lch s v iu kin kinh t
HE Giao thụng v truyn thụng
HF Thng mi
HG Ti chớnh
HJ Ti chớnh cụng
HM Xó hi hc (Tng quỏt)
HN iu kin v lch s xó hi
HQ Gia ỡnh. Hụn nhõn. Ph n
HS Hi on: Bớ mt, t thin
HT Cng ng. Giai cp. Chng tc
HV Bnh xó hi. Tr cp xó hi. Ti phm hc
.
K Lut phỏp (cụng trỡnh chung)
KB Lut c. Lut La Mó
KD Anh
KE Canada
KF M
KFA- KFW Lut tng bang
KFX Lut tng thnh ph
KF2 Lut tng vựng
KG Chõu M la tinh
KH Nam M
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
KJ Chõu u núi chung. Tõy u
KK Trung u
KL Nam u, Bc u
KM Liờn Xụ
KP Chõu . Nam . Bc
KQ ụng Nam
KR Chõu Phi
KT Chõu c. Niu Dilõn. Chõu i dng. Nam cc
L Giỏo dc
LA Lch s giỏo dc
LB Lý thuyt v thc hnh giỏo dc
LC Giỏo dc chuyờn ngnh
LE M
LF Chõu u
LG Chõu . Chõu Phi, Chõu i Dng
.
Q Khoa hc ( cụng trỡnh chung )
QA Toỏn hc
QB Thiờn vn
QC Vt lớ
QD Hoỏ hc
QE a cht
QH Lch s t nhiờn (i cng). Sinh hc (i cng)
QK Thc vt hc
QL ng vt hc
QM Gii phu ngi
QP Sinh lớ hc
QR Vi sinh vt
T K thut (tng quỏt)
TA K thut (i cng). K thut xõy dng dõn dng (i cng)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
TC K thut thu li
TD Cụng ngh mụi trng. K thut v sinh
TE K thut ng xỏ
TG K thut cu ng
TH Xõy dng
TJ Ch to mỏy v mỏy múc
TX Kinh t gia ỡnh
- Nu xem xột chi tit cỏc mc nh bờn trong cú th thy:
QD Hoỏ Hc
71-142 Hoỏ phõn tớch
145-197 Hoỏ vụ c
241-244 Hoỏ hu c
901-999 Tinh th hc
LA Lch s giỏo dc
5-25 Nhng vn chung
31-133 Giỏo dc theo cỏc thi kỡ
173-185 Giỏo dc cao ng
201-396 Cỏc bang ca M
410-2270 Cỏc nc khỏc
DJK Lch s ụng u
KFF Lut bang Florida
........
Z Th mc. Th vin hc
Cỏc sỏch i cng
4-8 Lch s sỏch v son sỏch
40-115.5 Vit
41-42.5 Bỳt tớch. Ch kớ
43-45 Ngh thut vit ch p. Ngh thut vit
Cụng nghip v thng mi bỏn sỏch
116-265 In n
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
266-276 Đóng sách
662-1000.5 Thư viện và khoa học thư viện
719-871 Thư viện
1001-8999 Thư mục
……..
Trong các lớp dành riêng cho nước Mỹ và Châu Mỹ
E11-29 Châu Mỹ
31-45 Bắc Mỹ
51-99 Bắc Mỹ da đỏ
101-135 Châu Mỹ thời kì trước khi bị chinh phục
........
Ví dụ:
TA Kỹ thuật (đại cương). Kỹ thuật xây dựng dân dụng (đại cương)
349 Tạp chí định kỳ. Xã hội. Quốc hội
349.5 Từ điển và bách khoa thư
357.3 Công trình xây dựng chung
357.3 Vấn đề liên quan. Vận dụng
357.5.A-Z Đề tài đặc biệt, A-Z
Khí động lực học, xem TA 358
357.5.C38 Cavitation
357.5.D37 Xử lý dữ liệu
357.5.F55 Flow visualzation
TH Xây dựng
6711 Sổ tay. Bảng mục lục. Luật lệ
……
Trình bày trong LCC mang tính chất liệt kê vì khía cạnh của một chủ đề
được đưa ra có rất nhiều mục và cũng có nhiều chủ đề phức hợp, hơn nữa các
phần chia nhỏ được liệt kê rất cụ thể, rõ ràng dưới mỗi chủ đề.
Hệ thống LCC bao gồm nhiều bảng phụ để làm tăng độ chi tiết, các bảng
này chủ yếu dùng để xác định các số cụ thể trong cùng dãy số phân chia trong
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
19
mi mc.
S nh danh trong khung phõn loi LCC cng ging nh hu ht h
thng phõn loi trong th vin l s dng vi mc ớch xp giỏ.
Trong mi lp bao gi cng tỏch riờng cỏc mc nc M.
Khi cú cỏc vn liờn quan ti niờn i, cỏc khỏi nim u c sp xp
theo nguyờn tc chung bt u t du hiu phõn k lch s, tip theo c chia
nh v sp xp theo th t vn ch cỏi tờn cỏc quc gia.
th hin ký hiu phõn loi ca Bng LCC cho mt cun sỏch v t
min dch cú tờn l Perspectives on autoimmunity cú ký hiu RC600.P39
trong ú RC600 l ký hiu chớnh, P39 l s Cutter th hin ch cỏi u tiờn tờn
sỏch Pe.
Hoc cun sỏch cú tờn Biominerals (khoỏng sinh hc) cú ký hiu l
QP88, 92 B55 trong ú B55 l s Cutter th hin ch cỏi u tờn sỏch Bio.
1.2.3. ỏnh giỏ v Khung phõn loi LCC
1.2.3.1. u im
Trong thi i tin hc hoỏ hin nay thỡ cỏc ngun tin khoa hc cụng ngh,
khoa hc k thut phỏt trin rt nhanh, cp nht hng ngy, hng gi. S phỏt
trin ú lm cho nhiu thut ng mi ca nhiu ngnh mi ra i. Khung phõn
loi m cỏc th vin hay s dng nh UDC, BBK, 19 lp khụng ỏp ng c
s phỏt trin ny, khụng th b sung thờm nhiu kớ hiu phõn loi cho nhng
thut ng mi, ch mang tớnh cht chung chung, khụng i sõu c th vo tng
lnh vc c th vỡ vy s gõy khú khn cho c gi khi tra cu tỡm tin sõu. Cỏc
lnh vc mi nh: Internet, qun tr mng, xó hi thụng tin, kinh t tri thc thỡ
cỏc Khung phõn loi BBK, UDC cha cú cỏc con s tra cu cho cỏc thut ng
ny. Trong khi ú cu trỳc ca Bng LCC rt linh hot, cú th cp nht b sung
thờm nhiu mc ỏp ng cho vic ra i ca nhng ngnh khoa hc,
nhng lnh vc mi; to iu kin thun li, d dng cho cỏn b th vin khi
nh ký hiu phõn loi cho ti liu ng thi tr giỳp mt cỏch hu ớch cho
ngi dựng tin khi tra cu, tỡm kim thụng tin theo lnh vc chuyờn sõu.
Khung phõn loi Th vin Quc hi M c xõy dng trờn c s Khung
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
phõn loi EC, ly kho sỏch ca Th vin Quc hi M lm nn tng v phc v
riờng cho Th vin Quc hi M, do vy õy l mt Khung phõn loi rt chi tit.
Khung phõn loi Th vin Quc hi M c biờn son riờng r tng
ngnh, do vy cỏc Khung phõn loi chuyờn ngnh c ỏnh giỏ khỏc nhau. Lp
R (Y hc) c coi l hon ho hn c. Tuy nhiờn ngy nay cựng vi s phỏt
trin ca khoa hc cụng ngh, nhiu ngnh mi ra i do ú tt c cỏc lp u
rt phỏt trin.
Ti liu ca Th vin Quc hi M c b sung nhanh, cú cht lng,
v phn ln cỏc n phm ca th gii u c thu thp sm hn cỏc th vin
khỏc. Ký hiu khung phõn loi li c in trờn mc lc ca th vin lm cho
khung phõn loi tr thnh cú u th nht. Th vin Quc hi M t lõu ó thc
hin biờn mc tp trung trờn mng mỏy tớnh vi s tham gia ca cỏc chuyờn gia
biờn mc gii, do vy nhiu th vin ó tn dng kt qu biờn mc ca Th vin
Quc hi M. Khung phõn loi ny trc õy ch dựng riờng cho Th vin
Quc hi M, khụng cú mc ớch ph bin rng rói nhng do s tin li, tin ớch
nú mang li m nhiu th vin trờn th gii hin nay ỏp dng LCC. ú l h
thng th vin (ch yu l th vin cỏc trng i hc, cỏc hc vin) ti cỏc
quc gia thuc khi Bc M (Canaa, M, Mexico); khu vc chõu cú Nht
Bn, Thỏi Lan, Hn Quc Hin nay mt s Trung tõm thụng tin v th vin
ln ti Vit Nam cng ó cú nhng bc i u tiờn nghiờn cu tin hnh ỏp
dng khung phõn loi ny.
Do u im cú th tn dng sn phm in t mỏy tớnh hoc trao i thụng
tin trờn mng, sao chộp trờn a CD-ROM m Khung phõn loi Th vin Quc
hi M c nhiu ni quan tõm tn dng sn phm cú sn.
Tuy Khung phõn loi LCC c coi nh mt tp hp cỏc khung phõn loi
nhng LCC cú mt li th l ngoi nhng khung phõn loi c th riờng cho tng
tp nú cũn cú mt quyn hng dn chung cho ton khung: Guide to the
Library of Congress Classification v cú bng Outline.
1.2.3.2. Nhc im

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
Vì mục đích đặt ra ban đầu của thư viện là phục vụ riêng cho Thư viện
Quốc hội Mỹ nên khung phân loại này lại có mức độ chi tiết khơng đồng đều.
Những đề mục về nước Mỹ và Châu Âu chiếm phần lớn vị trí trong khung phân
loại. Các đề mục về Châu Á, Châu Phi rất mờ nhạt. Vì vậy LCC là khung phân
loại nặng khuynh hướng dân tộc, quốc gia.
Sự phân bố các lớp, các đề mục có chỗ còn chưa cân đối và trong chừng
mực nhất định còn thiếu khoa học.
Ví dụ:
G Địa lí. Bản đồ. Nhân loại học. Giải trí
GA Địa lí tốn
GB Địa lí tự nhiên. Bản đồ học
GC Hải dương học
GN Nhân loại học
GR Văn học dân gian. Truyền thống dân gian
GT Phong tục. Tập qn
GV Thể thao. Trò chơi. Giải trí
……
Một ví dụ khác cho thấy sự thiếu cân đối trong việc phân chia các đề mục
đó là lớp V dành cho Hàng hải với 9 lớp con tiếp theo, tách khỏi phần Giao
thơng vận tải, trong khi đó Hàng khơng lại chỉ có vị trí rất khiêm tốn trong lớp
con TL thuộc lớp T Kĩ thuật. Sau này nhiều nhà phân loại học đã gợi ý sử dụng
lớp W cho ngành Hàng khơng.
Lớp K - Pháp luật xuất bản muộn nhất và được coi là kém nhất. Tuy nhiên
ngày nay lớp K cũng đã được bổ sung hồn chỉnh hơn.
Khung phân loại Thư viện Quốc hội Mỹ còn thiếu tính hệ thống. Đó chỉ là
một sự kết hợp còn thiếu chặt chẽ của một loạt các khung phân loại chun
ngành. Hệ thống phân loại cồng kềnh, khơng được chuẩn hố, thiếu hẳn yếu tố
dễ nhớ. Khung phân loại này cũng đã sử dụng q nhiều ngun tắc phân loại
hình thức là sắp xếp các khái niệm theo vần chữ cái.
LCC là khung phân loại liệt kê nên khơng có khả năng co giãn để có thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
22
rỳt gn nh cỏc Khung phõn loi khỏc nh: UDC, DDC, BBK.
Cú quỏ nhiu bng trong mt Khung phõn loi, bao gm 42 tp khỏc
nhau.
S nhn mnh cỏch sp xp a lớ ca nc M l mt iu bt li cho
nhng th vin cú s lng ln cỏc b su tp ti liu quc t v i vi nhng
th vin ngoi nc M dựng khung phõn loi ny.
























THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
CHƯƠNG 2
QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG KHUNG PHÂN LOẠI LCC TẠI THƯ VIỆN VÀ
MẠNG THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

1. Giới thiệu Thư viện và Mạng Thông tin Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngay sau khi Trường Đại học Bách khoa được thành lập (theo Nghị định
số 147/NĐ ngày 6 tháng 3 năm 1956 của Chính phủ), Ban lãnh đạo nhà trường
nhận thấy vai trò quan trọng của thư viện trong hoạt động giảng dạy và học tập
của giảng viên và sinh viên nên nhà trường đã quyết định thành lập thư viện.
Cùng với sự lớn mạnh của nhà trường thì thư viện đã không ngừng phát triển.
Thư viện là một tổ chức, một hình thức hoạt động quan trọng vào bậc nhất của
nhà trường.
Khi thành lập, thư viện trường được thiết kế và xây dựng với quy mô 800
chỗ ngồi cho khoảng 2.400 lượt độc giả/ngày. Trong thời gian đầu khi mới đi
vào hoạt động Thư viện trường Đại học Bách khoa là một thư viện lớn nhất,
hiện đại nhất trong số các thư viện trường đại học ở nước ta. Trải qua quá trình
hoạt động lâu dài cùng với sự mở rộng quy mô đào tạo của trường, thư viện
ngày càng trở nên chật hẹp và vốn tài liệu hiện có của thư viện không đủ để đáp
ứng nhu cầu của người dùng tin trong trường.
Buổi ban đầu, vốn tài liệu của thư viện hết sức nghèo nàn, có khoảng
5.000 cuốn sách do trường Viễn đông Bác cổ và Đông Dương học xá chuyển
giao nên công tác phục vụ cũng có phần bị hạn chế. Thư viện phục vụ theo hai
hình thức là đọc tại chỗ và cho mượn về nhà nhưng chỉ được mượn với một số
lượng nhỏ giáo trình và sách tham khảo. Năm 1965 Nhà nước Liên Xô đã giúp
thư viện nâng cấp về trang thiết bị, cơ sở vật chất; các hoạt động của thư viện
được cải thiện và mở rộng hơn, trong đó sách báo tiếng Nga được bổ sung rất
nhiều.
Trong thời kỳ 1965 - 1975, thư viện Bách khoa với vốn tài liệu phong phú
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
24
ó giỳp cho vic o to ụng o i ng cỏn b thc hin cỏc cụng trỡnh
nghiờn cu khoa hc phc v chin u v sn xut. Cng trong thi gian ny
mt s khoa ó tỏch ra thnh nhng trng i hc riờng nh: M - a cht,
Xõy dng, Cụng nghip nh v Phõn vin II ca trng dnh riờng o to
cỏn b k thut quõn s, do vy vn ti liu ca th vin cng phi phõn chia
mt phn cho cỏc trng qun lý. Tri qua rt nhiu khú khn nhng th vin
Bỏch khoa ó khụng ngng vn lờn, cho n ngy nay th vin ó hon thnh
xut sc nhim v ra l phc v bn c tt nht, ỏp ng ti a nhu cu tin
ca ngi dựng tin.
Trng i hc Bỏch khoa l mt trng chuyờn o to cỏc cỏn b khoa
hc v cụng ngh, hot ng ca th vin luụn gn lin vi hot ng ca nh
trng v l mt yu t quan trng gúp phn nõng cao cht lng o to. Vic
hc tp, ging dy, cỏc d ỏn, cỏc ti nghiờn cu khoa hc u cn cú sỏch
giỏo trỡnh, ti liu tham kho. Ni cung cp cho c gi nhng thụng tin phự
hp nht, nhng ti liu cú giỏ tr chớnh l th vin. Hng nm, trng cú rt
nhiu d ỏn, ti nghiờn cu khoa hc c bỏo cỏo nghim thu nờn nhu cu
cung cp ti liu, thụng tin phc v cho cụng tỏc nghiờn cu l rt ln. S lng
ngi dựng tin trong ton trng lờn n trờn 35.000 ngi, h thng xuyờn
truy cp, s dng khi lng thụng tin cú cht lng cao ti th vin tr giỳp
cho vic ging dy, nghiờn cu, hc tp. Trong nhng nm gn õy, trc yờu
cu ca th trng lao ng Nh trng ó m rng quy mụ v loi hỡnh o to.
iu ú ó khin th vin luụn trong tỡnh trng quỏ ti, thiu ti liu v ch ngi
vỡ vy th vin ó tin hnh m ca thụng tm phc v bn c liờn tc t 7 gi
30 n 21 gi.
Nhn thc c vai trũ v tm quan trng ca th vin trong vic phc v
hc tp, nghiờn cu, ging dy ca cỏn b, ging viờn, sinh viờn, trng i hc
Bỏch khoa ó xut d ỏn xõy dng th vin in t. D ỏn ny ó c Nh
nc chp thun vi kinh phớ u t 200 t ng, trin khai xõy dng t nm
2002. Cụng trỡnh vi tng din tớch s dng l 33.400 m
2
, cao 10 tng vi quy
mụ 4.000 ch ngi, phc v 10.000 lt c gi/ngy. Sau khi i vo hot ng,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
õy c coi l th vin in t ln nht ti Vit Nam.
2.1.2. Chc nng, nhim v
T khi c thnh lp th vin trng l mt n v c lp, tuy nhiờn
trc yờu cu ng dng cụng ngh thụng tin vo cỏc hot ng ca th vin v
chun b cho vic tip nhn, qun lý Th vin in t vi nhiu trang thit b
hin i, nh trng ó sỏp nhp Ban th vin v Trung tõm thụng tin Mng
thnh Th vin v Mng Thụng tin Trng i hc Bỏch khoa H Ni theo
quyt nh s 2306a - Q - HBK - TCCB do Hiu trng Trng i hc
Bỏch khoa ký ngy 02/11/2003.
Chc nng, nhim v ca Th vin v Mng Thụng tin
Th vin v Mng Thụng tin i hc Bỏch khoa l mt th vin hin i,
ú l s kt hp gia th vin truyn thng v th vin in t. Th vin cú
chc nng iu hnh v qun lý mng LAN v BKNET ca trng, l trung tõm
xõy dng v thit lp cỏc gii phỏp o to trc tuyn (E - learning), thc thi cỏc
gii phỏp v cụng ngh thụng tin v vin thụng ca Trng i hc Bỏch khoa
H Ni. Vi nhng chc nng trờn thỡ th vin ang phi gii quyt nhng
nhim v chớnh sau:
- Lm tt cụng tỏc t chc cỏc phũng c, phũng mn nhm ỏp ng y
, phc v cú hiu qu nhu cu thụng tin ngy cng cao ca i ng ging viờn
v sinh viờn trong nh trng. Tng cng kh nng tỡm kim, x lý, lu tr
thụng tin trong nc v quc t.
- Xõy dng vn ti liu ln v s lng, cht lng v phong phỳ v
loi hỡnh. Ch ng trong vic a dng hoỏ, phỏt trin cỏc ngun tin v kờnh thu
thp cỏc ti liu, cỏc thụng tin mt cỏch cú hiu qu, to ra cỏc sn phm, dch
v thụng tin cú giỏ tr. T chc tt cụng tỏc lu tr cỏc lun vn, lun ỏn v cỏc
ti nghiờn cu khoa hc.
- Kt hp vi cỏc phũng ban: in n, xut bn giỏo trỡnh, sỏch giỏo khoa
phc v cho vic qun lý cht ch ti liu theo ni quy ca th vin.
- Cú k hoch trong vic tng bc nõng cp hin i hoỏ th vin, y
mnh vic ng dng cụng ngh thụng tin truyn thụng, h thng mng v truy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×