Tải bản đầy đủ

luận văn khoa quản trị doanh nghiệp Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Nam San

1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
TÓM LƯỢC
Sau khi trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương Mại thế giới,
Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới và nền kinh tế nước ta ngày
càng phát triển mạnh mẽ. Song bên cạnh đó, việc hội nhập cũng tạo ra những thách thức
và những rủi ro rất lớn đòi hỏi chúng ta phải không ngừng nỗ lực để vượt qua, đặc biệt là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để có thể tận dụng thời cơ, hạn chế những thách thức thì
công tác quản trị rủi ro phải được quan tâm đúng mức, đây là một trong những giải pháp
tốt nhất giúp doanh nghiệp chủ động trong việc đương đầu và giải quyết các rủi ro, thách
thức một cách có hiệu quả. Bắt nguồn từ thực tế trên, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn
thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Nam San”.
Khóa luận với mục tiêu nghiên cứu là: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Nam San. Bước đầu nội dung nghiên cứu
của khóa luận hướng đến những khái niệm cơ bản như: khái niệm về rủi ro, rủi ro
trong kinh doanh, quản trị rủi ro,…làm sáng tỏ hơn các công tác trong quá trình quản
trị rủi ro. Tiếp đến, khóa luận nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty
TNHH Nam San, những thành công, tồn tại và nguyên nhân của những thành công và
tồn tại đó. Chương cuối đề cập đến phương hướng hoạt động của công ty trong tương
lai, quan điểm giải quyết vấn đề, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro với Công ty và kiến nghị với Nhà nước thông qua qua trình

điều tra và phỏng vấn thu thập thông tin từ Công ty TNHH Nam San.
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Công TNHH Nam San, em đã học hỏi, tiếp thu
được nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp.
1
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
Được như vậy chính là nhờ sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn khóa luận và các cô
chú, anh chị trong Công ty TNHH Nam San.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô khoa
Quản trị doanh nghiệp cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương
Mại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Bùi Hữu Đức – người đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thể
nhân viên, các phòng ban của Công ty TNHH Nam San đã cung cấp đầy đủ thông tin
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty để em có thể
nắm bắt được những kiến thức thực tế và hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Hà Nội, 04 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hồ Sỹ Hiệp
2
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
2
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
MỤC LỤC
3
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
3
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức công ty Nam San
Bảng 2.2. Thông tin về nhân viên
4
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
4
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa
PGS.TS Phó giáo sư -Tiến sĩ
GDP Tổng thu nhập quốc nội
TP Thành phố
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
HĐQT Hội đồng quản trị
USD United States Dollar
ĐM Định mức
NĐ-CP Nghị định chính phủ
5
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
5
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài.
Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của Tổ
chức Thương mại thế giới WTO, điều này đã tạo ra cho các doanh nghiệp nước ta
không ít các cơ hội cũng như thách thức trong quá trình kinh doanh. Để có thể tồn tại
và phát triển trên chính sân nhà của mình, các doanh nghiệp cần phải nhanh nhạy nắm
bắt thông tin thị trường và có những quyết định chính xác để thu được những cơ hội
kinh doanh tốt nhất cũng như tránh khỏi các rủi ro không đáng có. Năm 2007 cũng là
một năm đầy biến động đối vơi ngành sản xuất thép Việt Nam khi mà liên tục gặp phải
nhiều khó khăn khi mà các chính sách của Nhà nước thay đổi sao cho phù hợp với lộ
trình hội nhập của WTO cũng như sự lên xuống bất thường của giá phôi thép Trung
Quốc do việc áp dụng chính sách thuế mới của nước này. Các doanh nghiệp nước ta
bằng những bước đi và phương hướng phát triển hợp lí đã vượt qua được giai đoạn
khó khăn này một cách xuất sắc và có bước phát triển mới trong giai đoạn 2007-2013
vừa qua.
Công ty TNHH Nam San là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh
các mặt hàng về thép. Hiện nay, công ty là nhà cung cấp băng thép cán nguội đen lớn ở
miền Bắc. Các sản phẩm chủ yếu của Nam San bao gồm băng cán nguội, ống thép,
thép mạ kẽm và các sản phẩm gia công như băng cán nguội, cán mạ kẽm. Ngoài ra,
còn có các sản phẩm như tôn mạ kẽm, các thiết bị vỏ mỏng, hàng nội thất văn phòng,
Có thể thấy, lĩnh vực sản xuất thép là một lĩnh vực kinh doanh đóng vai trò quan trọng
trong xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản. Cùng với sự phát triển của đời sống nhân dân,
nhu cầu xây dựng càng ngày càng nâng cao, kéo theo nó là sự phát triển của các ngành
sản xuất vật liệu xây dựng như sắt, thép, xi măng, Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát
triển cao thì ngành thép cũng là ngành có sự cạnh tranh khá gay gắt giữa các doanh
nghiệp. Trên thị trường, Nam San ngoài việc phải cạnh tranh với các ông lớn trong
ngành như thép Hòa Phát, thép Thái Nguyên, thép Việt Ý thì còn phải cạnh tranh với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang dần dần lớn mạnh. Ngoài ra, sự xuất hiện của các
hãng thép nước ngoài, tiêu biểu là từ Trung Quốc khiến cho Nam San càng gặp nhiều
khó khăn hơn. Vì vậy, để có thể phát triển một cách ổn định và cạnh tranh được với
6
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
6
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
các đối thủ, công ty cần phải có những bước đi vững chắc, tính toán đến các rủi ro một
cách chính xác nhất để có thể giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh xuống mức thấp nhất
và đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Tuy nhiên hiện nay, với công tác quản trị
rủi ro, Nam San mới chỉ bước đầu nhận dạng rủi ro (rủi ro từ nhà cung cấp, từ khách
hàng hoặc cũng có thể là do các biến động thị trường như sự lên xuống bất thường của
giá phôi thép, ; các rủi ro trong quá trình sản xuất có nguyên nhân từ máy móc (hỏng
hóc, chờ thay thế, làm hoạt động sản xuất bị ngưng trệ, ), từ con người (tai nạn lao
động, ) còn các công tác đo lường, phân tích, kiểm soát và tài trợ rủi ro thì chưa thực
sự được quan tâm đúng mức. Do vậy, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
được diễn ra đúng kế hoạch, đúng yêu cầu và có thể đạt được lợi nhuận cao nhất thì
việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro là rất quan trọng đối với công ty. Quản trị rủi ro
nếu được thực hiện tốt sẽ giúp Nam San phát hiện những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra
từ đó đánh giá, phân tích và đưa ra các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro một cách
phù hợp, hiệu quả nhất từ đó có những định hướng phát triển hợp lý cho công ty trong
thời gian tới.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Qua tra cứu và tìm hiểu em thấy rằng có những đề tài có liên quan như sau:
Phan Thị Thanh Hòa, Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động mua mặt hàng đá granite và đá marble của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và
thương mại An Thái, Trường Đại học Thương mại, 2012.
Tác giả đã đưa ra một số lý thuyết về rủi ro, quản trị rủi ro, phòng ngừa và giảm
thiểu rủi ro trong hoạt động mua mặt hàng đá granite và đá marble của công ty. Từ đó
đưa ra các biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua hàng
của doanh nghiệp.
Vũ Thị Tâm, Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua
hàng tại Công ty Cổ phần thép Trang Hùng, Trường Đại học Thương Mại, 2012.
Tác giả đã đưa ra một số lí luận về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động mua hàn. Từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động mua hàng của Công ty Cổ phần Thép Trang Hùng.
Nguyễn Thành Luân, Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh của
Công ty Cổ phần dược phẩm Đông Âu, Trường Đại học Thương Mại, 2013.
7
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
7
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
Tác giả đã đưa ra một số lý thuyết về rủi ro, quản trị rủi ro, phòng ngừa và giảm
thiểu rủi ro. Từ đó đề ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của công ty.
Cao Thị Thúy, Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh của Xí
nghiệp than Khe Tam – Công ty TNHH Một thành viên Than Hạ Long, Trường Đại
học Thương Mại, 2013.
Tác đã đưa ra một số lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu
rủi ro và đưa ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của công ty.
Có thể thấy, các đề tài trên đã tập trung làm rõ các vấn đề lí luận và thực tiễn liên
quan tới công tác quản trị rủi ro như giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro, giải
pháp giảm thiểu rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, chưa
có công trình nào nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH
Nam San”. Tác giả đã tập trung nghiên cứu lĩnh vực này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong sản xuất và kinh
doanh của Công ty trong tương lai.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Nam San. Qua
đó đưa ra các thành công và tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tại công ty.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại
Công ty TNHH Nam San
4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động
sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Nam San từ năm 2010 đến năm 2013 và đề
xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro đến năm 2017.
8
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
8
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
Không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong
hoạt động sản xuất và kinh doanh tại Công ty TNHH Nam San.
Nội dung: Từ những thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Nam
San, đề tài đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty trong thời
gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để nắm rõ tình hình thực tại công tác quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty TNHH Nam San và hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận
của mình, trong thời gian thực tập tại Công ty em đã tiến hành thu thập thông tin có
liên quan đến công tác quản trị rủi ro trong sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc thu
thập dữ liệu được tiến hành theo hai hướng:
5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Phiếu điều tra gồm các câu hỏi chủ yếu tập trung làm rõ quan điểm của cán bộ
công nhân viên trong công ty về rủi ro và công tác quản trị rủi ro tại công ty. Số phiếu
phát ra 30 và thu về 30 phiếu
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Đối tượng phỏng vấn gồm: Giám đốc, một số trưởng phòng và nhân viên trong
công ty. Nội dung phỏng vấn là tập trung làm rõ quan điểm của ban lãnh đạo công ty
về quản trị rủi ro và thực trạng công tác quản trị rủi ro của công ty hiện nay
5.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được sử dụng nghiên cứu như:
− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
− Dữ liệu về cơ cấu tổ chức của Công ty.
− Các báo cáo tình hình thiệt hại của Công ty.
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Với các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ các phiếu điều tra: dùng cách tính phần
trăm để so sánh giữa các chỉ tiêu, từ đó đưa ra được thực trạng, phát hiện và tìm hiểu
nguyên nhân các vấn đề liên quan tới công tác quản trị rủi ro. Sau đó tiến hành phân
9
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
9
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
tích tổng hợp bằng cách kết hợp với thông tin từ phương pháp điều tra phỏng vấn để
có cái nhìn sâu hơn, cụ thể hơn và chính xác hơn về từng vấn đề nghiên cứu.
Đối với các dữ liệu thứ cấp thu thập được, tiến hành phân tích bằng phương pháp
đối chiếu, so sánh.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ
viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty
TNHH Nam San.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty
TNHH Nam San.
10
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
10
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Rủi ro
Trong cuộc sống thường ngày hay trong hoạt động kinh doanh, khi nói đến rủi ro
người ta thường hay nghĩ ngay đến những tổn thất, những thiệt hại “rủi ro” tồn tại
trong tất cả mọi lĩnh vực của cuộc sống làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
con người. Khi rủi ro xảy ra thường làm cho hoạt động của con người gặp khó khăn,
không ít thì nhiều gây tác động xấu đến hiệu quả của hoạt động đó. Dù không ai muốn
nhưng rủi ro luôn có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vậy rủi ro là gì? Cho đến nay chưa có
định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái khác nhau, tác giả khác nhau đưa
ra các định nghĩa rủi ro khác nhau. Những định nghĩa rất đa dạng, phong phú nhưng
tựu chung lại có thể chia thành trường phái lớn: trường phái truyền thống (hay còn gọi
là trường phái tiêu cực) và trường phái trung hòa.
Theo trường phái tiêu cực: rủi ro được coi là sự không may, tổn thất, mất mát,
nguy hiểm.
Thực tế cho thấy, chúng ta đang sống trong thế giới mà rủi ro luôn tiềm ẩn và
ngày càng tăng theo hiều hướng khác nhau. Xã hội loài người càng phát triển hoạt
động của con người ngày càng phong phú, đa dạng và phức tạp thì rủi ro của con
người cũng ngày càng nhiều và đa dạng hơn, mỗi ngày qua lại xuất hiện những loại rủi
ro mới chưa từng có trong quá khứ. Con người cũng quan tâm hơn đến việc nghiên
cứu rủi ro, nhận dạng rủi ro và tìm các biện pháp quản trị rủi ro, trong quá trình nghiên
cứu đó, nhận thức của con người về rủi ro cũng thay đổi, trở nên khoan dung, trung
hòa hơn.
Trường phái trung hòa:
Theo trường phái trung hòa “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”. Rủi ro
có tính hai mặt: vừa có tính tích cực, vừa có tính tiêu cực. Rủi ro có thể gây ra những
tổn thất, mất mát, nguy hiểm, nhưng chính rủi ro cũng có thể mang đến cho con
người nhũng cơ hội. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, nhận dạng, đo lường rủi ro, quản
trị rủi ro người ta không chỉ tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, tránh né rủi ro
11
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
11
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
thuần túy, hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra mà còn có thể “lật ngược tình thế” biến thủ
thành công, biến bại thành thắng, biến thách thức thành những cơ hội trong tương lai.
1.1.2. Rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện khách quan bên ngoài chủ thể kinh
doanh gây khó khăn trở ngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh
doanh, tàn phá các thành quả đang có, bắt buộc các chủ thể phải chi nhiều hơn về nhân
lực, tài lực, vật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình.
1.1.3. Quản trị rủi ro trong kinh doanh
Quản trị rủi ro được định nghĩa là “Sự nhận dạng, đo lường và kiểm soát các loại
rủi ro có thể đe dọa các loại tài sản và thu nhập từ các dịch vụ chính hay từ các hoạt
động sản xuất kinh doanh chính của một ngành kinh doanh của một doanh nghiệp sản
xuất”
Mục tiêu chính của quản trị rủi ro là né tránh các tổn thất từ rủi ro tai nạn. Mục
tiêu thứ hai là tối thiểu hóa tổn thất có thể xuất hiện và tối thiểu hóa hậu quả của một
tổn thất.
Né tránh rủi ro là mục tiêu chính của tất cả các hình thức quản trị rủi ro. Các tổn
thất không mong đợi hay ngẫu nhiên của các tổ chức hay một cá nhận được kiểm soát
bằng sự phối hợp các biện pháp: Né tránh và giảm thiểu rủi ro và Ngăn ngừa và tối
thiểu hóa rủi ro.
Mục tiêu né tránh rủi ro không chỉ cho các rủi ro tai nạn mà còn cho tất cả các
loại rủi ro khác nhau trong chuỗi rủi ro.
1.2. Các nội dung lý thuyết liên quan đến hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
1.2.1. Phân loại rủi ro
 Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội:
- Rủi ro sự cố là rủi ro gắn liền với những sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi
ro khách quan khó tránh khỏi (gắn liền với các yếu tố bên ngoài)
- Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể. Nếu xét
theo quá trình ra quyết định thì rủi ro cơ hội bao gồm: Rủi ro liên quan đến giai đoạn
trước khi ra quyết định, rủi ro trong quá trình ra quyết định, rủi ro liên quan đến giai
đoạn sau khi ra quyết định
 Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán
- Rủi ro thuân túy tồn tại khi có 1 nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm
lời, hay nói cách khác là rủi ro trên đó không có khả năng có lợi cho chủ thế
12
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
12
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
- Rủi ro suy đoán tồn tại khi có 1 cơ hội kiếm lời cũng như 1 nguy cơ tổn thất,
hay nói cách khác là rủi ro vừa có khả năng có lợi, vừa có khả năng tổn thất
 Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán
- Rủi ro có thể phân tán là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thỏa
hiệp đóng góp và chia sẻ rủi ro
- Rủi ro không thể phân tán là những rủi ro mà những thỏa hiệp đóng góp về tiền
bạc hay tài sản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho người tham gia
vào quỹ đóng góp chung
 Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
- Giai đoạn khởi sự: Rủi ro không được thị trường chấp nhận
- Giai đoạn trưởng thành: Rủi ro tốc độ tăng trường của kết quả Pmax không
tương hợp với tốc độ phát triển của CFmin
- Giai đoạn suy vong: Rủi ro phá sản

Rủi ro do tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh, bao gồm: Luật
pháp, kinh tế, văn hóa- xã hội, khoa học-kỹ thuật,…
 Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang
- Rủi ro theo chiều dọc là rủi ro theo chiều chức năng chuyên môn truyền thống
của doanh nghiệp
- Rủi ro theo chiều ngang là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn như: nhân
sự, tài chính, marketing,…
1.2.2. Vai trò của quản trị rủi ro
 Quản trị rủi ro góp phần xây dựng khuôn khổ nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế
hoạch tương lai có tính nhất quán và có thể kiểm soát. Tăng cường năng lực trong việc
ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết
thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách
thức của doanh nghiệp
 Quản trị rủi ro tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp
thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinh
doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
 Quản trị rủi ro góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh
nghiệp
 Quản trị rủi ro giúp giảm thiểu những sao sót trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp
 Quản trị rủi ro bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh của doanh nghiệp
 Quản trị rủi ro giúp phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực và nền tảng tri thức của doanh
nghiệp
 Quản trị rủi ro góp phần tối ưu hóa hiệu quả hoạt động
13
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
13
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
1.2.3. Các nguyên tắc của quản trị rủi ro
- Nguyên tắc 1: Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu
Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp không thể tránh khỏi rủi ro. Vì
vậy, trogn từng bước phát triển kinh doanh, doanh nghiệp cần đưa ra những biện pháp
phòng ngừa những rủi ro có thể gặp phải
- Nguyên tắc 2: Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị
Trong mỗi doanh nghiệp, nhà quản trị luôn đóng vai trò chủ đạo. Công tác quản
trị rủi ro của công ty cũng được lãnh đạo bởi nhà quản trị: nhận dạng, phân tích, đo
lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro. Qua đây có thể thấy, trách nhiệm của nhà quản trị đối
với công tác quản trị rủi ro là rất lớn
-Nguyên tắc 3: Quản trị rủi ro gắn liền với các hoạt động của tổ chức
Các hoạt động kinh doanh luôn ẩn chứa nhiều rủi ro đối với doanh nghiệp. Tuy
nhiên, nếu doanh nghiệp biết nắm bắt sẽ tận dụng được cơ hội hiếm có. Các hoạt động
không thể tranh khỏi rủi ro. Vì vậy, doanh nghiệp cần huy động toàn bộ nhân viên
cũng như ban lãnh đạo tích cực góp phần nâng cao chất lượng quản trị rủi ro
1.2.4. Quy trình quản trị rủi ro
1.2.4.1 Nhân dạng rủi ro
 Khái niệm: Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ
thống các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận dạng rủi ro nhằm tìm kiếm các thông tin về: Tên và loại rủi ro, các mối
hiểm họa, các mối nguy hiểm
 Cơ sở của nhận dạng rủi ro:
- Dựa trên các số liệu thống kế
- Dựa trên các thông tin thu thập được từ môi trường
- Dựa trên phân tích hoạt động của doanh nghiệp
- Dựa trên kinh nghiệm, trực giác của nhà quản trị
14
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
14
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
 Phương pháp nhận dạng rủi ro:
- Phương pháp chung: Xây dựng bảng liệt kê. Xây dựng bảng liệt kê là việc đi
tìm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra trong các tình huống nhất định, để từ đó nhà quản
trị có những thông tin nhận dạng và xử lý các đối tượng rủi ro. Thực chất của phương
pháp sử dụng bảng liệt kê là phương pháp phân tích SWOT
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Bằng cách phân tích bản báo cáo hoạt
động kinh doanh, bản dự báo về tài chính và dự báo ngân sách, kết hợp với các tài liệu
bổ trợ khác, nhà quản trị có thể xác định được các nguy cơ rủi ro về tài sản, trách
nhiệm, pháp lý,…
- Phương pháp lưu đồ: Trên cơ sở xây dựng một hay một dãy các lưu đồ diễn tả
các hoạt động diễn ra trong những điều kiện cụ thể và trong những hoàn cảnh cụ thể,
nhà quản trị có điều kiện phân tích những nguyên nhân, liệt kê các tổn thất tiềm năng
về tài sản, về trách nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực
- Phương pháp thanh tra hiện trường: Bằng cách quan sát trực tiếp các hoạt động
diễn ra ở mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, nhà quản trị tìm
hiểu được các mối hiểm họa, nguyên nhân và các đối tượng rủi ro
- Phương pháp làm việc với các bộ phận khác: Nhà quản trị có thể nhận dạng các
rủi ro thông qua việc giao tiếp trao đổi với các cá nhân và các bộ phận khác trong
doanh nghiệp, hoặc thông qua hệ thống tổ chức không chính thức. Với phương pháp
này, thông tin có thể được thu thập bằng văn bản hay bằng miệng
- Phương pháp phân tích hợp đồng: Nhà quản trị nghiên cứu từng điều khoản
trong các hợp đồng, phát hiện những sai sót, những nguy cơ rủi ro trong quá trình thực
hiện hợp đồng, đồng thời cũng có thể biết được các rủi ro tăng lên hay giảm đi thông
qua việc thực hiện các hợp đồng này
 Phân nhóm các rủi ro
- Rủi ro kinh tế
- Rủi ro chính trị
- Rủi ro pháp lý
- Rủi ro canh tranh
1.2.4.2 Phân tích rủi ro
15
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
15
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
 Khái niệm: Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác
định nguyên nhân gây ra rủi ro và các tổn thất
 Nội dung:
- Phân tích hiểm họa: Nhà quản trị tiến hành phân tích những điều kiện tạo ra rủi
ro hoặc những điều kiện làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra. Nhà quản trị có thể
thông qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau để phát hiện ra
mối hiểm họa
- Phân tích nguyên nhân rủi ro: Dựa trên 3 quan điểm:
• Phần lớn các rủi ro xảy ra đều liên quan đến con người
• Phần lớn các rủi ro xảy ra là do các yếu tố kỹ thậu, do tính chất lý hóa hay cơ
học của đối tượng rủi ro
• Kết hợp cả 2 nguyên nhân trên: Nguyên nhân rủi ro một phần phụ thuộc vào
yếu tố kỹ thuật, một phần phụ thuộc vào yếu tố con người
 Phân tích tổn thất: Có thể phân tích tổn thất qua 2 cách thức:
- Phân tích tổn thất đã xảy ra: nghiên cứu, đánh giá những tổn thất đã xảy ra để
dự đoán những tổn thất sẽ xảy ra
- Căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro, người ta dự đoán những tổn thất có
thể có
 Phương pháp phân tích rủi ro:
- Phương pháp thống kế kinh nghiệm
- Phương pháp xác suất thống kế
- Phương pháp phân tích cảm quan
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp xếp hạng các nhân tố tác động
1.2.4.3 Đo lường rủi ro
Các yêu cầu khi đo lường:
- Có độ tin cậy cao: Không có phép đo chính xác nhưng dựa vào một số chỉ tiêu để đánh
giá và có độ tin cậy. Ví dụ như ISO…
- Hữu ích: Có ích cho việc xác định rủi ro trong Doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính hệ thống.
- Tiết kiệm: Chi phí, thời gian, con người,….
16
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
16
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
Các chỉ tiêu đo lường:
 Mức độ nghiêm trọng của rủi ro/ tổn thất.
- Mức độ nghiêm trọng của tổn thất xác định mức độ, quy mô của tổn thất xảy ra.
- Thông thường, người ta xác định sự nghiêm trọng của tổn thất bằng cách lấy trung bình
giá trị thiệt hại của các tổn thất khi xảy ra trong một khoảng thời gian nhất đinh.
 Tần suất rủi ro/ tổn thất.
- Tần suất của tổn thất thể hiện số lượng các tổn thất xảy ra trong một khoảng thời gian
nhất định.
- Các tổ chức có thể dựa trên các dữ liệu thống kê để xác định tần suất của tổn thất. Nếu
có số mẫu phân tích đủ lớn, có thể xác định xác suất xả ra của các tổn thất theo số
lượng tổn thất xảy ra trên tổng số mẫu phân tích.
 Chi phí của rủi ro/ tổn thất.
- Là toàn bộ những thiệt hại, mất mát về người và của trong việc phòng ngừa, hạn chế
rủi ro, bồi thường tổn thất được quy thành tiền.
- Phân loại theo biểu hiện của chi phí gồm chi phí hữu hình và chi phí vô hình.
- Phân loại theo các biện pháp quản trị rủi ro: Chi phí phòng ngừa; Chi phí khoanh
lại/cách ly rủi ro; Chi phí khắc phục rủi ro; Chi phí bồi thường rủi ro/ tổn thất; chi phí
chia sẻ rủi ro.
Các phương pháp đo lường:
 Phương pháp định lượng:
- Phương pháp trực tiếp: Đo đạc, tính toán trực tiếp bằng công cụ hoặc các kỹ thuật xác
suất, thống kê.
- Phương pháp gián tiếp: Có những trường hợp không thể dùng phương pháp trực tiếp
mà phải dùng phương pháp gián tiếp tức là thông qua một chỉ số nào đó để đo lường
rủi ro.
- Phương pháp xác suất, thống kê.
 Phương pháp định tính:
- Phương pháp cảm quan.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
Đo lường là định lượng nhưng sử dụng những phép đo, kỹ thuật định tính để
đo. Nếu thiết bị, kỹ thuật hiện đại, người có chuyên môn giỏi thì đo lường càng chính
xác. Đo lường phải lượng hóa ra được để xử lý.
17
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
17
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
1.2.4.4 Kiểm soát rủi ro
Các hoạt động nhằm kiểm soát rủi ro có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
việc giảm chi phí rủi ro hoặc loại trừ rủi ro trong tổ chức. Nội dung của kiểm soát rủi
ro bao gồm:
 Né tránh rủi ro
Là việc né tránh những hoạt động hoặc loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro.
Quyết định né tránh rủi ro phải được thực hiện dựa trên cơ sở nhận dạng và phân tích
rủi ro. Để né tránh rủi ro, người ta có thể phải ra quyết định ngưng thi hành một công
việc đang được thực hiện. Những quyết định này thường phải chịu chi phí khá lớn
trong so với một vài tổn thất không đáng kể đã xuất hiện. Trong trường hợp này, chi
phí của tổn thất luôn lớn hơn lợi nhuận mang lại.
 Giảm thiểu rủi ro: Có hai phương pháp thường được dùng để giảm thiểu rủi ro đó là:
Giảm tần số của tổn thất và hạn chế bớt mức tổn thất khi rủi ro xuất hiện.
 Ngăn ngừa tổn thất
Ngăn ngừa tổn thất bằng cách sử dụng các kỹ thuật khác nhau có thể làm thay
đổi rủi ro, do đó khả năng rủi ro xuất hiện sẽ giảm bớt. Hoặc bằng cách làm giảm bớt
mối nguy hiểm, do đó rủi ro kèm theo cũng sẽ giảm hay tần số xuất hiện rủi ro cũng sẽ
tự giảm.
1.2.4.5 Tài trợ rủi ro
 Khái niệm: Tài trợ rủi ro là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù
những tổn thất xảy ra hoặc tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm
bớt tổn thất
 Các biện pháp
- Tự khắc phục rủi ro: là biện pháp cá nhân/ tổ chức bị rủi ro tự thanh toán các
chi phí tổn thất. Nội dung gồm: xác định mục tiêu tự khắc phục, thực hiện các hoạt
động tự bảo hiểm, chi trả cho các tổn thất
- Chuyển giao rủi ro: là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực tế khác nhau
thay vì có một thực tế phải gánh chịu rủi ro
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro của Doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
18
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
18
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
Suy thoái kinh tế, khủng hoảng kinh tế, thâm hụt ngân sách, mất khả năng thanh
toán nợ nước ngoài, lạm phát cao, không kiểm soát được giá cả, những biến động bất
lợi về ngoại tệ, tỷ giá hối đoái,… được coi là các rủi ro lớn cho các Doanh nghiệp.
Không chỉ vậy, sự hình thành và phát triển của các liên minh kinh tế và xu hướng hội
nhập kinh tế Thế giới làm cho các Doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn vì phải
cạnh ttranh với các Doanh nghiệp nước ngoài.
1.3.1.2. Các cơ chế chính sách của Nhà nước
Một đặc điểm đặc trưng rất dễ nhận thấy của ngành điện đó là tỷ lệ vốn vay trên
tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp ở ngành này là rất cao và đặc điểm này cũng
gây ra không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong ngành. Hiện nay, khi mà tình
hình kinh tế đang gặp khó khăn, tuy Nhà nước đã có các chính sách hỗ trợ vay vốn cho
khối doanh nghiệp nhưng để tiếp cận được nguồn vốn này thì các doanh nghiệp còn
gặp rất nhiều khúc mắc. Đó chính là việc phải trải qua rất nhiều cơ quan, thực hiện các
thủ túc khác nhau mới có thể vay được vốn, trong khi đó nguồn vốn này rất quan trọng
trong công tác sản xuất của các công ty, việc chậm trễ, kéo dài thời gian khi vay cũng
ảnh hưởng rất nhiều đến doanh nghiệp.
1.3.1.3. Điều kiện tự nhiên
Do đặc điểm khí hậu gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ cao cộng với việc độ ẩm trong
không khí lớn đã gây khó khăn rất nhiều cho các doanh nghiệp trong ngành trong công
tác dự trữ. Trong điều kiện thời tiết nóng ẩm, các sản phẩm rất dễ bị han gỉ, ăn mòn,
giảm chất lượng nếu như công tác dự trữ không được thực hiện tốt, đặc biệt là nhà kho
dự trữ không đủ các cơ sở vật chất. Hàng năm, các doanh nghiệp thép luôn phải chịu
tổn thất do một số lượng không nhỏ do sản phẩm không đạt điều kiện chất lượng như
đã quy định.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan
Tác động của các nhân tố chủ quan tới quản trị rủi ro trong kinh doanh doanh
chính là sự ảnh hưởng của các nguồn lực bên trong công ty bao gồm:
1.3.2.1. Nhận thức của nhà quản trị
Có thể nối đây là yếu tố ảnh hưởng vô cùng quan trọng. Bởi nhận thức quyết
định đến hành động của nhà quản trị với công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
Nếu như nhà quản trị có sự quan tâm nhất định tới công tác quản trị rủi ro thì trong
19
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
19
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó đều được tính toán tới các rủi ro
có thể xảy ra và có các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các rủi ro từ đó đạt được hiệu
quả cao nhất cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu như công tác quản trị rủi ro không
được nhà quản trị để tâm tới thì hoạt động của doanh nghiệp đôi khi sẽ gặp phải các
rủi ro không đáng có và làm giảm hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp đó.
1.3.2.2. Nhận thức của nhân viên
Để công tác quản trị rủi ro được tốt thì vai trò của nhân viên là rất lớn.Vì chung
quy công tác quản trị rủi ro có tốt hay không phụ thuộc vào sự phối hợp của nhân viên
với nhà quản trị, nhà quản trị nếu như đưa ra các cơ chế, chính sách kiểm soát rủi ro
tốt mà nhân viên không thực hiện hoặc thực hiện một cách khiên cưỡng thì hiệu quả
công tác quản trị rủi ro sẽ không cao. Đội ngũ nhân viên cần có sự hiểu biết sâu về
công tác của mình cũng như phải nhận thúc được các rủi ro có thể xảy ra đối với công
việc mình đang làm để có thể thực hiện tốt nhất các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát
rủi ro cho tốt. Điều này tuỳ thuộc vào quy mô và tính chất của từng doanh nghiệp,
thông thường các doanh nghiệp cần tổ chức bồ dưỡng, đào tạo lại nhằm nâng cao trình
độ cho nhân viên để phòng ngừa và giảm thiểu tối đa rủi ro gặp phải.
1.3.2.3. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Bất cứ hoạt động nào của doanh nghiệp, để có thể hình thành, duy trì và phát
triển đều cần có một nguồn tài chính nhất định. Là một hoạt động của doanh nghiệp,
quản trị rủi ro cũng chịu sự ảnh hưởng của tài chính. Doanh nghiệp muốn thực hiện
được công tác nhận dạng rủi ro thì cần phải có tiền để có thể sử dụng các phương pháp
điều tra và tổng hợp thông tin, muốn thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro cũng cần
phải có vốn để nâng cao chất lượng máy móc, trang thiết bị, cho nhân viên đi học các
khóa nâng cao kỹ năng hoặc muốn tài trợ rủi ro thì doanh nghiệp cũng cần phải có tài
chính thì mới có thể mua bảo hiểm hoặc trích lập các quỹ dự phòng rủi ro được. Như
vây, khả năng tài chính có tác động rất lớn tới công tác quản trị rủi ro.
1.3.2.4. Trang thiết bị, cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Đây cũng có thể coi là một trong số các nhân tố có ảnh hưởng đến công tác quản
trị rủi ro của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất, nếu được trang bị các thiết
bị sản xuất hiện đại thì sẽ giảm được rủi ro trong quá trình sản xuất (lỗi, hỏng, thiếu
sản phẩm, ) hoặc giảm được rủi ro về con người (về tai nạn lao động). Đối với doanh
20
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
20
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
nghiệp thương mại, việc được cung cấp các thiết bị như camera giám sát, máy nhận
mã vạch, máy thanh toán thẻ thì không những giảm được các rủi ro trong nhập hàng,
thanh toán, tránh bị mất cắp hàng, mà còn nâng cao được hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY TNHH NAM SAN
2.1. Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH NAM SAN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH NAM SAN
Tên công ty: Công ty TNHH Nam San.
Địa chỉ: Nhật Tảo, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Ngày thành lập: 28/10/2010,do sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp.
Tel: (04) 38388520 Fax: (04) 38388620
Website:http://www.namsan.com
Được thành lập năm 2010, Công ty TNHH Nam San là một trong những doanh
nghiệp đi tiên phong trong lĩnh vực mua bán máy móc thiết bị, sản xuất sắt thép,kim
loại các loại tại khu vực Bắc Từ Liên,Hà Nội. Trong thời gian hoạt động, Công ty Nam
San liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho đầu
tư và phát triển.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng của doanh nghiệp
- Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình giao thông, hạ tầng,
kỹ thuật, thuỷ lợi, thông tin, đường dây và trạm biến áp đến 35KV.
- Lắp đặt và thi công các hệ thống điều khiển tự động cho các thiết bị công
nghiệp và dây chuyền sản xuất
- Lắp đặt và thi công các hệ thống cơ điện, điện lanh, điều hoà thông gió, thang
máy, hệ thống cấp thoát nước và hệ thống xử lý môi trường cho các công trình.
- Sản xuất và mua bán sắt thép, ống thép, kim loại màu (sản xuất, mua bán kết
cấu thép, thép phối, thép xây dựng, ống kim loại, tôn và thép lá, dây kim loại, khung
nhôm, khung đồng).
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại (trừ máy móc, thiết bị).
21
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
21
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
- Sản xuất que hàn và cáp thép
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Đối với khách hàng: Nam San cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất
lượng cao, giá thành hợp lý. Phát triển mạng lưới kinh doanh để đáp ứng đầy đủ nhu
cầu của khách hàng.
- Đối với nhà nước: Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng
qui định của pháp luật như tổ chức kinh doanh theo đúng ngành nghề đă đăng ký, nộp
thuế đầy đủ….
- Đối với nhân viên: Thực hiện đúng theo luật lao động, đồng thời có những
chính sách xã hội đầy đủ đến toàn thể nhân viên trong công ty và có những chế độ đãi
ngộ đặc biệt đến các nhân viên có hoàn cảnh khó khăn . Ổn định và mở rộng kinh
doanh sản xuất nhằm mục đích tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức công ty Nam San
(Nguồn: Công ty Nam San)
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty Nam San
- Sản xuất và mua bán sắt thép, ống thép, kim loại màu (sản xuất, mua bán kết
cấu thép, thép phối, thép xây dựng, ống kim loại, tôn và thép lá, dây kim loại, khung
nhôm, khung đồng).
- Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế.
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại (trừ máy móc, thiết bị).
- Sản xuất que hàn và cáp thép.
- Hoàn thiện công trình xây dựng.
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí.
- Lắp đặt hệ thống điện.
- Xây dựng công trình thủy lợi.
22
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phòng kỹ
thuật
Phòng
kế toán
Phòng
Sản xuất
Phòng kho Phòng kinh
doanh
22
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
- Xây dựng công trình công nghiệp.
- Xây dựng công trình dân dụng.
- Chuẩn bị mặt bằng, san lấp mặt bằng
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần nhất
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Đơn vị: triệu đồng
CHỈ TIÊU Năm
2013
Năm
2012
Năm
2011
So sánh
2013 và 2012 2012 và 2011
Số
lượng
% Số lượng %
1. Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ 698000,2 695027,6 752096,5 2972,6 0,43 -5706,89 -7,59
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu 389,9684 397,9269 8212,038 -8,0 -2,00 -781,41 -95,15
3. Doanh thu thuần
về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 697610,3 694629,7 743884,5 2980,6 0,43 -4925,48 -6,62
4. Giá vốn hàng bán 635858,2 634779,9 692649,3 1078,2 0,17 -5786,94 -8,35
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ 61752,11 59849,75 51235,17 1902,4 3,18 861,46 16,81
6. Doanh thu hoạt
động tài chính 1504,156 1409,992 866,4614 94,2 6,68 54,35 62,73
7. Chi phí tài chính 42444 40422,86 33597,31 2021,1 5,00 682,55 20,32
- Trong đó: Chi phí
lãi vay 40175,57 39777,79 30103,26 397,8 1,00 967,45 32,14
8. Chi phí bán hàng 782,0122 744,7735 993,271 37,2 5,00 -24,85 -25,02
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp 12731,09 12124,84 10570,64 606,2 5,00 155,42 14,70
10 Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh 7299,167 7967,26 6940,403 -668,1 -8,39 102,69 14,80
11. Thu nhập khác 830,3698 691,9749 415,7378 138,4 20,00 27,62 66,45
12. Chi phí khác 652,6129 543,8441 206,1887 108,8 20,00 33,77 163,76
13. Lợi nhuận khác 177,7569 148,1308 209,5491 29,6 20,00 -6,14 -29,31
14. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế 7476,924 8115,391 7149,952 -638,5 -7,87 96,54 13,50
15. Chi phí thuế
TNDN hiện hành 1869,231 2028,848 1787,488 -159,6 -7,87 24,14 13,50
16. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau 5607,693 6086,543 5362,464 -478,9 -7,87 72,41 13,50
23
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
23
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
thuế thu nhập doanh
nghiệp
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, ta thấy được sự thay đổi rõ
rệt của doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Trong giai đoạn khó khăn hiện
nay, doanh thu của công ty có xu hướng biến động thất thường: doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 giảm 7,59% (4925,48 triệu đồng) so với
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 và đến năm 2013 chỉ tăng
0,43% (2972,6 triệu đồng) so với năm 2012. Tương tự như vậy, giá vốn hàng bán năm
2012 giảm 8,35% (5786,94 triệu đồng) so với năm 2011 và năm 2013 tăng 0,17%
(1078,2 triệu đồng) so với năm 2012. Các chỉ tiêu như chi phí tài chính, chi phí bán
hàng, chi phí quản doanh nghiệp ở năm 2012 tăng tương ứng là 20,32%, 25,02% và
14,70% so với năm 2011 nhưng đến năm 2013, sự chênh lệch này giảm xuống còn
tương ứng là 5%, 5% và 5% do Công ty có kế hoạch chi tiêu cắt giảm. Lợi nhuận sau
thuế của Công ty từ đó cũng có những biến động khác, cụ thể năm 2012 tăng 13,5%
(72,41 triệu đồng) so với năm 2011 và năm 2013 giảm 7,87% (478,9 triệu đồng) so với
năm 2012. Với sự phân tích trên, chúng ta có cái nhìn toàn diện về kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.
2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Nam San
2.2.1. Những rủi ro thường gặp trong kinh doanh của Công ty
2.2.1.1. Rủi ro trong quá trình sản xuất
Rủi ro trong quá trình sản xuất của Công ty TNHH Nam San thường gặp phải là
về máy móc, nhân lực và nguyên vật liệu.
Rủi ro về máy móc, thiết bị sản xuất của công ty bị hỏng hóc. Hầu hết các máy
móc,thiết bị của Nam San hiện nay là hàng nhập ngoại chuyên dụng cho ngành sản
xuất thép, các thiết bị trong nước không có khả năng thay thế. Cụ thể vào ngày
12/12/2013 dây chuyền mạ kẽm bị hỏng đầu đốt lò ủ, quăn mép do trong quá trình mạ
tôn bị va đập vào thành lò dẫn đến công ty phải ngừng sản xuất trong vòng 3 ngày để
chờ nhập thiết bị thay thế về, tổng chi phí mà Công ty bỏ ra để sữa chữa là 250 triệu
đồng (trong đó, trị giá của của đầu đốt lò ủ là 150 triệu đồng và trị giá lô gạch bảo ôn
lò là 100 triệu đồng). Ngoài thiệt hại về tài chính, uy tín của công ty cũng bị ảnh
hưởng rất lớn
24
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
24
25
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Hữu Đức
Rủi ro về nhân lực. Do điều kiện sản xuất nguy hiểm, thường xuyên tiếp xúc với
các chất độc hại (như axit HCL 31%, xút NaOH, NH3, ) và nhiệt độ cao, đôi khi các
công nhân của Nam San sẽ gặp phải các tai nạn lao động. Ông Nguyễn Phước Ái bị
bỏng do axit HCl 31% bắn vào chân được xác định là do không cẩn thận trong quá
trình di chuyển axit HCl từ kho đến xưởng sản xuất đã khiến thùng đựng axit rơi
xuống đất và bắn vào chân. Do lượng axit bắn vào chân là không nhiều nên chỉ ảnh
hưởng tới khả năng đi lại của ông Nguyễn Phước Ái trong thời gian ngắn, không ảnh
hưởng tới khả năng lao động của ông Phước.
Rủi ro về nguyên vật liệu. Các nguyên vật liệu như thép, phôi thép sau khi được
mua về sẽ phải trải quan quá trình tẩy sỉ, loại bỏ các phế phẩm hoặc cắt xẻ, từ đó tạo ra
các tiêu hao về nguyên vật liệu. Tuy các tổn thất này chỉ chiếm khoảng từ 0,027% cho
đến 1,12% nhưng tính trên tổng khối lượng nguyên vật liệu hàng năm thì tỉ lệ này
cũng khá cao.
Rủi ro cháy nổ. Tuy chưa xây ra nhưng đây cũng là một trong những nỗi lo của
công ty khi mà phôi thép được luyện ở nhiệt độ cao, trong quá trình cắt, uốn, sẽ bắn
ra các tia lửa có thể gây hỏa hoạn bất cứ lúc nào. Hơn nữa, nguyên liệu trong quá trình
sản xuất còn có thêm các chất phụ gia, a xít nồng độ cao, cũng là các chất gây nguy
hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra.
Rủi ro về vốn. Rủi ro này xuất phát từ một đặc điểm vốn có của các doanh nghiệp
sản xuất thép: tỷ trọng vốn vay trên tổng số vốn tự có thường khá cao. Việc duy trì tỷ
lệ vốn vay cao sẽ tạo ra rất nhiều rủi ro, không chỉ là các rủi ro trong quá trình đi vay
mà còn có các rủi ro liên quan đến khả năng trả nợ, tính thanh khoản của Công ty.
2.2.1.2. Rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro trong kinh doanh của Nam San thường gặp trong ba khâu: Mua hàng, dự
trữ và bán hàng.
Rủi ro trong quá trình mua hàng
Rủi ro về giá. Tình hình giá phôi thép thế giới thường lên xuống biến động thất
thường. Ví dụ,tháng 12 năm 2013 giá phôi CIS giảm mạnh dưới 400USD/ tấn do áp
lực cạnh tranh phối giá rẻ Trung Quốc nhưng đến đầu năm 2014 giá phôi phục hồi với
mức giá 506USD, Tình hình là vậy, nhưng khi giá phôi thép thế giới giảm xuống
nhưng công ty không có đủ vốn để mua về từ đó mất cơ hội kinh doanh hoặc đôi khi
giá phôi thép thế giới lúc đó tăng mạnh khiến Công ty phải nâng giá thành của các sản
25
SVTH: Hồ Sỹ Hiệp Lớp: K47K1
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×