Tải bản đầy đủ

Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ.pdf

Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
1


CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU

Đây là chương mở đầu cho bài nghiên cứu chuyên đề. Chương này bao gồm
các nội dung như: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, và
phương pháp nghiên cứu. Nội dung của chương này sẽ giúp chúng ta hiểu được rõ
hơn về bài chuyên đề đang thực hiện.
1.1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, đặc biệt là sau khi gia nhập vào
WTO. Sự kiện nổi bật này đã mở ra những cơ hội phát triển mới cho nền kinh tế
nước ta. Nền kinh tế phát triển như vậy cũng nhờ sự đóng góp không nhỏ của các
ngân hàng trong nước. Ngành ngân hàng ở nước ta hiện nay đang phát triển rất mạnh
mẽ và nhất là khối ngân hàng thương mại cổ phần. Bên cạnh những thuận lợi đó, nền
kinh tế nước ta vẫn còn gặp phải những khó khăn nhất định do môi trường kinh tế
ảnh hưởng. Hiện nay, thế giới đã và đang chứng kiến nhiều sự kiện đáng lưu ý về
phương diện tài chính – tiền tệ. Đó là sự dao động liên tục của giá đồng đôla Mỹ

(USD), nhất là sau sự kiện 11-9 xảy ra ở NewYork (Mỹ) vào năm 2001, các tranh cãi
của Mỹ và Trung Quốc về việc Trung Quốc duy trì tỷ giá giữa USD và nhân dân tệ
Trung Quốc quá thấp, sự xuất hiện của đồng Euro (EUR) và sự tăng giá liên tục của
nó liên tục so với USD và giảm giá trở lại trong thời gian gần đây, …
Các sự kiện này có tác động mạnh mẽ đến tất cả các chính phủ, công ty và cá
nhân ở các quốc gia trên thế giới có kinh doanh ở nước ngoài. Điều này có nghĩa là
sự biến động của tỷ giá các đồng tiền của các cường quốc về kinh tế trên thế giới
cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động của
ngành ngân hàng nói riêng. Và đây cũng là một trong những nhân tố có tác động đến
hoạt động huy động vốn. Vì thế, muốn ngân hàng phát triển tốt thì phải tìm hiểu các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn. Và khi chúng ta đã nhận ra các nhân
tố này thì chúng ta sẽ có thể phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu giúp cho
ngân hàng càng phát triển hơn.
Từ đó, sự phát triển của ngân hàng sẽ góp phần làm phát triển nền kinh tế Việt
Nam. Song, có nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân
hàng nên để có thể tìm hiểu hết cần phải có một thời gian dài. Nên chúng ta sẽ chỉ
tìm hiểu về một trong số các nhân tố đó. Và sự thay đổi của tỷ giá hối đoái cũng là
một nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn. Để có thể biết được nhân tố
này có ảnh hưởng như thế nào thì chúng ta đi phải nghiên cứu và tìm hiểu về nó.
Chính vì vậy, nên tôi đã chọn đề tài là: “Khảo sát sự ảnh hƣởng của giá trị đồng
đô la Mỹ (USD) đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
An Bình – Chi nhánh Cần Thơ” để nghiên cứu làm chuyên đề thực tập.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc chọn đề tài : “Khảo sát sự ảnh hưởng của giá trị đồng đô la Mỹ (USD) đến
tình hình huy động vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần
Thơ” nhằm các mục tiêu sau:
 Tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của ngân hàng, tình hình huy động tăng
giảm thế nào.
Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
2

 Nghiên cứu về sự tác động của giá trị đồng USD đến hoạt động huy động
vốn. Khi tỷ giá USD/VND biến động nó sẽ ảnh hưởng đến tăng (giảm) của
doanh số vốn huy động được của ngân hàng như thế nào.
 Từ đó, rút ra những nhận xét về mối tương quan giữa hai yếu tố này và đưa ra
một số giải pháp có thể làm tăng khả năng huy động vốn của ngân hàng.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình của hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ
phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ từ tháng 03/2006 đến hết tháng 12/2007.
Chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu về hai đồng tiền là đôla Mỹ (USD) và Việt
Nam đồng (VND).
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
 Bước 1: Thu thập số liệu thứ cấp: thông tin về tỷ giá hối đoái (chủ yếu là tỷ
giá USD/VND) trên thị trường qua các nguồn như internet, báo tạp chí,…
 Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp về tình hình huy động vốn của cơ quan thực
tập (Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ) từ tháng
3 – 2006 đến tháng 3 – 2008.
 Bước 3: Phân tích số liệu thu thập được và chạy mô hình hồi quy, để nhận
biết mối tương quan giữa tỷ giá USD/VND và tình hình huy động vốn của
ngân hàng.
 Bước 4: Rút ra kết luận về sự tương quan giữa hai nhân tố là tỷ giá
USD/VND và hoạt động huy động vốn của ngân hàng.Từ đó, đưa ra một số
giải pháp có thể làm tăng khả tăng huy động vốn của ngân hàng.























Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
3


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Muốn khảo sát sự ảnh hưởng của giá trị đồng đôla Mỹ (USD) đến tình hình huy
động vốn của ngân hàng thì chúng ta cần phải biết đến các vấn đề liên quan. Ở
chương này sẽ cung cấp cho chúng ta các khái niệm cơ bản về các vấn đề có liên
quan như: ngân hàng thương mại và ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động huy
động vốn của ngân hàng và tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối.
2.1 Ngân hàng thƣơng mại và ngân hàng thƣơng mại cổ phần
2.1.1 Ngân hàng thƣơng mại (NHTM)
 Định nghĩa
Luật Tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997,
định nghĩa: ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động có liên quan.
 Hoạt động ngân hàng
Luật ngân hàng nhà nước định nghĩa: hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
 Các quy định về vốn đối với ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thương mại được cấp giấy phép hoạt động phải đảm bảo đủ mức
vốn pháp định do Chính phủ quy định như sau:
 Ngân hàng Nông thôn và Phát triển nông thôn Việt Nam: 2.200 tỷ đồng.
 Các ngân hàng thương mại quốc doanh khác: 1.100 tỷ đồng.
 Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị: 70 tỷ đồng ở Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh, 50 tỷ đồng nếu ở các tỉnh thành khác.
 Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn: 5 tỷ đồng.
 Chức năng của ngân hàng thƣơng mại
Nhìn chung, ngân hàng thương mại có 3 chức năng cơ bản:
 Chức năng trung gian tài chính: bao gồm trung gian tín dụng và trung gian
thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
 Chức năng tạo tiền: tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối
tiền tệ cho nền kinh tế.
 Chức năng “sản xuất”: bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để
tạo ra „ sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại
Chương III của Luật tổ chức tín dụng nêu ra các hoạt động của tổ chức tín
dụng, trong đó chủ yếu là ngân hàng thương mại.Bao gồm các hoạt động như sau:
 Hoạt động huy động vốn
Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
4

 Hoạt động tín dụng
 Hoạt động dịch vụ thanh toán
 Hoạt động ngân quỹ
 Hoạt động khác: như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh
doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch
vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ
khác có liên quan đến họat động của ngân hàng.
 Cơ cấu tổ chức của một ngân hàng thƣơng mại
Tùy theo hình thức sở hữu mà ngân hàng thương mại có cơ cấu tổ chức khác
nhau. Nhưng có hai hình thức cơ cấu tổ chức ngân hàng tiêu biểu là: Ngân hàng
thương mại quốc doanh và ngân hàng thương mại cổ phần.
 Ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam hiện có Ngân hàng Công
thương Việt Nam, Ngân hàng Nông thôn và Phát triển nông thôn Việt Nam,
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt
Nam, Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long, và Ngân hàng
Chính sách – Xã hội. Các ngân hàng này thường có tổ chức hệ thống thống
nhất từ Hội sở trung ương đến chi nhánh ở các tỉnh, thành và quận, huyện.
 Ngân hàng thương mại cổ phần có cơ cấu như sau: cao nhất là hội sở, kế đến
là chi nhánh (cấp một và cấp hai) và dưới cùng và phòng giao dịch.
2.1.2 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (NHTMCP)
 Định nghĩa
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập dưới
hình thức công ty cổ phần. Trong đó, có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín
dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân hàng nhà nước.
 Cơ cấu tổ chức của một ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Hiện tại và trong tương lai loại hình này ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn
trong hệ thống ngân hàng. Về cơ cấu tổ chức, một NHTMCP thường có:
 Hội sở với đầy đủ các phòng ban như: phòng giao dịch, phòng tín dụng,
phòng thanh toán quốc tế, phòng kinh doanh ngoại tệ, phòng ngân quỹ, phòng
hành chánh – tổ chức, phòng quan hệ quốc tế, phòng công nghệ thông tin.
 Chi nhánh, bao gồm: chi nhánh cấp 1 và cấp 2 ở địa phương. Chi nhánh trực
thuộc hội sở, tuy không đầy đủ các phòng ban như hội sở nhưng vẫn thực
hiện đầy đủ các chức năng của một ngân hàng.
 Phòng giao dịch và điểm giao dịch, trực thuộc chi nhánh. Thường mở những
nơi đông dân cư và có nhu cầu giao dịch với ngân hàng như: siêu thị, trường
học, khu công nghiệp.
2.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng
2.2.1 Định nghĩa
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng
và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để
Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
5

ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như: cấp tín dụng và cung cấp các
dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Nhìn vào bảng cân đối kế toán tài sản của
NHTM, chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy động vốn được phản ánh bên phần tài sản.
Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ.
2.2.2 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trưc tiếp cho ngân hàng
nhưng nó là hoạt động rất quan trọng. Không có hoạt động huy động vốn xem như
khônng có hoạt động của ngân hàng thương mại. Như đã trình bày ở trên, một ngân
hàng thương mại khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định. Tuy
nhiên, vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc
thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các
hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn
phục vụ cho các hoạt động này, ngân hàng phải hu động vốn từ khách hàng. Do vậy,
hoạt động huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối
với khách hàng.
 Đối với ngân hàng thƣơng mại
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực
hiẹn các hoạt động kinh doanh khác. Không có hoạt động huy động vốn, ngân hàng
thương mại sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác,
thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy
tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, ngân hàng
thương mại có biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ
vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói hoạt động huy động vốn góp
phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng.
 Đối với khách hàng
Hoạt động huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng
mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. Đối với khách hàng, hoạt động
huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của
họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác,
hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cấp trữ
và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng, hoạt động huy động vốn giúp cho
khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch
vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản
xuất, kinh doanh hoặc cần tiền tiêu dùng.
2.2.3 Các hình thức huy động vốn
Theo nghị định 49/2000/NĐ – CP ngày 12/09/2000 của chính phủ về tổ chức
và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật các tổ chức tín dụng,
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau đây:
 Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các
hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của các tổ chức, các nhân trong nước và nước ngoài khi được
Thống đốc ngân hàng nhà nước chấp nhận.
Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
6

 Vay vốn của tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín
dụng nước ngoài.
 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước theo quy định của Luật ngân
hàng nhà nước Việt Nam.
 Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
2.2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn
Nhìn chung, chúng ta nhận thấy có hai nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy
động vốn của ngân hàng. Đó là: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
 Nhân tố khách quan: là những nhân tố bên ngoài và nằm ngoài tầm kiểm
soát của ngân hàng. Đối với nhóm nhân tố này, ngân hàng cần thích ứng một
cách tốt nhất với các nhân tố này nếu muốn phát triển tốt. Nó bao gồm: chính
trị văn hóa, pháp luật, công nghệ và môi trường kinh tế. Chẳng han như: sự
biến động của tỷ giá các đồng tiền mạnh trong nền kinh tế thế giới,…
 Nhân tố chủ quan: bao gồm các nhân tố bên trong và nằm trong tầm kiểm
soát của ngân hàng. Chiến lược đối với nhóm nhân tố này là cần phải xác
định và phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu mà ngân hàng đang có.
Nhóm nhân tố này bao gồm: giá cho các dịch vụ của ngân hàng, con
người,chi nhánh, dịch vụ và quy trình.
2.3 Tỷ giá hối đoái và thị trƣờng ngoại hối
2.3.1 Thị trƣờng ngoại hối
Thị trường ngoại hối là một hệ thống bao gồm: các ngân hàng thương mại,
ngân hàng trung ương và các nhà môi giới mà thông qua đó các cá nhân, doanh
nghiệp hay chính phủ mua bán ngoại tệ.
2.3.2 Tỷ giá hối đoái (hối suất)
 Định nghĩa
Tỷ giá hối đoái của nhiều định nghĩa khác nhau.
 Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng
hóa, dịch vụ phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia.
 Ngoài ra, chúng ta cũng có định nghĩa: tỷ giá hối đoái là giá cả của các loại
ngoại tệ một nước nhất định được thể hiện như giá cả của các loại hàng hóa
và dịch vụ khác trên nước đó – được biểu thị qua giá trị của đồng bản tệ.
Như vậy, tỷ giá hối đoái là lượng tiền của một nước khác mà dân nước này có
thể nhận được khi đổi một lượng tiền tệ của chính mình.
Nói một cách khác, tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này
được biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác, là hệ số quy đổi của một
đồng tiền này sang đồng tiền khác được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị
trường tiền tệ.
Ví dụ: 1 USD = 15.913 VND


Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
7

Tuy nhiên, chúng ta có thể định nghĩa dễ hiểu hơn là: tỷ giá hối đoái là giá thị
trường của một đồng tiền tính bằng một đồng tiền khác, là thành phần căn bản của thị
trường ngoại hối.
Do tỷ giá hối đoái có liên quan đến hai đồng tiền nên các nhà kinh tế thường gọi
là tỷ giá hối đoái song phương.
 Các loại tỷ giá hối đoái
 Tỷ giá chính thức: Tỷ giá chính thức là tỷ giá do Ngân hàng trung ương của
mỗi nước công bố, tỷ giá này có tác dụng là cơ sở để hình thành các tỷ giá
trên thị trường và là công cụ để điều hành mạnh mẽ các hoạt động của nền
kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực ngoại thương.
 Tỷ giá thị trƣờng: Tỷ giá thị trường là tỷ giá hình thành do cân bằng cung
cầu trên thị trường hối đoái hay trên thị trường liên ngân hàng.
 Tỷ giá danh nghĩa: Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày
trong giao dịch trên thị trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền
được biểu hiện thông qua đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức
mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.
 Tỷ giá thực: Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan
giá cả trong nước và nước ngoài. Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng hay
giảm không nhất thiết đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh
thương mại quốc tế. Như vậy, tỷ giá hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc
thù và việc phân tích tỷ giá hối đoái thực sẽ là một vấn đề được quan tâm.
 Tỷ giá kinh doanh:
Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại tệ của ngân hàng mà trong đó ngoại
tệ được thực hiện dưới dạng tiền mặt.
Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại tệ không dùng tiền mặt mà
bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng. Tỷ giá chuyển khoản luôn luôn cao hơn tỷ
giá tiền mặt.
Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá giao dịch ngoại hối đầu tiên trong ngày giao dịch.
Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá giao dịch cuối cùng trong ngày ( tỷ giá đóng cửa
của ngày hôm nay không phải là tỷ giá mở của ngày mai).
 Tỷ giá hối đoái hữu hiệu: đo lường giá trị bình quân của một đồng tiền nào
đó so với một nhóm đồng tiền khác.











Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
8



CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH (ABBANK)

Đây là chương giới thiệu tổng quan về ABBANK và ABBANK chi nhánh Cần
Thơ và tình hình hoạt động của ABBANK. Chương này giúp cho chúng ta hiểu được
sơ lược về ABBANK; lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức và mạng lưới của ABBANK
và cũng giúp ta hiểu được sơ lược tình hình hoạt động của hội sở ABBANK và
ABBANK – Chi nhánh Cần Thơ. Việc này rất có ích cho việc khảo sát sự ảnh hưởng
của giá trị đồng đôla đến tình hình huy động vốn của ABBANK – Chi nhánh Cần
Thơ sau này.
3.1 Thông tin chung về ABBANK
3.1.1 Giới thiệu về ABBANK
Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (gọi tắt là “ABBANK”) là một ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam. ABBANK được thành lập và đăng ký hoạt động
tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
ABBANK đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNN”) cấp giấy phép
hoạt động Ngân hàng số 00311/NH-GP ngày 15 tháng 4 năm 1993, có hiệu lực từ
ngày 18 tháng 9 năm 1997 trong thời hạn 20 năm. Theo Quyết định chấp thuận số
1333 ngày 07 tháng 09 năm 2005 của NHNN Việt Nam, ABBANK đã được phép
chuyển từ ngân hàng cổ phần nông thôn thành ngan hàng thương mại cổ phần đô thị.
Do đó, ABBANK được phép tiến hành đầy đủ các hoạt động ngân hàng. Bao gồm:
hoạt động huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức
và các nhân khác nhau; hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ
chức và cá nhân khác nhau dựa vào tính chất và năng lực nguồn vốn của ngân hàng;
tiến hành các giao dịch ngoại hối, các dịch vụhỗ trợ thương mại quốc tế, chiết khấu
thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá. Ngoài ra, ABBANK còn cung cấp các
dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng với nhau và các hoạt động ngân hàng khác khi
NHNN cho phép.
3.1.2 ABBANK – Các mốc son phát triển
 Năm 1993
ABBANK được thành lập vào tháng 4 năm 1993 với vốn điều lệ 1 tỷ. Trụ sở
đặt tại 138 Hùng Vương, Thị trấn An Lạc, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí
Minh.
 Năm 2002
Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong nền kinh tế ngày càng phát
triển cũng như mong muốn ngày càng phát triển. Vào tháng 3 năm 2002, ABBANK
tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhân sự để tập trung vào chuyên ngành
kinh doanh ngân hàng Thương mại và ngân hàng Đầu tư.

Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
9

 Năm 2005
 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông chiến lược của
ABBANK
 Các cổ đông lớn khác: Tổng công ty Tài chính Dầu khí (PVFC), Tổng công
ty Xuất nhập Hà Nội (GELEXIMCO).
 Năm 2006
 Ngày 27 tháng 10 năm 2006, khai trương ABBANK Đà Nẵng.
 Ngày 07 tháng 11 năm 2006, ABBANK đã phát hành thành công 1000 tỷ trái
phiếu của EVN cùng với ngân hàng Deustch Bank và quỹ đầu tư Vina
Capital.
 Ngày 14 và 16 tháng 11 năm 2006, khai trương ABBANK Đinh Tiên Hoàng
và ABBANK Trần Khát Chân.
 Ngày 06 tháng 12 năm 2006, ký hợp đồng triển khai core banking solutions
với Temenos và khai trương Trung tâm thanh toán quốc tế tại Hà Nội.
 Vốn điều lệ tăng từ 165 tỷ VND vào đầu năm 2006 lên 1.131 tỷ VND vào
cuối năm 2006.
 Năm 2007
 Tháng 1 năm 2007, tạp chí Asia Money bình chọn ABBANK là nhà phát
hành trái phiếu công ty bản tệ tốt nhất Châu Á.
 Tháng 3 năm 2007, ABBANK ký hợp đồng liên kết chiến lược với
AGRIBANK.
 Tháng 4 năm 2007, ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toán
PAYNET.
 Tháng 5 năm 2007, ABBANK được Ban tổ chức Hội chợ Tài chính – Ngân
hàng – Bảo hiểm Banking Expo 2007 trao giải thưởng Quả cầu vàng – the
Best Banker cho ngân hàng “ phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công
nghệ cao”.
 Tháng 11 năm 2007, tăng vốn điều lệ lên 2.300 tỷ VND.
 Tháng 12 năm 2007, ABBANK đã nâng cao số lượng điểm giao dịch lên tới
53 điểm và trên 20 tỉnh thành trong cả nước.
3.1.3 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự
 Sơ đồ tổ chức: hình 1 (phụ lục)
 Cơ cấu nhân sự
Tính đến 31 tháng 12 năm 2007, ABBANK đã có 908 nhân viên. Trong đó, bộ
máy điều hành gồm có:



Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
10

 Hội đồng quản trị

Tên

Chức vụ

Ngày đƣợc bổ nhiệm/ miễn nhiệm
Ông Vũ Văn Tiền Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 22 tháng 03 năm 2005
Ông Nguyễn Hùng Mạnh Phó chủ tịch Bổ nhiệm ngày 03 tháng 08 năm 2005
Ông Đào Văn Hưng Phó chủ tịch Bổ nhiệm ngày 03 tháng 08 năm 2005
Ông Dương Quang Thành Thành viên Bổ nhiệm ngày 03 tháng 08 năm 2005
Ông Nguyễn Xuân Sơn Thành viên Bổ nhiệm ngày 02 tháng 02 năm 2007

 Ban giám đốc

Tên

Chức vụ

Ngày đƣợc bổ nhiệm/ miễn nhiệm
Ông Lưu Đức Khánh Tổng giám đốc Bổ nhiệm ngày 19 tháng 01 năm 2007
Ông Nguyễn Công Cảnh Phó tổng giám đốc Bổ nhiệm ngày 12 tháng 04 năm 2002
Bà Trần Thanh Hoa Phó tổng giám đốc Bổ nhiệm ngày 27 tháng 02 năm 2007
Ông Phạm Quốc Thanh Phó tổng giám đốc Bổ nhiệm ngày 01 tháng 04 năm 2007
Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai Phó tổng giám đốc Bổ nhiệm ngày 01 tháng 04 năm 2007
Ông Nguyễn Hoài Anh Phó tổng giám đốc Bổ nhiệm ngày 01 tháng 05 năm 2007

 Ban kiểm soát

Tên

Chức vụ
Ông Hoàng Kim Thuận Trưởng ban
Ông Võ Hồng Lĩnh Thành viên
Ông Đào Mạnh Kháng Thành viên

3.1.4 Mạng lƣới ABBANK
Mạng lưới của ngân hàng phân bổ rộng khắp trên phạm vi toàn lãnh thổ nước
Việt Nam. Hiện nay, mạng lưới của ABBANK đã có 54 điểm giao dịch gồm chi
nhánh và phòng giao dịch phủ sóng trên 21 tỉnh thành trong cả nước.
Hội sở
78 – 80 Cách Mạng Tháng 8, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại (ĐT): (84-08) 9300 797
Website: www.abbank.vn
Fax: (84-08) 9300 798
Email: info@abbank.vn
3.2 ABBANK – Chi nhánh Cần Thơ
3.2.1 Sơ lƣợc sự thành lập và hoạt động
ABBANK Cần Thơ được thành lập vào ngày 07 tháng 03 năm 2006. Đây là chi
nhánh cấp một của ABBANK tại tỉnh Cần Thơ. ABBANK Cần Thơ có trụ sở đặt tại:
số 02, Hùng Vương, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Đến

Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
11

ngày 07 tháng 04 năm 2007, ABBANK Cần Thơ chính thức di dời về địa điểm mới:
74 – 76 Hùng Vương, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
ABBANK Cần Thơ hoạt động theo quy định chung của NHNN và hội sở tại
Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, ABBANK Cần Thơ quản lý 5 phòng giao dịch
của ABBANK là: ABBANK An Nghiệp (thành lập 03/2006), ABBANK Vĩnh Long
(thành lập 05/2006), ABBANK Long Xuyên (thành lập 06/2007), ABBANK Cao
Lãnh (thành lập 06/2007) và ABBANK Rạch Giá (thành lập 11/2007).
3.2.2 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự
 Sơ đồ tổ chức: hình 2 (phụ lục)
 Cơ cấu nhân sự
Tính đến 31 tháng 12 năm 2007, ABBANK Cần Thơ đã có 114 nhân viên.
Trong đó, bộ máy điều hành gồm có:
 Ban giám đốc
Tên

Chức vụ
Bà Phạm Hoàng Thúy Giám đốc
Ông Võ Minh Nguyên Phó giám đốc
Ông Nguyễn Thanh Thống Phó giám đốc
Ông Lý Tài Hưng Phó giám đốc

 Các phòng ban

Tên

Chức vụ
Bà Lê Thủy Tiên Trưởng phòng Kế toàn
Ông Nguyễn Khắc Trọng Trưởng phòng Quan hệ khách hàng
Bà Hồ Thị Cúc Trưởng phòng Ngân quỹ
Bà Trần Ngọc Thúy Hằng Trưởng phòng Hành chánh - Nhân sự
Ông Châu Kim Nghĩa Trưởng phòng Quản lý rủi ro

3.3 Quan hệ của ABBANK với các tổ chức khác
Mối quan hệ của ABBANK với các cổ đông và đối tác chiến lược như: Tổng
công ty Điện lực Việt Nam (EVN), Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty dầu
khí (PVFC) và Công ty chúng khoán An Bình (ABS) ngày càng phát triển tốt đẹp và
đem lại nhiều thành công trong kinh doanh
3.3.1 Hợp tác với ABS
ABBANK là một trong các cổ đông thành lập của công ty chứng khoán An
Bình (ABS). Trong thời gian qua, ABBANK đã góp vốn hàng tỷ đồng vào ABS,
cung ứng khoản tín dụng hàng trăm tỷ đồng. Đồng thời, mở chung nhiều điểm giao
dịch, nơi các khách hàng của ABS được nhân viên của ABBANK cung cấp dịch vụ
thu chi tiền giao dịch chúng khoán và các hoạt động thanh toán khác. Mô hình phục
vụ chung ABBANK – ABS đã được khách hàng đánh giá cao và khen ngợi vì thuận
lợi và thời gian phục vụ nhanh.
Khảo sát ảnh hưởng của giá trị đồng USD đến tình hình huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ
Trang
12

3.3.2 Hợp tác với EVN
Việc Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) trở thành đối tác chiến lược của
ABBANK không những mang lại giá trị hình ảnh cho ABBANK mà còn mang đến
cho ABBANK những cơ hội tiềm năng to lớn. Việc hợp tác này đã đem lại những
thành công đáng khích lệ cho ABBANK như:
 Cung cấp các dịch vụ tài khoản, quản lý nguòn tiền, dịch vụ cho vay tài trợ
các công ty, nhà thầu của EVN.
 Kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ thống thanh toán của EVN và EVN Telecom
đã triển khai thanh toán hóa đơn tiền điện và hóa đơn của viễn thông điện lực. Dịch
vụ này đã được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 01/2007 và sẽ được
triển khai rộng rãi khắp các tỉnh thành trong cả nước.
 Triển khai các quầy thu tiền điện tại các công ty điện lực tại các tỉng miền
Nam để thu tiền điện của khách hàng. Đồng thời, cũng cung cấp các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng cho các cán bộ, công nhân viên của ngành điện
 Ngoài ra, ABBANK cũng ký hợp đồng hợp tác với các công ty điện vùng để
thành lập các điểm giao dịch của ABBANK tại các địa bàn của các điện lực và công
ty thành viên.
3.4 Hoạt động kinh doanh và kết quả đạt đƣợc
3.4.1 Hoạt động kinh doanh chung
ABBANK bao gồm các hoạt động kinh doanh như sau:
 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền gửi có kỳ
hạn, không kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi.
 Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng khác.
 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
 Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
 Hùn vốn và liên doanh.
 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng trong và ngoài nước.
 Phát hành thẻ đa năng và phát triển hệ thống chấp nhận thẻ.
 Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng.
3.4.2 Kết quả đạt đƣợc của ABBANK và chi nhánh Cần Thơ
 ABBANK
Hiện nay, ABBANK đã là một trong các ngân hàng Thương mại cổ phần hàng
đầu và là một trong mười có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Với cổ đông chiến lược
là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), vốn điều lệ 2.300 tỷ đồng và mạng lưới rộng
khắp.
Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm: nhóm khách
hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tư.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×