Tải bản đầy đủ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
LỰC THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU
HỌC
Người hướng dẫn: Đào Phú Quảng
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Đường
Lớp cán bộ quản lý tiểu học K 6
THANH HOÁ O2 – 2007
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
TH Tiểu học
TTH Trường trung học
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
CB Cán bộ
NV Nhân viên

HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
BCHTƯ Ban chấp hành Trung ương
CBCC Cán bộ, công chức
CBQL Cán bộ quản lý
QLGD Quản lý giáo dục
BCH CĐ Ban chấp hành Công đoàn
TNCS HCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh
LHPN VN Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
ĐBĐTQ Đại biểu Đảng toàn quốc
2
MỤC LỤC
Nội dung Trang
- Lý do chọn đề tài
- Mục đích nghiên cứu; nhiệm vụ nghiên cứu
- Đối tượng, phương pháp, phạm vi, những đóng góp mới của đề tài
nghiên cứu.
- Chương I: Cơ sở lý luận của hiệu lực thực hiện Điều lệ trường tiểu
học.
1.1. Một số khái niệm.
1.2. Điều lệ trường tiểu học,
- Chương II: Thực trạng về hiệu lực thực hiện Điều lệ ở một số
Trường tiểu học.
2.1. Thực trạng về hiệu lực thực hiện Điều lệ của CBQL ở một số
Trường tiểu học.
2.1.1. Về nhận thức của CBQL (điều tra đối với CBQL).
2.1.2. Mức độ đã làm được khi thực hiện Điều lệ tiểu học của
CBQL.
2.1.3. Một số đề xuất của CBQL về các biện pháp nâng cao hiệu lực
thực hiện Điều lệ tiểu học.
2.2. Thực trạng về hiệu lực thực hiện Điều lệ của giáo viên ở một số
Trường tiểu học.
2.2.1. Nhận thức của cán bộ, giáo viên.
2.2.2. Mức độ đã làm được khi thực hiện Điều lệ Trường tiểu học
của giáo viên.
2.2.3. Một số đề xuất của giáo viên về các biện pháp nâng co hiệu
lực thực hiện Điều lệ Trường tiểu học.
2.3. Thực trạng về hiệu lực thực hiện Điều lệ của học sinh ở một số
Trường tiểu học.


2.3.1. Nhận thức của học sinh trong việc thực hiệ Điều lệ Trường
tiểu học.
2.3.2. Mức độ đã làm được khi thực hiện Điều lệ Trường tiểu học
của học sinh.
2.3.3. Một số đề xuất của học sinh về các biện pháp nâng cao hiệu
lực thực hiện Điều lệ Trường tiểu học.
2.4. Đánh giá thực trạng của việc thực hiện Điều lệ, nguyên nhân
3
của thực trạng.
2.4.1. Đánh giá thực trạng của việc thực hiện Điều lệ.
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng.
2.5. Những vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện
Điều lệ Trường tiểu học trong các Trường tiểu học.
* Biện pháp 1: Tăng cường vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng đối với
nhà trường trong công tác chỉ đạo thực hiện Điều lệ Trường tiểu học.
* Biện pháp 2:
- Phần kết luận và khuyến nghị.
+ Kết luận.
+ Khuyến nghị.
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương xây
dựng Nhà nước Việt Nam theo mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN, quản lý xã
hội bằng pháp luật.
Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 năm 1991) đã
ghi nhận: “Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước theo phương hướng: Nhà nước thực
sự là của dân, do dân, vì dân. Nhà nước quản lý xã hội bằng Pháp luật”.
Văn kiện hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VII,
tháng 1 năm 1995) và Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII
(tháng 6 năm 1996) nhấn mạnh: “Tăng cường pháp chế XHCN xây dựng Nhà nước
pháp quyền Việt Nam, quản lý xã hội bằng pháp luật”. Đại hội đại biểu Đảng toàn
quốc lần thứ IX (tháng 4 năm 2001) tiếp tục khẳng định quan điểm trên.
Hiến pháp 1992 (đã sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết 51, Quốc hội khoá X,
(tháng 12 năm 2001) cũng ghi nhận: “Nhà nước quản lý xã hội pháp luật, không
ngừng tăng cường pháp chế XHCN” (Điều 12, chương 1).
Quan điểm nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật đặt ra những yêu cầu cơ
bản như:
- Nhà nước phải coi trọng công tác xây dựng pháp luật.
- Người cán bộ quản lý (CBQL) phải được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận
nghiệp vụ quản lý và phải được trang bị những kiến thức cơ bản về pháp luật.
- Người CBQL phải tuân theo những nguyên tắc quản lý nhà nước, trong đó
có nguyên tắc pháp chế XHCN, yêu cầu của nguyên tắc đó là mọi cơ quan nhà
nước, cán bộ công chức, tổ chức, đoàn thể, công dân có nghĩa vụ thực hiện pháp
luật, tức là mọi người phải có ý thức và thói quen sống, làm việc và hành xử theo
những quy định của pháp luật.
Giáo dục và đào tạo là một ngành quan trọng trong hệ thống các ngành, lĩnh
vực của đất nước, nó được tổ chức thành một hệ thống thứ bậc trải rộng trên phạm
vi cả nước. Toàn bộ cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị,
trường học…của hệ thống giáo dục và đào tạo đã được quy định rõ ràng trong hệ
thống các văn bản pháp luật. Nếu các cơ quan đơn vị trường học thực hiện tốt các
quy định pháp lý đó thì sẽ góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, nâng cao chất
lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì Tiểu học là bậc học nền tảng. Bậc học
này giúp các em có những hiểu biết cơ bản ban đầu làm tiền đề để tiếp tục học lên
các cấp học cao hơn hoặc đi vào cuộc sống.
5
Ngày 02 tháng 4 năm 1979, Bộ Giáo dục ban hành Điều lệ Trường phổ thông,
một văn bản pháp luật điều chỉnh hệ thống giáo dục phổ thông bao gồm các trường
phổ thông cơ sở (từ lớp 1 đến lớp 9) và trường phổ thông trung học (từ lớp 10 đến
lớp 12).
Ngày 11 tháng 7 năm 2000, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu
học, Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Trường tiểu học.
Điều lệ Trường tiểu học là một văn bản pháp lý của Nhà nước, có ý nghĩa
quan trọng trực tiếp đối với việc tổ chức và hoạt động của Trường tiểu học, nó quy
định các nội dung chủ yếu như: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường; tổ chức và
quản lý nhà trường; cơ sở vật chất thiết bị nhà trường; quan hệ giữa nhà trường, gia
đình, xã hội... Từ vị trí, ý nghĩa quan trọng trên; nếu các nhà trường tổ chức thực
hiện tốt các Điều lệ nhà trường, sẽ tạo ra sự thống nhất về cơ cấu tổ chức và cơ chế
vận hành trong các cơ quan, đơn vị, trường học của hệ thống giáo dục quốc dân. Nó
tạo cơ sở cho sự hoạt động thông suốt, nhịp nhàng trong toàn bộ hệ thống, góp phần
nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các hoạt động giáo dục và đào tạo. Do đó,
việc tổ chức thực hiện Điều lệ Trường tiểu học là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối
với tất cả các Trường tiểu học.
Trong hơn 6 năm qua, việc tổ chức thực hiện Điều lệ Trường tiểu học ở các
Trường tiểu học ra sao? Đội ngũ CBQL và giáo viên đã nắm vững và thực hiện
đúng và đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình (mà Điều lệ đã quy định) hay chưa?
Các quyền và nhiệm vụ của học sinh đã được Hiệu trưởng, cán bộ, giáo viên, nhân
viên trong trường tôn trọng và đảm bảo thực hiện hay không?
Để góp phần làm rõ vấn đề trên cũng như để nghiên cứu lý luận và khảo sát
thực tế, trao đổi kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp thích hợp, em xin lựa chọn
đề tài “Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện
Điều lệ Trường tiểu học trong các Trường tiểu học”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện
Điều lệ Trường tiểu học trong các Trường tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hiệu lực thực hiện Điều lệ Trường tiểu học
trong các Trường tiểu học.
- Tìm hiểu thực trạng về hiệu lực thực hiện Điều lệ Trường tiểu học trong một
số Trường tiểu học.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện Điều lệ Trường
tiểu học trong các Trường tiểu học.
4. Đối tượng nghiên cứu.
6
Các biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện Điều lệ
Trường tiểu học trong các Trường tiểu học.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận (thông qua việc đọc và phân tích các văn
bản và tài liệu có liên quan).
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế (bằng phiếu hỏi, toạ đàm trực tiếp với
các đối tượng có liên quan).
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi, phân tích các số liệu thực tế;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hiệu lực thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của cán bộ quản lý, giáo viên học sinh theo Điều lệ Trường tiểu học
trong một số Trường tiểu học bao gồm:
- 79 học viên khoá 6 là các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các đồng
chí kế cận quản lý Trường tiểu học thuộc 27 huyện, thị, thành phố tỉnh Thanh Hoá.
- Cử nhân khoa học và quản lý giáo dục tiểu học được tổ chức tại trường
THSP Thanh Hoá.
- 80 cán bộ, giáo viên của trường Tiêủ học Quảng Hùng, Trường tiểu học
Quảng Minh, trường Tiểu học Quảng Tâm và Trường tiểu học Quảng Cát của
huyện Quảng Xương – Thanh Hoá.
- 60 em học sinh của các trường kể trên.
7. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu.
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu lực thực hiện Điều lệ Trường
tiểu học trong một số Trường tiểu học.
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện Điều lệ Trường
tiểu học trong các Trường tiểu học.
7
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HIỆU LỰC THỰC HIỆN ĐIỀU
LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC.
1.1- GIÁO DỤC PHỔ THÔNG QUA NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ.
Từ khi mới ra đời cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã hết sức quan tâm
phát triển sự nghiệp giáo dục.
- Ngay từ sau ngày đất nước mới dành được độc lập (02- 09- 1945), ngày
08- 9- 1945 Chủ tịch nước đã ban hành Sắc lệnh số 20/SL, là Sắc lệnh đầu tiên về
giáo dục, quyết định thành lập Nha bình dân học vụ và cưỡng bách học quốc ngữ.
- Ngày 25 tháng11 năm 1945, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị
kháng chiến kiến quốc. Về giáo dục, Chỉ thị nhấn mạnh phải tổ chức bình dân học
vụ và mở trường đào tạo cán bộ cho sự nghiệp cách mạng.
+ Sắc lệnh số 146/SL ngày 10-6-1946 quy định những nguyên tắc cơ bản
của nền giáo dục mới.
+ Sắc lệnh số 147/SL ngày 10-8-1946 quy định về tổ chức bậc học cơ bản.
Nội dung của những văn bản trên đây có tính chất đường lối, mang ý nghĩa chiến
lược của hệ thống giáo dục quốc dân trong giai đoạn mới, có giá trị như những
đạo luật về giáo dục. Từ cuối năm 1945, những trường trung học cũ được khôi
phục, nhiều trường mới được thành lập. Nội dung giáo dục mới, dạy hoàn toàn
bằng tiếng Việt Nam. Cho đến cuối năm học 1945-1946, cả nước có 29 trường
trung học hoạt động.
- Nghị quyết của Hội nghị cán bộ Trung ương lần thứ 4 (tháng 4 năm 1947)
đã vạch ra những phương hướng chính cho giáo dục lúc này là:” Chương trình học
phải thiết thực, nhằm đào tạo nhân tài cho kháng chiến ở tất cả các lĩnh vực; học
sinh phải vừa học vừa sản xuất tự túc một phần”.
- Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng mở rộng (tháng
01 năm 1948), sau khi chỉ rõ mục đích của giáo dục là phục vụ kháng chiến, kiến
quốc, đã đề ra những biện pháp cần thiết để ngành giáo dục có thể thực hiện tốt
mục đích đã nêu trên.
* Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
- Tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ họp, chính thức thông qua đề án
cải cách giáo dục lần thứ nhất. Tiếp đó, ngày 31-7-1950 Bộ Giáo dục ra Thông tư
số 56, chỉ đạo cải cách giáo dục. Nền giáo dục mới được thiết kế trên nguyên tắc
"dân tộc, khoa học, đại chúng"; Mục tiêu là giáo dục thế hệ trẻ thành những người
dân trung thành với chế độ dân chủ nhân dân, có phẩm chất, năng lực phục vụ
8
kháng chiến, phục vụ nhân dân; Phương châm giáo dục học đi đôi với hành, lý
luận gắn liền với thực tiễn; Cơ cấu nhà trường cải cách gồm hệ phổ thông 9 năm và
hệ thống giáo dục bình dân, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục cao đẳng và đại
học.
- Tháng 12 năm 1951, Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ II đã họp,
quyết định đổi tên Đảng cộng sản Đông dương thành Đảng lao động Việt nam.
Nghị quyết của Đại hội đã soi sáng cho ngành giáo dục thực hiện thắng lợi những
mục tiêu của cải cách giáo dục.
- Tháng 3 năm 1955, Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khoá II đã có Nghị quyết đề ra nhiệm vụ “phát triển giáo dục, chấn chỉnh và
củng cố hệ thống giáo dục phổ thông, thống nhất hai hệ thống giáo dục của vùng tự
do cũ và vùng mới giải phóng”.
* Cải cách giáo dục lần thứ hai.
- Tháng 3 năm 1956 Đại hội giáo dục phổ thông toàn quốc đã họp, thảo luận
và thông qua đề án về cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai. Nội dung giáo dục có
tính chất toàn diện gồm bốn mặt : đức, trí, thể, mỹ. Phương châm giáo dục là liên
hệ lý luận với thực tiễn, gắn nhà trường với đời sống xã hội.
- Nghị định số 1027/TTg, ngày 27-8-1956 về "Chính sách giáo dục phổ
thông của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà". Hệ thống giáo dục phổ thông từ năm
học 1956-1957 gồm ba cấp học : Cấp I (4 năm), cấp II (3 năm) và cấp III (3 năm).
* Cải cách giáo dục lần thứ ba.
Tháng 01 năm 1979, Nhà nước triển khai cải cách giáo dục lần thứ ba theo
Nghị quyết số 14/NQ-TƯ (tháng 12/1978) của Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Các văn bản để triển khai cải cách giáo dục có :
+ Quyết định 243/HĐCP phủ ngày 28-6-1979 của Hội đồng Chính phủ về tổ
chức bộ máy, biên chế các trường học phổ thông;
+ Quyết định 126/CP ngày 19-3-1981 của Hội đồng Chính phủ về công tác
hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông và sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ
thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường.
- Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VI ( 29 tháng 3
năm 1989) nêu rõ:“Công tác giáo dục phải hướng trọng tâm vào việc từng bước ổn
định tình hình giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo ….Cần đa dạng
hoá các loại hình trường, lớp, các hình thức đào tạo, ban hành quy chế của các
trường, lớp dân lập, tư thục”.
- Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ 7 (Tháng6 năm 1991) đã khẳng
định:" Mục tiêu giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề, có năng lực
thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo có tinh thần yêu nước yêu CNXH.
9
- Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương (khoá VII) tháng 01 năm
1993 đề ra Nghị quyết về”Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo”, trong
đó nhấn mạnh:"Giáo dục & đào tạo cùng với khoa học & công nghệ được xem là
quốc sách hàng đầu…Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho cơ sở hạ tầng xã hội“.
- Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ 8 (tháng 6 năm 1996) cũng ghi
nhận:"Tổng kết cải cách giáo dục; xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào
tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước về giáo dục và đào tạo, tăng cường
quản lý nhà nước đối với các loại hình giáo dục và đào tạo ".
- Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII), tháng 12 năm
1996 cũng đã khẳng định:" Quy định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
quản lý giáo dục và đào tạo theo hướng tập trung, làm tốt chức năng quản lý nhà
nước, xây dựng hoàn thiện chính sách cơ chế về giáo dục - đào tạo, kiểm soát chặt
chẽ việc thực hiện chương trình và chất lượng. Sớm ban hành Luật Giáo dục và các
văn bản dưới luật, (điều lệ các loại trường, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp
quản lý GD&ĐT, quy định hệ thống chuẩn kiến thức)”.
* Để quản lí các hoạt động giáo dục, Nhà nước đã ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật và không ngừng thể chế hoá đường lối chủ trương của Đảng về
giáo dục. Từ năm 1945 đến 1998 đã ban hành 756 văn bản quy phạm pháp luật về
giáo dục dưới dạng các nghị định, quyết định, thông tư, chỉ thị.
- Thể chế hoá các quan điểm, đường lối của Đảng, ngày 02 tháng 7 năm
2005, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật giáo dục bao gồm 8 chương, 120 điều,
bao gồm các quy định chung về mục tiêu, tính chất, nguyên lý, nội dung, phương
pháp giáo dục; hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường và các cơ sở giáo dục khác;
nhà giáo; người học; nhà trường; gia đình và xã hội; quản lý nhà nước về giáo dục;
khen thưởng và xử lý kỷ luật; điều khoản thi hành.
Luật giáo dục đã dành điều 48, chương 3 để quy định về cấu trúc của
Điều lệ nhà trường:
- Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và Điều
lệ nhà trường.
- Điều lệ nhà trường phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường.
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
+ Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo.
+ Nhiệm vụ và quyền của người học.
+ Tổ chức và quản lý nhà trường.
+ Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường.
+ Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
10
- Thủ tướng Chính phủ quy định ban hành Điều lệ trường Đại học, Bộ trưởng
Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Điều lệ nhà trường ở các cấp học, bậc học khác.
Ngày 11-7-2000 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Điều lệ Trường tiểu học
kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD&ĐT.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.
- Theo từ điển Pháp – Việt pháp luật – hành chính (nhà xuất bản Thế giới, Hà
Nội – 1992) thì: Điều lệ là văn kiện của một cơ quan, đoàn thể, hội, công ty gồm
những điều quy định bắt buộc, nêu rõ mục tiêu, quy tắc tổ chức, thể lệ hoạt động
của tổ chức đó.
Điều lệ Trường tiểu học là văn bản pháp quy phụ, là sự cụ thể hoá điều 48,
chương III, Luật Giáo dục, nhằm đặt ra những quy định cụ thể về tổ chức và hoạt
động của các Trường tiểu học.
- Theo Đại từ điển tiếng Việt (Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin, năm 1999)
thì: Hiệu lực: Là tác dụng đích thực.
Là giá trị thi hành.
- Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà
Nội – 2002) thì hiệu lực bao gồm: Hiệu lực theo thời gian, hiệu lực theo không
gian, hiệu lực thi hành,…
+ Hiệu lực theo thời gian là giới hạn hiệu lực về mặt thời gian của văn bản
quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật đó
quy định.
+ Hiệu lực theo không gian là phạm vi có hiệu lực của văn bản quy phạm
pháp luật về mặt không gian, lãnh thổ.
+ Hiệu lực thi hành là hiệu lực ở thời điểm mà các chủ thể quan hệ pháp luật
có nghĩa vụ thực hiện các quy định của pháp luật.
- Theo từ điển Pháp – Việt pháp luật – hành chính (Nhà xuất bản Thế giới, Hà
nội – 1992), thì: Hiệu lực là khả năng và tác dụng thực tế của một cơ quan, tổ
chức, một nhà nước thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý của mình.
Một cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực là cơ quan đó biết sử dụng các
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các phương pháp và công cụ của pháp lý về các
mặt pháp luật, hành chính, tổ chức, tư tưởng… để đề ra những quyết định hợp
pháp, hợp lý, đúng thời gian.
- Theo từ điển Thuật ngữ hành chính (Bộ Nội vụ, Học viện Hành chính quốc
gia, Hà Nội 2002) thì:
+ Hiệu lực của nền hành chính nhà nước là thể hiện sự quản lý của bộ máy
nhà nước có kết quả do sự vận hành tổng thể của hệ thống chính trị, bao gồm: sự
lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của bộ máy Nhà nước và vai trò làm chủ của nhân
dân thông qua các đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp.
11
+ Hiệu lực quản lý hành chính Nhà nước là sự thực hiện đúng nhiệm vụ,
quyền hạn và hoạt động có kết quả chức năng quản lý của bộ máy hành pháp theo
sự phân công, phối hợp trong hệ thống chính trị, nhằm đạt được các mục tiêu,
nhiệm vụ đã đề ra.
Hiệu lực của nền hành chính nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào năng lực, chất
lượng của nền hành chính, tức là tổng hợp các yếu tố về thể chế, tổ chức bộ máy,
đội ngũ công chức.
Hiệu lực của nền hành chính Nhà nước phụ thuộc vào sự ủng hộ của nhân
dân, sự ủng hộ tín nhiệm của dân càng lớn thì hiệu lực quản lý của bộ máy nhà
nước càng cao.
Hiệu lực của nền hành chính nhà nước còn phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm tổ
chức, vận hành của tổ chức chính trị. Hiệu lực quản lý hành chính phụ thuộc sự
lãnh đạo, phương thức lãnh đạo của Đảng, sự phân công và phối hợp, hợp lý, khoa
học giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền luật pháp, hành
pháp, tư pháp.
* Hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước là sự so sánh đối chiếu các kết quả
đạt được với toàn bộ các nguồn lực đã sử dụng, nhằm đánh giá kết quả đạt được
với chi phí thấp nhất.
* Hiệu lực của một quyết định được hiểu là mức độ thực hiện những nội dung
của quyết định nhằm đạt tới mục tiêu đã định.
* Hiệu lực thực hiện một quy định pháp luật được hiểu là mức độ thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể pháp luật nhằm đạt tới mục tiêu
do luật định.
* Hiệu lực thực hiện Điều lệ Trường tiểu học được hiểu là mức độ thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể quản lý Trường tiểu học nhằm đạt
tới mục tiêu giáo dục do Luật Giáo dục quy định.
Như vậy, hiệu lực và hiệu quả quản lý giáo dục liên quan trực tiếp đến hàng loạt
yếu tố: quyền hạn, trách nhiệm, năng lực đội ngũ, kết quả (đầu ra), chi phí (đầu vào).
Trong khuôn khổ của hiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục, cần đặt hai thuật ngữ này
trong mối quan hệ biện chứng với các thuật ngữ khác như sơ đồ dưới đây:
12
Quyền hạn
Hiệu lựcTrách nhiệm
Năng lực
Kết quả
(đầu ra)
Hiệu quả
Chi phí
(đầu vào)
So sánh
• Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa;
Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa là yêu cầu quan trọng để nâng cao
hiệu lực quản lý của nhà nước, mở rộng dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhân
dân. Trong những năm qua, đặc biệt là sau khi có Luật Giáo dục, ngành giáo dục
đã có nhiều cố gắng nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và
hoạt động, thể hiện qua việc tập trung nâng cao chất lượng xây dựng các văn bản
pháp luật; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức đưa pháp luật vào
cuộc sống; kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật…. Tổ chức pháp chế của
Bộ và đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế từng bước được kiện toàn.
Tuy vậy, so với đòi hỏi của thực tiễn thì công tác pháp chế của ngành còn
nhiều hạn chế, bất cập. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về giáo dục
còn thiếu đồng bộ, chồng chéo, hiệu lực chưa cao; việc tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật chưa được quan tâm đầy đủ, hiệu quả thấp; việc kiểm tra thực
hiện pháp luật làm chưa thường xuyên; tình hình vi phạm pháp luật về giáo dục có
những biểu hiện phức tạp; chưa hình thành hệ thống tổ chức pháp chế ngành từ Bộ
xuống các địa phương và cơ sở giáo dục; đội ngũ công chức pháp chế còn mỏng.
Nguyên nhân của những hạn chế trên đây trước hết là do nhận thức chưa sâu sắc về
vai trò của công tác pháp chế trong việc tăng cường quản lý nhà nước bằng pháp
luật trong ngành, từ đó chưa có giải pháp tăng cường pháp chế một cách đồng bộ.
Hiến pháp năm 1992 (Sửa đổi năm 2001)đã quy định: “Nhà nước quản lý xã
hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa”.
Ngày 14 tháng 11 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 135/2003
/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; ngày 09 tháng 12 năm
2003, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị số 32-CT/TW về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; ngày 18 tháng 5 năm 2004, Chính phủ ban
hành Nghị định số 122/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
doanh nghiệp nhà nước; ngày 27 tháng 8 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định số 933/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng
công tác xây dựng pháp luật của Chính phủ;
1.3. ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC.
Về cơ cấu, Điều lệ Trường tiểu học (ĐLTTH) có 7 chương, bao gồm những
nội dung sau:
13
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.
* Phạm vi điều chỉnh.(Điều 1)
Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của Trường tiểu học và cơ sở
giáo dục tiểu học khác; về tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục ở bậc tiểu học.
* Vị trí của Trường tiểu học ( Điều 2).
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ
thống giáo dục quốc dân. Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và có con dấu
riêng.
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường tiểu học (Điều 3).
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình
giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành
2. Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1, vận động học sinh bỏ học đến trường,
thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và tham gia xoá mù chữ trong phạm
vi cộng đồng.
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh.
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài sản chính theo quy định
của pháp luật.
5. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện
các hoạt động giáo dục.
6. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong
phạm vi cộng đồng.
7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
* Hệ thống Trường tiểu học ( Điều 4).
1. Trường tiểu học được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập.
Trường tiểu học bán công, dân lập sau đây gọi chung là tiểu học ngoài công lập.
2. Các Trường tiểu học chuyên biệt gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú.
b) Trường tiểu học dành cho trẻ em bị thiệt thòi.
c) Trường tiểu học dành cho trẻ em tàn tật.
3. Các cơ sở giáo dục tiểu học khác:
a. Lớp tiểu học gia đình do cha mẹ học sinh có đủ năng lực, trình độ chuyên môn
tự nguyện thành lập và trực tiếp giảng dạy.
b. Lớp tiểu học linh hoạt do các cá nhân, tổ chức nhà nước, tổ chức xã hội tự
nguyện thành lập cho những trẻ em không có điều kiện theo học ở trường, lớp
chính quy.
c. Lớp tiểu học dành cho trẻ em bị thiệt thòi, trẻ em tàn tật.
14
* Tên trường ( Điều 5).
1. Việc đặt tên trường được quy định như sau:
a. Đối với trường công lập: Trường tiểu học + tên riêng của trường.
b. Đối với trường ngoài công lập: Trường tiểu học + tên loại hình ( bán công, dân
lập) + tên riêng của trường.
c. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường và
các giấy tờ giao dịch.
* Phân cấp quản lý ( Điều 6 ).
1. Trường tiểu học do Phòng GD&ĐT quản lý, chỉ đạo trực tiếp.
2. Các cơ sở giáo dục tiểu học khác được 1 Trường tiểu học công lập bảo trợ và
quản lý theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở đề nghị của
Trưởng Phòng GD& ĐT.
Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trường tiểu học chuyên biệt, trường
ngoài công lập (Điều 7).
Các Trường tiểu học chuyên biệt, Trường tiểu học ngoài công lập tuân theo
các quy định tương ứng của Điều lệ này, Quy chế về tổ chức và hoạt động của các
trường ngoài công lập do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định ban hành.
* Nội quy Trường tiểu học ( Điều 8).
Các Trường tiểu học có trách nhiệm căn cứ vào Điều lệ này và các quy chế
nêu ở điều 7 của Điều lệ này (đối với trường chuyên biệt, trường ngoài công lập)
để xây dựng nội quy của trường mình.
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ.
* Điều kiện thành lập Trường tiểu học ( Điều 9).
Trường tiểu học được xét cấp quyết định thành lập khi:
- Việc mở trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học và đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;
- Tổ chức mở trường bảo đảm:
a. Có đủ cán bộ quản lý và giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại các điều
18, 19, 34 của Điều lệ này.
b. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt được những yêu cầu cơ bản quy định
tại chương VI của Điều lệ này;
c. Có đủ những điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
* Thẩm quyền thành lập Trường tiểu học ( Điều 10).
Trường tiểu học do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành
lập.
15
* Hồ sơ và thủ tục thành lập trường ( Điều 11).
1. Hồ sơ xin thành lập trường gồm:
- Đơn xin thành lập trường.
- Luận chứng khả thi với những nội dung quy định tại điều 9 của điều lệ
này.
- Đề án về tổ chức và hoạt động.
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng.
2. Thủ tục xét duyệt thành lập trường được quy định như sau:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối với trường trung học cơ sở công lập, bán
công);
Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với Trường tiểu học công lập, bán công), tổ chức
(đối với Trường tiểu học dân lập) có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại khoản
1 của điều này.
- Phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và
UBND cấp xã có liên quan tổ chức thẩm định về mức độ phù hợp của việc mở
trường với quy hoạch mạng lưới trường học và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội
của địa phương; tính khả thi của luận chứng quy định tại điều 9 của điều lệ này;
trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cấp có thẩm quyền
có trách nhiệm thông báo kết quả bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức xin thành lập.
* Điều kiện thành lập cơ sở giáo dục tiểu học khác ( Điều12).
* Hồ sơ và thủ tục thành lập cơ sở giáo dục tiểu học khác ( Điều 13).
Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể Trường tiểu học, cơ sở
giáo dục tiểu học khác ( Điều 14).
1. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thì có thẩm quyền quyết định
việc sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể Trường tiểu học, cơ sở giáo
dục tiểu học khác.
2. Thủ tục sáp nhập, chia, tách cơ sở tiểu học để thành lập cơ sở tiểu học mới
tuân theo các quy định tại điều 11, 13 của Điều lệ này.
3. Việc đình chỉ hoạt động, giải thể Trường tiểu học, cơ sở giáo dục tiểu học
khác tuân theo quy định chung của Chính phủ.
* Lớp học, tổ học sinh, khối lớp, điểm trường ( Điều 15).
1. Học sinh được tổ chức theo lớp học; mỗi lớp có không quá 35 học sinh.
Lớp học có lớp trưởng, 1 hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh bầu hoặc do giáo
viên chủ nhiệm chỉ định. Số học sinh trong từng lớp của trường chuyên biệt có quy
định riêng.
16
2. Mỗi lớp có 1 giáo viên vừa làm chủ nhiệm, vừa giảng dạy các môn học.
Tuỳ điều kiện cụ thềo từng trường, có thể phân công giáo viên chuyên trách đối
với các môn hát - nhạc, mỹ thuật, thể dục.
3. Mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh; mỗi tổ có tổ trưởng do học
sinh trong tổ bầu ra hoặc do giáo viên chủ nhiệm chỉ định và được thay đổi định kỳ
hằng tháng hoặc 2- 3 tháng trong năm học theo quyết định của giáo viên chủ
nhiệm.
* Tổ chuyên môn ( Điều 16).
1. Giáo viên Trường tiểu học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo khối
lớp hoặc liên khối lớp, mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó
do Hiệu trưởng cử.
2. Tổ chuyên môn cõ những nhiệm vụ sau:
a. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản
lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và
các quy định của Bộ GD&ĐT;
b. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, đáng giá
chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục của giáo viên theo kế hoạch của nhà
trường;
c. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên;
d. Giúp HT chỉ đạo các hoạt động giáo dục khác.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt mỗi tuần một lần.
* Tổ hành chính - quản trị ( Điều 17).
Các nhân viên hành chính, quản trị, kế toán tài vụ, thủ quỹ, thư viện, y tế, bảo
vệ và các nhân viên khác (được tổ chức thành tổ hành chính- quản trị) giúp HT
thực hiện các công tác phục vụ hoạt động giảng dạy, giai đoạn và các hoạt động
khác của Trường tiểu học. Tổ hành chính- quản trị có một tổ trưởng và 1 hoặc 2 tổ
phó do Hiệu trưởng cử.
* Hiệu trưởng ( Điều 18).
1. Hiệu trưởng Trường tiểu học là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt
động của nhà trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm (đối với
trường công lập, bán công), công nhận (đối với trường dân lập) theo đề nghị của
Trưởng Phòng GD&ĐT.
Hiệu trưởng Trường tiểu học được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm và không
quá 2 nhiệm kỳ ở cùng một trường.
2. Hiệu trưởng phải là giáo viên đã dạy học ít nhất 5 năm (không kể thời
gian tập sự )ở bậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn và được tín nhiệm về chính trị,
đạo đức, chuyên môn, có năng lực quản lý nhà trường, có sức khoẻ.
3. Hiệu trưởng Trường tiểu học có những quyền hạn và nhiệm vụ sau:
17
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học.
- Tổ chức bộ máy nhà trường, thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ
hành chính – quản trị, thành lập và cử Chủ tịch các hội đồng trong nhà trường.
- Phân công quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên, đề nghị với
Trưởng phòng GD&ĐT về quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt giáo
viên, nhân viên của trường; khen thưởng thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân
viên theo quy định của Nhà nước.
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường.
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức, nhận
học sinh vào học, giới thiệu học sinh chuyển trường, quyết định khen thưởng kỷ
luật học sinh, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, danh sách học sinh lên
lớp, ở lại lớp, danh sách học sinh dự thi tốt nghiệp tiểu học.
- Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý
trường học, được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định.
* Phó hiệu trưởng (Điều 19).
1. Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho HT. Mỗi Trường tiểu học có từ 1
đến 2 Phó HT, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, công nhận theo
đề nghị của Trưởng Phòng GD&ĐT.
2. Hiệu trưởng phải là giáo viên đã dạy học ít nhất 3 năm (không kể thời gian
tập sự )ở bậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn và được tín nhiệm về chính trị, đạo
đức, chuyên môn, có năng lực quản lý nhà trường, có sức khoẻ.
3. Phó hiệu trưởng có những quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về những việc được Hiệu
trưởng phân công.
+ Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động có liên
quan của nhà trường;
+ Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được uỷ quyền.
+ Được theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý trường học và hưởng các quyền lợi của Phó hiệu trưởng theo quy định.
* Giáo viên tổng phụ trách Đội TNTP HCM và Sao Nhi đồng HCM (Điều
20).
* Hội đồng GD ( Điều 21).
1. Hội đồng giáo dục là tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng
thành lập vào đầu mỗi năm học và làm Chủ tịch. Thành viên của Hội đồng giáo
dục gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng, Chủ tịch Công đoàn giáo dục nhà
trường, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giáo viên Tổng phụ trách
18
Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ trưởng chuyên môn, một số giáo
viên có kinh nghiệm và trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.
Khi cần thiết, hiệu trưởng có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa
phương tham dự các cuộc họp của Hội đồng giáo dục.
2. Hội đồng giáo dục là tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng
kế hoạch giảng dạy và giáo dục; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của nhà
trường, xem xét và lập danh sách học sinh được đề nghị học trước tuổi hoặc học
vượt lớp; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của giáo viên; đề xuất các biện pháp cải
tiến công tác của nhà trường.
3. Hội đồng giáo dục họp ít nhất mỗi học kỳ một lần.
* Các Hội đồng khác trong nhà trường ( Điều 22).
1. Hội đồng thi đua và khen thưởng do HT thành lập vào đầu năm học và làm
Chủ tịch. Thành viên của Hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng,
Chủ tịch Công đoàn giáo dục nhà trường, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, giáo viên Tổng phụ trách Đội, các giáo viên chủ nhiệm.
Hội đồng thi đua và khen thưởng giúp cho Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi
đua học tập, đề nghị danh sách học sinh được khen thưởng. Hội đồng thi đua và
khen thưởng họp vào cuối mỗi học kì và hoạt động theo quy định của Bộ
GD&ĐT, làm tư vấn công tác thi đua trong nhà trường.
2. Khi cần thiết, Hiệu trưởng có thể thành lập các Hội đồng tư vấn khác;
nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các Hội đồng này do Hiệu trưởng
quyết định.
* Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong Trường tiểu học ( Điều 23).
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Trường tiểu học lãnh đạo và hoạt
động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
2. Công đoàn giáo dục nhà trường, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh, Đội TNTP HCM, Sao nhi đồng và các đoàn thể, tổ chức xã hội khác trong
Trường tiểu học hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực
hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
* Quản lý tài sản, tài chính ( Điều 24).
1. Việc quản lý tài sản của nhà trường phải tuân theo các quy định của Nhà
nước. Mọi thành viên trong trường có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà
trường.
2. Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường phải tuân theo
các quy định về kế toán, thống kê, báo cáo định kỳ của Bộ Tài chính và Liên Bộ
GD&ĐT và Tài chính.
CHƯƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC.
19
* Chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học ( Điều 25).
1. Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT quyết định ban hành.
2. Trường tiểu học thực hiện thời gian học tập theo biên chế năm học do Bộ
GD&ĐT quy định cho mỗi năm học.
3. Căn cứ vào kế hoạch dạy học và biên chế năm học, Trường tiểu học xây
dựng thời khoá biểu của trường. Thời khoá biểu phải ổn định, phù hợp với tâm
sinh lý lứa tuổi, bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh. Trường tiểu học tổ chức
dạy 2 buổi/ ngày được thực hiện theo quy định của Bộ GD&đào tạo.
Việc cho học sinh toàn trường tạm thời nghỉ học vì những lý do đặc biệt
không được quy định trong biên chế năm học phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp huyện quyết định, trên cơ sở đề nghị của Trưởng Phòng GD&ĐT.
* Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo ( Điều 26).
1. Sách giáo khoa tiểu học bao gồm sách bài học và sách bài tập theo danh
mục được Bộ GD&ĐT quy định để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong
giảng dạy, học tập ở Trường tiểu học.
2. Bộ GD&ĐT quy định danh mục các tài liệu tham khảo chính thức được
phép sử dụng trong Trường tiểu học. Mọi tổ chức, cá nhân không được ép buộc
học sinh mua bất cứ loại tài liệu tham khảo nào.
* Các hoạt động GD ( Điều 27).
1. Hoạt động giáo dục trên lớp được tiến hành thông qua việc dạy và học các
môn học bắt buộc và tự chọn do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định.
2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường phối hợp với các lực
lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khoá về khoa
học, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của
học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan,
du lịch, giao lưu văn hoá; các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trường, các hoạt
động lao động công ích; các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với
đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh.
* Hệ thống sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường ( Điều 28).
1. Nhà trường gồm có các loại sổ sách gồm:
Sổ đăng bộ, sổ gọi tên và ghi điểm; sổ ghi đầu bài; học bạ học sinh; sổ quản lý
cấp phát văn bằng, chứng chỉ; sổ theo dõi phổ cập giáo dục tiểu học (khi tiến hành
phổ cập Trường tiểu học); sổ nghị quyết của nhà trường; sổ kế hoạch công tác; sổ
gọi tên, ghi điểm; sổ kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn; sổ khen
thưởng, kỷ luật học sinh; sổ lưu trữ các văn bản, công văn; sổ quản lý tài sản, cơ sở
vật chất, tài chính.
20
2. Giáo viên có các loại sổ sách như: Bài soạn; sổ dự giờ thăm lớp; sổ chủ
nhiệm; sổ ghi chép tổng hợp.
* Đánh giá học sinh (Điều 29):
1. Trong quá trình học tập và rèn luyện của học sinh thường xuyên được đánh
giá, nhận xét theo quyết định của Bộ GD&ĐT.
2. Việc đánh giá học sinh phải được thực hiện công khai, công bằng, khách
quan, chính xác, toàn diện.
3. Ở các cơ sở giáo dục tiểu học khác, vào cuối học kỳ, cuối năm học, Trường
tiểu học được giao trách nhiệm quản lý cơ sở đó tổ chức kiểm tra, đánh giá chất
lượng giáo dục học sinh và xác nhận kết quả vào học bạ của mỗi học sinh.
4. Học sinh tiểu học nếu có đủ điều kiện quy định của Bộ GD&ĐT có thể
tham dự các kỳ thi học sinh giỏi lớp 5 ở địa phương.
5. Việc ra đề kiểm tra, đề thi phải căn cứ vào các yêu cầu về và phương pháp
được thể hiện trong chương trình giáo dục tiểu học.
* Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường ( Điều 30)
Trường tiểu học có phòng truyền thống để lưu giữ những tài liệu, hiện vật có
liên quan tới việc thành lập và phát triển của nhà trường; phòng truyền thống là nơi
giáo dục truyền thống, tinh thần đoàn kết của giáo viên, nhân viên và học sinh của
nhà trường.
CHƯƠNG 4: GIÁO VIÊN.
* Giáo viên Trường tiểu học ( Điều 31)
Giáo viên Trường tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong
nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên dạy các môn học, giáo
viên Tổng phụ trách Đội.
* Nhiệm vụ của giáo viên (Điều 32)
1. Giáo viên dạy các môn học ở Trường tiểu học có những nhiệm vụ sau đây:
+ Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học;
soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi
học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy; quản lý học
sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động
của tổ chuyên môn.
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
+ Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và Điều lệ nhà
trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và
các cấp quản lý giáo dục.
21
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;
thương yêu, tôn trọng học sinh; đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp.
+ Chủ động phối hợp với gia đình học sinh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội trong
các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên tổng phụ trách Đội là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công
tác Đội TNTP HCM, Sao nhi đồng HCM có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của
Đội và Sao nhi đồng ở nhà trường.
* Giáo viên có những quyền sau đây ( Điều 33):
+ Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục
học sinh.
+ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ
sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định với nhà giáo.
+ Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình tham gia quản lý nhà
trường.
+ Được hưởng nguyên lương và phụ cấp khi được cử đi học để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành.
+ Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
* Trình độ chuẩn được đào tạo ( Điều 34).
1. Tốt nghiệp (9 + 3) đối với vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn, còn đối với trung học sư phạm (12+2) đối với các vùng còn lại.
2. Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn như quy định tại khoản 1 Điều
này phải được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để học tập, bồi
dưỡng đạt trình độ chuẩn.
3. Giáo viên tiểu học có trình độ trên chuẩn được tạo điều kiện để phát huy
trình độ của mình trong giảng dạy và giáo dục.
4. Người tốt nghiệp trường THCN, CĐ, đại học chưa qua đào tạo sư phạm
muốn trở thành giáo viên tiểu học phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu
học tại các trường, khoa sư phạm..
* Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên ( Điều 35).
+ Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo
dục đối với học sinh.
22
+ Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, giản dị, phù hợp với hoạt động sư
phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của công chức nhà nước.
Các hành vi bị cấm đối với giáo viên ( Điều 36).
+ Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp.
+ Gian lận trong thi cử, tuyển sinh và cố ý đánh giá sai kết quả học tập rèn luyện của
học sinh
+ Vi phạm quy định dạy thêm ngoài giờ của Bộ GD&ĐT, của UBND cấp tỉnh, Sở
GD&ĐT.
+ Hút thuốc, uống rượu, bia khi lên lớp và khi tham gia các hoạt động giáo
dục của nhà trường.
* Khen thưởng và xử lý vi phạm ( Điều 37).
1. Giáo viên có thành tích sẽ được khen thưởng, được tặng các danh hiệu thi
đua và các danh hiệu cao quý khác.
2. Giáo viên phạm khuyết điểm thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị
xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
CHƯƠNG 5: HỌC SINH
* Tuổi học sinh tiểu học ( Điều 38).
1. Tuổi của học sinh tiểu học là từ 6 đến 14. Tuổi vào học lớp 01 là 6 tuổi.
2. Trẻ em có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc
học vượt lớp nếu được Giám đốc Sở GD&ĐT cho phép trên cơ sở đề nghị của Hội
đồng giáo dục nhà trường căn cứ vào hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Số năm học
trước tuổi hoặc học vượt lớp trong cả bậc tiểu học không được vượt quá 1 năm.
Trường hợp học trước tuổi hoặc học vượt lớp quá 1 năm học trong cả bậc học phải
được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT duyệt.
3. Trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, Trẻ em
bị khuyết tật, Trẻ em kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt thòi, học
sinh ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở tuổi cao hơn tuổi quy định ở
khoản 1 của Điều này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Nhiệm vụ của học sinh tiểu học ( Điều 39).
+ Kính trọng thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường; đoàn kết giúp đỡ bạn
bè, phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, thực hiện điều lệ, nội quy nhà
trường, chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xã hội.
+ Chăm chỉ học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu
của thầy giáo, cô giáo, của nhà trường.
23
+ Chăm lo rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi
trường.
+ Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, Đội TNTP Hồ Chí
Minh, Sao Nhi đồng; giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; giúp đỡ gia đình, tham
gia lao động công ích và công tác xã hội phù hợp với lứa tuổi.
* Quyền của học sinh tiểu học ( Điều 40).
+ Được vào học ở 1 Trường tiểu học thuộc xã, phường, thị trấn nơi cư trú;
được chọn trường ngoài nơi cư trú, nếu trường có khả năng tiếp nhận, được quyền
chuyển trường khi có lý do chính đáng.
+ Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện; được bảo đảm
những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự
học ở nhà; được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang
thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể dục, thể thao của
nhà trường theo quy định.
+ Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ; được quyền
khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với
bản thân mình.
+ Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học,
về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện theo quy
định
+ Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học
sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh quá khó khăn về đời sống và
những học sinh có năng lực đặc biệt.
+ Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
* Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh ( Điều 41)
+ Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh tiểu học phải có văn hoá, phù hợp
với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh tiểu học.
+ Trang phục của học sinh phải sạch sẽ, gọn gàng, giản dị thích hợp với độ
tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường. Khi đi học không
được bôi son, đánh phấn; sơn móng tay, chân; đeo đồ trang sức.
* Những hành vi cấm đối với học sinh ( Điều 42):
+ Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên,
nhân viên nhà trường;
+ Gian lận trong kiểm tra và thi;
+ Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng ma tuý, vũ khí, chất gây cháy,
các loại chất độc hại; lưu hành văn hoá phẩm đồi truỵ;
+ Đánh nhau, gây rối trật tự an ninh trong nhà trường và ngoài xã hội.
24
+ Hút thuốc, uống rượu, bia.
* Khen thưởng và kỷ luật ( Điều 43).
1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và cấp
quản lý giáo dục khen thưởng theo hình thức sau đây:
- Khen trước lớp sau mỗi tháng.
- Tặng danh hiệu và phần thưởng của học sinh tiên tiến, học sinh xuất sắc.
- Cấp giấy chứng nhận, bằng khen nếu đạt kết quả trong các kỳ thi chọn học
sinh giỏi.
2. Học sinh phạm khuyết điểm trong quá trình học tập và rèn luyện có thể
được khuyên răn hoặc trách phạt theo các hình thức dưới đây:
- Phê bình trước lớp.
- Khiển trách có thông báo với gia đình.
CHƯƠNG 6: CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ.
* Trường học ( Điều 44).
+ Diện tích mặt bằng xây dựng được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và
đặc điểm vùng với bình quân tối thiểu phải đạt là:
- 6m
2
/ 1 học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã.
- 10m
2
/ 1 học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi.
+ Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ, cao tối thiểu 1,5 m. Cổng
trường và hàng rào phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ.
+ Cơ cấu khối công trình gồm: Khối phòng học; Khối phòng hành chính-
quản trị; Khối phòng phục vụ học tập; Khu sân chơi, bãi tập; Khu vệ sinh, Khu để
xe;
- Khối phòng phục vụ học tập gồm phòng giáo dục rèn luyện thể chất, phòng
giáo dục nghệ thuật (nhà tập đa năng), hoạt động đoàn, phòng truyền thống, phòng
đọc, phòng thiết bị dạy học, phòng hoạt động Đội.
- Khối phòng hành chính - quản trị gồm phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng, văn phòng, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, nhà kho, phòng
thường trực, bảo vệ.
- Khu đất làm sân chơi, bãi tập có diện tích không dưới 30% tổng diện tích
mặt bằng của trường: khu sân chơi phải bằng phẳng, có trồng hoa và cây bóng mát.
Bãi tập thể dục có hố nhảy cao nhảy xa đúng tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn cho
học sinh.
- Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước.
+ Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo yêu cầu làm việc, học tập cho giáo viên
và học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT về vệ sinh trường học.
+ Khu để xe cho giáo viên, nhân viên, học sinh.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×