Tải bản đầy đủ

Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Phòng giao dịch Lý Nam Đế-Ngân hàng Thương mại Cổ phần MB

Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:Bài khóa luận “Giải pháp mở rộng tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Phòng giao dịch Lý Nam Đế-Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Quân đội”, các số liệu trong khóa luận được sử dụng trung thực
xuất phát từ tình hình thực tế nghiên cứu tại Phòng giao dịch Lý Nam Đế-
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.
Sinh viên
Phan Đức Dương
Sinh viên:Phan Đức Dương Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng 3
1.1.2. Phân loại tín dụng 3
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng 5
1.2. MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN 10

1.2.1. Khái quát về DNVVN 10
1.3. KINH NGHIỆM MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DNVVN Ở MỘT SỐ NƯỚC 21
1.3.1. Kinh nghiệm một số nước 21
CHƯƠNG 2 25
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNVVN TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH LÝ NAM ĐẾ-NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUÂN ĐỘI 25
2.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG GIAO DỊCH LÝ NAM ĐẾ-NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 25
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch Lý
Nam Đế-Ngân hàng TMCP Quân đội 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch Lý Nam Đế-ngân hàng thương mại
cổ phần quân đội 26
2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính của phòng giao dịch Lý
Sinh viên:Phan Đức Dương Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
Nam Đế 28
2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH LÝ NAM ĐẾ-NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 32
2.2.1. Các văn bản pháp luật liên quan đến việc mở rộng tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ 32
2.2.2. Thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ 33
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG 39
2.3.1. Những kết quả đạt được 39
2.3.2. Những tồn tại 40
2.3.3. Nguyên nhân 41
CHƯƠNG 3 46
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH LÝ NAM ĐẾ-NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI 46
3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DNVVN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH LÝ NAM ĐẾ-NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI 46
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI PHÒNG
GIAO DỊCH LÝ NAM ĐẾ-NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 47
3.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng phải phù hợp với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ 47
3.2.2. Thực hiện đúng quy trình tín dụng, đặc biệt nâng cao hiệu quả trong


công tác thẩm định dự án 48
3.3.3. Hoàn thiện hơn cơ chế tín dụng đối với các DNNVV 49
3.2.4. Thực hiện tốt công tác huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn đáp ứng nhu
cầu vốn vay của các DNNVV 50
3.2.5. Đa dạng hóa loại hình tín dụng cho các DNNVV 51
Sinh viên:Phan Đức Dương Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
3.2.6. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt cho các DNNVV 52
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đảm bảo kinh doanh an toàn,
hiệu quả là cơ sở để mở rộng tín dụng 52
3.2.8. Thực hiện tốt các tài sản đảm bảo 53
3.2.9. Thiết lập chiến lược Marketing trong đó chú trọng đến chính sách
khách hàng 54
3.2.10. Củng cố và nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng 57
3.2.11. Hoàn thiện đổi mới công nghệ tin học 58
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNVVN 58
3.3.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 58
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 60
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội 61
3.3.4. Kiến nghị với DNNVV 63
KẾT LUẬN 65
Sinh viên:Phan Đức Dương Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. NHTM : Ngân hàng Thương mại
2. NHNN : Ngân hàng Nhà nước
3. TMCP : Thương mại Cổ phần
4. DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
5. MB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
6. PGD : Phòng giao dịch
Sinh viên:Phan Đức Dương Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU-BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Diễn biến huy động vốn 28
Bảng 2.2: Diễn biến cơ cấu dư nợ qua các năm 30
Bảng 2.3: Diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Lý Nam Đế 32
Bảng 2.4: Số lượng khách hàng là DNVVN vay vốn tại PGD Lý Nam Đế-
Ngân hàng TMCP Quân đội 33
Bảng 2.5: Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp 34
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thành phần kinh tế 35
Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng DNVVN phân theo lĩnh vực hoạt động 37
Bảng 2.8: Tỷ trọng dư nợ DNVVN theo loại hình kinh tế 37
so với tổng dư nợ chung 37
Bảng 2.9: Doanh số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng 38
Biểu đồ 2.1: Số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng với PGD Lý Nam Đế-
Ngân hàng TMCP Quân đội 33
Biểu đồ 2.2: doanh số cho vay đối với DNVVN giai đoạn 2010-2012 34
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thành phần kinh tế
36
Biểu đồ 2.4 : tỷ trọng dư nợ DNVVN theo loại hình kinh tế 38
so với tổng dư nợ chung 38
Sinh viên:Phan Đức Dương Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
Sinh viên:Phan Đức Dương Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, DNNVV đã có những bước phát triển đột biến, trở
thành một lực lượng quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất. Huy động và phát
huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội. Góp phần quyết định vào phục hồi
tăng trưởng kinh tế, tăng kim nghạch xuất khẩu, tăng thu Ngân sách Nhà nước
và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo công ăn việc
làm, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống…
Vai trò của các DNNVV ngày càng được đánh giá cao thông qua sự quan
tâm, hỗ trợ của các cơ quan chức năng có liên quan. Tuy nhiên, trong thực tế các
DNNVV còn vướng rất nhiều khó khăn cần được tháo gỡ như: Năng lực quản
lý, trình độ công nhân viên, máy móc thiết bị lạc hậu và khó khăn lớn nhất là
thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân của sự thất bất cập trên
là do thị trường chứng khoán của ta chưa thực sự phát triển, một phần do uy tín
của các DNNVV chưa đủ đặt quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng và chính
sách hỗ trợ của Nhà nước còn nhiều hạn chế. Vì vậy tốc độ phát triển của các
DNNVV cũng chưa đạt hiệu quả tối ưu, tình trạng thiếu vốn sản xuất nhưng khó
tiếp cận nguồn vốn vẫn là một thực tế tồn tại trong nhiều năm qua. Chính vì lẽ
đó mà giải quyết khó khăn về vốn cho các DNNVV không là những nhiệm vụ
của bản thân các doanh nghiệp mà còn là vấn đề cấp bách của Đảng, Nhà nước
và các tổ chức tín dụng nói chung.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của các DNNVV trong nền kinh tế thị
trường và sự quan tâm của Chính Phủ trong việc thúc đẩy khối doanh nghiệp
này phát triển Phòng giao dịch Lý Nam Đế-Ngân hàng TMCP Quân đội đã
xác định đây là đối tượng khách hàng tiềm năng và là mục tiêu của hoạt động
mở rộng tín dụng. Xuất phát từ quan điểm đó em chọn đề tài “ Giải pháp mở
rộng tín dụng đối với các DNNVV tại Phòng giao dịch Lý Nam Đế-Ngân
hàng TMCP Quân đội” là đối tượng để nghiên cứu và đưa ra những đề
Sinh viên:Phan Đức Dương 1 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
xuất,kiến nghị hợp lý nhằm góp phần mở rộng,tăng trưởng tín dụng.
Khóa luận gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Trong đó phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với các DNNVV tại
Phòng giao dịch Lý Nam Đế-Ngân hàng TMCP Quân đội
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với các DNNVV tại Phòng
giao dịch Lý Nam Đế-Ngân hàng TMCP Quân đội
Sinh viên:Phan Đức Dương 2 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các
chủ thể kinh tế khác trong xã hội như Nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân,…
Trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay.
Đặc điểm của tín dụng:
Tài sản được giao dịch trong tín dụng ngân hàng thông qua hai hình thức
là cho vay(bằng tiền) và cho thuê(bất động sản và động sản)
Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả,vì vậy Ngân hàng khi chuyển giao vốn
cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng
hạn.Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng.Cơ sở của sự tự tin
tưởng là uy tín của người vay,hàng hóa, tài sản thế chấp,chứng từ có giá.
Giá trị hoàn trả của khoản vay thông thường phải lớn hơn giá trị ban
đầu,hay nói cách khác là người đi vay phải trả them phần lãi ngoài vốn
gốc.Lãi chính là giá cho việc sử dụng vốn trong thời gian nhất định.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng,tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết
hoàn trả vô điều kiện.Về khía cạnh pháp lý,những văn bản xác định quan hệ tín
dụng như hợp đồng tín dụng,khế ước…thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên
đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.2. Phân loại tín dụng
Phân theo thời gian:
•Tín dụng ngắn hạn:loại cho vay có thời hạn dưới một năm và được sử
Sinh viên:Phan Đức Dương 3 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu
chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
•Tín dụng trung hạn: loại cho vay có thời hạn từ 1-5 năm,sử dụng chủ
yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ
và thời gian thu hồi vốn nhanh.
•Tín dụng dài hạn: loại cho vay có thời hạn trên 5 năm,cung cấp để đáp
ứng nhu cầu dài hạn
Phân theo điều kiện đảm bảo:
•Tín dụng có tài sản đảm bảo: dựa trên cơ sở các tài sản bảo đảm hoặc
thế chấp,cầm cố,thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba khi khách hàng không
có uy tín cao đối với ngân hàng.
•Tín dụng không có bảo đảm: loại cho vay không dựa vào tài sản bảo
đảm,cầm cố,thế chấp.Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản than khách hàng.
Phân loại theo xuất sứ tín dụng:
•Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu
cầu,đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay ngân hàng
•Tín dụng gián tiếp:Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán.
Phân loại theo hạn mức cấp tín dụng:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng phổ biến nhất và chiếm tỉ trọng lớn
nhất của ngân hàng,có một số hình thức cho vay cơ bản sau:
•Cho vay trực tiếp từng lần:hình thức cho vay phục vụ những khách
hàng thường xuyên,phát sinh từng lần riêng lẻ.Mỗi khoản vay được lưu trữ hồ
sơ độc lập với sự kiểm soát tách biệt từng hồ sơ đó.
•Cho vay theo hạn mức: hình thức theo đó ngân hàng kí một hợp đồng
hạn mức tín dụng với khách hàng vay trong đó quy định những điều kiện cho
vay cơ bản như: số tiền hạn mức,doanh số cho vay,lãi suất,thời gian duy trì
Sinh viên:Phan Đức Dương 4 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
hạn mức…Dựa trên quy định về hạn mức tín dụng,khách hàng cung cấp các
chứng từ liên quan để được giải ngân.
•Cho vay thấu chi: hình thức trong đó ngân hàng cho phép người vay
vượt quá số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và
trong khoảng thời gian nhất định
•Cho vay gián tiếp: hình thức cho vay thông qua tổ chức trung gian,có
các hình thức sau:
-Chiết khấu thương phiếu : nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn,trong đó khách
hàng chuyển nhượng thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để sửa đổi
một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ lãi chiết khấu và hoa hồng
phí (nếu có)
-Bảo lãnh: là cam kết bằng văn bản của bên bảo lãnh với bên có quyền
(bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng
(bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
-Cho thuê tài chính: hoạt động tín dụng trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài
sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với bên khách hàng thuê. Khi kết
thúc thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó
theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê
-Bao thanh toán: hình thức ngân hàng và tổ chức tín dụng tạm ứng trước
một khoản tiền và thu nợ hộ người bán thông qua hợp đồng bao thanh toán
với một khoản phí.
Ngoài ra còn có thể phân loại theo đối tượng:
•Tín dụng nông nghiệp
•Tín dụng cá nhân
•Tín dụng các định chế tài sản
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế
*Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người
Sinh viên:Phan Đức Dương 5 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín
dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hoá. Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc
đẩy hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh
hoạt kinh tế xã hội. Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời và
được mở rộng xã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ
chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trưng của một ngân hàng.
Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạt
động tín dụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách
mạnh mẽ. Bởi trong nền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại
nhu cầu là người thừa vốn cho vay để hưởng lãi và người thiếu vốn đi vay để
tiến hành sản xuất kinh doanh. Hai loại nhu cầu này ngược nhau nhưng cũng
chung một đối tượng đó là tiền, chung nhau về tính tạm thời và cả hai bên đều
thoả mãn nhu cầu và đều có lợi. Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết
rõ nhất về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị trường như thế
nào.Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa
vốn, thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối
lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất,
kinh doanh
*Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất
được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh
quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi
quy mô sản xuất
Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực
sẵn có khác đưa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng
Sinh viên:Phan Đức Dương 6 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác việc cung ứng vốn
một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu về vốn
lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản
xuất được liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc
đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh
tế phát triênr nhanh chóng.
*Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố
chế độ hoạch toán kinh tế.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức
Ngân hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay
khi họ cần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của
ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín
dụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng
quay vốn để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy
các doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình, một
trong những hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có
hiệu quả. Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán kinh tế phải giám sát
chặt chẽ quá trình sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra
doanh lợi cho doanh nghiệp. Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày
càng hoàn thiện hơn quá trình hạch toán của đơn vị mình.
*Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh
tế đối ngoại.
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ
kinh tế với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây
nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế
Sinh viên:Phan Đức Dương 7 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
với các nước trên thế giới.
Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có một nền kinh tế
chính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong
đó vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng. Tín dụng ngân hàng trở thành một
trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt
động tín dụng quốc tế như các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các
tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân
1.1.3.2 Đối với ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động lớn nhất và có vai trò quan trọng
nhất của ngân hàng.Tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động
của các ngân hàng và là hoạt động sinh lời chủ yếu của các ngân hàng.
Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn
hơn tổng thu nhập của các tổ chức tín dụng.Vì vậy có thể coi hoạt động tín
dụng là dòng “huyết mạch” chính nuôi sống ngân hàng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận. Mục tiêu hàng đầu của
ngân hàng,một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích
đó. Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp
cho khách hàng như thanh toán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay
(hoạt động tín dụng).
Thật vậy, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh
trên nguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình
thức tài khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi. Trên cơ sở đó ngân hàng tiến
hành các hoạt động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu
vay của khách hàng. Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt
dộng và tiền lãi phải trả cho các khoản huy động là lợi nhuận thu được. Đây
chưa phải là toàn bộ lợi nhuận của ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là
nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi
Sinh viên:Phan Đức Dương 8 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
nhuận của ngân hàng.
Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường
thì hoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng. Đối với các NHTM để
có thể tồn tại và phát triển trong môi trưòng cạnh tranh, góp phần thúc đẩy
nền kinh tế xã hội. Vì vậy trong giai đoạn hiện nay việc mở rộng tín dụng rất
cần thiết trong cơ chế thị trường góp phần phát triển kinh tế theo định hướng
của Đảng và Nhà nước
1.1.3.3 Đối với khách hàng
* Đối với khách hàng doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của các Doanh nghiệp.
Các nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu bao gồm ba loại: Nguồn từ ngân
sách nhà nước (các doanh nghiệp nhà nước), nguồn tự có dưới dạng các quỹ,
nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng. Nguồn vốn tự có và nguồn vốn ngân sách nhà
nước lại có giới hạn nên vốn từ ngân hàng là cứu cánh cho doanh nghiệp.
Thông qua tín dụng của ngân hàng, doanh nghiệp có thêm vốn để đầu tư
đổi mới máy móc công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng xuất lao
động. Đó là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng có vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì phải tìm mọi cách
để hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng thời phải không
ngừng cải tiến quy cách mẫu mã hàng hóa. Muốn làm được điều này cách tốt
nhất là thường xuyên áp dụng khoa học công nghệ, máy móc hiện đại vào trong
sản xuất. Nhưng công nghệ máy móc sản xuất hiện đại phải cần một lượng vốn
rất lớn mới có thể mua được mà lượng vốn tự có của doanh nghiệp thường nhỏ
nên doanh nghiệp cần có sự tài trợ vốn từ phía ngân hàng thông qua các khoản
tín dụng mà ngân hàng cho doanh nghiệp vay. Vì vậy mà tín dụng ngân hàng
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Sinh viên:Phan Đức Dương 9 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng giúp cho doanh nghiệp biết sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Các nguồn vốn tín dụng được cung cấp cho khách hàng luôn kèm theo
các điều kiện tín dụng để hạn chế rủi ro tín dụng và rủi ro lựa chọn đối nghịch
buộc các Doanh nghiệp đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng
vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
*Đối với khách hàng cá nhân.
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao đời sống của người dân. Nếu
như trước đây những người dân phải mất cả đời mới xây dựng nhà để ở hoặc
mất nhiều năm mới có thể mua sắm được nội thất như tivi, tủ lạnh, máy giặt
Nhưng bây giờ chỉ cần một công việc ổn định thì cá nhân có thể đến ngân
hàng đề nghị ngân hàng cấp một khoản vay tiêu dùng để mua sắm nội thất
hoặc mua nhà.
1.2. MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN
1.2.1. Khái quát về DNVVN
1.2.1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường,Doanh nghiệp được hiểu là những đơn vị
kinh tế được thành lập bởi một cá nhân,nhóm cá nhân hay bởi các tổ
chức,được nhà nước cho phép hoạt động nhằm thực hiện hoạt động kinh
doanh trong những lĩnh vực nhất định vì mục đích công ích hay lợi nhuận.
Các loại hình doanh nghiệp tồn tại rất đa dạng và phong phú,doanh
nghiệp vừa và nhỏ được phân loại dựa vào tiêu chí quy mô kinh
doanh.DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân
kinh doanh vì mục đích lợi nhuận,có quy mô trong những giới hạn nhất định
theo các tiêu thức vốn,lao động hay doanh thu,giá trị gia tăng trong từng thời
kỳ theo quy định của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam,theo Nghị định số 56/2001/NĐ-CP trợ giúp phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế cho nghị định 90/2001/NĐ-CP đã có định
nghĩa mới về DNVVN : “DNVVN là doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh
Sinh viên:Phan Đức Dương 10 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
theo quy định của pháp luật,được phân chia thành ba cấp:siêu nhỏ,nhỏ,vừa
theo quy mô tổng nguồn vốn(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.
Theo thống kê mới nhất,hiện nay cả nước có trên 500.000
DNVVN,chiếm 98% số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần
2.313.857(tương đương 121 tỷ USD)
Dưới đây là tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề
kinh doanh ở Việt Nam:
Quy mô khu
vực
DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
NV
Số lao
động
Tổng NV Số lao
động
1.Nông
nghiệp-Lâm
nghiệp-
Thủy sản
10 người trở
xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
đến 100
tỷ đồng
Từ 200
đến 300
người
2. Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
đến 100
tỷ đồng
Từ 200
đến 300
người
3. Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở
xuống
10 tỷ
đồng trở
xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 20
đến 50 tỷ
đồng
Từ 50 đến
100 người
1.2.1.2 Đặc điểm của DNVVN
•DNVVN có nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ hạn chế
Với số lượng lớn,có mặt tại hầu hết các vùng miền của một quốc gia,các
DNVVN thu hút một lực lượng lao động lớn trên thị trường.Tuy nhiên tay
nghề,trình độ của người lao động còn nhiều hạn chế,không được đào tạo cơ
bản.Do nguồn vốn huy động thấp,trang thiết bị máy móc lạc hậu,giá trị còn lại
nhỏ nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tận dụng lao động chân tay để
Sinh viên:Phan Đức Dương 11 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
thay thế cho vốn và máy móc.
•DNVVN có nguồn lực tài chính hạn chế
Để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh thì nguồn vốn là điều rất
quan trọng.Tuy nhiên nguồn lực tài chính của DNVVN rất hạn chế,khả năng
tiếp cận nguồn vốn còn gặp nhiều khó khăn.Các doanh nghiệp thường trông
chờ vào nguồn vốn không chính thức:từ bạn bè,người thân va ngoài ra là
nguồn vốn tín dụng thương mại.Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng
có khả năng tạo lập được quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại.Với
tiềm lực tài chính thấp,uy tín không cao,ít tài sản đảm bảo thế nên việc tiếp
cận được nguồn vốn ngân hàng là điều khó khăn cho các DNVVN.
•DNVVN có đặc điểm là năng động,sáng tạo,linh hoạt trong kinh doanh
Các doanh nghiệp này tồn tại ở hầu hết các lĩnh vực,thành phần kinh
tế:thương mại,dịch vụ,công nghiệp,xây dựng,nông nghiệp,ngư nghiệp…hoạt
động dưới các hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước,doanh nghiệp tư
nhân,công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn và các cơ sở kinh tế cá thể…
Với quy mô nhỏ,số lượng lao động ít,sản phẩm của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ đa dạng phong phú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cần khong
thích ứng được với nhu cầu thị trường,với loại hình kinh tế-xã hội này thì nó
sẽ dễ dàng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trong việc chuyển hướng
sang loại hình khác cho phù hợp với thị trường,nắm bắt được những yêu cầu
nhỏ lẻ mang tính khu vực,khai thác tối đa năng lực về vốn,kỹ thuật….
•DNVVN có trình độ khoa học công nghệ lạc hậu
Năng lực kinh doanh còn hạn chế,quy mô vốn nhỏ nên các doanh nghiệp
vừa và nhỏ vẫn lạc hậu so với các doanh nghiệp lớn,chưa chú trọng đầu tư,đổi
mới,cải tiến,mua sắm trang thiết bị,máy móc công nghệ hiện đại,thiếu đồng
bộ,ít quan tâm đến phương pháp sản xuất.Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu
dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao,tính cạnh tranh trên thị trường
Sinh viên:Phan Đức Dương 12 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
kém.DNVVN cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm,thâm nhập thị
trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường,công tác
maketing còn kém hiệu quả.Điều đó làm cho các mặt hàng của doanh nghiệp
này kém tiêu thụ trên thị trường.
•DNVVN có trình độ quản lí doanh nghiệp thấp
Với quy mô về vốn và số lao động ở mức trung bình và nhỏ,tổ chứ sản xuất
của DNVVN thường gọn nhẹ,không có nhiều khâu trung gian nên quan niệm
của chủ doanh nghiệp là quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên kinh
nghiệm là chính.Vì vậy các chủ doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến việc
nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp theo định hướng thị trường hiện đại.
1.2.2. Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
1.2.2.1 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng đối với DNVVN
•Đối với ngân hàng
Hiện nay theo thống kê có trên 500.000 DNVVN chiếm tới 98% tổng số
doanh nghiệp được sự hỗ trợ của chính phủ,và trong bối cảnh cạnh tranh tại các
phân khúc thị trường khác nhau thì các ngân hàng nhận thấy đây chính là đối
tượng khách hàng tiềm năng,có triển vọng.Với thực tế hiện nay là nguồn thu từ
hoạt động tín dụng vẫn chiếm tới khoang 70% trong tổng doanh thu của NHTM
thì mở rộng tín dụng phải đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng để đảm bảo
tính ổn định của nguồn thu này.Hoạt động tín dụng đối với DNVVN ngày càng
chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động tín dụng nói chung của ngân hàng.Vì
vậy,chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cao hay thấp sẽ ảnh
hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng chung của toàn ngân hàng.Mặc dù có rất
nhiều ưu điểm nhưng DNVVN cũng mang trong mình hàng loạt những hạn chế
như: ngành nghề kinh doanh không ổn định,tình hình tài chính thiếu chủ
động,báo cáo tài chính không phản ánh đúng thực tế,khả năng quản lý và tổ chức
sản xuất kém,công nghệ kỹ thuật lạc hậu,kĩ năng của người lao động thấp…Vì
vậy,khi vay vốn những hạn chế của DNVVN có thể làm giảm khả năng thực
Sinh viên:Phan Đức Dương 13 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
hiện phương án kinh doanh cũng như khả năng trả nợ đầy đủ,đúng hạn cho ngân
hàng.Từ đó làm giảm chất lượng tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng.Yêu
cầu đặt ra cho các ngân hàng là làm thế nào để vừa có thể tạo điều kiện cho vay
các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng vẫn có thể kiểm soát thông tin về tình hình
hoạt động kinh doanh của họ,tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc thu hồi
nợ.Hiệu quả hoạt động của ngân hàng được nâng cao khi chất lượng tín dụng
được đảm bảo.Các ngân hàng luôn đặt ra tiêu chí về khả năng thu hồi nợ đối với
các khoản vay của DNVVN,góp phần kiềm chế tình trạng nợ quá hạn,khả năng
mất vốn ở mức cao hiện nay,góp phần duy trì và phát triển hoạt động chung của
ngân hàng.
•Đối với DNVVN
Các DNVVN là các doanh nghiệp có nhu cầu tài chính quá lớn với mô hình
tài chính vi mô nhưng lại quá nhỏ để tận dụng mô hình dịch vụ ngân hàng dành
cho doanh nghiệp lớn.Các doanh nghiệp này trước đây không được tiếp cận với
các sản phẩm dịch vụ tài chính,thường trông cậy vào những nguồn vốn không
chính thức để đáp ứng nhu cầu tài chính.Bởi vậy,mở rộng tín dụng đối với
DNVVN giúp cho các doanh nghiệp này nâng cao năng lực kinh doanh của
mình,mở rộng sản xuất,tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Có thể thấy,khu vực kinh tế các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc gia vì đóng góp đáng kể về công ăn việc làm và tăng trưởng
GDP,làm tăng tính cạnh tranh,làm bớt mức rủi ro trong việc vận hành nền
kinh tế.Các DNVVN cung cấp nguyên liệu,sản xuất sản phẩm phù hợp thị
hiếu và sức mua của người dân,làm tăng năng lực của các doanh nghiệp và
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Chính vì vậy mở rộng tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ sẽ tác động đến sự phát triển nền kinh tế.
1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN
•Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =
Sinh viên:Phan Đức Dương 14 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
Chỉ tiêu này cao thể hiện khả năng luân chuyển vốn tín dụng,công tác
xác định kỳ hạn nợ và tổ chức thu hồi nợ vay của ngân hàng tốt.Khi chỉ tiêu
này thấp sẽ cho thấy một hoặc cả hai vấn đề nợ khó đòi ở mức cao và/hoặc
doanh số cho vay giảm dẫn đến giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng.
•Tỉ lệ nợ xấu đối với DNVVN
TL = x 100%
Trong đó: TL:tỉ lệ nợ xấu
Tỉ lệ này phản ánh nợ xấu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,nếu tỉ lệ
này cao cho thấy việc cho vay của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.Điều này có
thể gây ran guy cơ mất vốn,dẫn đến khả năng mất thanh khoản của ngân hàng
và ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.
•Tốc độ tăng số lượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tốc độ tăng số lượng khách hàng = x 100%
Trong đó : St
1
: số lượng khách hàng năm thứ t
St
t-1
: số lượng khách hàng năm thứ t-1
Chỉ tiêu này tăng phản ánh khả năng mở rộng tín dụng cho khách hàng
là doanh nghiệp vừa và nhỏ.Chỉ số này tăng cho thấy số lượng các DNVVN
tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng đang tăng lên.
•Tỉ trọng số lượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong số
khách hàng vay vốn
Tỉ trọng khách hàng là DNVVN = x 100%
-Chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng khách hàng là DNVVN chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng số khách hàng vay vốn tại ngân hàng.Nếu chỉ tiêu này
tăng tức là ngân hàng đã khuyến khích,mở rộng tín dụng cho các DNVVN.
•Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
M
ds
= DS
t
– DS
t-1
Trong đó: M
ds
: mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
Sinh viên:Phan Đức Dương 15 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
DS
t
: doanh số cho vay đối với DNVVN năm t
DS
t-1
: doanh số cho vay đối với DNVVN năm t-1
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi quy mô cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ (tăng hay giảm)
•Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với DNVVN

ds
= x 100%
Trong đó : TĐ
ds
: Tốc độ tăng doanh số
M
ds
: Mức tăng doanh số
DS
t-1
: Doanh số cho vay năm t-1
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
thay đổi năm này so với năm khác là bao nhiêu.Nếu chỉ tiêu này tăng chứng
tỏ ngân hàng có xu hướng cho vay đối với DNVVN.Nếu chỉ tiêu này giảm
chứng tỏ ngân hàng hạn chế cho vay
•Tỉ trọng tăng doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tỉ trọng tăng doanh số cho vay đối với DNVVN = x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số doanh số cho vay,và so sánh chỉ
tiêu này qua các năm để thấy được cơ cấu cho vay của ngân hàng
Mức độ mở rộng dư nợ cho vay
•Mức tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Dư nợ cho vay đối với DNVVN là số dư hiện tại ngân hàng cho doanh
nghiệp vay
M
dn
= DN
t
- DN
t-1
Trong đó: M
dn
: mức tăng dư nợ đối với DNVVN
DN
t
: dư nợ cho vay đối với DNVVN năm t
DN
t-1
: dư nợ cho vay đối với DNVVN năm t-1
•Tốc độ tăng dư nợ đối với DNVVN
Sinh viên:Phan Đức Dương 16 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
T
dn
= x 100%
Trong đó: M
dn
: mức tăng dư nợ đối với DNVVN
DN
t-1
: dư nợ cho vay đối với DNVVN
T
dn
: tốc độ tăng dư nợ đối với DNVVN
•Tỉ trọng dư nợ đối với DNVVN
Tỉ trọng dư nợ đối với DNVVN = x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN chiếm
bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của ngân hàng.
1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng ngân hàng đối với
DNVVN
Việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN chịu ảnh hưởng của nhân tố
chủ quan và khách quan.Tuy nhiên việc phân chia này chỉ mang tính tương
đối bởi việc mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp đó chịu ảnh hưởng
của tổng hòa các nhân tố.
*Các nhân tố chủ quan
•Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là tổng hợp các biện pháp liên quan đến việc
khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định,đảm bảo
an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.Chính sách tín dụng được lập
bằng văn bản,cơ sở cho việc quản lí danh mục cho vay,hướng dẫn hoạt động
tín dụng của ngân hàng,bảo đảm các khoản cho vay trong danh mục của ngân
hàng ở mức độ rủi ro cho phép và thực hiện được mục tiêu: cấp tín dụng có
khả năng trả nợ,đem lại thu nhập cho cổ đông và bảo vệ người gửi tiền.Khi
ngân hàng xác định được một chính sách tín dụng đúng đắn đối với từng loại
khách hàng sẽ thu hút được các khách hàng mục tiêu,đảm bảo khả năng sinh
lời từ hoạt động tín dụng
•Năng lực huy động vốn
Sinh viên:Phan Đức Dương 17 Lớp: TC15B
Khóa luận tốt nghiệp Khoa tài chính-Ngân hàng
Năng lực huy động vốn là khả năng ngân hàng tạo lập và phát triển nguồn
tín dụng nhằm đáp ứng và phát huy nhu cầu phat sinh về vốn trong hoạt động
kinh doanh mà chủ yếu là hoạt động tín dụng.Hoạt động huy động vốn và hoạt
động cho vay có liên quan với nhau,ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tín dụng
của ngân hàng.Vì vậy năng lực huy động vốn là một tiêu chí để ngân hàng đưa
ra quyết định có nên mở rộng tín dụng đối với DNVVN hay không.
•Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc,quy định của ngân hàng
trong quá trình cấp tín dụng,từ lập hồ sơ,phân tích tín dụng,ra quyết định tín
dụng,giải ngân,giám sát,thu nợ và thanh lý.Việc mở rộng tín dụng có đạt được
chất lượng tốt hay không phải phụ thược vào việc thực hiện tốt các quy định ở
từng bước,và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bước trong quy trình tín dụng
ngay từ khi tiếp nhận hồ sơ cho đến khi thanh lý thu hồi nợ gốc.Một quy trình
tín dụng khoa học,cụ thể,dễ thực hiện nhưng vẫn đảm bảo những quy tắc của
tín dụng,dễ kiểm tra là một yếu tố không thể thiếu để ngân hàng có thể quản
lý tốt các khoản vay và mở rộng tín dụng.
•Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ là một khâu quan trọng của hệ thống ngân hàng.Khâu
kiểm soát nội bộ cung cấp thông tin về thực trạng kinh doanh tại từng bộ
phận,từng chi nhánh của ngân hàng từ đó đưa ra các giải pháp duy trì có hiệu
quả các hoạt động kinh doanh nhưng vẫn phù hợp với các chính sách,quy
trình đã đề ra.Bằng việc phát hiện kịp thời các nguyên nhân của các vấn đề
phát sinh trong quá trình thực hiện khoản vay,ngân hàng có thể sớm đưa ra
những phương án,biện pháp khặc phục từ đó có thể mở rộng tín dụng.
•Trình độ công nghệ của ngân hàng
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học-kỹ thuật đã đặt ra cho ngân
hàng một yêu cầu phải hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.Điều này giúp tăng
Sinh viên:Phan Đức Dương 18 Lớp: TC15B

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×