Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Mỹ tại công ty cổ phần may Bắc Giang

Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Thương Mại Quốc Tế,
Trường đại học Thương Mại Hà Nội đã tận tình giảng dạy và cung cấp cho em
những kiến thức chuyên môn cần thiêt trong quá trình học tập tại trường, tạo nên
tảng lý luận vững chắc giúp em định hướng đề tài và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới thày giáo ThS. Bùi Đức Dũng đã chỉ
bảo, hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh, các chị cán
bộ,công nhân viên ở Công ty Cổ phần May Bắc Giang đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại công ty, cũng như cung cấp cho em các tài liệu cần thiết
để hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Phúc
Lê Thị Phúc K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2. Tổng quan đề tài nghiên cứu 2

1.3. Các mục tiêu nghiên cứu 3
1.4. Đối tượng nghiên cứu 3
1.5. Phạm vi nghiên cứu 3
1.6. Phương pháp ngiên cứu 4
1.7. Kết cấu của khóa luận 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG QUỐC TẾ 4
2.1. Khái quát chung về gia công quốc tế 4
2.1.1. Khái niệm về gia công quốc tế 5
2.1.2. Đặc điểm của gia công quốc tế 5
2.1.3. Vai trò của hoạt động gia công quốc tế 6
2.1.4. Các hình thức gia công quốc tế 7
2.2. Hợp đồng gia công quốc tế 8
2.2.1. Khái niệm hợp đồng gia công quốc tế 8
2.2.2. Chủ thể của hợp đồng gia công quốc tế 9
2.2.3. Phương thức ký hợp đồng 10
2.2.4. Các điều khoản quy định trong hợp đồng 10
2.3. Quy trình thực hiện hợp đồng gia công quốc tế 11
2.3.1. Đăng kí với cơ quan hải quan làm thủ tục nhập nguyên vật liệu 12
2.3.2. Tổ chức sản xuất hàng gia công xuất khẩu 13
2.3.3. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu thành phẩm 14
2.3.4. Giao nhận hàng hóa với tàu hoặc đại lý vận tải 15
2.3.5. Làm thủ tục thanh toán 15
2.3.6. Thanh khoản hợp đồng gia công 16
2.3.7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 16
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT
MAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BẮC GIANG 17
Lê Thị Phúc K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
3.1. Giới thiệu về công ty cổ phần may Bắc Giang 17
3.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May Bắc Giang. 17
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần May Bắc Giang 18
3.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Bắc Giang 18
3.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
hàng dệt may vào thị trường Mỹ tại công ty cổ phần may Bắc Giang 20
3.2.1. Các nhân tố bên trong công ty 20
3.2.2. Các nhân tố bên ngoài công ty 21
3.3. Phân tích thực trạng quy thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng dệt may vào thị
trường Mỹ tại công ty cổ phần may Bắc Giang 24
3.3.1. Khâu đăng ký với cơ quan hải quan làm thủ tục nhận nguyên vật liệu 24
3.3.2. Khâu tổ chức hàng gia công xuất khẩu 25
3.3.3. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa 25
3.3.4. Giao hàng hóa cho phương tiện vận tải 26
3.3.5. Khâu làm thủ tục thanh toán 27
3.3.6. Thanh khoản hợp đồng 27
3.3.7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 28
3.4. Kết quả đạt được và tồn tại của vấn đề nghiên cứu 28
3.4.1. Kết quả đạt được trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng dệt may tại công ty cổ
phần may Bắc Giang 28
3.4.2. Những hạn chế trong việc thực hiện hợp đồng gia công quốc tế hàng may mặc tại
công ty cổ phần may Bắc Giang 30
Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BẮC GIANG 32
4.1. Định hướng phát triển trong các năm tới 32
4.1.1. Định hướng phát triển ngành dệt may trong các năm tới 32
4.1.2. Định hướng phát triển của công ty cổ phần may Bắc Giang 35
4.2. Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng gia công quốc tế hàng dệt may xuất khẩu vào thị
trường Mỹ tại công ty cổ phần may Bắc Giang 35
4.2.1. Hoàn thiện khâu nhập khẩu nguyên phụ liệu 35
4.2.2. Hoàn thiện khâu sản xuất hàng gia công 36
Lê Thị Phúc K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
4.2.3. Hoàn thiện khâu làm thủ tục hải quan xuất khẩu thành phẩm 36
4.2.4. Hoàn thành nghiệp vụ thanh toán 37
4.2.5. Các giải pháp khác 37
4.3. Kiến nghị với ngành dệt may và Nhà nước 39
4.3.1. Kiến nghị với ngành dệt may 39
4.3.2. Một số kiến nghị với chính phủ 40
Lê Thị Phúc K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần May Bắc Giang
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-
2012
Bảng 3.3 Doanh thu từ các thị trường khác nhau từ năm 2010-2012
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu các thị trường xuất khẩu của công ty năm 2012
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu chủ yếu trong chiến lược phát triển ngành Dệt May Việt
Nam đến năm 2015, định hướng 2020
Bảng 4.2 Mục tiêu của ngành dẹt may Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Lê Thị Phúc K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
B/L Bill of Lading – vận đơn đường biển
CIF Cost, Insurance and Freight - giá, bảo hiểm, cước vận chuyển
CIP Carriage and Insurance Paid to - cước và bảo hiểm tới điểm đến
CMP Cutting, Making, Packing - pha cắt, chế tạo, đóng gói sản phẩm.
CMT Cutting, Making, Trimming - pha cắt, chế tạo và chỉnh trang sản phẩm
D/A Documents against Acceptance - bộ chứng từ chấp nhận thanh toán
D/O Document - phí chứng từ
D/P Document against Payment - bộ chứng từ thanh toán
EU The European Union - liên minh châu ÂU
FCA Free Carrier - giao cho người chuyên chở
FOB Free On Board - giao lên tàu
FTA Free trade agreement - hiệp định thương mại tự do
L/C Letter of Credit - thanh toán bằng thư tín dụng
WTO The World Trade Organization - tổ chức thương mại thế giới
Lê Thị Phúc K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh
mẽ và bối cảnh chung giao thương quốc tế đang tạo điều kiện rất lớn cho các doanh
nghiệp có tích tụ vốn và năng lực sản xuất lớn, có khả năng đáp ứng các đơn hàng
lớn – thời gian giao hàng nhanh.
Xét về lợi thế so sánh thì Việt Nam hiện là quốc gia có nguồn lao động dồi dào,
giá rẻ, phù hợp với việc phát triển công nghiệp dệt may, với lý do là một trong
những đặc tính của sản phẩm may mặc là tính thủ công, chi phí nhân công chiếm tỷ
trọng cao trong giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, sự cạnh tranh của hàng dệt may
Việt Nam là rất mạnh trong khu vực và thế giới. Trong đó, gia công xuất khẩu
chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, nó phát triển nhanh chóng và ngày càng phù hợp
với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày
07/11/2006. Điều này đã mở ra cho ngành may mặc nói chung và hoạt động gia
công xuất khẩu nói riêng những cơ hội lớn để thâm nhập thị trường quốc tế. Nhưng
đổi lại, Viêt Nam phải cam kết mở cửa thị trường, giảm thuế và các hàng rào bảo hộ
khác, minh bạch hóa chính sách. Và thực tế đó đã khiến cho các doanh nghiệp dệt
may trong nước gặp không ít khó khăn. Không chỉ có vậy mà đối với các doanh
nghiệp may mặc trong nước ngoài lợi ích mà họ nhân được từ hoạt động gia công
xuất khẩu thì nó vẫn con tồn tại nhiều hạn chế như: quy trình thực hiện hợp đồng
còn nhiều vướng mắc, giá nhân công chưa cao, hiệu quả thu được chưa đáng kể…
Trong thời gian thực tập tại công ty tại công ty cổ phần may Bắc Giang, em đã
nhận ra được những mặt còn hạn chế trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng dệt
may của công ty sang thị trường Mỹ và cần có biện pháp khắc phục. Vì vậy, việc
tìm hiểu, nghiên cứu và giải quyết vấn đề này tại công ty là rất ý nghĩa để thúc đẩy
hoạt động gia công xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam nói chung và của công ty
cổ phần may Bắc Giang nói riêng trong thời gian tới. Từ đó em xác định tên đề tài
nghiên cứu là: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
hàng dệt may vào thị trường Mỹ tại công ty cổ phần may Bắc Giang”.
Lê Thị Phúc 1 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
1.2. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Hiện nay, công ty cổ phần may Bắc Giang đang từng bước hoàn thiện quá trình
thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu vào các thị trường nhập khẩu lớn như Mỹ,
EU, Nhật Bản. Tuy nhiên, với điều kiện về nhân lực, khoa học công nghệ, cơ sở vật
chất hiện nay ở công ty cổ phần may Bắc Giang thì quá trình thực hiện hợp đồng
còn nhiều khó khăn. Đặc biệt quá trình đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng gia
công với các đối tác lớn từ EU, Mỹ. Có rất nhiều nghiên cứu khoa học nhằm mục
đích giải quyết vấn đề này như:
Tác giả Nguyễn Thị Nguyên (2011), Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng
gia công xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU tại công ty cổ phần may Bắc
Giang, luận văn tốt nghiệp, khoa Thương Mại Quốc Tế, đại học Thương Mại.
Đề tài này tác giả đã phân tích đánh giá đúng đắn thực trạng quy trình gia công
hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường EU của công ty, từ đó tìm ra được những
hạn chế trong hoạt động này và nguyên nhân của nó từ đó đề ra các giải pháp nhằm
góp phần thúc đẩy sư phát triển của hoạt động gia công hàng may mặc sang EU.
Tuy nhiên, công ty không thể áp dụng quy trình này để tiến hành quy trình đám
phán gia công xuất khẩu với các đối tác từ thị trường Mỹ. Bởi vì mỗi thị trường có
những hệ thống pháp luật, chính trị, văn hóa khác nhau. Khi đó quy trình gia công
hàng may mặc xuất khẩu vào thị trường Mỹ sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức.
Tác giả Hà Minh Phương (2009), giải pháp đẩy mạnh hàng may mặc xuất khẩu
vào thị trường Mỹ của công ty may Bắc Giang, Luận văn tốt nghiệp, khoa Kinh Tế
Quốc Tế, Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Đề tài này, tác giả mới chỉ đưa ra được thực trạng xuất khẩu hàng dệt may vào
thị trường Mỹ, đặc điểm của thị trường Mỹ, các chính sách ảnh hưởng đến dệt may
từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty sang
thị trường Mỹ. Tuy nhiên, đề tài này mới chỉ nghiên cứu chung chung các giải pháp,
chưa đưa ra được giải pháp cụ thể để nâng cao quy trình gia công hàng may mặc
của công ty may Bắc Giang vào thị trường Mỹ, chưa giải quyết được vấn đề hoàn
thiện quy trình gia công xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị
trường Mỹ của công ty.
Trong quá trình thực tập ở công ty may Bắc Giang, em nhận thấy hoạt động
kinh doanh quốc tế chủ yếu của công ty là gia công xuất khẩu và thị trường trọng
điểm của công ty trong những năm gấn đây là thị trường Mỹ. Vì thế em tiến hàng
Lê Thị Phúc 2 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
hàng dệt may vào thị trường Mỹ tại công ty cổ phần may Bắc Giang” để nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường Mỹ. Đề tài của em đi nghiên cứu sâu
thực trạng quy trình gia công hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường Mỹ của công
ty may Bắc Giang, từ đó tìm ra được những hạn chế trong hoạt động này và nguyên
nhân của nó từ đó đề ra các giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy sư phát triển của
hoạt động gia công hàng may mặc sang Mỹ
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
Những mục tiêu nghiên cứu mà khóa luận của em mong muốn đạt được đó là:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp đồng
gia công xuất khẩu hàng dệt may: Lý thuyết về gia công xuất khẩu, định nghĩa, đặc
điểm, vai trò của gia công xuất khẩu…
- Tìm hiểu thực tế về hoạt động gia công quốc tế hàng dệt may tại công ty cổ
phần may Bắc Giang, đi sâu và làm rõ hơn các mực tiêu khảo sát điều tra và phân
tích các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô có
tác động tới hoạt động gia công hàng dệt may xuất khẩu tại công ty. Để từ đó tìm ra
vấn đề còn tồn tại của công ty cổ phần may Bắc Giang trong hoạt động gia công
xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ.
- Đề xuất các giải pháp kiến nghị đối với công ty cũng như ngành liên quan để
từ đó nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng dệt
may tại công ty cổ phần may Bắc Giang nói chung và xuất khẩu vào thị trường Mỹ
nói riêng.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp, đối tượng nghiên cứu cụ thể là công
ty cổ phần may Bắc Giang, bên cạnh đó là các lý luận cơ bản về hợp đồng gia công
xuất khẩu hàng may mặc.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp, để có thể trình bày rõ ràng hơn nội
dung của đề tài thì phạm vi nghiên cứu của đề tài cụ thể như sau:
Lê Thị Phúc 3 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu tại công ty may Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Hoạt động gia công xuất khẩu hàng dệt
may vào thị trường Mỹ của công ty cổ phần may Bắc Giang trong 3 năm gần đây
( 2010, 2011, 2012).
- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Hoạt động gia công hàng dệt may xuất khẩu
vào thị trường Mỹ của công ty cố phần may Bắc Giang.
1.6. Phương pháp ngiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Trong quá trình điều tra, dữ liệu thứ cấp được em thu thập qua các thông tin thu
thập từ mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm. Phiếu được phát cho phó phòng và các nhân
viên trong phòng kế hoạch – xuất nhập khẩu của công ty cổ phần may Bắc Giang.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp em thu thập được từ tài liệu nội bộ của công ty cổ phần may
Bắc Giang như: báo cáo tài chính của công ty qua các năm, hồ sơ quản lý đơn hàng,
báo cáo của các phòng ban: phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu…Bên cạnh đó,
em còn thu thập được các dữ liệu từ sách báo, tạp chí kinh tế, khoa học, giáo trình
quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế…Ngoài ra, các thông tin còn được thu thập
từ các website như: www.dddn.com, www.gov.vn Qua đó chúng ta có thể thấy
tình hình xuất nhập khẩu của công ty cổ phần may Bắc Giang
1.7. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp đồng gia công quốc tế
Chương 3: Thực trạng về quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng
dệt may tại công ty cổ phần may Bắc Giang vào thị trường Mỹ.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệ quy trình thực hiện
hợp đồng gia công xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần may Bắc Giang vào
thị trường Mỹ.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG GIA CÔNG QUỐC TẾ
2.1.Khái quát chung về gia công quốc tế
Lê Thị Phúc 4 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
2.1.1. Khái niệm về gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công
cung cấp nguyên liệu, định mức , tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức
sản xuất sau đó giao lại sản phẩm và được nhận một khoản tiền công tương đương
với lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm đó, gọi là phí gia công. Gia công
quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất.
2.1.2. Đặc điểm của gia công quốc tế
Trong quá trình gia công, người nhận gia công trong nước bỏ ra lao động, tiền
phí gia công lao thù lao sức lao động. Do đó, có thể nói gia công quốc tế là một
hình thức mậu dịch lao động, hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ qua hàng hóa.
Gia công quốc tế là một phương thức buôn bán gia công “ Hai đầu ở ngoài”,
nghĩa là thị trường nước ngoài là nơi cung cấp nguyên vật liệu, đồng thời cũng là thị
trường tiêu thụ sản phẩm đó.
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được xác định trong
hợp đồng gia công. Trong quan hệ hộp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi
chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.
Nghiệp vụ gia công quốc tế khác với nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu để
gia công và xuất khẩu thành phẩm ( mua đứt bán đoạn ). Tuy nó cùng thuộc về
phương thức buôn bán gia công “ Hai đầu ở ngoài” nhưng nó có điểm khác biệt rõ
rệt với gia công quốc tế ở chỗ:
Thứ nhất: Nghiệp vụ gia công quốc tế, nhập nguyên vật liệu vào và xuất thành
phẩm đi không có chuyển dịch quyền sở hữu, hoặc nếu có sự chuyển sịch quyền sở
hữu trong nhập nguyên vật liệu nhưng chúng đều thuộc một cuộc giao dịch, quyền
sở hữu trong nhập nguyên liệu nhưng chúng đều thuộc một cuộc giao dịch, các việc
có liên quan đều được quy định trong cùng một hợp đồng. Vì nghiệp vụ gia công
quốc tế thuộc về ủy thác gia công, do đó, người cung ứng nguyên vật liệu lại chính
là người tiếp nhận thành phẩm.
Thứ hai: Nghiệp vụ gia công quốc tế, vì thành phẩm giao cho hàng nước ngoài
tự tiêu thụ, nhà máy trong nước không phải chịu rủi ro, nhưng phần nhận được cũng
chỉ là thù lao sức lao động, còn giá trị tăng thêm lớn như thế nào thì không cần biết,
Lê Thị Phúc 5 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
do đó, lợi nhuận thu được của nghiệp vụ gia công quốc tế tường thấp hơn nhiều so
với nhập khẩu nguyên vật liệu gia công.
Trong khi đó với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu gia công và xuất khẩu
thành phẩm thì đều có xảy ra chuyển dịch quyền sở hữu, người cung ứng nguyên
liệu và người mua thành phẩm không có liên hệ chắc chắn nào. Không những vậy
mà nghiệp vụ nhập khẩu nguyên liệu gia công và xuất khẩu thành phẩm, nhà máy
trong nước mua từ nước ngoài, kiếm giá chênh lệch từ nguyên liệu tới thành phẩm,
nhà máy trong nước phải chịu rủi ro khi tiêu thụ sản phẩm treent hị trường.
2.1.3. Vai trò của hoạt động gia công quốc tế
Đối với Việt Nam thì gia công quốc tế là hình thức phổ biến trong hoạt động
thương mại quốc tế. Hoạt động này đem lại lợi ích cho cả hai bên đặt gia công và
nhận gia công, gia công quốc tế có những vai trò sau:
- Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân
Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm vừa
qua đặc biệt là trong vài năm gần đây. Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam cũng
đạt được những kết quả tăng trưởng khá ấn tượng. Để có được kết quả như vậy là có
sự góp sức không nhỏ của hoạt động gia công xuất khẩu hàng dệt may, cụ thể nó
đem lại các lợi ích như sau:
+ Tận dụng nguồn lao động dồi dào trong nước.
+ Góp phần tăng doanh thu ngoại tệ phục vụ cho quá trình phát triển đất nước
+ Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Vai trò đối với doanh nghiệp:
Hiện nay, hoạt động gia công xuất khẩu là hoạt động chủ yếu trong tất cả các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc. Hoạt động này đem lại lợi
ích cho các doanh nghiệp như:
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
+ Tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Bồi dưỡng tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
cả về kiến thức và kinh nghiệm khi tham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế với
kinh nghiệm quản lý hiện đại.
Lê Thị Phúc 6 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
2.1.4. Các hình thức gia công quốc tế
Có nhiều cách và nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế thành các loại
khác nhau nhưng chủ yếu người ta phân loại theo 3 cách chủ yếu là: theo quyền sở
hữu nguyên liệu, theo giá cả gia công hoặc theo các bên tham gia quan hệ gia công.
a. Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
- Phương thức giao nhận nguyên liệu, giao thành phẩm
Đây là phương thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong phương
thức này bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia
công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi thành phẩm và tra phí gia công.
Trong thời gian chế tạo thì quyền sở hữu nguyên liệu thuộc về bên đặt gia công. Ở
nước ta hầu hết là đang áp dụng phương thức này, do cơ sỏ vật chất chưa phát triển,
máy móc, công nghệ lạc hậu, chưa đủ trình độ để thiết kế mẫu mã, tự cung cấp
nguyên vật liệu để sản xuất trực tiếp… nên vẫn phụ thuộc vào nước ngoài là điều
không thể tránh khỏi của hoạt động gia công xuất khẩu.
- Phương thức mua đứt bán đoạn
Trong phương thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán đứt
nguyên vật liệu cho bên gia công với điều kiện sau khi sản xuất bên nhận gia công
phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công. Chính vì vậy mà ở phương thức
này có sự dịch chuyển quyền sở hữu nguyên vật liệu từ phía đặt gia công sang phía
nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá sản phẩm gia công. Không
những vậy, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ của bên nhận gia công đã
làm gia tăng giá trị xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế
của hoạt động gia công
- Phương thức kết hợp
Đây là phương thức phát triển nhất của hoạt động gia công xuất khẩu, được áp
dụng trình độ khoa học kỹ thuật, thiết kế mẫu mã phát triển cao. Khi đó bên đặt gia
công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của sản phẩm, còn bên nhận gia
công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản xuất gia công theo yêu cầu của
bên đặt gia công. Trong phương thức này, bên nhận gia công hầu như là chủ động
hoàn toàn trong quá trình gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công,
Lê Thị Phúc 7 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu trong nước. Phương thức này là cơ sở cho sự
phát triển của nền công nghiệp sản xuất hàng dệt may xuất khẩu trực tiếp.
b. Xét về mặt giá cả gia công
- Hợp đồng thực thi thực thanh
Trong phương thức này người ta quy định bên nhận gia công thanh toán với bên
đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công.
Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công có quyền chủ động trong việc
tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình.
- Hợp đồng khoán
Trong phương thức này người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm,
bao gồn chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế của bên nhận gia
công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức
đó. Đây là phương thức gia công mà bên nhận gia công phải tính toán một cách chi
tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua lỗ.
c. Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
- Gia công hai bên tham gia
Ở phương thức này thì hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đặt gia công và bên
nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất đều do bên nhận gia
công làm, còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí gia công cho
bên nhận gia công.
- Gia công nhiều bên tham gia
Phương thức này còn gọi là phương thức gia công chuyển tiếp, trong đó bên
nhận gia công là một doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối
tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một. Phương thức
này chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm phải trải qua nhiều công
đoạn. Đây là phương thức gia công tương đối phức tạp mà các bên nhận gia công
phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới đảm bảo được tiến độ mà các bên đã
thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
2.2.Hợp đồng gia công quốc tế
2.2.1. Khái niệm hợp đồng gia công quốc tế
Lê Thị Phúc 8 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được xác định trong
hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi
chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công. Hợp đồng gia công quốc tế có
những đặc điểm sau:
- Hợp đông gia công quốc tế có thể ký trực tiếp hoặc thông qua điện tín.
- Trong trường hợp, một bên nhận nguyên liệu của bên kia để tạo ra sản phẩm
mới, trong quá trình làm việc bên nhận gia công phải tự mình tổ thức thực hiện
công việc, hoàn thành công việc và giao thành phẩm cho bên đặt gia công. Bên đặt
gia công không kiểm soát quá trình thực hiện nghĩa vụ của bên nhận gia công mà
chỉ quan tâm tới lợi ích của mình là sản phẩm mới tạo ra có đúng thời gian, số
lượng, chất lượng và chủng loại như trong hợp đồng hay không.
- Không những vậy mà hợp đồng gia công quốc tế còn có nhiều điểm khác biệt
thể hiện ở chỗ:
+ Chủ thể của hợp đồng gia công xuất khẩu có thể là thương nhân hoặc pháp
nhân có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, vì thế mà các bên tham gia
quan hệ hợp đồng sẽ chọn sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật khác căn cứ vào nơi
đăng ký kinh doanh.
+ Đối tượng của hợp đồng gia công xuất khẩu là nguyên vật liệu, bán thành
phẩm, các sản phẩm đã gia công được chuyển dịch qua biên giới nên các đối tượng
này phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan nước sở tại ở cửa khẩu,
phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế xuất nhập khẩu và tuân thủ những quy định của
điều ước quốc tế về quyền và nghĩa vụ giao hàng.
+ Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng gia công quốc tế luôn là ngoại tệ đối
với một trong hai nước.
+ Nguồn luật điều chỉnh của hợp đồng gia công xuất khẩu là hệ thống pháp luật
quốc gia, hệ thống pháp luật quốc tế bao gồm các công ước, hiệp định song phương,
đa phương, các tập quán thương mại quốc tế.
- Đặc biệt trong hợp đồng này đó là quan hệ làm thuê để nhận thù lao mà ở
đây hàng hóa là sức lao động.
2.2.2. Chủ thể của hợp đồng gia công quốc tế
Lê Thị Phúc 9 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Chủ thể của hợp đồng gia công quốc tế là cá nhân, tổ chức, pháp nhân có đầy
đủ năng lực pháp lý. Năng lực này được xác định bằng luật quốc gia mà chủ thể
mang quốc tịch.
Căn cứ vào phạm vi chủ thể được quy định trong quy chế gia công cho nước
ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam thì có hai nhóm chủ thể:
- Đối với các doanh nghiệp không có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu,
trong quá trình thực hiện họ phải thông qua các doanh nghiệp khác có giấy phép
đăng kí kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Đối với các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, được
phép độc lập thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu.
Ngoài ra, hoạt động gia công xuất khẩu còn có sự tham gia của các doanh
nghiệp liên doanh hay 100% vốn nước ngoài, họ được phép tiến hành các hoạt động
xuất nhập khẩu mà không cần giấy phép kinh doanh do Bộ công thương cấp.
2.2.3. Phương thức ký hợp đồng
Có nhiều phương thức để ký được một hợp đồng quốc tế như:
- Công ty trực tiếp ký hợp đồng với nước ngoài, tự trả tất cả các khoản phí và
nhận nguyên vật liệu trực tiếp từ nước ngoài, sau đó trực tiếp xuất thành phẩm cho
phía nước ngoài.
- Các công ty xuất nhập khẩu độc lập trực tiếp ký hợp đồng.
- Các công ty kinh doanh nhập khẩu ký hợp đồng thông qua dịch vụ ký hợp
đồng thuê của các công ty kinh doanh dịch vụ ký hợp đồng thuê.
2.2.4. Các điều khoản quy định trong hợp đồng
Các nội dung sau đây trong hợp đồng được quy định một cách cụ thể:
- Xét về nguyên liệu
Trong trường hợp quy định rõ hai loại nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu chính để làm nên thành
phẩm. Nguyên liệu này thường do bên đặt gia công cung cấp.
+ Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu có chức năng bổ sung tạo ra
sản phẩm hoàn chỉnh và thường do bên nhận gia công cung cấp. Ngoài ra, trong hợp
đồng gia công còn phải quy định rõ số lượng, chất lượng của nguyên vật liệu sử
dụng và định mức tiêu hao của từng nguyên vật liệu cụ thể.
- Về thành phẩm
Lê Thị Phúc 10 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Hợp đồng xác định cụ thể về từng tên hàng, số lượng, phẩm chất và đóng gói
đối với các sản phẩm được sản xuất ra.
- Về giá cả gia công
Các yếu tố cấu thành giá cả gia công như tiền thù lao gia công, chi phí nguyên
vật liệu, chi phí mà bên đặt gia công phải ứng trước trong quá trình tiếp nhận
nguyên vật liệu và sản xuất, gia công hàng hóa. Thù lao gia công người ta có thể
xác định như sau:
+ CMT ( Cutting, Making, Trimming ) nếu bên nhận gia công làm các công
việc pha cắt, chế tạo và chỉnh trang sản phẩm.
+ CMP ( Cutting, Making, Packing) nếu bên nhận gia công nhận làm các công
việc pha cắt, chế tạo, đóng gói sản phẩm.
+ CMTQ với hàm ý Q là quota ( hạn ngạch ).
+ CMPQ với hàm ý Q là quota ( hạn ngạch ).
+ CMTthQ với hàm ý Q là quota ( hạn ngạch ).
- Về nghiệm thu
Trong hợp đồng phải ghi rõ về địa điểm nghiệm thu, phương pháp kiểm tra
hàng, thời gian tiến hành nghiệm thu và chi phí.
- Về thanh toán
Đồng tiền thanh toán được sử dụng có thể là đồng tiền của nước nhận gia công
hoặc của nước đặt gia công hoặc của nước thứ ba.
Gia công xuất khẩu có thể áp dụng nhiều phương thức thanh toán:
+ Phương thức trả tiền mặt.
+ Phương thức chuyển tiền.
+ Phương thức thanh toán nhờ thu.
+ Phương thức tín dụng chứng từ.
- Về việc giao hàng
Trong hợp đồng người ta quy định thời gian, địa điểm, phương thức giao của
nguyên vật liệu và thành phẩm. Ngoài ra, trong hợp đồng gia công xuất khẩu còn có
các quy định khác như: Việc cung ứng máy móc, thiết bị cho bên nhận gia công,
đào tạo tay nghề cho công nhân, thưởng phạt và giải quyết tranh chấp…
2.3.Quy trình thực hiện hợp đồng gia công quốc tế
Lê Thị Phúc 11 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
2.3.1. Đăng kí với cơ quan hải quan làm thủ tục nhập nguyên vật liệu
Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên cho hợp đồng thì chậm nhất
là 3 ngày làm việc doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ để cơ quan hải quan làm thủ
tục tiếp nhận hợp đồng. Trong trường hợp có lý do thì trưởng đơn vị hải quan làm
thủ tục có thể chấp nhậ rút ngắn thời gian trên.
Bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan bao gồm các giấy tờ sau:
+ Tờ khai hải quan
+ Hóa đơn thương mại
+ Hợp đồng gia công
+ Các giấy tờ có liên quan khác.
Hiện tại, theo thông tư 74/2010/TT – BTC ngày 14/05/2010 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài
được quy định như sau:
Làm thủ tục nhận hàng với cảng: Hiện nay, đa số các hàng xuất nhập khẩu của
các doanh nghiệp nhận gia công đều được vận chuyển qua đường biên với phương
thức mua với giá CIF và bán với giá FOB. Trường hợp vận chuyển qua đường hàng
không chỉ được vận dụng khi thật cần thiết do chi phí vận chuyển quá lớn.
Với trường hợp nhận hàng bằng đường biển thì khi có thông báo hàng đến
doanh nghiệp phải tiến hành các bước sau:
- Đối với hàng phải lưu kho bãi
Mang giấy giới thiệu cơ quan, vận đơn gốc ( B/L ) đến cảng đổi lấy lệnh giao
hàng ( D/O ) 3 bản, nộp lệ phí lưu kho bãi, xếp dỡ…
Xuất trình biên lai nộp lệ phí, D/O, Invoice, Parking list tại văn phòng cảng để
ký xác nhận. Cảng lưu giữ 1 bản D/O.
Xuất trình 2 bản D/O tại kho vận để làm phiếu xuất kho. Hoàn thiện nốt các thủ
tục hải quan để lấy hàng khỏi cảng.
- Đối với hàng không phải lưu bãi
Hoàn thành các thủ tục hải quan trước khi dỡ hàng. Trao cho cảng B/L, B/O,
nộp lệ phí bốc xếp và lấy lệnh giao thẳng, nhậ hàng từ máy bay, ký bản tổng kết
giao nhận và xác nhận số lượng hàng hóa thực giao nhận với cảng.
- Đối với hàng chuyên chở bằng Container
Lê Thị Phúc 12 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Hàng nguyên container, đến bãi container yard ( CY ) làm thủ tục hải quan bao
gồm: Kiểm tra niêm phong, kẹp chì và kiểm định hàng hóa. Làm tiếp các thủ tục
nhận hàng như phần trên để nhận hàng về.
Nếu hàng lẻ thì đến trạm container ( CFS ) nhận hàng làm các thủ tục hải quan
với cảng như trên.
Khi nguyên vật liệu được chuyển bằng đường hàng không ( rất ít ),doanh ngiệp
phải mang bộ chứng từ đến bộ phận giao hàng không, làm các thủ tục hải quan cho
phương tiện vận tải chuyên chở nguyên vật liệu về doanh nghiệp.
- Kiểm tra nguyên vật liệu nhập khẩu
Tùy theo thỏa thuận giữa hai bên về thành phần nhân sự và địa điểm kiểm tra.
Nội dung của kiểm tra hàng nguyên vật liệu:
+ Kiểm tra số lượng: Đủ, thừa, thiếu, đổ vỡ, xác định nguyên nhân thiệt hại…
+ Kiểm tra chất lượng: Chủng loại, quy cách, nhãn hiệu, kích thước,
Nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện các sai sót không đúng với yêu cầu thỏa
thuận trong hợp đồng thì phải lập biên bản với hãng tàu, cảng hoặc mời cơ quan
giám định đến kiểm tra làm thủ tục giám định nhưng phải thông báo cho phía cung
cấp nguyên vật liệu biết trước khi tiến hành kiểm tra.
2.3.2. Tổ chức sản xuất hàng gia công xuất khẩu
Đây là khâu khá quan trọng trong quy trình vì nó quyết định đến chất lượng của
sản phẩm gia công. Tổ chức gia công và chuẩn bị hàng để giao gồm các bước sau:
+ Tiến hành gia công thử để định mức nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, lao động.
+ Giao nguyên vật liệu cho các đơn vị trực tiếp thực hiện để các đơn vị đó tiến
hành từng công đoạn gia công sản phẩm.
+ Gia công sản phẩm bao gồm 5 công đoạn chính là giáp mẫu, cắt vải, rải
truyền, hoàn thành sản phẩm và đóng gói.
Giáp mẫu: Đây là khâu quan trọng và có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm vì
nếu khâu này không thực hiện tốt sẽ kéo theo các khâu sau bị hỏng. Các cán bộ kỹ
thuật tiến hành căn chỉnh và tính toán chính xác, tránh lãng phí vải. Thông thường ở
khâu này các chuyên gia kỹ thuật của nước ngoài trực tiếp giám sát chỉ đạo rất cao.
Lê Thị Phúc 13 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Cắt vải: Yêu cầu của khâu này là đảm bảo cắt đúng theo mẫu đã giáp. Do vậy
các lớp vải được sắp xếp rất thẳng, tránh không cho các nếp gấp vải ở giữa và mẫu
giáp vải phải được đặt cố định khi tiến hành cắt vải.
Rải truyền: Sau khi đã được cắt theo đúng mẫu, tiến hành phân công may từng
phần, tức là mỗi bộ phận đảm nhiệm một hay một số chi tiết nhất định của sản phẩm
như: túi, cổ, thân áo… mỗi công đoạn khi may phải mang mẫu đầu tiên để kiểm tra.
Hoàn thành sản phẩm: Bộ phận này có trách nhiệm ghép các bộ phận đã may
lại với nhau để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Các sản phẩm này được kiểm
tra và những sản phẩm bị lỗi sẽ tái chế hoặc hủy bỏ.
Đóng gói sản phẩm: Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng gói theo yêu
cầu của khách hàng đã được ghi trong các tác nghiệp. Khi đóng gói phải làm bản kê
chi tiết để làm thủ tục xuất hàng sau này và để tiện theo dõi.
Tất cả các khâu trên phải được tiến hành nhịp nhàng, đảm bảo tính liên tục
trong công việc.
- Tính toán các khoản chi phí gia công ( chi phí cho một đơn vị sản phẩm ).
- Sau khi hoàn thành sản phẩm, bên đặt gia công phải tiến hành:
+ Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
+ Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu
+ Kiểm tra chất lượng hàng hóa
2.3.3. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu thành phẩm
Bộ hồ sơ để đăng kí làm thủ tục hải quan đối với các sản phẩm gia công xuất
khẩu hàng bao gồm:
+ Hợp đồng, số theo dõi hàng gia công đã đăng kí với cơ quan hải quan.
+ Phụ lục tờ khai hải quan.
+ Định mức tiêu hao nguyên liệu.
+ Bản kê khai chi tiết.
+ Hóa đơn thương mại
+ Đăng kí kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
+ Mã số thuế của doanh nghiệp.
+ Giấy giới thiệu.
Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa và cho phép xuất khẩu hàng hóa nếu
bộ hồ sơ hợp lệ.
Lê Thị Phúc 14 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
2.3.4. Giao nhận hàng hóa với tàu hoặc đại lý vận tải
Hàng hóa gia công cuất khẩu thường được vận tải bằng đường biển hoặc đường
hàng không, bên giao nhận gia công khi giao hàng phải tiến hành các thủ tục:
+ Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu.
+ Căn cứ vào các chi tiết hàng gia công lập bảng đăng ký hàng chuyên chở.
+ Xuất trình bảng đăng ký hàng cho bên vận tải để lấy cơ sở xếp hàng.
+ Trao đổi với cơ quan điều động của cảng, xếp hàng lên tàu, lấy biên lai và
đổi biên lai để lấy vận đơn đường biển.
+ Vận đơn cần chuyển đến bộ phận kế toán để lập bộ chứng từ thanh toán.
2.3.5. Làm thủ tục thanh toán
Tùy theo thỏa thuận của hai bên để áp dụng những phương pháp thanh toán sau:
- Thanh toán theo phương thức nhờ thu
Ngay sau khi giao hàng, bên xuất khẩu hàng gia công phải nhanh chóng hoàn
thành bộ chứng từ, chính xác, phù hợp và xuất trình cho ngân hàng để ủy thác đòi
tiền. Trong trường hợp ủy thác nhờ thu, người ủy thác phải đề ra những điều kiện
nhờ thu và được ngân hàng chấp nhận,
Có hai loại nhờ thu:
+ Nhờ thu phiếu trơn: Bên nhận gia công nhờ thu hộ tiền người mua ( bên đặt
gia công ) chỉ căn cứ vào hối phiếu do chính mình đặt ra còn chứng từ hàng hóa thì
gửi thẳng cho người mua.
+ Nhờ thu kèm chứng từ: Nhà xuất khẩu gửi hàng và toàn bộ chứng từ gốc cho
ngân hàng nhờ thu. Bên nhập khẩu muốn có chứng từ để nhận hàng phải đến ngân
hàng thực hiện một trong hai hình thức: Trả tiền đổi lấy chứng từ ( D/A ) hoặc chấp
nhậ trả tiền đổi lấy chứng từ ( D/P ).
- Thanh toán theo phương thức chuyển tiền
Bên nhận gia công sau khi giao hàng xong phải lập bộ chứng từ gửi đến bên đặt
gia công . Khi bên nhận hàng chuyển tiền đến, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho doanh
nghiệp đến thanh toán và nhận tiền. Thanh toán chuyển tiền có thể bằng điện hoặc
bằng thư ( M/T, T/T ) với các chi phí khác nhau.
- Thanh toán bằng thư tín dụng ( L/C )
Đây là phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay vì nó đảm bảo
quyền lợi cho cả người bán và người mua. Trong thanh toán gia công xuất khẩu bên
Lê Thị Phúc 15 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
mua yêu cầu ngân hàng cam kết trả tiền cho bên bán nếu bên bán thỏa mãn các yêu
cầu của bên mua đề ra trong thư tín dụng. Trình tự tiến hành như sau:
Gần đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp xuất khẩu nhắc nhở người mua mở
L/C đúng thời hạn.
Khi nhận được thông báo chính thức mở L/C, doanh nghiệp xuất khẩu cần kiểm
tra kỹ chi tiết nội dung L/C, nếu thấy phù hợp thì doanh nghiệp mới tiến hành giao
hàng và lập hồ sơ thanh toán.
2.3.6. Thanh khoản hợp đồng gia công
Đối với hợp đồng gia công, chậm nhất là 3 tháng sau khi hợp đồng kết thúc
doanh nghiệp phải tiến hành thanh khoản hợp đồng với cơ quan hải quan. Việc
thanh khoản hợp đồng này nhằm xác định và xử lý số nguyên vật liệu thừa hoặc
thiếu.
Nếu nguyên vật liệu thừa có thể xử lý theo cách sau:
+ Tái xuất trở lại cho bên đặt gia công.
+ Nhượng bán: Nếu bên đặt gia công xin bán lại tại thị trường trong nước thì
hải quan chấp nhận cho bán với điều kiện nếu là mặt hàng có hạn ngạch thì phải
được phép của Bộ Công Thương và nộp thuế xuất khẩu.
+ Chuyển từ hợp đồng thanh lý sang hợp đồng khác đã được phê duyệt.
+ Nếu là nguyên vật liệu hỏng, không sử dụng được thì phải lập hội đồng cho
hủy theo quy định.
2.3.7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu, nếu một bên có vấn đề cần khiếu
nại về nguyên vật liệu hay thành phẩm thì phải:
+ Để nguyên hiện trạng hàng hóa đồng thời báo cáo cho bên kia để kiểm tra lại.
+ Lập biên bản giám định tất cả những sai sót được phát hiện với sự tham gia
của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng.
+ Gửi biên bản giám định cùng đơn khiếu nại cho bên kia.
Lê Thị Phúc 16 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY BẮC GIANG
3.1. Giới thiệu về công ty cổ phần may Bắc Giang
3.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
May Bắc Giang
Tiền thân của Công ty Cổ phần May Bắc Giang là Xí nghiệp May Hà Bắc.
Công ty Cổ phần May Bắc Giang trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Sau khi
thành lập Công ty Cổ phần May Bắc Giang đã không ngừng kiện toàn bộ máy tổ
chức, cải tiến công nghệ, đầu tư trang thiết bị hiện đại đem lại hiệu quả cao nhất cho
công việc, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời sử dụng tối đa mọi nguồn lực,
thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho
cán bộ công nhân viên. Công ty Cổ phần May Bắc Giang luôn nỗ lực mang lại cho
khách hàng những sản phẩm chất lượng cao nhất, đóng góp vào sự phát triển kinh tế
của đất nước.
Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, mặc dù phải đối mặt với nhiều
khó khăn và thử thách nhưng Công ty Cổ phần May Bắc Giang vẫn vững bước đi
lên phát triển vượt bậc thể hiện qua các mốc thời gian sau:
Năm 1972, Công ty Cổ phần May Bắc Giang được thành lập. Khởi đầu là một
doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Xí nghiệp may Hà Bắc, trực thuộc công ty
thương nghiệp Hà Bắc.
Năm 1997, Công ty may Bắc Giang chính thức được thành lập trên cơ sở xí
nghiệp may Hà Bắc với khoảng 500 công nhân, bắt đầu tiến hành hạch toán độc lập.
Năm 2005, công ty thực hiện cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước Công ty
may Bắc Giang thành Công ty Cổ phần May Bắc Giang.
Năm 2008, Mở rộng sản xuất kinh doanh cơ sở sản xuất số 2 - Xí nghiệp may
Lục Nam tại thị trấn đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Năm 2011, Mở rộng sản xuất kinh doanh cơ sở sản xuất số 3 - Xí nghiệp may
Lạng Giang tại xã Nghĩa Hòa, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tính tới thời điểm hiện tại: Công ty Cổ phần May Bắc Giang có 3 cở sở sản
xuất: Bắc Giang, Lục Nam, Lạng Giang với tổng số 10 Xí nghiệp, hơn 8500 công
nhân, năng lực sản xuất đạt trên 650.000 sản phẩm/tháng.
Lê Thị Phúc 17 K45E4
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần May Bắc Giang
Công ty Cổ phần May Bắc Giang là doanh nghiệp trực thuộc sở Công nghiệp
Bắc Giang. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức kết hợp hai hình thức trực
tuyến và chức năng. Hình thức này phù hợp với Công ty để quản lý và điều hành tốt
quá trình sản xuất trong Công ty.
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần May Bắc Giang
(Nguồn: Công ty Cổ phần May Bắc Giang, năm 2012)
3.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may
Bắc Giang
Trong những năm gần đây Công ty thường xuyên đầu tư chiều rộng lẫn chiều
sâu về nhà xưởng cùng trang thiết bị máy móc để tạo ra sức cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư 100% nước ngoài
trong xu thế hội nhập toàn cầu. Vì vậy doanh thu của Công ty không ngừng tăng
trưởng năm sau cao hơn năm trước và được phản ánh qua một số chỉ tiêu sau đây
Lê Thị Phúc 18 K45E4
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN HỮU PHẢI
P.TGĐ
NGUYỄN VĂN THIỆN
P.TGĐ
LƯU TIẾN CHUNG
P.TGĐ
NGUYỄN VĂN THẮNG
P.TGĐ
HÒANG VĂN LƯỢC
PHÒNG
TCHC
PHÒNG
KHXNK
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
QA
PHÒNG
VẬT TƯ
XÍ NGHIỆP MAY
LỤC NAM
KHU VỰC SẢN
XUẤT BẮC GIANG
PHÒNG
KẾ TÓAN
XÍ NGHIỆP MAY
LẠNG GIANG
P.TGĐ
TRẦN HUY HỌC
Khóa luận tốt nghiệp Thương Mại Quốc Tế
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
giai đoạn 2010-2012
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Vốn điều lệ(Tr.đ) 10240 10.240 10.240
2 Nguồn vốn kinh doanh(Tr.đ) 162.000 174.000 212.445
3 Doanh thu thuần(Tr.đ) 275.445,2 325.764 385.875
4 Giá vốn hàng bán(Tr.đ) 203.469,51 253.388,5 326.395
5 Lợi nhuận trước thuế(Tr.đ) 39.017,5 45.177,5 52.656
6 Lợi nhuận sau thuế(Tr.đ) 35,067,5 37.883,13 42.492
7 Nộp ngân sách nhà nước(Tr.đ) 1.500 2.000 3.540
8 Kim ngạch xuất khẩu(Tr.USD) 53,23 63,25 68,65
9 Tổng số lao động(Người) 6.000 7.200 8.500
(Nguồn tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, năm 2012)
Qua bảng chúng ta có thể nhận thấy là chỉ tiêu nguồn vốn kinh doanh của công
ty tăng qua các năm và đặc biệt tăng mạnh từ năm 2010 (162.000 triệu đồng) sang
năm 2012 (212.445 triệu đồng), làm cho doanh thu thuần cũng tăng mạnh qua các
năm. Năm 2011 doanh thu thuần tăng 50.318,8 triệu đồng tương đương với tăng
18.28% so với năm 2010, năm 2012 tăng 60.111 triệu đồng so với năm 2011, tương
đương với tăng 18.45%. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do công ty cổ phần
may Bắc Giang liên tục cải tiến sản suất, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao tay
nghề cho công nhân từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao kim
ngạch xuất khẩu của toàn công ty.
Doanh thu thuần tăng dẫn tới lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng qua các
năm, năm 2011 lợi nhuận sau thuế đạt 37.883,13 triệu đồng, tăng 2.815,63 triệu
đồng so với năm 2010, năm 2012 lợi nhuận sau thuế đạt 42.492 triệu đồng, tăng
4.608,87 triệu đồng so với năm 2011
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty liên tục tăng qua các năm vì thế thu nhập của người lao động trong công ty cũng
tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của người lao động cũng được cải thiện. Từ đó
tạo đọng động lực thúc đẩy người lao động nhiệt tình với công việc, gia tăng sự gắn
bó với công ty. Những kết quả vượt bậc trong sản xuất kinh doanh và sự phát triển
không ngừng lớn mạnh là do sự kiên quyết đẩy lùi tiêu cực trong sản xuất của ban
lãnh đạo và sự nỗ lực, tinh thần đoàn kết của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong
công ty.
Lê Thị Phúc 19 K45E4

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×